Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Lan Hương

doc 15 trang hathanh 24/10/2025 1370
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Lan Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_24_nam_hoc_2020_2021_vo_thi_lan_h.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Lan Hương

  1. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ TUẦN 24 Thứ hai, ngày 1 tháng 3 năm 2021 Toán Tiết 116 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu : - Nhận biết cách tìm thừa số x dạng x a = b; a x = b. - Biết tìm một thừa số chưa biết. - Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3) - Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có phép chia. * Bài tập cần làm: bai 1; bài 3; bài 4. Khuyến khích HSNK làm hết các bài tập. - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề và toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tính cẩn thận, tự học, kiên trì và linh hoạt; yêu thích học Toán. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” + HS đọc thuộc bảng chia 2 và chia 3 + Nêu nhanh đáp số: 2cm 5 = 5kg 3 = 10cm : 2 = 15 kg : 3 = - Gọi 2 HS nêu cách tìm một thừa số chưa biết. Cả lớp làm vào bảng con, 1 HS làm trên bảng: x 3 = 27 - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương tinh thần học tập của học sinh. - GV giới thiệu bài; ghi tên bài học lên bảng. 2. Thực hành Hoạt động 1: Luyện tập * GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập trong SGK: Bài 1: HS nhắc lại cách tìm một thừa số chưa biết. HS thực hiện và trình bày vào vở: x 2 = 4 x = 4: 2 x = 2 Bài 2(HSNK): Phân biệt bài tập “Tìm một số hạng của tổng” và bài tập “Tìm một thừa số của tích”. a) y + 2 = 10 y = 10 - 2 (Muốn tìm một số hạng của tổng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia). y = 8 b) y 2 = 10 y = 10 : 2 (Muốn tìm một thừa số của tích, ta lấy tích chia cho thừa số kia). y = 5 Bài 3: HS thực hiện phép tính để tìm số ở ô trống. Cột thứ 1: 2 6 = 12 (tìm tích) Cột thứ 2: 12 : 2 = 6 (tìm một thừa số) Cột thứ 3: 2 3 = 6 (tìm tích)
  2. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ Cột thứ 4: 6 : 2 = 3 (tìm một thừa số) Cột thứ 5: 3 5 = 15 (tìm tích) Cột thứ 6: 15 : 3 = 5 (tìm một thừa số) Bài 4: - HS chọn phép tính và tính 12 : 3 = 4 - Trình bày: Bài giải Số kilôgam gạo trong mỗi túi là: 12 : 3 = 4 (kg) Đáp số: 4kg gạo Bài 5 (HS NK): HS chọn phép tính và tính 15 : 3 = 5 - Trình bày bài giải vào vở rồi chữa bài. Bài giải Số lọ hoa là: 15 : 3 = 5 (lọ) Đáp số: 5 lọ hoa. 3. Vận dụng - GV yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm thừa só chưa biết - HS suy nghĩ và trình bày kết quả. - GV nhận xét giờ học chung tiết học. - GV nhận xét tiết học; nhắc HS về học thuộc các bảng chia đã học. Tập đọc Tiết 64,65 QUẢ TIM KHỈ I.Mục tiêu : - Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời của nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu các từ ngữ: trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò,.... - Hiểu nội dung câu chuyện: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng đã khôn khéo thoát nạn. Những kẻ bội bạc, giả dối như Cá Sấu không bao giờ có bạn. * Trả lời được các câu hỏi 1; 2; 3; 5. HSNK trả lời được câu hỏi 4. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; trách nhiệm và nhân ái. - Góp phần phát triển phẩm chất: Giáo dục học sinh, sống nhân ái, yêu thích môn học.Biết bảo vệ loài khỉ II.Đồ dùng dạy học:-Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK. III. Hoạt động dạy học: Tiết 1 1. Khởi động - Lớp trưởng tổ chức cho các bạn chơi trò chơi “Bắn tên” 1 HS đọc bài Nội quy Đảo Khỉ, TLCH 3 ở SGK; 2 HS nói lại 3, 4 điều trong bản nội quy của trường mà các em nhớ. - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương tinh thần học tập của học sinh. - GV hỏi HS: Tranh vẽ gì? HS trả lời, GV chốt kết hợp giới thiệu bài - Ghi tên bài học lên bảng.
  3. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ 2. Khám phá, luyện tập. - Cá Sấu sống ở dưới nước, Khỉ sống ở trên bờ. Hai con vật này đã chơi với nhau nhưng không thể thành bè bạn. Vì sao như vậy? Câu chuyện Quả tim Khỉ sẽ giúp các em biết điều đó. Hoạt động 1: Luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài b. Hướng dẫn H/S luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau đọc từng câu. Chú ý đọc đúng các từ: quẫy mạnh, sần sùi, dài thượt, nhọn hoắt, lưỡi cưa, hoảng sợ, trấn tĩnh, tẽn tò, lủi mất. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp. - GV hướng dẫn ngắt nghỉ câu: Một con vật da sần sùi,/ dài thượt,/ nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắc,/ trườn lên bãi cát.// Nó nhìn Khỉ bằng cặp mắt ti hí/ với hai hàng nước mắt chảy dài.// - HS đọc các từ ngữ được chú giải cuối bài đọc. GV giúp HS hiểu thêm các từ trấn tĩnh, bội bạc (Khi nào ta cần trấn tĩnh? Tìm từ đồng nghĩa với từ “bội bạc”). - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. Tiết 2 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài * GV hướng dẫn HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn, cả bài, trả lời các câu hỏi: - Khỉ đối xử với Cá Sấu ntn?(Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn ,Khỉ mời Cá Sấu kết bạn.Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả cho Cá Sấu ăn) - Cá sấu định lừa Khỉ ntn?(Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhà mình) - Khỉ nghỉ ra mẹo gì để thoát nạn? (Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu ,bảo Cá Sấu trở lại bờ lấy quả tim ở nhà) - Tại sao Cá Sấu lại tẽ tò, lủi mất ? - Hãy tìm những từ ngữ nói lên tính nết của Khỉ, Cá Sấu? - Khỉ : tốt bụng , thật thà , thông minh. Cá Sấu : giả đối bội bạc , độc ác . Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV hướng dẫn 2, 3 nhóm HS thi đọc truyện theo các vai : người dẫn truyện , Khỉ ,Cá Sấu 3. Vận dụng - Qua bài học, em thích nhân vật nào? Vì sao? - Qua câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng đã khôn khéo thoát nạn. Những kẻ bội bạc, giả dối như Cá Sấu không bao giờ có bạn. - Dặn HS về nhà đọc lại chuyện, chuẩn bị cho tiết kể chuyện Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT: QUẢ TIM KHỈ I. Mục tiêu - Luyện kĩ năng đọc rõ ràng, đúng. Biết nghỉ hơi hợp lý sau đấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
  4. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ - Đọc phân biệt lời kể chuyện với các nhân vật - Nắm được đặc điểm của nhân vật và diễn biến của câu chuyện. II. Các hoạt động dạy học 1. Hoạt động khởi động Trò chơi “ Xì điện” ND: Đọc bài Con chó nhà hàng xóm - Yêu cầu HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV giới thiệu bài ; ghi tên bài học lên bảng. 2. Hoạt động luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp bài Quả tim Khỉ. - Đọc từng đoạn trong nhóm; Các nhóm luyện đọc. - HS thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài), kết hợp trả lời câu hỏi ở SGK. - HS cùng GV nhận xét, bổ sung ; bình chọn bạn đọc hay. 3. Hoạt động luyện viết - Gv đọc yêu cầu HS viết đoạn 1 bài Quả tim Khỉ. - GV đọc HS khảo lại bài. - GV chấm, nhận xét một số bài viết của HS. 4. Hoạt động củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học Luyện Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: - Học thuộc bảng chia 2, bảng chia 3 - Biết giải bài toán có một phép chia với 2 hoặc 3. 2.Kĩ năng: rèn kĩ năng tính 3.Thái độ: Ham học hỏi, tính chính xác, yêu thích học toán. II. Hoạt động dạy học: 1 Hoạt động khởi động - Lớp phó học tập điều hành các bạn chơi trò chơi: Bắn tên - ND trò chơi: Học sinh đọc bảng chia 2, 3 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. 2. Hoạt động thực hành - Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong VBT. 3: Hoạt động vận dụng: Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống Thừa số 3 3 2 3 2 Thừa số 2 4 5 10 8 Tích Bài 2:Tinh 12 : 3 + 37= 24 : 3 – 8 27 : 3 + 27 Bài 3: Một lớp học có 24 bạn , mỗi hàng có 3 bạn . Hỏi lớp đó xếp được bao nhiêu hàng?
  5. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ 4. Hoạt động củng cố, dặn dò Hôm nay các em được học những gì? - Giáo viên nhận xét chung giờ học. Thứ ba, ngày 2 tháng 3 năm 2021 Kể chuyện Tiết 24 QUẢ TIM KHỈ I. Mục tiêu: - Dựa vào tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện. - HSNK: Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện (BT2) - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát, lắng nghe bạn kể để nhận xét. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện, biết yêu quý môi trường thiên nhiên. II.Đồ dùng dạy học: 4 tranh minh hoạ nội dung từng đoạn truyện.Mặt nạ Khỉ,Cá Sấu. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS thi đua kể lại câu chuyện theo nhóm HS phân vai dựng lại câu chuyện: Bác sí Sói - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã học qua bài tập đọc Quả tim Khỉ 2. Khám phá, luyện tập Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện + Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện. HS quan sát kĩ từng tranh 1-2 em nói vắn tắt nội dung từng tranh. GV ghi bảng. Tranh 1: Khỉ kết bạn với Cá Sấu. Tranh 2: Cá Sấu vờ mời Khỉ về chơi nhà. Tranh 3: Khỉ thoát nạn. Tranh 4: Bị Khỉ mắng,Cá Sấu tẽn tò lủi mất - HS nối tiếp nhau kể trong nhóm từng đoạn câu chuyện theo tranh. - GV chỉ định 4 HS nối tiếp nhau kể từng đoạn câu chuyện trước lớp. Cả lớp nhận xét, bổ sung. + Phân vai dựng lại câu chuyện. - GV hướng dẫn HS tự lập nhóm (mỗi nhóm 3HS) phân vai kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS dựng lại câu chuyện trong nhóm, GV giúp đỡ từng nhóm. - Từng nhóm 3 HS thi kể chuyện theo vai trước lớp xét, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay. 3. Vận dụng, sáng tạo Câu chuyện kể về việc gì? - Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? vì sao? -.Dặn HS về nhà tập kể lại chuyện cho người thân nghe.
  6. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ Chính tả Tiết 47 NGHE -VIẾT: QUẢ TIM KHỈ I. Mục tiêu - Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật. - Làm được bài tập 2a/b; Bài tập 3a/b. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ. - Góp phần hình thành phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác; yêu thích chữ Việt. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Bảng phụ nội dung BT. - Học sinh: Vở viết chính tả, vở BT, bảng con. III Hoạt động dạy học: 1. Khởi động - GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các chữ: Tây Nguyên, Ê - đê, Mơ - nông. Sau đó mỗi em tự viết 2 tiếng bắt đầu bằng l, 2 tiếng bắt đầu bằng n; - GV kết nối nội dung bài -> Ghi bài học lên bảng. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe - viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc bài chính tả, 2 HS đọc lại. - GV hỏi: Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa? Vì sao? + Tìm lời của Khỉ và của Cá Sấu. Những lời nói ấy đặt sau dấu gì? - HS đọc thầm lại bài chính tả trong SGK, ghi nhớ những chữ dễ viết sai . b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 2 (lựa chọn) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV chọn cho HS làm bài 2a (HSNK làm thêm bài 2b); GV hướng dẫn HS làm bài. Gọi 2 em làm ở bảng phụ; Cả lớp làm vào VBT. Chữa bài. Bài tập 3 (lựa chọn) - GV chọn cho HS làm bài 3a; Một HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm bài; chữa bài. 3. Vận dụng - Tìm và viết 3 từ bắt đầu bằng l,n vào vở nháp. HS nối tiếp chia sẻ trước lớp; HS và Gv nhận xét. - Giáo viên nhận xét và chọn một số bài viết đẹp cho HS quan sát và học tập. - Nhận xét tiết học. . Toán Tiết 117 BẢNG CHIA 4 I.Mục tiêu
  7. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ - Lập được bảng chia 4. - Nhớ bảng chia 4. - Biết giải bài toán có một phép chia trong bảng chia 4. * Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành bài tập. - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề và toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tính cẩn thận, tự học, kiên trì và linh hoạt; khéo léo và yêu thích học Toán. II. Đồ dùng dạy học:- Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động Gọi 1 HS nêu thành phần và tên gọi của phép chia Gọi 1 HS đọc bảng chia 3; 1 HS nêu cách tìm thừa số chưa biết. - HS và giáo viên nhận xét, bổ sung; Giới thiệu bài, ghi bài học lên bảng. 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia 4 a. Ôn tập phép nhân 4 - GV gắn 3 tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn và hỏi: Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn; 3 tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn? - HS trả lời và viết phép nhân: 4 x 3 = 12. Có 12 chấm tròn. b. Hình thành phép chia 4. - GV: Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa? - HS trả lời và lập phép chia: 12 : 4 = 3 - GV kết luận: Vậy có 3 tấm bìa. c. Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12, ta có phép chia 4 là: 12 : 4 = 3. Hoạt động 2: Lập bảng chia 4 - HS tự lập bảng chia 4 từ bảng nhân 4 theo nhóm đôi rồi trình bày trước lớp. - GV ghi bảng, HS học thuộc bảng chia 4 bằng nhiều hình thức. 3. Thực hành Bài 1: HS tính nhẩm. Có thể gắn phép chia với phép nhân tương ứng. Bài 2: Gọi 1 HS đọc bài toán, cả lớp đọc thầm. HS thực hiện phép chia 32 : 4 = 8 (học sinh); rồi trình bày bài giải vào vở. Bài 3(HSNK): HS chọn phép tính và tính 32 : 4 = 8 (hàng), rồi làm bài và chữa bài. 4. Vận dụng: - Học sinh nối tiếp nhau đọc thuộc bảng chia 4 - GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. - Nhận xét tiết học; nhắc HS về học thuộc các bảng chia đã học Luyện từ và câu Tiết 24 TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I.Mục tiêu - Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật (BT1; BT2. - Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3).
  8. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học; Biết yêu thương và bảo vệ loài thú. II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, 2. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: 1 cặp HS thực hành hỏi - đáp: HS1 nói: thú dữ, nguy hiểm (hoặc thú không nguy hiểm), HS2 nói tên các con vật; sau đó HS2 nói tên con vật, HS1 cho biết đó là thú dữ, nguy hiểm hay thú không nguy hiểm. - GV nhận xét, bổ sung. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 1 (miệng) - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm theo. - GV tổ chức trò chơi: chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm mang tên 1 con vật. GV gọi tên con vật nào, HS nhóm đó đứng lên đồng thanh nói từ chỉ đúng đặc điểm của con vật đó. Sau đó, gọi ngược lại. Bài tập 2 (miệng) - GV chia lớp thành 4 nhóm (thỏ, voi, hổ, sóc). Khi GV nói “hổ” . HS nhóm Hổ ĐT đáp cả cụm từ: “Dữ như hổ”; HS đọc thuộc các cụm từ so sánh. - GV nói thêm: Những thành ngữ trên thường dùng để nói về người: chê người dữ tợn, chê người nhút nhát, khen người làm việc khỏe, tả động tác nhanh. GV khuyến khích HS tìm thêm các ví dụ tương tự. Bài tập 3 (viết) - GV nêu yêu cầu. HS làm bài vào VBT. - 2 HS làm vào bảng phụ. Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa, chốt lời giải đúng. Hoạt động 2: Chấm bài, nhận xét - GV chấm một số bài, nhận xét cách làm bài. 3. Vận dụng - Bài học hôm nay các em học được những gì? - HS trả lời, GV nhận xét tiết học. - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm về các con vật trong rừng nhắc HS thuộc những thành ngữ vừa học ở BT2. Thứ tư ngày 4 tháng 3 năm 2021 Toán Tiết 118 MỘT PHẦN TƯ I. Mục tiêu: - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần tư”; nhận biết, viết và đọc 1 . 4 - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau. * Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3. Khuyến khích HS làm hết các bài tập. - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề và toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học.
  9. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tính cẩn thận, tự học, kiên trì và linh hoạt; khéo léo và yêu thích học Toán. II. Đồ dùng dạy học: - Các mảnh bìa (hoặc giấy) hình vuông, hình tròn. III. Hoạt động dạy học: 1. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu “Một phần tư” (1/4) - HS quan sát hình vuông và nhận thấy: Hình vuông được chia thành 4 phần bằng nhau, trong đó có một phần được tô màu. Như thế là đã tô màu một phần bốn hình vuông (một phần bốn còn gọi là một phần tư). - Hướng dẫn HS viết: 14; đọc: Một phần tư. - Kết luận: Chia hình vuông thành bốn phần bằng nhau, lấy đi 1 phần (tô màu) được 14 hình vuông. - Cho nhiều HS nhắc lại. 2: Thực hành Bài 1: HS quan sát các hình rồi trả lời: Tô màu 14 hình A, hình B, hìnhC. Bài 2(HSNK): HS quan sát các hình rồi trả lời: Hình có 14 số ô vuông được tô màu là: hình A, hình B, hình D. GV có thể hỏi: ở hình C có một phần mấy số ô vuông được tô màu. Bài 3: HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời: Hình ở phần a) có 14 số con thỏ được khoanh vào. 3. Vận dụng: - GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. - Nhận xét tiết học; nhắc HS về học thuộc các bảng chia đã học. Tập đọc Tiết 66 VOI NHÀ I.Mục tiêu - Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài. - Hiểu nội dung bài: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích giúp con người. * Trả lời được các câu hỏi trong SGK. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần phát triển phẩm chất: Biết quý trọng và lợi ích của voi nhà, từ đó HS có ý thức yêu thích loài vật và BV loài voi; yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động - Lớp trưởng tổ chức cho các bạn chơi trò chơi “Bắn tên” 3 HS phân vai đọc truyện Quả tim Khỉi; TLCH về nội dung bài Câu chuyện muốn nói với em điều gì?- GV nhận xét.
  10. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ - Giáo viên nhận xét, bổ sung. - GV hỏi Tranh vẽ gì? HS trả lời, GV chốt kết hợp giới thiệu bài - Ghi tên bài học lên bảng. 2. Khám phá, luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài - Luyện đọc kết hợp giảng nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau đọc,GV hướng dẫn đọc từ khó. - Đọc từng đoạn trước lớp. -Từng HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Thi đọc từng đoạn trong nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - GV: Tổ chức chio HS đọc từng đoạn kết hợp trả lời câu hỏi ở SGK. - Vì sao những người trên xe phải ngủ trong rừng? - Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con voi đến gần xe? - Con voi đã giúp họ thế nào ? - Tại sao mọi người nghỉ là đã gạp voi nhà? 3. Hoạt động thực hành 2, 3 cặp HS thi đọc bài. GV và cả lớp nhận xét, bình chọn người đọc tốt nhất. 4. Vận dụng - Qua câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - GV nhận xét giờ học, yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân. Thứ năm ngày 4 tháng 3 năm 2021 Tập viết Tiết 24 CHỮ HOA U, Ư I.Mục tiêu : - Viết đúng chữ hoa U, Ư (1 dòng cỡ vừa và 1 cỡ nhỏ). - Chữ và câu ứng dụng Ươm (1 dòng cỡ vừa và 1 cỡ nhỏ). Ươm cây gây rừng (3 lần) - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, chính xác, thẩm mĩ; yêu thích luyện chữ đẹp. II.Đồ dùng dạy học - Mẫu chữ hoa U, Ư; Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Viết đúng, viết đẹp - HS viết bảng con : T, Thẳng - HS và GV nhận xét, GV giới thiệu bài mới - Ghi tên bài học lên bảng. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa a. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ U, Ư
  11. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ * Chữ U: - GV giúp HS nhận xét chữ mẫu; chỉ dẫn cách viết trên bìa chữ mẫu. - GV viết mẫu chữ U trên bảng lớp, nhắc lại cách viết để HS theo dõi. * Chữ Ư: - GV giúp HS nhận xét chữ mẫu; chỉ dẫn cách viết trên bìa chữ mẫu. - GV viết mẫu chữ Ư trên bảng lớp, nhắc lại cách viết để HS theo dõi. b. Hướng dẫn HS viết trên bảng con - HS tập viết chữ U, Ư 2, 3 lượt. GV nhận xét, uốn nắn, có thể nhắc lại quy trình viết nói trên để HS viết đúng. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng a. Giới thiệu cụm từ ứng dụng - 1 HS đọc cụm từ ứng dụng: Ươm cây gây rừng. - HS nêu cách hiểu: những việc cần làm thường xuyên để phát triển rừng, chống lũ lụt, hạn hán, bảo vệ cảnh quan, môi trường. b. Hướng dẫn HS quan sát cụm từ ứng dụng, nêu nhận xét - Nhận xét độ cao của các chữ cái, cách đặt dấu thanh ở các chữ, khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng. - GV viết mẫu chữ Ươm trên dòng kẻ. c. Hướng dẫn HS viết chữ Ươm vào bảng con. - HS tập viết chữ Ươm 2 lượt; GV nhận xét, uốn nắn, nhắc lại cách viết. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu viết, HS viết bài vào vở; GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu viết đúng quy trình, hình dáng và nội dung. Hoạt động 4: Chấm, chữa bài - GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng - GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. - Giáo viên chấm một số bài. - HS nhắc lại quy trình viết chữ Ư - Thi viết đẹp và sáng tạo câu Ươm cây gây rừng - Nhận xét, tuyên dương những học sinh viết tốt. - Trưng bày một số bài đẹp cho cả lớp lên tham khảo.- GV nhận xét tiết học - GV nhận xét tiết học; Nhắc HS hoàn thành nốt bài tập viết. Toán Tiết 119 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Thuộc bảng chia 4. - Biết giải bài toán có một phép chia trong bảng chia 4. - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau. * Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 5.Khuyến khích HSNK làm hết các bài tập. - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề và toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học.
  12. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tính cẩn thận, tự học, kiên trì và linh hoạt; khéo léo và yêu thích học Toán. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động - Gọi 2 HS đọc thuộc bảng chia 4; GV kiểm tra phần học thuộc của HS - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương tinh thần học tập của học sinh. - GV giới thiệu bài; ghi tên bài học lên bảng. 2. Khám phá – Luyện tập `Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS tính nhẩm rồi tự nêu kết quả. Bài 2: GV hướng dẫn cách làm: Thực hiện 1 phép nhân và 2 phép chia trong một cột. - Lần lượt thực hiện tính theo từng cột, ví dụ: 4 3 = 12; 12 : 4 = 3; 12 : 3 = 4. Bài 3: 1 HS đọc bài toán. GV giúp HS tìm hiểu: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - GV: Muốn biết số HS trong mỗi tổ ta làm như thế nào? - HS nêu miệng; 1 HS làm bài ở bảng phụ; Cả lớp làm vào VBT. Chữa bài. Bài 4 (HSNK): Tương tự bài 3: GV hướng dẫn HS làm bài rồi chữa bài. Hoạt động 2: Chấm bài - Nhận xét, dặn dò - GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. - Nhận xét tiết học; nhắc HS về học thuộc bảng chia đã học. Chính tả Tiết 48 NGHE - VIẾT: VOI NHÀ I. Mục tiêu: - Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật. - Làm được bài tập 2a/b; Bài tập 3a/b. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo, Thẩm mĩ. - Góp phần hình thành phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác; yêu thích chữ Việt. II.Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: 1 HS đọc cho 3 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con 6 tiếng có âm đầu s/x; GV nhận xét, bổ sung. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe - viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc bài chính tả, 2 HS đọc lại. - GV hỏi: Câu nào trong bài chính tả có dấu gạch nagng, câu nào có dấu chấm than? - HS viết bảng con: huơ, quặp. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 2 (lựa chọn)
  13. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV chọn cho HS làm bài 2b (HSNK làm thêm bài 2a); GV hướng dẫn HS làm bài. Gọi 2 em làm ở bảng phụ; Cả lớp làm vào VBT. Chữa bài. 3. Vận dụng- GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà luyện viết lại cho đúng những chữ còn viết sai trong bài chính tả. Thứ sáu ngày 1 tháng 3 năm 2019 Toán Tiết 120 BẢNG CHIA 5 I.Mục tiêu - Biết cách thực hiện phép chia 5. - Lập được bảng chia 5. - Nhớ được bảng chia 5. * Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2.Khuyến khích HS làm hết các bài tập. - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề và toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tính cẩn thận, tự học, kiên trì và linh hoạt; khéo léo và yêu thích học Toán. II.Đồ dùng dạy học tấm bìa, mỗi tấm có 5 chấm tròn. III. Hoạt động dạy học: 1. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia 5 a) Ôn tập phép nhân 5 - GV gắn 3 tấm bìa, mỗi tấm có 5 chấm tròn và hỏi: Mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn; 4 tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn? - HS trả lời và viết phép nhân: 5 4 = 20. Có 20 chấm tròn. b. Giới thiệu phép chia 5. - GV: Trên các tấm bìa có tất cả 20 chấm tròn, mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa? - HS trả lời và lập phép chia: 20 : 5 = 4. Có 4 tầm bìa. c. Nhận xét: Từ phép nhân 5 là 5 4 = 20, ta có phép chia 5 là: 20 : 5 = 4. Hoạt động 2: Lập bảng chia 5 - HS tự lập bảng chia 5 từ bảng nhân 5 theo nhóm đôi rồi trình bày trước lớp. - GV ghi bảng, HS học thuộc bảng chia 5 bằng nhiều hình thức. 2: Thực hành Bài 1: HS vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm. Thực hiện phép chia, viết thương tương ứng vào ô trống ở dưới. Bài 2: Gọi 1 HS đọc bài toán, cả lớp đọc thầm. HS thực hiện phép chia 15 : 5 = 3 (bông); rồi trình bày bài giải vào vở. Bài 3 (HSNK): HS chọn phép tính và tính 15 : 5 = 3 (bình), rồi làm bài và chữa bài. 3. Vận dụng: - Học sinh nối tiếp nhau đọc thuộc bảng chia 4 - GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS.
  14. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ - Nhận xét tiết học; nhắc HS về học thuộc các bảng chia đã học Tập làm văn Tiết 24 NGHE - TRẢ LỜI CÂU HỎI I.Mục tiêu : - Nghe kể, trả lời đúng câu hỏi về mẫu chuyện vui (BT3). - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. - Góp phần phát triển phẩm chất: Giáo dục học sinh tính kỉ luật II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: 2 cặp HS thực hành đóng vai làm lại BT2b, 2c. GV nhận xét, bổ sung. - GV kết nối nội dung bài -> Ghi bài học lên bảng 2. Khám phá – luyện tập Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 3: - 1 HS đọc y/c và các câu hỏi cần trả lời. - Cả lớp đọc thầm 4 câu hỏi , quan sát tranh, hình dung sơ bộ nội dung mẫu chuyện. - 1, 2 HS nói về tranh. - GV kể chuyện 1 lần kể lần 2,3. - HS chia nhóm, trao đổi, thảo luận, trả lời lần lượt 4 câu hỏi. - HS các nhóm thi trả lời. - GV hướng dẫn cả lớp nhận xét, bình chọn những HS trả lời đúng nhất. - HS làm bài tập vào vở.GV theo dõi hướng dẫn thêm. Hoạt động 2: Chấm, chữa bài - GV chấm bài, nhận xét cách làm bài của HS. 3. Vận dụng: GV nhận xét tiết học.Dặn HS ôn tập kiên thức đã học và chuẩn bị bài sau. Luyện Tiếng Việt LUYỆN KỂ NGẴN VỀ CÁC LOÀI CHIM I. Mục tiêu: - Củng cố cách viết đoạn văn ngắn kể về loài chim mà em yêu thích. II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: * Giới thiệu bài: GV trình bày mục đích, yêu cầu của tiết học. Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết - GV ghi đề bài lên bảng, HS nêu lại yêu cầu của đề.GV lưu ý thêm. - GV nêu câu hỏi gợi ý. HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi. Hoạt động 2: Thực hành - HS luyện làm bài vào vở * Đề bài : Hãy viết đoạn văn ngắn ( từ 4 - 6 câu) kể về loài chim mà em yêu thích . - HS làm bài vào vở. GV theo dõi, hướng dẫn thêm. - HS đọc bài làm của mình trước lớp, HS khác nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương.
  15. Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Võ Thị Lan Hương – Trường Tiểu học Yên Hồ * Củng cố, dặn dò- GV nhận xét tiết học; Nhắc HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP TUẦN 24 I. Yêu cầu cần đạt - Nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp trong tuần 24. - Phát huy vai trò tự quản của học sinh. - Rèn luyện kĩ năng nói trước tập thể, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng điều khiển các hoạt động tập thể. - Triển khai kế hoạch tuần 25. - Thi kể chuyện theo sách cấp lớp. II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Nhận xét , đánh giá hoạt động tuần 24 - GV mời tổ trưởng lần lượt thảo luận, nhận xét tổ mình , bình bầu cá nhân xuất sắc trong tổ, bạn có tiến bộ, bạn cần nhắc nhở, cá nhân tự rút kinh nghiệm để khắc phục khuyết điểm trong tuần, sau đó lớp trưởng nhận xét chung. - GV đánh giá các mặt sau: + Nền nếp: + Học tập: Làm bài tập như thế nào? Những em nào có nhiều ưu điểm ?Những em nào có tiến bộ trong học tập và tham gia tích cực các hoạt động? Những em nào chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình cần nhắc nhở ? + Tham gia hoạt động văn nghệ , thể dục thể thao, + Tham gia các hoạt động khác :Vệ sinh trực nhật, chăm sóc bồn hoa, trồng hoa, * Bình xét thi đua - Bình chọn những bạn xuất sắc.Tuyên dương những bạn có nhiều tiến bộ. - Bình chọn tổ xuất sắc trong tuần. - GV khen thưởng, tuyên dương cá nhân xuất sắc, trao cờ thi đua cho tổ xuất sắc. Hoạt động 2: Triển khai kế hoạch tuần 25 - Đi học đúng giờ, vệ sinh sạch sẽ. - Tăng cường luyện chữ viết thi viết chữ đẹp cấp trường - Tập một tiết mục văn nghệ chào mừng ngày 8 - 3. Hoạt động 3: Thi kể chuyện theo sách cấp lớp - GV thể lệ cuộc thi - HS lắng nghe. - Các tổ thảo luận, chọn câu chuyện, cử đại diện tổ mình lên tham gia kể. - GV cùng HS nhận xét cách kể của nhóm bạn, GV nhận xét, đánh giá chung. - Tuyên dương, khen thưởng tổ có bạn kể hay, diễn xuất tốt. - Dặn dò HS về nhà luyện kể thêm.