Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023

docx 19 trang hathanh 28/09/2026 170
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 15 Thứ 5 ngày 15 tháng 12 năm 2022 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỂ: VIỆC CỦA MÌNH KHÔNG CẦN AI NHẮC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - HS chủ động sắp xếp các hoạt động hằng ngày của mình: biết giờ nào phải làm gì, phải chuẩn bị những gì. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp HS nhận thức được những việc mình cần làm trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Thẻ chữ: Bình tĩnh, nghĩ, hành động. Quả bóng gai. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV hướng dẫn HS chơi trò :" Trước khi và sau khi" - GV vừa tung quả bóng gai cho HS vừa - HS quan sát, thực hiện theo HD. đưa ra một tình huống. HS vừa bắt (chộp) quả bóng gai, vừa đáp: - HS đáp lại: + GV: Sau khi ngủ dậy HS + Phải . + GV: Trước khi đi học + GV: Trước khi đi ngủ ... + GV: Sau khi ngủ dậy + GV: Trước khi đi học - Với những tình huống có nhiều đáp án,
  2. GV tung quả bóng gai cho nhiều HS khác nhau. - HS tham gia chơi. - GV tổ chức HS tham gia chơi. - HS theo dõi. - GV nhận xét. - GV dẫn dắt Kết luận: Chúng ta luôn thực hiện những việc cần phải làm đúng lúc. 2. Khám phá: - HS lắng nghe. *Lập thời gian biểu. - YCHS quan sát hình trong tranh và nói các bạn trong tranh đang làm gì? - GV đề nghị HS liệt kê 4 – 5 việc thường - HS thực hiện cá nhân. làm hằng ngày từ lúc đi học về cho đến (HS có thể lựa chọn để đưa ra những khi đi ngủ, HS có thể viết, vẽ ra tờ giấy . việc mình thường làm trên thực tế: tắm - GV đề nghị HS đánh số 1, 2, 3, 4, 5 gội, chơi thể thao, ăn tối, đọc truyện, hoặc nối mũi tên để sắp xếp các việc theo xem ti vi, trò chuyện với bà, giúp mẹ nấu thứ tự thời gian. ăn, đánh răng, sắp xếp sách vở và quần - GV Mời HS vẽ lại và trang trí lại bản kế áo, ). hoạch, ghi: THỜI GIAN BIỂU BUỔI CHIỀU. - Yêu cầu HS báo cáo. - GV gọi HS nhận xét . - HS thực hiện. - GV nhận xét . GV Kết luận: Khi đã biết mình phải làm việc gì hằng ngày, em sẽ chủ động làm mà - HS lắng nghe. không cần ai nhắc. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV yêu cầu HS Thảo luận theo nhóm, tổ hoặc cặp đôi về những ngày cuối tuần của mình. - HS trao đổi.
  3. + Những việc gì em thường xuyên tự làm không cần ai nhắc? +Những việc nào em làm cùng bố mẹ, gia (Lau cửa sổ, tưới cây, chăm cây cối, dọn đình, hàng xóm? vệ sinh khu phố, đi học vẽ, xem ti vi, đi - GVYC HS Tìm những điểm chung và mua sắm, đi dã ngoại, giúp mẹ nấu ăn, những điểm khác nhau ở các ngày cuối tập đàn, sang nhà bà chơi, sắp xếp lại giá tuần của mỗi người trong nhóm. sách, bàn học, đọc sách, ). GV Kết luận: Ngày cuối tuần thường có nhiều thời gian hơn nên công việc cũng nhiều và phong phú hơn. - HS trả lời. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - 2-3 HS trả lời. - GV gợi ý HS về nhà thảo luận cùng bố mẹ về “Thời gian biểu” mình đã lập và - HS nêu. thực hiện. - HS lắng nghe. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ Toán BÀI 28: LUYỆN TẬP CHUNG: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Ôn tập về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan.
  4. - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính độ dài đường gấp khúc. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực mô hình hóa toán học. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên - HS thực hiện theo yêu cầu. bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập: Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thảo luận - YC HS thảo luận nhóm đôi 2’ - Các nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. - Mời các nhóm trình bày. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát hình ảnh - Chiếu hình ảnh BT 2. - 5 HS trả lời - Cho cô biết hình vẽ sau gồm mấy - HS nhận xét, góp ý. đoạn thẳng, đó là các đoạn thẳng nào? - Lớp quan sát.
  5. -GV chiếu câu trả lời trên màn hình - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 3. - Làm bài vào bảng nhóm, 1HS đại - YC HS thảo luận nhóm 4 trong 4’, diện lên trình bày. sau đó thống nhất chung. - 3-4 nhóm trình bày - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 4: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài tập. - HS trả lời. - Làm thế nào em có thể kể tên các nhóm ba bạn đứng thẳng hàng trong hình vẽ dưới đây? - HS thảo luận, tìm câu trả lời: - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả + Nhóm 1 gồm các bạn đứng thẳng và cách làm trước lớp. hàng là: Nam, Việt, Mi - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên + Nhóm 2 gồm các bạn đứng thẳng dương HS. hàng là: Rô-bốt, Mi, Mai Bài 5: - Lớp NX, góp ý. - Gọi HS đọc YC bài tập, chiếu đề bài và hình ảnh lên màn hình. - Bài toán cho biết gì? - 2 -3 HS đọc. - Bài toán hỏi gì? -Muốn tính độ dài quãng đường mà - HS trả lời ốc sên đã bò ta làm như thế nào? - HS trả lời - YC 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới - HS trả lời lớp làm bài vào VBT, -GV quan sát, giúp đỡ hs còn gặp khó - HS làm bài.
  6. khăn, chấm bài tại chỗ hs làm bài xong trước. -YC HS làm bài trên bảng chia sẻ bài làm của mình - HS thực hiện ở nhà - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - HS thựcn hành vẽ các hình mag mình yêu thích. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ______________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TRÒ CHƠI CỦA BỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  7. 1. Khởi động: - GV cho HS khởi động với bài hát: Bố - HS thực hiện khởi động. là tất cả - GV dẫn dắt, giới thiệu tên bài học 2. Khám phá: - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? -HS lắng nghe + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - GV lưu ý vị trí đặt dấu chấm , dấu - HS luyện viết bảng con. phẩy - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS nghe viết vào vở ô li. bảng con. - HS đổi chéo theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. -HS quan sát *Hoạt động 2:Viết địa chỉ nhà em - GV cho HS quan sát : Số nhà 25, đường Sông Thao, thị trấn Cổ Phúc , -1-2 HS trả lời huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái -GV hỏi : những từ nào viết hoa? -HS lắng nghe -GV nói: +Cần viết hoa tên riêng của thôn / xóm, xã / phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố, nơi em ở. +Chú ý viết dấu phẩy phân tách từng -HS viết đơn vị. -HS đổi chéo theo cặp -GV yêu cầu HS viết địa chỉ nhà mình
  8. -YC đổi vở và nhận xét -GV chữa bài , nx - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 3: Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi - Gọi HS đọc YC ý b chéo kiểm tra. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - HS chia sẻ. - Em sẽ làm gì để biết ơn công ôn của bố, mẹ - GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 6 ngày 16 tháng 12 năm 2022 Buổi sáng: Toán BÀI 29: NGÀY- GIỜ, GIỜ - PHÚT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng: - Biết được một ngày có 24 giờ, 1 giờ có 60 phút. - 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau. - Biết tên buổi và và tên gọi các giờ tương ứng trong ngày. - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày. * Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực xem giờ trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối.
  9. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Mặt đồng hồ trong bộ đồ dùng dạy học; Đồng hồ treo tường; Đồng hồ điện tử. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS nghe bài hát: Hát vui - HS lắng nghe cùng chiếc đồng hồ. ? Có bao nhiêu khoảng 5 phút trên mặt đồng hồ ? - Có 12 khoảng 5 phút ? 12 khoảng 5 phút là bao nhiêu - 60 phút phút cho một vòng quay ? - Hôm nay cô sẽ giới thiệu các em cách nhận biết thời gian trong một ngày, gọi tên giờ trong 1 ngày và sử dụng thời gian trong đời sống thực tế. - HS nhắc lại đầu bài. qua bài: Ngày - giờ, giờ - phút - GV ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Ngày - giờ, giờ - phút - Yêu cầu HS quan sát đồng hồ - 5 phút. - GV hỏi: Mỗi một khoảng cách từ số này đến số kia kế tiếp được tính là bao nhiêu phút ? - HS đếm và trả lời: 60 phút. - GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm kim phút 1 vòng là 1 giờ
  10. - Hỏi: Một giờ có bao nhiêu phút ? - HS đếm và trả lời: 24 giờ. - GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm kim giờ 2 vòng là 1 ngày - Hỏi: Một ngày có bao nhiêu giờ ? - GV nêu: 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước tới 12 giờ đêm hôm sau. Kim giờ đồng hồ phải quay 2 vòng mới hết 1 - 1 HS nêu thời gian biểu, 1 HS hỏi các bạn: ngày. + Buổi sáng, bạn...thức dậy mấy giờ ? Hoạt động 2: Các buổi trong ngày + Buổi trưa, bạn .... làm gì ? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: + 2 giờ chiều, bạn .... làm gì ? Nêu thời gian biểu ngày thứ bảy + 8 giờ tối, bạn .... làm gì ? của em. + 12 giờ đêm, bạn .... đang làm gì ? - Các nhóm lên trình bày ? Vậy mỗi ngày được chia thành - Sáng, trưa, chiều, tối đêm. các buổi khác nhau đó là những buổi nào ? Hoạt động 3: Các giờ trong ngày - Buổi sáng: 1 giờ sáng ...10giờ sáng. và trong buổi. - Buổi trưa: 11 giờ trưa, 12 giờ trưa. - GV quay đồng hồ cho HS đọc giờ - Buổi chiều: 1 giờ chiều ...6 giờ chiều. các buổi và hỏi HS: - Buổi tối: 7 giờ tối ...9 giờ tối. ? Vậy buổi .bắt đầu từ mấy giờ - Buổi đêm: 10 giờ đêm đến 12 giờ đêm. đến mấy giờ ? - HS đọc. - Yêu cầu HS đọc phần bài học trong sgk. - 13 giờ. Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều. - GV hỏi 1 giờ chiều còn gọi là mấy 12 cộng 1 bằng 13. giờ ? Tại sao ? (tương tự hỏi thên với 2 trường hợp khác) 3. Hoạt động: - HS đọc. Bài 1: Số ? - Điền số ?
  11. - Gọi HS đọc YC bài. - Xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ rồi ghi - Bài yêu cầu làm gì ? số giờ vào dấu chấm hỏi tương ứng. - Yêu cầu HS nêu cách làm. - 4 giờ. - GV hướng dẫn: đưa tranh và hỏi - Số 4. + Đồng hồ chỉ mấy giờ ? - Lúc 4 giờ chiều. + Điền số mấy thay thế cho dấu - HS làm bài (miệng). chấm hỏi ? - HS nhận xét. + Nam và bố đi câu cá lúc mấy giờ ? - Yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn lại (miệng) - GV nhận xét, bổ sung (có thể sử - HS đọc dụng giờ theo thứ tự) - HS trả lời Bài 2: Tìm đồng hồ chỉ thời gian - Đồng hồ điện tử thích hợp với mỗi tranh. - HS làm bài vào sgk, sau đó cho HS trình - Gọi HS đọc YC bài bày. - Bài yêu cầu làm gì ? - HS nhận xét. - Đồng hồ ở bài này là loại đồng hồ - HS trả lời. gì ? - GV giới thiệu đồng hồ điện tử, sau đó cho Hs đối chiếu để nối đồng hồ thích hợp với mỗi tranh. - Em hãy giải thích: Vì sao nối đồng hồ 19:00 với tranh Việt xem bóng đá lúc 7 giờ tối ? - HS đọc - GV nhận xét. - HS trả lời Bài 3: Chọn đồng hồ chỉ thời gian - HS chọn thích hợp với mỗi tranh. - Gọi HS đọc YC bài - HS giải thích - Bài yêu cầu làm gì ?
  12. - Yêu cầu HS dùng thẻ chọn - GV đưa ra kết quả - Nhận xét ? Vì sao em chọn đáp án B ? - HS nêu. - GV nhận xét – Tuyên dương - HS chia sẻ. 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV hỏi HS: 1 ngày có mấy giờ ? Một ngày bắt đầu từ mấy giờ đến mấy giờ ? 1 ngày chia làm mấy buổi ? Mỗi buổi tính từ mấy giờ đến mấy giờ ? - Dặn HS về nhà rèn kĩ năng xem đồng hồ và xem bằng hai cách. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. DẤU CHẤM , DẤU CHÂM HỎI, DẤU CHÂM THAN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Biết sử dụng dấu câu ( dấu chấm, chấm than và dấu chấm hỏi). *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm, chỉ tính cách. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  13. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS khởi động với bài hát: Cả nhà thương nhau - HS khởi động theo nhạc. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài học. - HS nhắc lại tên bài học. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình. - 1-2 HS đọc. Từ chỉ tính cách - 1-2 HS trả lời. Bài 1: -HS thảo luận nhóm đôi - GV gọi HS đọc YC bài. - 3-4 HS nêu: các từ ngữ : chăm sóc, - Bài yêu cầu làm gì? yêu thương , quan tâm , kính trọng. -HS thảo luận nhóm -HS lắng nghe - YC HS trình bày kết quả: -GV giải thích thêm về từ không được chọn: chăm chỉ ( thể hiện tính cách của - HS thực hiện làm bài cá nhân. bản thân) , vui chơi ( chỉ hoạt động) - YC HS làm bài vào VBT - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. -1- 2 HS đọc Bài 2: -1 HS trả lời -Gọi HS đọc YC -HS thảo luận nhóm 4 -Bài yc làm gì? -HS làm bài cá nhân -YC HS thảo luận nhóm -1-2 HS đọc bài làm -YC HS làm bài vào VBT -GV gọi HS chữa bài và nhận xét
  14. -Nhận xét, tuyên dương HS * Hoạt động 2: Dấu chấm,dấu chấm hỏi và dấu chấm than. - 1-2 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC. - 1 HS đọc. - Bài YC làm gì? - Gọi HS đọc câu có chỗ trống đầu tiên - HS chia sẻ câu trả lời. cần điền -GV hỏi: +Câu này người bố nói ra để làm gì? - HS làm bài. +Cần dùng dấu câu gì - GV yc HS làm bài vào vở - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dung: - Hôm nay em học bài gì? - Tìm thêm các từ ngữ nói về tình cảm gia đình. - HS chia sẻ. - Thực hiện việc quan người thân của - HS thực hiện hằng ngày ở nhà. mình hằng ngày. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... ____________________________________ Buổi chiều: Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM VỚI NGUỜI THÂN. ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  15. *Kiến thức, kĩ năng: - Viết được 3-4 câu thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - Tự tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm gia đình. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Biết chia sẻ với các bạn cảm xúc của em về bài thơ, câu chuyện đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS khởi động với bài hát: Cả - HS khởi động theo nhạc. nhà thương nhau - HS nhắc lại tên bài học. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài học. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, hỏi: - 2-3 HS trả lời: + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về ai? mẹ. + Tìm những câu thể hiện rõ tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ? + Những câu thể hiện rõ tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ là "Được ai khen, tôi nghĩ ngay đến mẹ"., "Tôi rất yêu mẹ + Vì sao mẹ được bạn nhỏ yêu quý? tôi. + Mẹ được bạn nhỏ yêu quý vì bạn nhỏ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. nhận ra tình cảm mà mẹ dành chomình.
  16. - GV gọi HS lên thực hiện. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 cặp thực hiện. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS thảo luận về 2 câu hỏi gợi ý trong SHS và xem lại đoạn văn mẫu ở - 1-2 HS đọc. bài 1. + Em có tình cảm như thế nào đối với người thân? Vì sao? - 3-4 HS trả lời. - YC HS thực hành viết bài. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài. - HS đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chỉnh bài viết. - HS chia sẻ bài. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. * Hoạt động 2: Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - 1-2 HS đọc. - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, - HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện ở Thư câu chuyện về tình cảm giữa các thành viện lớp. viêb trong gia đình. - HS chia sẻ theo nhóm 4. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả. - HS thực hiện. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dung: - HS chia sẻ. - Thực hiện việc quan người thân của mình hằng ngày. - HS thực hiện hằng ngày ở nhà. - GV nhận xét giờ học.
  17. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................________ ____________________________ Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT LỚP . TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. 2. Hoạt động trải nghiệm. - HS nhớ được những nguyên tắc ứng xử khi gặp tình huống bất ngờ trong sinh hoạt hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi , máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 15: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 15 * GV nhận xét chung về tình hình học tập, nề nếp, vệ sinh của lớp trong tuần qua. - Số ngày nghỉ: Có phép: 0 Không có phép: 0 - Học sinh đi học đúng giờ
  18. - Học sinh mặc đồng phục đúng quy định. - Vệ sinh cá nhân, lớp học trực nhật sạch sẽ. - Sinh hoạt đầu giờ đã đi vào nề nếp, ổn định. - Một số em chữ viết đẹp, cẩn thận, sạch sẽ, hợp tác tốt. Khen HS: Bình, Diệp, Như, Diễm, Gia Linh, Dũng, My, Yến... * Tồn tại - Một số em đọc bài còn chậm. Kỹ năng làm - HS nghe để thực hiện kế hoạch bài, viết bài chưa nhanh. Chưa mạnh dạn tuần 15. hợp tác: Đạt, Huy, Vy. * Động viên, nhắc nhở HS ngồi học đúng tư thế và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân b. Phương hướng tuần 16: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ -HS chia sẻ. sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... - HS thực hiện. 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần - HS thực hiện. trước. - YCHS Làm việc theo cặp đôi, người kể, người nghe. Tự nhận xét xem mình đã làm được mọi việc đúng giờ chưa hay vẫn còn quên và nhầm lẫn. Nghe lời khuyên của bạn xem mình nên làm gì để khắc phục. - GV Khen ngợi, đánh giá. - HS ngồi theo nhóm, tổ và
  19. Kết luận: Lập thời gian biểu thì dễ mà lắng nghe các thành viên chia làm việc theo thời gian biểu thì khó. Ai sẻ về dự định cuối tuần của cũng thấy khó, kể cả người lớn vì chúng mình. Các bạn góp ý thêm. ta hay quên, hay mải chơi, hay lười,... Ví dụ: Bạn An dự định cuối Nhưng chính vì thế, chúng ta cần cố gắng tuần sẽ học cách bóc trứng luộc. hằng ngày để tạo thành thói quen. Bạn Bình dự định cuối tuần sẽ vẽ b. Hoạt động nhóm: một bức tranh để tặng bố. Bạn - GV mời HS viết hoặc vẽ ra giấy một việc Hoà dự định cuối tuần sẽ nhổ tóc mình định làm vào cuối tuần này: Đó là việc bạc cho bà, gì? Em cần chuẩn bị gì để làm được việc đó? Em sẽ làm vào thời gian nào? Em có cần nhờ ai hỗ trợ không? - GV tổ chức HS báo cáo. - GV nhận xét. 3. Cam kết hành động. - GV mời cả tổ đập tay và nói: Quyết tâm! Quyết tâm! Quyết tâm!. -GV khuyến khích HS thực hiện dự định cuối tuần và hẹn sẽ hỏi lại về việc này vào tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ____________________________________