Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023

docx 30 trang hathanh 23/09/2026 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_13_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 13 Thứ 2 ngày 28 tháng 11 năm 2022 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ BÀI 13: EM TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH. I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... *Phát triển năng lực và phẩm chất: 3. Thực hiện được những việc tự phục vụ bản thân trong sinh hoạt hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: câu hỏi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động: - Cho HS tập trung, chuẩn bị để chào cờ 2. Khám phá: HĐ1. Chào cờ: (15 - 17’) - HS điểu khiển lễ chào cờ. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS lắng nghe. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 3. Sinh hoạt dưới cờ: Xem tiểu phẩm về chủ đề “ Tự phục vụ bản thân”. (15 - 16’) - HS hát. * Khởi động: - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động.
  2. - HS xem trích đoạn Mẹ và con do các bạn HS trong trường trình bày -HS trả lời theo quan sát - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời * GV cho HS xem trích đoạn Mẹ và con do các bạn HS trong trường trình bày -Đồng ý -HS tự cảm nhận - GV cho HS xem video các em thấy bạn Nam đang làm gì? -HS nêu - Khi mẹ bảo để mẹ làm Nam đã nói gì với mẹ? - Em có đồng ý với việc làm của Nam hay - HS thực hiện yêu cầu. không? Vì sao? - Theo em, em có suy nghĩ và cảm nhận như - Lắng nghe thế nào về việc làm đó? - Em hãy nêu những việc tự phục vụ bản thân mà em đã tự làm ? 3. Vận dụng: (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _______________________________________ Toán PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng:
  3. - HS thực hiện được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số . - Nhận biết được ý nghĩa thực hiện của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cả lớp hát bài một với một là 2 HS hát kết hợp múa theo nhịp 2. Khám phá: - Cho HS quan sát tranh sgk/tr.89: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Hai anh em gùi ngô trên nương về nhà. Anh gùi được 42 bắp ngô, em gùi được 15 bắp ngô. Hỏi anh gùi nhiều hơn em bao nhiêu bắp ngô ? - Giới thiệu cái gùi - HS quan sát, lắng nghe. + Nêu phép tính? + Phép tính: 42- 15 = ? - Con có NX gì về PT này ? - HS nêu - YC HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết - Thảo luận nhóm (thao tác trên que tính, quả của phép tính. đặt tính rồi tính, ) - Đại diện các nhóm báo cáo, NX Chốt cách làm hiệu quả nhất, ngắn gọn nhất (Đặt tính rồi tính) (Nếu HS không làm được, GV sẽ HD kĩ - Một số HS nêu lại kĩ thuật trừ có nhớ thuật trừ có nhớ như SGK) của PT (như SGK) - YCHS lấy thêm ví dụ về phép 1 phép - HS lấy ví dụ và đặt tính rồi tính sau đó trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có chia sẻ trong nhóm đôi. hai chữ số. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 HS chia sẻ trước lớp, lớp NX 3. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe, nhắc lại. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - YC HS tính và viết kết quả vào SGK- - 1-2 HS trả lời. Hợp tác nhóm đôi - HS làm bài CN, 4 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ cách làm.
  4. - Lớp nhận xét, bổ sung, sửa chữa (nếu có) - Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở KT chéo - Gọi 1 HD nêu lại KT trừ của PT:60=28 - 1 HS nêu Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc - YC HS làm bài vào vở ô li. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm CN vào vở, 4 HS của 4 tổ lên - Đánh giá, nhận xét bài HS. chữa bài, chia sẻ cách làm. ? Khi thực hiện phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số cần lưu ý gì ? - HS nêu. Bài 3: - GV kể vắn tắt cho HS nghe câu chuyện “Cây khế” để dẫn dắt vào bài toán. - HS theo dõi - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - 1-2 HS trả lời. - YC HS tự làm bài vào vở. - HS nêu tóm tắt Đáp án: Bài giải: - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên Trên cây còn lại số quả khế là: bảng giải + chia sẻ cách làm. 90 - 24 = 66 (quả) - Lớp NX, chữa bài (nếu có) Đáp số: 66 quả khế - HS đổi chéo kiểm tra - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Khi thực hiện phép trừ (có nhớ)số có hai chữ số cho số có hai chữ số cần lưu ý - HS nêu. gì ? - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY (T1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Kiến thức, kĩ năng:
  5. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút. - Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây. *Phát triển phẩm chất và năng lực chung: - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm. - Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. mây? - 2-3 HS chia sẻ. + Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em có thích chơi trò chơi này không? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa, - 2-3 HS luyện đọc. khúc đuôi. - Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho thầy/ - 2-3 HS đọc. bắt khúc đuôi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.102. - HS thực hiện theo nhóm ba.
  6. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.52. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt đọc. cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Túm áo nhau làm rồng rắn. C2: Đến gặp thầy để xin thuốc cho con C3: Khúc đuôi bị bắt thì đổi vai làm thầy thuốc - Nhận xét, tuyên dương HS. C4: Nếu khúc giữa bị đứt thì bạn phải * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. làm đuôi. - GV đọc mẫu một lần trước lớp.Giongj đọc nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 HS đọc. thiện vào VBTTV/tr.52. - 2-3 hoàn thiện câu tra lời. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em thích. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - 1-2 HS đọc. - HS viết câu về điều em thích trong trò chơi Rồng rắn lên mây. - HS viết câu theo yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS nêu câu em viết. - HS chia sẻ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - Vào các giờ ra chơi các em chơi trò chơi Rồng rắn lên mây. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
  7. .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _______________________________________ Buổi chiều: Tự nhiên và Xã hội BÀI 12: THỰC HÀNH MUA BÁN HÀNG HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học, học sinh sẽ: - Biết cách lựa chọn những hàng hóa cần thiết trong cuộc sống hằng ngày. - Biết cách mua bán hàng hóa ở những địa điểm khác nhau. - Thực hành lựa chọn hàng hóa phù hợp với giá cả và chất lượng theo tình huống giả định. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Học sinh biết chi tiêu (mua sắm) hợp lý, phù hợp với nhu cầu của bản thân và điều kiện của gia đình. - Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng hàng hóa và tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập. + Một số hàng hóa cho hoạt động thực hành của học sinh: bộ đồ chơi hoặc tranh ảnh, vật thật, thẻ mệnh giá tiền. - HS: + SGK + Một số đồ dùng học tập như: sách, vở, bút chì, bút màu; một số đồ chơi; bộ đồ dùng gia đình như nồi, xoong, chảo, bát, đĩa, thìa, máy xay; trang phục trang phục như: áo, mũ, giày, dép; Thực phẩm như: rau, củ, cà chua, táo, ổi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: HS hát bài: Đi chợ Cả lớp hát kết hợp theo nhạc 2. Khám phá: * Hoạt động 1 - HS nhận địa điểm trưng bày cảu - GV phân chia địa điểm trưng bày nhóm mình. hàng hóa cho từng nhóm. - HS trưng bày hàng, thực hiện phân - Hướng dẫn các nhóm trưng bày hàng công vai trò của từng thành viên trong hóa đã chuẩn bị, phân công người mua, nhóm. người bán. - HS nhận mệnh giá tiền. - Giáo viên phát mệnh giá tiền, các nhóm nhận được những mệnh giá bằng
  8. nhau. - HS thực hành mua bán theo từng tình - Tổ chức cho học sinh thực hành mua huống. bán hàng hóa theo tình huống giả định. - Lưu ý học sinh khi thực hành mua bán cần: + Lựa chọn hàng hóa thiết yếu cho cuộc sống hằng ngày. + Chú ý giá cả và chất lượng của mỗi loại hàng hóa. + Các nhóm tập kết hàng, so sánh, + Các nhóm tập kết hàng hóa mua được, so sánh với nhóm bạn các loại hàng hóa đã mua về số lượng, loại hàng, mệnh giá tiền, * Hoạt động 2 - HS biết cách lựa chọn, mua bán - Sau khi thực hành mua bán, giáo viên những hàng hóa thiết yếu trong cuộc tổ chức cho học sinh thảo luận và trả sống hằng ngày theo tình huống giả lời các câu hỏi: định. + Em đã mua được những hàng hóa nào? Mua ở đâu? + Khi mua hàng hóa em cần lưu ý điều gì? Vì sao? - Thông qua hoạt động thực hành mua bán và thảo luận, học sinh hiểu rõ hơn vai trò của mỗi hàng hóa thiết yếu trong cuộc sống hằng ngày; biết cách lựa chọn hàng hóa và giải thích được vì sao cần lựa chọn khi mua bán hàng hóa. * Tổng kết: - HS đọc lời chốt Yêu cầu học sinh đọc và chia sẻ với bạn lời chốt của Mặt Trời. - Nêu nhận xét về hình chốt Quan sát hình chốt và nói những nhận xét về hình chốt: - Hình chốt vẽ ai? - Hoa đã nói gì với mẹ? - Lời nói của Hoa thể hiện điều gì? - Em đã bao giờ tự mình mua hàng hóa chưa? - Khi mua hàng hóa, em đã lựa chọn như thế nào? - Tại sao phải lựa chọn trước khi mua? 3. Vân dụng:
  9. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Dặn dò: HS về chia sẻ với người thân về cách mua bán hàng hóa được học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .. _______________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép cộng, phép trừb (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán có lời văn. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. - Hứng thú môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, bảng phụ tivi chiếu nội dung bài. - HS: Bảng con, Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS tham gia trò chơi: Truyền - HS tham gia chơi điện đọc các bảng cộng trừ. - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Luyện tập:
  10. Bài 1: Đặt tính rồi tính 19 + 66 72 - 18 19 + 57 59 - 16 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 2 HS đọc đề - Yêu HS cầu thực hiện vào vở - HS thực hiện vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - GV nhận xét, tuyên dương Nhận xét bảng phụ Bài 2: Tính? 29 + 45 – 4 47 + 27 + 20 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 2 HS đọc đề - Yêu HS cầu thực hiện vào vở - HS thực hiện vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - GV nhận xét, tuyên dương Nhận xét bảng phụ Bài 3: Lớp 2A quyên góp được 28 kg giấy loại, lớp 2B quyên góp được nhiều hơn lớp 2A là 7kg giấy loại. Hỏi: a. Lớp 2B quyên góp được bao nhiêu - 2 HS đọc đề kg giấy loại? - HS thực hiện vào vở, 2HS làm bảng phụ. b. Cả hai hai lớp quyên góp được bao - Nhận xét bảng phụ nhiêu kg giấy loại? - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu HS cầu thực hiện vào vở - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng: - Yêu cầu HS học thuộc các bảng cộng, - HS thực hiện ở nhà. trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________________
  11. Luyện Tiếng Việt LUYÊN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng rõ ràng bài tập đọc “Rồng rắn lên mây” - HS hiểu được cách chơi trò chơi “Rồng rắn lên mây” - HS viết được một câu về bạn Hoa trong câu chuyện Búp bê biết khóc. 2. Năng lực: - Phát triển 3 NL chung tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển ngôn ngữ bản thân, phát triển được vốn từ. 3. Phẩm chất: hình thành và phát triển phẩm chất yêu thích và giữ gìn phát huy trò chơi dân gian của quê hương Việt Nam. II. CHUẨN BỊ 1. GV: Tranh về trò chơi “Rồng rắn lên mây” Máy tính, máy chiếu,... . 2. HS: SGK, vở bài tập . III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS cả lớp hát bài “ quê - HS hát. hương tươi đẹp” ? Bài hát cho ta thấy được điều gì? - Vẻ đẹp của quê hương. * Quê hương VN của chúng ta có rất nhiều cảnh đẹp và cũng có rất nhiều trò chơi được lưu truyền lại từ thời cha ông của chúng ta, như trò chơi “ Rồng rắn lên mây” mà các em đã được học trong tiết học trước, để giúp các em củng cố lại nội dung đó đã học cô cùng các em ôn tập lại bài hôm nay “ Rồng rắn lên mây” - GV ghi đầu bài. - HS nhắc lại đầu bài. 2. HDHS làm bài tập * Bài 1: Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thành câu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân. - HS suy nghĩ viết tiếp vào chỗ trống
  12. - GV quan tâm hướng dẫn HS chậm để hoàn thành câu. tiến bộ. - GV gọi HS nối tiếp trình bày câu - HS nối tiếp trình bày, HS nhận xét. mình đã viết. (Mỗi HS chỉ cần trình Trả lời: bày 1 câu) a. Nếu thầy thuốc nói "không" thì “rồng rắn đi tiếp” b. Nếu thầy thuốc nói "có" thì rồng rắn hỏi xin thuốc cho con và đồng ý cho thầy bắt khúc đuôi. c. Nếu bạn khúc đuôi để thầy bắt được thì đổi vai làm thầy thuốc d. Nếu bạn khúc giữa để đứt thì đổi vai làm khúc đuôi - GV nhận xét, tuyên dương HS. * Bài 2: Viết một câu về điều em - 1-2 HS đọc. thích trong trò chơi “Rồng rắn lên - HS viết câu theo yêu cầu. mây” - Gọi HS đọc yêu cầu VBT - HS chia sẻ. - HS viết câu về điều em thích trong Trả lời: trò chơi Rồng rắn lên mây. HS1: Rồng rắn lên mây là trò chơi - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó vui nhộn. khăn. HS2: Em rất thích trò chơi Rồng rắn - Gọi HS nêu câu em viết. lên mây - Nhận xét chung, tuyên dương HS HS 3: .... * Bài 3. Viết một câu về bạn Hoa - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ trong câu chuyện “Búp bê biết khóc” với bạn theo cặp và chia sẻ trước lớp. - GV nêu lại nội dung câu chuyện. Trả lời: - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào HS 1: Tha lỗi cho chị nhé, chúng ta sẽ VBT, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp mãi là bạn nha. và chia sẻ trước lớp. HS 2: ........ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - Về đọc lại bài cho người thân nghe.
  13. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 3 ngày 29 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA: M I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa M cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa M. + Chữ hoa M gồm mấy nét?
  14. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa M. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa M đầu câu. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS thực hiện. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: BÚP BÊ BIẾT KHÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng:
  15. - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Búp bê biết khóc - Dựa vào tranh có thể kể lại câu chuyện. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng kể chuyện, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Khi được 6 tuối Hoa được quà gì ? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. Hoa yêu thích quà đó như thê nào? + Khi được 7 tuổi Hoa được quà tăng quà gì? Hoa làm gì vơi món quà cũ? + Hoa nằm mơ thấy gì? +Hoa làm gì vơi hai món đồ chơi? - Theo em, các tranh muốn nói điều gi? - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS kể về Búp bê biết khóc, lưu ý chọn những điều nổi bật, - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ đáng nhớ nhất.
  16. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. trước lớp. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. +GV nêu nội dung câu chuyện. +GV kê chuyện lần 1 và kết hợp với các hình ảnh trong 4 bức tranh. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ -YC chú ý nhắc lại những câu nói của với bạn theo cặp. búp bê trong đoạn 3. GV kể lần 2 kết hợp vừa kể vừa hỏi để - HS lắng nghe, nhận xét. học sinh nhớ các chi tiết trong câu chuyện. *Hoạt động 3: Chọn 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh + Bước 1: HS quan sát tranh đọc và nhớ - HS lắng nghe. nôi dung . - YC HS dựa vào tranh và kể theo đoạn +Bước 2: Tập kể theo cặp -Kể một đoạn em nhớ - 2 HS lên bảng kể nối tiếp - HS thực hiện. - GV sửa cách diễn đạt cho các em - Nhận xét, khen ngợi HS. + Em học được gì qua câu chuyện này? + Đồ chơi cũ của em vẫn giữ hay cho các em nhỏ khác? - 1-2 HS kể. -GV nhận xét. -2 HS kể nối tiếp 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? Em hãy kể lại câu chuyện Búp bê biết -HS trả lời khóc cho người thân nghe.
  17. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS chơi trò chơi truyền điện dọc các bảng - - Lớp trưởng điều khiển cả lớp chơi. trừ 2. Luyện tập: Bài 1: - 2 HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm CN vào vở, 4 HS của 4 tổ - YC HS làm bài vào vở ô li. lên chữa bài, chia sẻ cách làm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS nêu. ? Nêu cách đặt tính và thứ tự tính của phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Khi trừ có nhớ, con cần lưu ý gì ? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1,2 HS đọc.
  18. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp và giải thích tại (Đáp án đúng: rô-bốt A và C) sao đúng, tại sao không đúng ? - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc đề - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS nêu tóm tắt - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên Đáp án : Bài giải: bảng giải + chia sẻ cách làm. Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam là: - Lớp NX, chữa bài (nếu có) 33 – 16 = 17(kg) - HS đổi chéo kiểm tra Đáp số: 17kg - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 4: >, <, = ? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài vào vở - 2 HS đọc. - Tổ chức cho HS chữa bài trên lớp - 1-2 HS trả lời. ? Để điền được dấu đúng, ta cần làm thế nào - HS tự làm bài CN vào vở ? - 4 HS báo cáo cách làm trước lớp. Củng cố: a) Phải tính kết quả PT bên trái - HS nêu, NX trước rồi so sánh b) Điền dấu luôn (không cần tính) vì 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ nhỏ hơn thì PT đó nhỏ hơn và ngược lại. Bài 5: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện làm trong nhóm đôi, - GV nhận xét, khen ngợi HS. chia sẻ trước lớp - Chốt: + 2 PT có cùng số bị trừ, PT nào có số trừ bé hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. - - HS lắng nghe + 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ lớn hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. - HS trả lời 3. Vận dụng: Các em vừa học bài gì? Khi so sánh hai phép tính các em lưu ý điều- - HS lắng nghe gì? - Nhận xét giờ học.
  19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều: Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x, ươn/ương - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi.. - Viết được một đoạn văn tả đồ chơi. 2. Năng lực - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. 3. Phẩm chất: - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS hát. - GV tổ chức cho HS khởi động cùng hát theo nhạc bài hát “Bé nặn đồ chơi” - HS nhắc lại đầu bài. *GV chuyển ý và giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập * Bài 1: a. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống. - HS trình bày bài làm . kéo cưa..... múa.... a. kéo cưa lừa xẻ (lừa sẻ/ lừa xẻ) (sạp/ xạp) m úa sạp b.Điền ươn hoặc ương b. Điền ươn hoặc ương vào chỗ trống. vào chỗ trống. - Con đường uốn lượn quanh sườn núi. - Con đ ..`... uốn l....... quanh s..'.. núi. - Hoa hướng dương vươn mình đón ánh - Hoa h....'....d..........v............ mình đón mặt trời. ánh mặt trời.
  20. - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân. - HS cá nhân suy nghĩ, thảo luận, chia sẻ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. nội dung trong nhóm thống nhất ghi vào - GV gọi HS đọc trình bày bài làm . phiếu to. - Nhận xét chung, tuyên dương HS - HS đại diện nhóm trình bày kết quả thảo thảo luận theo nhóm 6, thảo luận làm bài. luận. - Nhận xét chung, tuyên dương HS * Bài 2 : Viết 3 - 4 câu tả một đồ chơi của Trả lời: em. a. Những đồ chơi của em: búp bê, gấu - GV gọi HS đọc gợi ý bông, robot,... - GV hướng dẫn HS dựa vào gợi ý viết b. Đồ chơi em thích nhất là: gấu bông bài. c. Em thích đồ chơi đó nhất vì: đó là món - YC HS thực hành viết vào vở quà mà em được bố tặng nhân dịp em - HS trao đổi bài trong nhóm để sửa bài sinh nhật lúc 5 tuổi cho nhau Trong dịp sinh nhật tròn 6 tuổi mẹ mua - Gọi HS đọc bài làm của mình. tặng em một con búp bê thật xinh xắn. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt Búp bê đó được em đặt tên là Ly - sa, Ly 3. Vận dụng: - sa mặc bộ váy hồng đẹp lộng lẫy. Mái - Hôm nay em học bài gì? tóc búp bê vàng óng với chiếc nơ xinh - GV nhận xét giờ học. xinh cài hai bên. Mỗi buổi chiều sau giờ - GV liên hệ:Khi chơi đồ chơi xong các học ở trường về, em lại chơi cùng Ly - em làm gì? sa, em thiết kế cho Ly - sa những bộ váy công chúa thật đẹp. Em rất yêu quý búp bê Ly - sa, em coi Ly - sa như người bạn thân thiết của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt g/gh.Tìm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng. - Luyện tập cách sử dụng dấu phẩy. 2. Năng lực