Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Lê Hoa

doc 13 trang hathanh 01/09/2026 240
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Lê Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_32_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_l.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Lê Hoa

  1. Thứ 5 ngày 6 tháng 5 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: 1.Năng lực đặc thù - Biết cộng, trừ ( không nhớ ) các số có 3 chữ số. - Biết tìm số hạng, số bị trừ . - Biết quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT1,2), Tư duy và lập luận toán học, Mô hình hóa toán học, Giao tiếp toán học (BT3,4), (Vận dụng). 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động. - GV kết hợp với TBHT tổ chức trò chơi:Truyền điện - TBHT nêu phép tính đầu tiên trong cộng, trừ ( không nhớ ) các số có 3 chữ số: 987 – 435. Những bạn trả lời tiếp theo nêu tiếp.... 2. Luyện tập - Thực hành Hoạt động 1: Củng cố về cộng, trừ các số có ba chữ số Bài 1 ( a, b ): Đặt tính rồi tính - HS đọc yêu cầu và làm bài vào bảng con - 2 học sinh lên bảng chữa bài. - Gv chốt két quả đúng. Bài 2 : Củng cố cách tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ. - HS nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết, cách tìm số bị trừ, số trừ chưa biết - HS tự làm bài vào vở. 3 HS lên bảng chữa bài.. - GV kiểm tra, nhận xét. Hoạt động 2 : Củng cố so sánh các đơn vị đo độ dài. Bài 3: ; =? - HS làm việc nhóm 2 - Cho một số HS làm bài trên bảng. - Yêu cầu HS làm bài còn lại vào vở - GV nhận xét bài cho học sinh. Bài 4: Củng cố cách tính chu vi hình tam giác. - HS nêu cách tính chu vi hình tam giác. - HS nêu cách làm - 1 học sinh lên bảng chữa bài: Giải Chu vi hình tam giác ABC là: 15 + 25 + 20 = 60 (cm)
  2. Đáp số: 60 cm - Gv nhận xét, khen ngợi kịp thời. 3. Vận dụng - HS nêu lại cách đo độ dài các đơn vị đã học. - Nhắc HS chuẩn bị tiết kiểm tra ____________________________________ Luyện từ và câu TỪ TRÁI NGHĨA. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I/ Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù: - Biết xếp các từ có nghĩa trái ngược nhau (từ trái nghĩa) theo từng cặp (BT1). - Củng cố cách sử dụng các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy (BT2) 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác (BT1, 2, 3); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng). 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II/ Đồ dùng dạy học Bảng phụ, phiếu. III/ Hoạt động dạy học 1. Khởi động H: Nêu các từ ngữ ca ngợi Bác Hồ? Giới thiệu bài: GV nêu MT, YC tiết học. 2. Khám phá – luyện tập HĐ1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 1: (viết) - Học sinh đọc yêu cầu bài. Cả lớp đọc thầm lại. - Học sinh làm bài vào vở. a, đẹp- xấu, ngắn- dài, nóng- lạnh, thấp- cao. b, lên- xuống, yêu- ghét, khen- chê c, trời - đất, trên - dưới, ngày - đêm HS làm bài vào vở. Gọi một số nhóm nêu kết quả. Bài 2: (viết) 1 học sinh đọc yêu cầu bài: Em chọn dấu chấm hay dấu phẩy để điền vào mỗi ô trống.
  3. Lưu ý sau khi điền dấu câu, nhớ viết hoa lại chữ cái đứng liền sau dấu chấm Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Đồng bào Kinh hay Tày, Mường hay Dao, Gia- rai hay Ê -đê, Xơ - đăng hay Ba- na và các dân tộc ít người khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt. Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau. - GV theo dõi HS làm bài, hỗ trợ cho những HS làm bài còn chậm. - HS làm bài vào vở. Gọi một số nhóm nêu kết quả. - Tư vấn, nhận xét bài của HS. HĐ2. Nhận xét – dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương một số em xây dựng bài sôi nổi. 3. Vận dụng: HS tham gia trò chơi nối tiếp tìm các cặp từ trái nghĩa ________________________________ Kể chuyện CHUYỆN QUẢ BẦU I/ Mục tiêu 1. NL đặc thù - Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý kể lại từng đoạn của câu chuyện với giọng thích hợp. (BT1, BT2) - HS năng khiếu biết kể lại câu chuyện theo cách mở đầu cho trước (BT3) 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp - hợp tác (HĐ1,2); NL giải quyết vấn đề, NL tư duy - lập luận logic (Vận dụng). 3. Phẩm chất - Yêu thích các nhân vật trong câu chuyện. Hình thành thói quen ham thích đọc truyện II/ Chuẩn bị - Hai tranh minh họa đoạn 1 và đoạn 2 của câu chuyện. - Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý. - Học sinh: Sách giáo khoa. III/ Hoạt động dạy học 1. Khởi động * 3 học sinh nối tiếp nhau kể ba đoạn của câu chuyện : Chiếc rễ đa tròn * Giới thiệu bài:
  4. GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. 2. Khám phá – Thực hành HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện: a, Kể lại đoạn 1, đoạn 2( theo tranh), đoạn 3 (theo gợi ý) - Học sinh quan sát tranh nói nhanh về tranh. + Tranh 1: Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con dúi. + Hai vợ chồng chui ra từ khúc gỗ khoét rỗng, mặt đất vắng tanh không còn một bóng người. - Kể chuyện trong nhóm. - Thi kể chuyện trước lớp. b, Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới. - Một học sinh đọc yêu cầu và đoạn cho sẵn. - 2 học sinh thực hành kể phần mở đầu và đoạn 1 của câu chuyện. Cả lớp nhận xét. - Một số học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện. HĐ2: Thi kể chuyện HS thi kể chuyện theo nhóm. 1 số em thi kể toàn bộ câu chuyện 3. Vận dụng: Biết kể lại câu chuyện cho mọi người nghe. Hiểu được nội dung câu chuyện Nhận xét – dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương các em có năng khiếu kể chuyện. - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe. _________________________________ Luyện tiếng Việt ÔN LUYỆN I. MỤC TIÊU. 1. Năng lực đặc thù: - Tiếp tục củng cố, mở rộng vốn từ về Bác Hồ. - Luyện tập về từ trái nghĩa, dấu chấm, dấu phẩy. - HS viết được đoạn văn ngắn có sử dụng từ trái nghĩa. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học, Năng lực giao tiếp hợp tác (Bài 1,2), Năng lực giải quyết vấn đề (Bài 3,4,5). 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành ý thức Thiếu nhi phải chăm chỉ, thật thà, dũng cảm, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ.( Phần vận dụng)
  5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát một bài về Bác. 2. Luyện tập - Thực hành: 1. Hoạt động 1: Củng cố kiến thức - Nêu các từ ngữ nói về tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ? - HS trả lời, GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Hướng dẫn HS ôn tập Bài 1: Gạch chân dưới các từ ngữ ca ngợi Bác Hồ: giản dị, chậm chạp, sáng suốt, giàu lòng nhân ái, tài ba lỗi lạc, khắt khe, lạnh lùng. Bài 2: Tách đoạn văn sau thành 3 câu, ghi dấu chấm vào chỗ kết thúc từng câu rồi chép lại đoạn văn này . Bác ra đến ngoài thì có một đám thiếu nhi ríu rít chạy tới chào Bác Bác tươi cười bế một em gái nhỏ nhất lên và cho em quả táo mọi người bấy giờ mới hiểu và cảm động trước cử chỉ thương yêu của Bác. - HS làm bảng phụ, giải thích. - Gv chữ bài. Bài 3: HS nêu yêu cầu và nội dung bài tập. Xếp cặp từ dưới đây thành từng cặp từ có nghĩa trái ngược nhau(từ trái nghĩa): a) đẹp, ngắn, nóng, thấp, cao, dài b) lên, yêu, xuống, chê, ghét, khen. c) trời, trên, đất, ngày, dưới, đêm. - Từng cặp HS thảo luận và hoàn thành bài. - HS nêu kết quả của mình, GV và lớp nhận xét, chốt đáp án đúng. - Đáo án: a) nóng > < cao. b) lên > < khen. c) trời > < ngày. Bài 4: Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào chỗ chấm thích hợp trong đoạn văn : Chủ Tịch Hồ Chí Minh nói: Đồng bào Kinh hay Tày Mường hay Dao Gia-rai hay Ê-đê Xơ-đăng hay Ba-na và các dân tộc ít ngời khác đều là con cháu Việt Nam đều là anh em ruột thịt .Chúng ta sống chết có nhau sớng khổ có nhau .no đói giúp nhau. - HS làm bài cá nhân, Gv quan sát, hướng dẫn. - Gọi một số HS đọc lại đoạn văn đã làm hoàn chỉnh của mình. * Bài 5: Viết 5-7 câu nói về bạn em trong đó có từ trái nghĩa. - HS làm bài CN, HS đọc lại câu văn hoàn chỉnh. - Cả lớp và GV nhận xét. 3. Vận dụng
  6. - Nêu từ ngữ nói lên tình cảm của thiếu nhi đối với Bác . - Em cần học tập Bác Hồ điều gì? - GV nhận xét giờ học. Dặn HS học bài và xem lại bài tập đã làm. ________________________________ Thứ 6, ngày 7 tháng 4 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù - Luyện kĩ năng tính cộng, trừ các số có ba chữ số và phép nhân, phép chia. - Ôn tập về tìm X và giải bài toán có lời văn. - Rèn kĩ năng xác định hình đã học. - HS HTT làm thêm bài 6 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (Khám phá, BT2);Hợp tác và giải quyết vấn đề (BT3, vận dụng); Giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phầm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, logic, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Học sinh: Sách giáo khoa. Bảng phụ, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1. Khởi động: - HS nêu lại các quy tắc Tìm x, số hạng , số bị trừ, số trừ, thừa số, số bị chia Hoạt động 1: Củng cố kiến thức H: Nêu các bước thực hiện phép cộng, phép trừ số có ba chữ số, cách tìm thành phần chưa biết của phép tính... - HS lấy VD về hai phép cộng, trừ làm vào bảng con - HS trả lời, GV nhận xét. Bài 1: Đặt tính rồi tính 253 + 42 438 + 157 383 - 75 284 - 176 - Hs làm bảng con - Gv gõ thức HS báo lại kết quả.. - GV nhận xét, chữa bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS ôn tập Bài 2: Tìm x
  7. a, X + 283 = 392 b, X - 143 = 514 c, 4 x X = 32 d, X: 5= 9 - Gọi HS nhắc lại cách tìm số hạng, tìm số trừ, thừa số, số bị chia. - HS làm bài vào vở. GV quan sát, hướng dẫn, chốt đáp án đúng Bài 3: Tính giá trị của biểu thức: 36 : 4 x 3 = 5 x 4 : 2 = = = 5 x 4 +15=............................ 30 : 5 : 3 =........................... = = - Hs làm bài CN. Hai HS làm ở bảng lớp rồi chữa bài. Bài 4: Anh cân nặng 50kg, em nhẹ hơn anh 15 kg. Hỏi em cân nặng bao nhiêu kg ? - Gv HD HS đọc đề bài, tìm hiểu y/c bài toán và xác định dạng toán đã học. - Hs làm bài CN; 1 em làm bảng phụ. - GV quan sát, hướng dẫn. - GV nhận xét, chữa bài. * Bài 5: Hình bên có mấy hình tam giác? Mấy hình tứ giác? - HS làm việc nhóm 2 và trả lời. Đáp án: 9 hình tam giác và 4 hình tứ giác * Bài 6: Viết các số thích hợp vào chỗ chấm: 101; 105; 109; ; .; 121; ; - HS nêu đặc điểm của dãy số và trả lời: 101; 105; 109; 113; 117; 121; 125; 129 3. Vận dụng: - Gv cho HS lấy hình tam giác xếp lại hình BT5 - GV cho HS nhắc lại kiến thức vừa luyện tập. - GV nhận xét tiết học. _______________________________________ Chính tả NGHE - VIẾT: TIẾNG CHỔI TRE I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng hai khổ thơ theo hình thức thơ tự do. Làm được ( BT2) a/b; hoặc BT(3) a/b 2. Năng lực chung:
  8. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng con, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho học sinh hát một bài: tiếng chổi tre - 2học sinh viết bảng viết 3 tiếng bắt đầu từ tr, 3 tiếng bắt đầu từ ch. - Cả lớp viết bảng con - Gv cùng học sinh nhận xét. - Giới thiệu bài và ghi mục bài 2. Khám phá HĐ 1. Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em sẽ được nghe cô đọc để viết lại bài . HĐ 2. Hướng dẫn nghe viết Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe - viết a. Ghi nhớ nội dung đoạn viết: - Giáo viên đọc mẫu. 2 học sinh đọc lại H: Đoạn thơ nói về ai? Nói về chị lao công. H: Công việc của chị lao công vất vả như thế nào? ( chị làm suốt đêm mùa đông lạnh giá cũng như đêm mùa hè nóng bức ) H: Qua đoạn thơ em hiểu điều gì? Công việc vất vả của chị lao công b. Hướng dẫn cách trình bày: H: Bài thơ thuộc thể thơ gì ? Mỗi khổ thơ có mấy câu thơ? H: Chữ cái đầu dòng thơ phải viết thế nào? ( viết hoa ) c. Hướng dẫn hs viết từ khó : - HS viết từ khó vào bảng con: Lặng ngắt, cơn giông, quét, rác, gió rét. d.Giáo viên đọc học sinh viết bài vào vở: - Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm e.HS soát lỗi – GV nhận xét, chữa bài Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Học sinh làm bài vào vở bài tập: Từ cần điền là: a) Làm, nên non, nên, núi, lấy, nước. b) mít, mít, chích, nghịch rích, tít, mít, thích. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập - hs điền theo nối tiếp. a. Lo - no ; lâu - nâu ; la - na ; lá - ná; b. bịt - bich ; thít - thích ; chít - chích ; khịt - khích ; 2. Vận dụng: - Tuyên dương một số em viết đẹp
  9. - Nêu lại các từ bài tập 2 __________________________________ Tập làm văn ĐÁP LỜI TỪ CHỐI. ĐỌC SỔ LIÊN LẠC I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: - Biết đáp lời từ chối của người khác với thái độ lịch sự, nhã nhặn ( BT1, BT2 ); biết đọc và nói lại nội dung một trang sổ liên lạc( BT3 ). 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác ( BT1,2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng). 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh yêu thích môn Tập làm văn, Giáo dục học sinh biết sử dụng số liên lạc. II. ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ, VBT, sổ liên lạc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Gọi 2 học sinh đọc lại bài vết về ảnh Bác tiết trước. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - GV kết nối với nội dung bài mới - ghi bài lên bảng. 2. Thực hành – luyện tập: Hoạt động 1: Đáp lời từ chối Bài 1: Làm việc theo cặp – Chia sẻ trước lớp - 1 HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm lại. - HS quan sát tranh trong SGK, đọc thầm lời đối thoại giữa hai nhân vật. - 2, 3 cặp HS thực hành đối đáp theo lời 2 nhân vật. Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu và các tình huống trong bài tập. - HS làm việc theo cặp - GV mời từng cặp HS thực hành đối đáp theo từng tình huống a, b, c. Cần đối đáp tự nhiên, hợp với tình huống và thể hiện thái độ nhã nhặn, lịch sự. Với tình huống a: + Cho mình mượn quyển truyện của cậu với. + Truyện này tớ cũng đi mượn. + Tiếc quá nhỉ ! / Thế à ? Bạn đọc xong, kể cho mình nghe với , được không?/ Bạn có thể cho mình biết bạn mượn của ai không ? Mình sẽ hỏi mượn sau,.... - Gv chú ý HS cần đáp lại lời từ chối với thái độ nhã nhặn, lịch sự. Bài 3: (miệng).
  10. - 1 HS đọc yêu cầu của BT, cả lớp mở sổ liên lạc, chọn 1 trang em thích. - GV nhắc học sinh chú ý nói chân thực nội dung. - HS thi nói về nội dung một trang sổ liên lạc. Cả lớp và GV nhận xét. 3. Vận dụng Trò chơi: Đáp lời từ chối với các tình huống tự chọn. - Nhận xét giờ học. _____________________________ Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP KĨ NĂNG TÌM HIỂU PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG I/ Mục tiêu: 1. NL đặc thù - Đánh giá, nhận xét về học tập, lao động và các hoạt động khác của lớp trong tuần 32. - HS nắm được những ưu, khuyết điểm của cá nhân và tập thể trong tuần 32. - Phổ biến kế hoạch tuần 33. - Biết tên gọi, đặc điểm, công dụng, cách sử dụng một số phương tiện giao thông. 2. NL chung: Rèn kĩ năng quan sát, sáng tạo, ghi nhớ có chủ định cho HS 3. Phẩm chất: Gd HS biết giữ gìn, bảo vệ một số phương tiện giao thông trong gia đình II/ Chuẩn bị: - Tranh ảnh một số phương tiện giao thông: Xe đạp, Xe máy, ô tô. - Hệ thống câu hỏi đàm thoại - Giấy, bút chì, bút màu III/ Hoạt động dạy học HĐ1: Sơ kết tuần 32 1. Lớp trưởng điều hành các tổ tổng kết tình hình của tổ trong tuần 32. 2. Ổn định tổ chức: Hát 3. Tổ trưởng đánh giá các hoạt động của tổ: - Lần lượt từng tổ trưởnglên nhận xét , đánh giá các mặt hoạt động của tổ mình trong tuần qua. 4. Lớp trưởng đánh giá hoạt động chung của lớp: - Nhận xét các mặt hoạt động của lớp trong tuần qua. - Xếp loại thi đua của các tổ. - Ý kiến phát biểu của các tổ.
  11. 5. GV nhận xét, đánh giá: * Ưu điểm:- Đi học chuyên cần, học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp - Có đầy đủ đồ dùng học tập. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ có hiệu quả, cần phát huy. - Có ý thức tốt trong học tập (T Nhung, H Nhung, Minh, Liên, ...) - Có tiến bộ trong học tập (Nhật, Vũ) - Vệ sinh trường, lớp sạch sẽ * Tồn tại: - Vẫn còn tình trạng nói chuyện trong giờ học ( Sơn ) - Chữ viết chưa được đẹp (Đức) HĐ2. Kế hoạch tuần tới: - Phát động phong trào học tốt dành nhiều bông hoa điểm 10. - Duy trì nề nếp tự quản. Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp. - Có đầy đủ đồ dùng học tập. Vệ sinh trường lớp sạch sẽ. - Làm tốt công tác chăm sóc cây xanh lớp học. - Trang phục gọn gàng sạch sẽ, đúng quy định. - Thi đua lập thành tích chào mừng Ngày Sinh nhật Bác Hồ. - Nâng cao chất lượng đại trà. - Làm tốt công tác phụ đạo học sinh. - Dạy học theo đối tượng. - Tiếp tục rèn chữ viết, năng cao chất lượng chữ viết. - Thực hiện tốt nề nếp bán trú ăn, ngủ bán trú nghiêm túc, không nói chuyện trong giờ ăn,sau khi ăn xong vận động nhẹ nhàng, trước khi đi ngủ rửa chân tay sạch sẽ, nằm ngủ đúng nơi qui định, không nói chuyện, trao đổi, vệ sinh trực nhật phòng bán trú - Vệ sinh khu vực được phân công kịp thời, sạch sẽ. Cần làm vệ sinh trực nhật sớm hơn nữa. - Nền nếp các tiết chuyển tiết cần nghiêm túc, không nói chuyện từ lớp học di chuyển xuống phòng chức năng. - Bảo vệ tài sản nhà trường, tắt quạt, bóng đèn điện khi không dùng. - Đi vệ sinh công cộng xả nước đúng qui trình. Phần 2: Kĩ năng tìm hiểu phương tiện giao thông 1. Khởi động - HS hát bài: Em tập lái ô tô, trò chuyện dẫn dắt HS vào hoạt động. - HS hát và trò chuyện cùng GV. 2. Khám phá:
  12. HĐ1. Tìm hiểu về một số phương tiện giao thông đường bộ * Tìm hiểu về xe đạp - Cho HS quan sát tranh xe đạp và hỏi: - Đây là xe gì? - Dùng để làm gì? - Xe đạp gồm những bộ phận nào? - Những bộ phận đó có tác dụng gì? - Làm thế nào để xe đạp có thể đi được - Xe đạp thuộc phương tiện giao thông đường gì? - Nhà các em có xe đạp không? - Các em thấy xe đạp có ích không? - Các em có yêu thích xe đạp không? - GD HS biết giữ gìn, bảo vệ xe đạp: rửa xe, lau chùi xe + GV khái quát: Xe đạp là PTGT đường Bộ, có bánh xe, tay lái, ghi đông, yên xe, bàn đạp.....Muốn xe chạy được thì phải dùng sức người để đạp, xe đạp để chở người và chở hàng hóa * Tìm hiểu về xe máy - GV cho HS quan sát tranh xe máy và hỏi: - Đây là xe gì? - Xe máy dùng để làm gì? - HS hát bài “ Em đi quan ngã tư đường phố” - Nhà các em có xe máy không? - Khi ngồi trên xe máy chúng ta phải làm gì - Bố mẹ các em thường chăm sóc xe máy như thế nào? ( Đổ xăng, thay dầu khi cần thiết, rửa xe khi xe bẩn..) + GV khái quát: Xe máy là PTGT đi trên đường bộ, chở được người và hàng hóa.Vì nó có động cơ, có người lái, chạy bằng xăng *Tìm hiểu về ô tô - Đây là xe gì? - Dùng để làm gì? - Gồm những bộ phận nào? - Ô tô chạy bằng gì? - Còi ô tô kêu như thế nào? - Các em đã được đi ô tô bao giờ chưa? - Khi ngồi trên ô tô chúng ta phải làm gì? - GD HS: Khi ngồi trên ô tô không được thò đầu ra ngoài cửa sổ
  13. + GV khái quát: Ô tô là PTGT đi trên đường bộ, chở được rất nhiều người và hàng hóa.Vì nó có động cơ, có người điều khiển và điều đặc biệt là những chiếc lốp ồm những bộ phận nào? căng hơi giúp nó di chuyển được trên cả đường đá nữa, nếu không có hơi thì nó không chạy được. HĐ2. Mở rộng - GV nói cho HS biết tất cả các phương tiện giao thông như: Xe máy, xe đạp, ô tô đều là phương tiện giao thông đường bộ, ngoài ra còn có phương tiện giao thông đường hàng không như: máy bay, khinh khí cầu, phương tiện giao thông đường sắt như tàu hỏa. Phương tiện giao thông đường thủy như: tàu thủy, thuyền, buồm. - Cho HS quan sát tranh một số phương tiện giao thông khác: Khinh khí cầu, máy bay, tàu thủy, tàu hỏa và cho HS gọi tên các phương tiện đó 2. Vận dụng - Cho HS vẽ phương tiện giao thông mà HS thích và tô màu - GV động viên, khuyến khích HS vẽ - Gợi ý, giúp đỡ những HS gặp khó khăn - Nhận xét sản phẩm của HS HĐ3: Kết thúc - Nhận xét chung HS cuối hoạt động - HS hát bài “ Em đi quan ngã tư đường phố” ____________________________________