Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Tú Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Tú Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_phan_thi_tu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Tú Hằng
- Giáo án lớp 2B – Tuần 22 – Năm học: 2020 – 2021 __________________________________________________________________ Thứ hai ngày 15 tháng 2 năm 2021 Toán KIỂM TRA I.MỤC TIÊU Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau: - Bảng nhân 2, 3, 4, 5. - Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc. - Giải toán có lời văn bằng một phép nhân. II. CHUẨN BỊ - GV: Đề bài kiểm tra. - HS: Giấy kiểm tra. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ghi đề Kiểm tra lên bảng Bài 1: Tính nhẩm: 2 x 3 = 4 x 6 = 3 x 7 = 5 x 5 = 3 x 8 = 2 x 8 = Bài 2: Số ? 4 x 5 = 5 x 2 x 6 = x 2 5 x 9 = x Bài 3: Điền dấu > , < , = 5 x 7 7 x 5 4 x 8 3 x 8 2 x 7 3 x 5 Bài 4: Nối các điểm sau để có đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng. Đặt tên cho đuờng gấp khúc đó: Bài 5: Mỗi con voi có 4 chân. Hỏi 10 con voi có bao nhiêu chân ? Tập đọc: (2tiết) MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN (2 tiết) I.MỤC TIÊU - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu bài đọc rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn, thử thách trí thông minh của mỗi người ; chớ kiêu căng, xem thường người khác.( trả lời được CH 1, 2, 3 - HS khá ,giỏi trả lời được CH 4. - Phát triển các năng lực văn học. __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 22 – Năm học: 2020 – 2021 __________________________________________________________________ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa trong bài tập đọc (phóng to, nếu có thể). Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Gọi HS đọc thuộc lòng bài Vè chim. - 2 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu - Nhận xét HS. hỏi theo yêu cầu 2. Khám phá, luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc a) Đọc mẫu - GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó gọi 1 HS khá đọc lại bài. b) Đọc câu: - Theo dõi và đọc thầm theo. - Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài. c) Luyện đọc theo đoạn - HS nối tiếp nhau đọc. Mỗi HS chỉ - Gọi HS đọc chú giải. đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho - Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đến hết bài. đoạn phân chia như thế nào? - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK. - Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn và - Bài tập đọc có 4 đoạn: gọi 1 HS đọc đoạn 1. - 1 HS khá đọc bài. - HS vừa đọc bài vừa nêu cách ngắt giọng của mình, HS khác nhận xét, - Y/c HS đọc từng đoạn sau đó cả lớp thống nhất cách ngắt * Đọc đoạn trong nhóm giọng: - Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và - HS đọc lại từng câu trong đoạn yêu cầu đọc bài trong nhóm. Theo dõi HS hội thoại giữa Chồn và Gà Rừng. đọc bài theo nhóm. - HS đọc đoạn d) Thi đọc: - 4 HS nối tiếp nhau đọc bài. Mỗi HS -Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và đọc một đoạn. đọc đồng thanh. - Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt. - Các nhóm cử đại diện thi đọc cá e) Đọc đồng thanh nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Gọi HS đọc bài - HS đọc bài. __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 22 – Năm học: 2020 – 2021 __________________________________________________________________ - Tìm những câu nói lên thái độ của - Chồn vẫn ngầm coi thường bạn. Ít thế Chồn đối với Gà Rừng? sao? Mình thì có hàng trăm. - Khi gặp nạn Chồn ta xử lí như thế - Không còn lối để chạy trốn. nào? - Chồn lúng túng, sợ hãi nên không còn một trí khôn nào trong đầu. - Đắn đo: cân nhắc xem có lợi hay hại.- Thình lình: bất ngờ. - Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai - Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy để cùng thoát nạn? đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang. - Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình mà cứu được cả hai thoát nạn. -Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng - Chồn thay đổi hẳn thái độ, nó tự thấy thay đổi ra sao? một trí khôn của bạn còn hơn trăm trí - Gọi HS đọc câu hỏi 5. khôn của mình. + Em chọn tên nào cho truyện? Vì sao? - Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu - GV n.xét, bổ sung chuyện ca ngợi sự bình tĩnh, thông minh của Gà Rừng khi gặp nạn. - Chồn và Gà Rừng vì đây là câu chuyện kể về Chồn và Gà Rừng. - Gà Rừng thông minh vì câu chuyện ca ngợi trí thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng. - Câu chuyện nói lên điều gì? - Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết ai * Hoạt động 3: Luyện đọc lại khôn. - Y/c HS đọc lại toàn bài - HS đọc bài - Nhận xét 3. Vận dụng Chẳng hạn: - Em thích nhân vật nào trong bài? Vì - Em thích Gà Rừng vì Gà Rừng đã sao? thông minh lại khiêm tốn và dũng cảm. - Em thích Chồn vì Chồn đã nhận thấy sự thông minh của Gà Rừng và cảm phục - Nhận xét tiết học sự thông minh, nhanh trí, dũng cảm của - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn Gà Rừng. bị bài: Cò và Cuốc. - - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. Buổi chiều Kể chuyện MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN I.MỤC TIÊU - Biết đặt tên cho từng đoạn truyện.( BT1) - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện( BT2). - HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện.( BT3) - Phát triển kĩ năng nói cho HS. __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 22 – Năm học: 2020 – 2021 __________________________________________________________________ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mũ Chồn, Gà và quần áo, súng, gậy của người thợ săn (nếu có). Bảng viết sẵn gợi ý nội dung từng đoạn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu kể chuyện - 4 HS lên bảng kể chuyện. Chim sơn ca và bông cúc trắng (2 HS kể 1 - HS dưới lớp theo dõi và nhận xét. lượt). - Nhận xét 2. Khám phá, luyện tập * Hoạt động 1: HD kể chuyện a) Đặt tên cho từng đoạn chuyện -Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1. Một trí khôn hơn trăm trí khôn. - Vậy theo em, tên của từng đoạn truyện -Tên của từng đoạn truyện phải thể phải thể hiện được điều gì? hiện được nội dung của đoạn truyện -Suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn 1 mà đó. vẫn thể hiện được nội dung của đoạn truyện - HS suy nghĩ và trả lời. này. - Yêu cầu HS chia thành nhóm. Mỗi nhóm - HS làm việc theo nhóm nhỏ. 4 HS, cùng đọc lại truyện và thảo luận với - HS nêu tên cho từng đoạn truyện. Ví nhau để đặt tên cho các đoạn tiếp theo của dụ: truyện. + Đoạn 2: Trí khôn của Chồn/ Chồn - Gọi các nhóm trình bày ý kiến. Sau mỗi và Gà Rừng gặp nguy hiểm/ ... lần HS phát biểu ý kiến, GV cho cả lớp + Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng/ nhận xét và đánh giá xem tên gọi đó đã phù Gà Rừng thể hiện trí khôn/ ... hợp chưa. + Đoạn 4: Gà Rừng và Chồn gặp lại - GV nxét chốt lại nhau/ Chồn cảm phục Gà Rừng/ ... b) Kể lại từng đoạn truyện Bước 1: Kể trong nhóm - GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS kể - Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại lại nội dung từng đoạn truyện trong nhóm. một đoạn của câu chuyện. Khi 1 HS Bước 2: Kể trước lớp kể các HS khác lắng nghe để nhận - Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng xét, bổ sung cho bạn. đoạn và các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các nhóm trình bày, nhận xét. nội dung nếu thấy nhóm bạn kể thiếu. - HS kể theo 4 vai: người dẫn - Chú ý khi HS kể, GV có thể gợi ý nếu chuyện Gà Rừng, Chồn, bác thợ săn. thấy HS còn lúng túng. - HS nxét, bổ sung * Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện - Kể lại toàn bộ câu chuyện: (HS khá, - HS khá, giỏi kể theo yêu cầu. giỏi) - HS nghe. -Yc học sinh kể toàn bộ câu chuyện - Gọi 4 HS mặc trang phục và kể lại truyện __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 22 – Năm học: 2020 – 2021 __________________________________________________________________ theo hình thức phân vai. -Nhận xét từng HS. 3. Vận dụng - Trong cuộc sống hàng ngày khi gặp khó khăn nguy hiểm chúng ta phải bình tĩnh để lựa chọn phương án giải quyết phù hợp nhất. - Nhận xét tiết học Câu lạc bộTiếng Việt LUYỆN: ĐÁP LỜI CẢM ƠN – TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM I. MỤC TIÊU - HS biết viết lời đáp trong các trường hợp đơn giản. - Viết được đoạn văn ngắn về loài chim theo yêu cầu. II. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP Hoạt động 1: GV nêu MĐ, YC tiết học Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập * HS làm bài tập sau vào vở: 1) Hãy viết lời đáp của em trong những trường hợp sau: a) Cho bạn mượn tờ báo Nhi đồng, bạn nói: "Nhất định ngày mai mình sẽ trả đúng hẹn!". b) Bạn em trả em quyển truyện và nói: "Quyển truyện hay quá. Mình cảm ơn bạn nhiều nhé!" 2) Với mỗi từ ngữ dưới đây, em hãy đặt thành một đoạn văn: cánh nhỏ xíu; nhanh thoăn thoắt; hót líu lo. - HS làm bài vào vở. Sau đó, GV gọi một số HS đọc bài làm của mình trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học; Dặn HS về xem lại các bài tập. Thứ ba ngày 16 tháng 2 năm 2021 Chính tả (Nghe viết) MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN I.MỤC TIÊU - Nghe - viết chính xác CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật - Làm được BT 2 (a) ; BT 3 (a). - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, chuyên cần, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh 1. Khởi động - Gọi 3 HS lên bảng. GV đọc cho HS viết. - con cuốc, chuộc lỗi, con chuột, HS dưới lớp viết vào nháp tuột tay, con bạch tuộc. __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 22 – Năm học: 2020 – 2021 __________________________________________________________________ - Nhận xét HS. 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết - GV đọc đoạn viết - Theo dõi. b) Hướng dẫn cách trình bày - Đoạn văn có mấy câu? - Trong đoạn văn những chữ nào phải viết - Đoạn văn có 4 câu. hoa? Vì sao? - Viết hoa các chữ Chợt, Một, Nhưng, Ông, Có, Nói vì đây là các chữ đầu câu. - Tìm câu nói của bác thợ săn? - Có mà trốn đằng trời. - Câu nói của bác thợ săn được đặt trong - Dấu ngoặc kép. dấu gì? c) Hướng dẫn viết từ khó - GV đọc cho HS viết các từ khó. - HS viết: cách đồng, thợ săn, - Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai. cuống quýt, nấp, reo lên, đằng trời, *GV đọc bài trước khi HS viết thọc. d) Viết chính tả - HS nghe. - GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài e) Soát lỗi - GV đọc cho HS dò bài - HS dò bài, soát lỗi g) Chấm bài: GV chấm một số bài HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2a: Trò chơi - GV chia lớp thành 2 nhóm. Và hướng dẫn cách chơi - HS thực hiện theo y/c - Kêu lên vì vui mừng - Reo. - Tương tự. - Đáp án: giằng/ gieo; giả/ nhỏ/ -Tổng kết cuộc chơi. ngỏ/ Bài 3a : - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Đọc đề bài. -Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm. -2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp -Gọi HS nhận xét, chữa bài. làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. -Nhận xét, chữa bài: giọt/ riêng/ 3. Vận dụng giữa - Nhận xét tiết học - HS nghe. - Dặn HS về nhà làm bài tập, xem lại bài và -Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sửa lỗi sai (nếu có) và chuẩn bị bài sau sau. Toán PHÉP CHIA __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 22 – Năm học: 2020 – 2021 __________________________________________________________________ I.MỤC TIÊU - Nhận biết được phép chia . - Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành 2 phép chia. - Bài tập cần làm: BT 1, 2. - Phát triển năng lực tư duy lô gic toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS làm bài 4 SGK - 2 HS lên bảng làm bài 4 - Nhận xét HS. - HS nhận xét 2. Khám phá, luyện tập Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia. 1. Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6 - HS nhắc lại - Mỗi phần có 3 ô. Hỏi 2 phần có mấy ô? - 6 ô - HS viết phép tính 3 x 2 = 6 - HS thực hành. 2. Giới thiệu phép chia cho 2 - HS đọc - Viết là 6: 2 = 3. Dấu : gọi là dấu chia 3. Giới thiệu phép chia cho 3 - Vẫn dùng 6 ô như trên. - HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi - GV hỏi: có 6 ô chia thành mấy phần để phần có 3 ô. mỗi phần có 3 ô? - Viết 6 : 3 = 2 4. Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân - HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: Để và phép chia mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2 - Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô. phần. Ta có phép chia “Sáu chia 3 3 x 2 = 6 bằng 2” - Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô. - HS lặp lại. 6 : 2 = 3 - Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần 6 : 3 = 2 - HS lặp lại. - Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng - HS lặp lại. __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 22 – Năm học: 2020 – 2021 __________________________________________________________________ 6 : 2 = 3 3 x 2 = 6 - HS đọc và tìm hiểu mẫu 6 : 3 = 2 Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: HD HS đọc và tìm hiểu mẫu: - HS làm theo mẫu 4 x 2 = 8; 8 : 2 = 4; 8 : 4 = 2 - HS làm theo mẫu: Từ một phép - Yêu cầu HS làm vào vở nhân viết hai phép chia tương ứng - Nhận xét HS 3 x 5 = 15 4 x 3 = 12 2 x 5 = 10 15 : 3 = 5 12 : 3 = 4 10 : 5 = 2 15 : 5 = 3 12 : 4 = 3 10 : 2 = 5 - Nhận xét -1 HS đọc; Cả lớp đọc thầm - HS làm và sửa bài Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm tương tự như bài 1. - HS làm tương tự như bài 1. a/ 3 x 4 = 12 b/ 4 x 5 = 20 - Nhận xét HS 12 : 3 = 4 20 : 4 = 5 12 : 4 = 3 20 : 5 = 4 - Nhận xét - HS nghe. - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài 3. Vận dụng sau. - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Bảng chia 2. Câu lạc bộ Toán ÔN LUYỆN I. MỤC TIÊU - Ghi nhớ các bảng nhân đã học bằng thực hành tính và giải bài toán. - Tính độ dài đường gấp khúc. II. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP - Cho các em hoàn thành các bài tập ở trong VBT. - Làm thêm các bài tập sau: 1) Tính nhẩm: 2 6 = ... 5 8 = ... 3 9 = ... 3 6 = ... 4 8 = ... 4 9 = ... 4 6 = ... 3 8 = ... 5 9 = ... 5 6 = ... 2 8 = ... 3 7 = ... 2) Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm: a) 3 8 4 8 b) 5 4 4 5 c) 2 6 2 4 d) 3 9 4 6 __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 22 – Năm học: 2020 – 2021 __________________________________________________________________ 3) Tính: a) 5 4 + 20 = b) 4 9 - 25 = = = c) 5 7 + 65 = d) 3 7 + 59 = = = 4) Tính độ dài đường gấp khúc (như hình vẽ sau): a) B b) N Q 18cm 27cm 15cm 19cm 22cm A C M P - HS làm bài vào vở; GV theo dõi và hướng dẫn thêm. - Chấm, chữa bài: GV chấm vở của một số em, chữa những bài nhiều em làm sai. Hoạt động 2: Nhận xét, dặn dò GV nhận xét tiết học, dặn dò. Thứ tư ngày 17 tháng 2 năm 2021 Tập đọc CÒ VÀ CUỐC I.MỤC TIÊU - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch toàn bài. - Hiểu ND: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng.( trả lời được các CH trong SGK ) - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, cần cù trong lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong sgk. Bảng phụ có ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài Một trí khôn hơn trăm trí - 3 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: khôn - HS nhận xét bạn đọc - Nhận xét HS. 2. Khám phá, luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc a) Đọc mẫu - Theo dõi. - GV đọc mẫu toàn bài b) Luyện phát âm và đọc câu - Ghi bảng các từ khó, dễ lẫn cho - HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp. HS luyện đọc. - Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu. tiếp. c) Luyện đọc đoạn __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 22 – Năm học: 2020 – 2021 __________________________________________________________________ Yêu cầu HS đọc, * Đọc đoạn trong nhóm: -Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau. * Đọc đoạn trước lớp: - HS đọc đoạn trước lớp d) Thi đọc -HS thi đua đọc. Nhận xét, tuyên dương. e) Đọc đồng thanh -Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Gọi 1 HS đọc lại toàn bài. - 1 HS đọc bài thành tiếng. Cả lớp đọc thầm - Cò đang làm gì? - Cò đang lội ruộng bắt tép. - Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì? - Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao? - Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy? - Cò nói: “Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị.” - Câu trả lời của Cò chứa đựng một - Phải có lúc vất vả, lội bùn thì mới có khi lời khuyên, lời khuyên ấy là gì? thảnh thơi bay lên trời cao. - Phải chịu khó lao động thì mới có lúc được sung sướng. - Nếu em là Cuốc em sẽ nói gì với - Em hiểu rồi. Em cảm ơn chị Cò. Cò? - Trả lời theo suy nghĩ cá nhân. 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học - HS nghe - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. bài: Bác sĩ sói. Toán BẢNG CHIA 2 I.MỤC TIÊU - Lập được bảng chia 2. - Nhớ được bảng chia 2. - Biết giải bài toán có 1 phép chia ( trong bảng chia 2) - BT cần làm: BT1,BT2. - Phát triển các năng lực toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Từ một phép tính nhân viết 2 phép chia tương ứng: - HS thực hiện. 4 x 3 = 12 5 x 4 = 20 - Bạn nhận xét. - GV nhận xét. __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 22 – Năm học: 2020 – 2021 __________________________________________________________________ 2. Khám phá, luyện tập Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 2 1. Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2 - HS đọc phép nhân 2 - Nhắc lại phép nhân 2 - GV gắn 4 tấm bìa. Mỗi tấm bìa có 2 - Có 8 chấm tròn. chấm tròn. 4 tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn ? - HS viết phép nhân: 2 x 4 = 8 - Cho HS viết phép nhân a) Nhắc lại phép chia - HS trả lời: Có 4 tấm bìa - Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi tấm có 2 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm - HS viết phép chia 8 : 2 = 4 bìa ? - Cho HS viết phép chia - HS lặp lại. b) Nhận xét - Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8, ta có phép chia 2 là 8 : 2 = 4 - HS tự lập bảng chia 2 2. Lập bảng chia 2 2 : 2 = 1 6 : 2 = 3 - Làm tương tự như trên sau đó cho 4 : 2 = 2 8 : 2 = 4 ..... HS tự lập bảng chia 2. - Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 2 bằng các hình thức thích hợp. Hoạt động 2: Thực hành * Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài - 1 HS đọc; cả lớp đọc thầm - Cho HS nêu kết quả phép tính, GV - HS nêu KQ: ghi kết quả 6 : 2 = 3 2 : 2 = 1 - Cho HS làm vào vở 4 : 2 = 2 8 : 2 = 4 - Nhận xét HS 10 : 2 = 5 12 : 2 = 6 * Bài 2: - Nhận xét - Gọi HS nêu yêu cầu bài - 1 HS đọc; cả lớp đọc thầm - Bài toán cho biết gì ? - Có 12 cái kẹo chia đều cho 2 bạn - Bài toán hỏi gì ? - Mỗi bạn được mấy cái kẹo? - Cho HS tự giải bài toán. - HS tự giải bài toán. - GV chấm, chữa bài Bài giải Số kẹo mỗi bạn được chia là: 3. Vận dụng 12 : 2 = 6 (cái kẹo) - Y/c HS đọc bảng chia 2 Đáp số: 6 cái kẹo - Nhận xét tiết học - HS đọc thuộc - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Một phần hai - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. Tự nhiên và xã hội __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 22 – Năm học: 2020 – 2021 __________________________________________________________________ CUỘC SỐNG XUNG QUANH (TT) I.MỤC TIÊU - Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân ở địa phương mình. - Mô tả được một số nghề nghiệp ,cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn. II. CHUẨN BỊ: - GV: Tranh, ảnh trong SGK trang 45 – 47. Một số tranh ảnh về các nghề nghiệp (HS sưu tầm). Một số tấm gắn ghi các nghề nghiệp. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định: 2. Bài cũ : Cuộc sống xung quanh - Nêu những ngành nghề ở miền núi và - HS trả lời theo câu hỏi của GV. nông thôn mà em biết? - Nhận xét, tuyên dương. - HS nxét 3. Bài mới: - Cuộc sống xung quanh (tiếp theo) - HS nhắc lại tựa bài Hoạt động 1:: Vẽ tranh. * Biết mô tả bằng hình ảnh những nét - HS tiến hành vẽ tranh rồi trưng bày đẹp của quê hương. trước lớp. - GV gợi ý đề tài : chợ quê em, nhà văn hoá, - Cá nhân HS phát biểu ý kiến. - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Trò chơi: Bạn làm nghề gì? - GV phổ biến cách chơi: - HS nghe Gv phổ biến luật chơi - GV gọi HS lên chơi mẫu. - HS chơi vui vẻ - GV tổ chức cho HS chơi. - HS nxét tổng kết đội thắng cuộc 4. Củng cố – Dặn dò : - Nhận xét tiết học - Về nhà chuẩn bị bài sau. - Dặn dò HS chuẩn bị bài ngày hôm sau. Thứ năm ngày 18 tháng 2 năm 2021 Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I.MỤC TIÊU - Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1) ; điền đúng tên loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ.(BT2) - Điền đúng dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn (BT 3). __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 22 – Năm học: 2020 – 2021 __________________________________________________________________ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ các loài chim trong bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Từ ngữ chỉ chim chóc. Gọi 4 HS Từng cặp HS thực hành hỏi nhau theo mẫu lên bảng. câu “ở đâu”? - Nhận xét từng HS. 2. Khám phá, thực hành *Bài 1 - Treo tranh minh hoạ và giới - Mở SGK, trang 35. thiệu .Gọi HS nhận xét và chữa bài. - Quan sát hình minh hoạ. - Chỉ hình minh họa từng loài - 3 HS lên bảng gắn từ. chim và yêu cầu HS gọi tên. 1. chào mào; 2- chim sẻ; 3- cò; 4- đại bàng ; 5- vẹt; 6- sáo sậu ; 7- cú mèo. - Đọc lại tên các loài chim. *Bài 2 - Cả lớp nói tên loài chim theo tay GV - GV gắn các băng giấy có ghi nội chỉ. dung bài tập 2 lên bảng. Cho HS thảo luận nhóm. Sau đó lên gắn - Chia nhóm 4 HS thảo luận trong 5 phút đúng tên các loài chim vào các câu - Gọi các nhóm có ý kiến trước lên gắn từ. thành ngữ tục ngữ. a) quạ b) cú e) cắt - Gọi HS nhận xét và chữa bài. c) vẹt d) khướu - Yêu cầu HS đọc. - GV giải thích các câu thành ngữ, - Chữa bài. tục ngữ cho HS hiểu: - HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh. + Vì sao người ta lại nói “Đen như quạ”? ... - Vì con quạ có màu đen. - Cú có mùi hôi. Nói “Hôi như cú” là chỉ cơ thể có mùi hôi khó chịu. - Điều dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống *Bài 3 thích hợp, sau đó chép lại đoạn văn. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc - 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc đoạn văn. thầm theo. - Gọi 1 HS lên bảng làm. - Nhận xét, chữa bài. - Gọi HS nhận xét, chữa bài. - HS đọc lại bài. - Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn. - Hết câu phải dùng dấu chấm. Chữ cái 3. Vận dụng đầu câu phải viết hoa.. - Nhận xét tiết học __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 22 – Năm học: 2020 – 2021 __________________________________________________________________ - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. Chính tả (Nghe viết) CÒ VÀ CUỐC I.MỤC TIÊU - Nghe- viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật . - Làm được BT 2(a) ; BT3(a). - Phát triển các năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Gọi đọc cho HS viết các từ theo yêu cầu - 2 HS viết trên bảng lớp. Cả lớp - Nhận xét HS. viết vào bảng con. 2. Khám phá - HS nxét Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết - GV đọc phần 1 bài Cò và Cuốc. - Đoạn văn này là lời trò chuyện của ai với ai? b) Hướng dẫn cách trình bày - Theo dõi bài viết. - Đoạn trích có mấy câu? - Đoạn văn là lời trò chuyện của Cò - Đọc các câu nói của Cò và Cuốc. và Cuốc. - Câu nói của Cò và Cuốc được đặt sau dấu câu nào? - 5 câu. - Cuối câu nói của Cò và Cuốc được đặt - 1 HS đọc bài. dấu gì? - Dấu hai chấm, xuống dòng, gạch - Những chữ nào được viết hoa? đầu dòng. c) Hướng dẫn viết từ khó - Dấu hỏi. * GV đọc bài trước khi viết - Cò, Cuốc, Chị, Khi. d) Viết chính tả - GV đọc chính tả cho HS viết -HS đọc, viết bảng lớp, bảng con. e) Soát lỗi - GV đọc cho HS dò bài, soát lỗi g) Chấm bài - HS viết chính tả vào vở Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập Bài 2a - HS tự soát lỗi - Chia HS thành nhiều nhóm, sau đó yêu __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 22 – Năm học: 2020 – 2021 __________________________________________________________________ cầu các nhóm thảo luận để tìm từ theo yêu cầu của bài. - Bài yêu cầu ta tìm những tiếng có - Gọi các nhóm đọc từ tìm được, các thể ghép với các tiếng có trong bài. nhóm khác có cùng nội dung bổ sung từ, - Hoạt động trong nhóm. nếu có. - Đáp án: - GV nhắc lại các từ đúng. riêng: riêng lẻ ; của riêng; ở riêng, ; giêng: tháng giêng, giêng hai, dơi: con dơi, ; rơi: đánh rơi, rơi vãi, rơi rớt, Bài 3a: Trò chơi dạ: dạ vâng, bụng dạ, ; rạ: rơm - GV chia lớp thành 2 nhóm và nêu từng rạ, yêu cầu. VD: Tiếng bắt đầu bằng âm r? - HS viết vào Vở Bài tập. - Tổng kết cuộc thi. - Các tổ chơi trò chơi - ríu ra ríu rít, ra vào, rọ, rá, - HS làm bài tập vào Vở bài tập 3. Vận dụng - Dặn HS về nhà tìm thêm các tiếng theo - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài yêu cầu của bài tập 3. sau. Toán MỘT PHẦN HAI I.MỤC TIÊU - Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) “Một phần hai”; biết viết và đọc ½ . - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 2 phần bằng nhau. - BT cần làm : BT1 - Phát triển các năng lực giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các mảnh giấy hoặc bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Gọi HS lên làm bài 2 và đọc bảng chia 2 - Nhận xét - 1 HS lên bảng làm bài. Giải Số kẹo mỗi bạn được chia là: 12 : 2 = 6 ( cái kẹo ) Đáp số: 6 cái kẹo 3. Khám phá - Bạn nhận xét. Hoạt động 1: Nhận biết “Một phần hai” Giới thiệu Một phần hai - HS quan sát hình vuông và nhận thấy: - Hình vuông được chia thành hai phần - HS quan sát hình vuông __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 22 – Năm học: 2020 – 2021 __________________________________________________________________ bằng nhau, trong đó có 1 phần được tô màu. Như thế là đã tô màu Một phần hai hình vuông. - Hướng dẫn HS viết: 1/2; đọc: Một phần hai. - HS viết: ½ Kết luận: Chia hình vuông thành 2 phần - HS lặp lại. bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) được 1/2 hình vuông. - Chú ý: 1/2 còn gọi là một nửa. Hoạt động 2: Thực hành *Bài 1: Các dãy ( tổ) thảo luận, thi đua - HS 2 dãy thi đua đoán hình - HS trả lời đúng đã tô màu 1/2 hình nào. nhanh. - Đã tô màu 1/2 hình nào A, B, C, D? Hình A và C có ½ số ô vuông được - Nhận xét tô màu * Bài 2: (HS K- G làm) - Nhận xét - HS trả lời đúng đã tô màu 1/2 hình nào. - Đã tô màu 1/2 hình nào A, B, C, D? - HS trả lời: hình A, C - Nhận xét - Nhận xét * Bài 3: (HS KG làm) - Trò chơi: Đoán hình nhanh. - Hướng dẫn HS cách chơi. - HS chơi đoán hình - Hình ở phần b) đã khoanh vào 1/2 số con - HS nxét, bổ sung cá. - GV nhận xét - Tuyên dương. 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị - Dặn HS về nhà xem lại bài và Chuẩn bị: bài sau. Luyện tập. Luyện viết BÀI: CÒ VÀ CUỐC I. MỤC TIÊU - Nghe - viết đúng bài Cò và Cuốc - Học sinh có ý thức luyện viết chữ đẹp. II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động1: Luyện viết - GV tổ chức cho HS viết bài - GV đọc bài viết 1 lần - GV hướng dẫn cho HS viết một số từ khó - GV đọc bài HS luyện viết bài vào vở. - GV theo dõi hướng dẫn chung, kèm cặp HS yếu. Hoạt động2: Chấm, chữa bài Chấm một số vở, chữa lỗi Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 22 – Năm học: 2020 – 2021 __________________________________________________________________ - Khen những HS đọc tốt, viết đúng, đẹp. Thứ sáu ngày 19 tháng 2 năm 2021 Tập làm văn ĐÁP LỜI XIN LỖI. TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM I.MỤC TIÊU - Biếp đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp đơn giản.( BT1,BT2) -Tập sắp xếp các câu đã cho thành đoạn văn hợp lý.( BT3) - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tình huống viết ra băng giấy. Bài tập 3 chép sẵn ra bảng phụ. - HS: VBT Tiếng việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Gọi HS đọc bài tập 3. - 3 HS đọc đoạn văn viết về một loài - Nhận xét chim mà em yêu thích. 2. Luyện tập Bài 1 - Treo tranh minh hoạ và đặt câu hỏi: - Quan sát tranh. - Gọi 2 HS lên bảng đóng vai thể hiện - 2 HS đóng vai. lại tình huống này. - Theo em, bạn có sách bị rơi thể hiện thái độ gì khi nhận lời xin lỗi của bạn - Bạn rất lịch sự và thông cảm với mình? bạn. - Nhận xét Bài 2: - GV viết sẵn các tình huống vào băng Tình huống a: giấy. Gọi 1 cặp HS lên thực hành: 1 HS - HS 1: Một bạn vội, nói với bạn trên đọc yêu cầu trên băng giấy và 1 HS thực cầu thang “Xin lỗi, cho tớ đi trước một hiện yêu cầu. chút”. - Gọi HS dưới lớp bổ sung nếu có cách - HS 2: Mời bạn./ Không sao bạn cứ nói khác. Động viên HS tích cực nói. đi trước đi./ Mời bạn lên trước./ Ồ, có - Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt. gì đâu, bạn lên trước đi./ Bài 3 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Treo bảng phụ. - Đọc yêu cầu của bài. - Đoạn văn tả về loài chim gì? - HS đọc thầm trên bảng phụ. - Yêu cầu HS tự làm và đọc phần bài - Chim gáy. làm của mình. - HS tự làm. - Gv theo dõi - 3 đến 5 HS đọc phần bài làm. - Nhận xét, cho điểm HS. Sắp xếp theo thứ tự: b-d-a-c: __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 22 – Năm học: 2020 – 2021 __________________________________________________________________ 3. Vận dụng - HS viết vào Vở - HS ghi nhớ thực hành đáp lại lời xin lỗi của người khác trong cuộc sống hằng - Hs nghe. ngày và chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Hoạt động tập thể SINH HOAT LOP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của lớp trong tuần 21. - Triển khai kế hoạch tuần 22. - Rèn luyện tính kiên trì, tự giác, chăm chỉ học tập. - Biết điều khiển tổ chức sinh hoạt tập thể. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên. - Giáo án sinh hoạt lớp. - Nội dung và kế hoạch tuần tới. 2. Chuẩn bị của học sinh - Báo cáo cụ thể của từng tổ trong tuần. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1. Đánh giá tuần 21 1. Ổn định tổ chức : - Lớp trưởng điều hành lớp. Lớp phó phụ trách văn nghệ cho các bạn hát và vận động theo bài hát: Bây giờ ta đi vào hoạt động thứ nhất là: - Đánh giá hoạt động của lớp trong tuần Lớp trưởng mời các tổ đánh giá 20. hoạt động trong tuần vừa qua. - Cô mời lớp trưởng lên nhận xét tuần qua - Tổ 1 đánh giá hoạt động của tổ GVCN đánh giá nhận xét: mình trong tuần vừa qua:............. - Về học tập: Cơ bản các em có tinh thần Tổ 2: ............................. học tập tốt, điều đó thể hiện các em đã Tổ 3 .............................. chuẩn bị bài ở nhà đầy đủ. - Các bạn trong tổ bổ sung. - Trên lớp hăng say phát biểu, xây dựng - lớp trưởng nhận xét. bài, tích cực thảo luận bài theo nhóm, tổ, tiêu biểu có tổ 1, tổ 3. - Cho cả lớp dơ tay. - Trong phong trào Đôi bạn cùng tiến lớp - Thư ký ghi tên các bạn được bình ta làm rất tốt có nhiều bạn thể hiện rất chọn. xuất sắc như ... - Mời HS được bạn bình chọn lên - Trong tuần qua cô cũng đồng ý tuyên nhận quà. dương các bạn. Đó là bạn .., . HĐ2: Triển khai kế hoạch tuần 22. __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 22 – Năm học: 2020 – 2021 __________________________________________________________________ Từ nội dung kế hoạch của nhà trường kế hoạch tuần tới của lớp ta như sau: - Về học tập: Cá nhân trong lớp phải tích cực học tập tốt, học bài và làm bài đầy đủ . trước khi đến lớp. - Nghiêm túc trong giờ học, hăng say phát biểu xây dựng bài. Hai học sinh nêu lại kế hoạch tuần - Thi đua giữ vở sạch, viết chữ đẹp. 22. - Về các hoạt động khác: Đi học đúng giờ, mặc đồng phục đúng quy định vào sáng thứ 2 và sáng thứ sáu hàng tuần. - Tham gia sinh hoạt sao tốt. - Tham gia giao thông an toàn trong dịp tết. - HS nêu các biện pháp. - Để thực hiện tốt kế hoạch đề ra của lớp - HS tự nêu theo ý kiến cá nhân chúng ta cần làm gì? . Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét đánh giá tiết học. Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU - Thuộc bảng chia 2 - Biết giải bài toán có một phép chia ( trong bảng chia 2) - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 2 phần bằng nhau. - BT cần làm : Bài 1; 2; 3; 5 . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Hình nào đã khoanh vào ½ số con cá? - HS thực hiện: Hình b) đã khoanh vào ½ số con cá. - GV nhận xét 2. Luyện tập *Bài 1: Dựa vào bảng chia 2, HS tính - HS tính nhẩm để tìm kết quả của mỗi nhẩm để tìm kết quả của mỗi phép phép chia chia. 8 : 2 = 4 14 : 2 = 7 - GV nhận xét. 16 : 2 = 8 20 : 2 = 10 10 : 2 = 5 18 : 2 = 9 6 : 2 = 3 12 : 2 = 6 __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án lớp 2B – Tuần 22 – Năm học: 2020 – 2021 __________________________________________________________________ - Nhận xét * Bài 2: HS thực hiện mỗi lần một cặp - HS làm bài hai phép tính: nhân 2 và chia 2. - 2 x 6 = 12 2 x 8 = 16 2 x 6 = 12 12 : 2 = 6 16 : 2 = 8 12 : 2 = 6 2 x 2 = 4 2 x 1 = 2 - GV nhận xét. 4 : 2 = 2 2 : 2 = 1 - Nhận xét Bài 3: - HS tính nhẩm 18 chia 2 bằng 9 - 2 HS ngồi cạnh nhau tính nhẩm 18 chia - HS trình bày bài giải 2 bằng 9. Bạn nhận xét. - Nhận xét HS - 1 HS lên bảng giải. HS dưới lớp giải vào vở. Bài giải Số lá cờ của mỗi tổ là: Bài 5: HS tự làm vào vở 18 : 2 = 9 (lá cờ) 3. Vận dụng Đáp số: 9 lá cờ - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. bị: Số bị chia - Số chia - Thương Tập viết CHỮ HOA S I.MỤC TIÊU - Viết đúng chữ hoa S ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) ;chữ và câu ứng dụng : Sáo ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), Sáo tắm thì mưa ( 3 lần ) II. CHUẨN BỊ - GV: Chữ mẫu S. Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Hát - Yêu cầu viết: R - HS viết bảng con. - Hãy nhắc lại câu ứng dụng. - HS nêu câu ứng dụng. - GV nhận xét - 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết 2. Khám phá bảng con. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa 1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. * Gắn mẫu chữ S - HS quan sát - Chữ S cao mấy li? - Gồm mấy đường kẻ ngang? - 5 li - Viết bởi mấy nét? - 6 đường kẻ ngang. __________________________________________________________________ Người thực hiện: Phan Thị Tú Hằng – Trường Tiểu học Đức Yên

