Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thanh Bình
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thanh Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_28_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_tha.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thanh Bình
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ TUẦN 28 Thứ hai, ngày 29 tháng 3 năm 2021 Chào cờ CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN -------------------------------------------------- Toán Tiết 136 KIỂM TRA I.Mục tiêu :Biết Đánh giá kết quả học: - Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau: - Phép nhân, phép chia trong bảng 2, 3, 4, 5). - Chia một nhóm đồ vật thành 2, 3, 4, 5 phần bằng nhau. - Giải bài toán bằng một phép tính nhân hoặc một phép tính chia. - Nhận dạng, gọi đúng tên, tính độ dài đường gấp khúc. II. Hoạt động dạy học: A. Đề bài 1. Tính nhẩm: 2 3 = 3 3 = 5 4 = 6 1 = 18 : 2 = 32 : 4 = 4 5 = 0 : 9 = 4 9 = 5 5 = 20 : 5 = 1 10 = 35 : 5 = 24 : 3 = 20 : 4 = 0 : 1 = 2. Ghi kết quả tính: 3 5 + 5 = 3 10 – 14 = 2 : 2 0 = 0 : 4 + 6 = 3. Tìm x: x 2 = 12 x : 3 = 5 4. Có 15 học sinh chia đều thành 3 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh? 5. Cho đường gấp khúc có các kích thước nêu ở hình vẽ dưới đây. Hãy viết một phép tính nhân để tính độ dài đường gấp khúc. 3cm 3cm 3cm 3cm B. GV đánh giá bài kiểm tra ----------------------------------------------- Tập đọc KHO BÁU I.Mục tiêu 1.Năng lưc đặc thù - Biết đọc rõ ràng, rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu và cụm tyừ rõ ý. - Hiểu nội dung: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5 - HSNK trả lời được câu hỏi 4. 2.Năng lưc chung - Giáo dục kĩ năng giao tiếp,hợp tác nhóm.
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ -Biết lắng nghe,trao đổi. 3.Phẩm chất Giáo dục học sinh phải có chăm chỉ lao động mới có cuộc sống hạnh phúc. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết câu hỏi 4. III. Hoạt động dạy học: Tiết 1 1.Khởi động: Háy bài Lí cây xanh 2. Khám phá. Hoạt động 1: Giới thiệu chủ điểm và bài đọc - HS xem tranh minh họa chủ điểm Cây cối và tranh minh họa truyện Kho báu; GV giới thiệu bài học. Hoạt động 2: Luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài: giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng. Đoạn 2 đọc giọng trầm, buồn, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi của hai ông bà và sự hão huyền của hai người con. Đoạn cuối đọc với giọng hơi nhanh, thể hiện hành động của hai người con khi họ tỡm vàng. Hai câu cuối, đọc với giọng chậm khi hai người con đó rút ra bài học của bố mẹ dặn. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài. Đọc đúng các từ: hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, cơ ngơi, đàng hoàng, hão huyền, - Đọc từng đoạn trước lớp: HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài. GV hướng dẫn HS đọc một số câu khó trong bài: Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà/ thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về nhà khi đã lặn mặt trời.// - GV giúp HS giải nghĩa các từ ngữ khó được chú giải sau bài đọc. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh (1, 2 đoạn). Tiết 2 Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài - Cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời các câu hỏi: + Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó của vợ chồng người nông dân? (Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng trở về nhà khi đó lặn mặt trời. Họ hết cấy lúa, lại trồng khoai, trồng cà, họ không cho đất nghỉ, mà cũng chẳng lúc nào ngơi tay). + Nhờ chăm chỉ làm lụng, hai vợ chồng người nông dân đã đạt được điều gì?(Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng). - Cả lớp đọc thầm đoạn 2, trả lời các câu hỏi: + Hai con trai người nông dân có chăm làm ruộng như cha mẹ họ không? (Hai con trai lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hóo huyền).
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ + Trước khi mất, người cha cho các con biết điều gì? (Người cho dặn: Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng). - Cả lớp đọc thầm đoạn 3, lần lượt trả lời các câu hỏi: + Theo lời cha, hai người con đã làm gì?( Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu). + Kết quả ra sao ? (Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa). + Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu? GV mở bảng phụ đã viết 3 phương án để HS lựa chọn; HS phát biểu ý kiến, GV chốt lại ý đúng: Vỡ ruộng được hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt. + GV hỏi thêm: Cuối cùng, kho báu mà 2 người con tìm được là gì? HS trao đổi, thảo luận; GV chốt lại: -Là sự chăm chỉ, chuyên cần. - Chăm chỉ lao động sẽ được ấm no, hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động yêu quý đất đai sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? (Câu chuyện khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động. Chỉ có chăm chỉ lao động, cuộc sống của chúng ta mới ấm no, hạnh phúc). 3.Vận dụng: Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện. *Củng cố, dặn dò- GV giúp HS liên hệ; dặn HS ghi nhớ điều câu chuyện muốn nói với các em; về nhà đọc lại chuyện, chuẩn bị cho tiết KC. ------------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 30 tháng 3 năm 2021 Kể chuyện Tiết 28 KHO BÁU I.Mục tiêu 1.Năng lưc đặc thù - Biết dựa vào ý cho trước, kể lại được từng đoạn (BT1). - HSNK biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2) 2.Năng lưc chung - Giáo dục kĩ năng giao tiếp,kể nói trước lớp. -Biết hợp tác nhóm. 3.Phẩm chất Giáo dục học sinh biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ chép nội dung gợi ý kể 3 đoạn câu chuyện. III. Hoạt động dạy học: 1.Khởi động: Chơi trò chơi đóng vai câu chuyện Bác sĩ Sói. - GV nhận xét, bổ sung. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện a. Kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và các gợi ý. Cả lớp đọc thầm lại. - GV mở bảng phụ đã viết nội dung gợi ý của từng đoạn, giải thích. - Hướng dẫn 1, 2 HS làm mẫu - đắp da thịt cho từng gợi ý kể đoạn 1. - GV nhắc HS kể đoạn 2, 3 theo cách giống như đoạn 1.
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ - HS tập kể từng đoạn trong nhóm. - Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn câu chuyện; Cả lớp và GV nhận xét. b. Kể toàn bộ câu chuyện - GV nêu yêu cầu của bài. HS kể bằng lời của mình; kể với giọng điệu thích hợp, kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt. - Mỗi nhóm 1 đại diện thi kể toàn chuyện. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm kể tốt nhất. 3.Vận dụng:Thi kể chuyện trước lớp - Đại diện các nhóm lên kể trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét , bổ sung. *Củng cố , dặn dò- 2 HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện. - GV nhận xét tiết học; Nhắc HS về nhà tập kể lại câu chuyện. --------------------------------------------- Toán Tiết 137 ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I.Mục tiêu 1.Năng lưc đặc thù Giúp HS: - Biết quanhệ giữa đơn vị và chục; giữa chục và trăm ; biết đơn vị nghìn; quan hệ giữa trăm và nghìn. - Nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm. *BT cần làm BT1; BT2. Khuyến khích HSNK làm hết các bài tập. 2.Năng lực -NL tư duy và lập luận toán học. -NL sử dụng công cụ và phương tiện dạy học. 3.Phẩm chất Giáo dục Hs chăm chỉ học tập,có trách nhiệm với công việc được giao. Giáo dục tình yêu toán học II. Đồ dùng: - Bộ ô vuông biểu diễn số dành cho GV và HS. III. Hoạt động dạy học: 1.Khởi động: Thi đọc nối tiếp đếm các số tròn chục có hai chữ số. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Ôn tập về đơn vị, chục và trăm a) GV gắn các ô vuông (các đơn vị - từ 1 đơn vị đến 10 đơn vị), yêu cầu HS nhìn và nêu số đơn vị, số chục rồi ôn lại: 10 đơn vị bằng 1 chục. b) GV gắn các hình chữ nhật (các chục - từ 1 chục đến 10 chục), yêu cầu HS quan sát và nêu số chục, số trăm, rồi ôn lại: 10 chục bằng 1 trăm. Hoạt động 2: Một nghìn a) Số tròn trăm - GV gắn các hình vuông to, yêu cầu HS nêu số trăm (từ 1 trăm tới 9 trăm) và cách viết số tương ứng. GV nêu: Các số 100, 200, 300, 400, , 900 là các số tròn trăm. GV cho HS nhận xét về các số tròn trăm: Có 2 chữ số 0 ở sau cùng. b) Nghìn
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ - GV gắn 10 hình vuông to liền nhau rồi giới thiệu: 10 trăm gộp lại thành một nghìn. Viết là 1000 (1 chữ số 1 và 3 chữ số 0 liền nhau). Đọc là một nghìn. HS ghi nhớ: 10 trăm bằng 1 nghìn. Cả lớp ôn lại: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn. 3.Vận dụng: a)Làm việc chung - GV gắn các hình trực quan về đơn vị, các chục, các trăm lên bảng, yêu cầu HS viết số tương ứng vào bảng con. b) Làm việc cá nhân (sử dụng bộ ô vuông cá nhân) - GV viết số lên bảng, yêu cầu HS chọn ra các hình vuông hoặc hình chữ nhật (ứng với số trăm hoặc số chục của số đã viết); 1 HS làm trên bảng, cả lớp thống nhất kết quả. *Nhận xét, dặn dò- GV nhận xét tiết học; dặn dò. ------------------------------------- Chính tả Tiết 55 NGHE - VIẾT: KHO BÁU I.Mục tiêu 1.Năng lưc đặc thù -Biết nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng các câu thơ lục bát. - Làm được BT(2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn; viết đúng tên riêng Việt Nam trong BT3. 2.Năng lưc chung -Biết lắng nghe,trao đổi. 3.Phẩm chất Giáo dục học sinh biết giữ gìn sách vở sạch sẽ,nắn nót chữ viết. II. Đồ dùng: - Bảng phụ viết nội dung bài tập bài tập 2. III. Hoạt động dạy học: 1.Khởi động: Hát bài : Múa vui 2. Khám phá *Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe - viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc bài chính tả 1 lần. 2 HS đọc lại. - HS nêu nội dung bài chính tả. - Cho HS viết vào bảng con: quanh năm, cuốc bẫm, gáy, b. GV đọc, HS nghe và viết bài. c. Chấm bài, chữa lỗi. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài tập 2- 1 HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm. - HS làm bài vào VBT; 2 HS làm bài trên bảng lớp, đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 3.Vận dụng. GV chọn cho HS làm bài 3b (HSNK làm thêm bài 3a).
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp làm vào VBT. - 2 HS lên bảng điền nhanh ên/ênh vào chỗ trống. Sau đó từng em đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. * Củng cố , dặn dò - GV nhận xét tiết học, khen những HS chép bài chính tả sạch đẹp; yêu cầu HS về nhà viết lại cho đúng những chữ còn sai trong bài chính tả. ---------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 31 tháng 3 năm 2021 Toán Tiết 138 SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM I.Mục tiêu 1.Kiến thức kĩ năng - Biết cách so sánh các số tròn trăm. Biết thứ tự các số tròn trăm. - Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số. *BT cần làm : BT1; BT2; BT3.Khuyến khích HSNK làm hết các bài tập. 2.Năng lực -NL tư duy. -NL sử dụng công cụ và phương tiện dạy học. 3.Phẩm chất Giáo dục Hs chăm chỉ học tập,có trách nhiệm với công việc được giao. Giáo dục tình yêu toán học II. Đồ dùng dạy học:- Bộ ô vuông biểu diễn số dành cho GV và HS. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Chơi trò:Ai nhanh ai đúng . Nêu nối tiếp các số tròn trăm. 2. Khám phá Hoạt động 1: So sánh các số tròn trăm a) GV gắn các hình vuông biểu diễn các số trình bày như SGK, yêu cầu HS ghi số ở dưới hình vẽ. - GV yêu cầu HS so sánh 2 số này và điền tiếp các dấu >, <; gọi 1 HS lên điền trên bảng. Cả lớp đọc: hai trăm bé hơn ba trăm, ba trăm lớn hơn hai trăm. - GV và HS làm tiếp như vậy với các số 200 và 400. b) GV viết lên bảng: 200 300 500 600 300 200 600 500 400 500 200 100 - Yêu cầu 2 HS điền dấu so sánh >, < vào chỗ chấm. 3.Vận dụng: Bài 1, 2: HS tự làm bài vào vở rồi nêu miệng kết quả. Bài 3: GV gợi ý HS tìm cách điền các số thích hợp vào ô trống, các số diền phải là số tròn trăm, theo chiều tăng dần. - Cho HS đọc các số tròn trăm từ bé đến lớn và ngược lại. - GV vẽ tia số lên bảng, y/c vài HS lần lượt điền tiếp các số tròn trăm trên tia số. * Nhận xét , dặn dò- GV nhận xét tiết học; nhắc HS về xem lại bài vừa học.
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ Luyện từ và câu Tiết 28TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ? DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I.Mục tiêu 1.Năng lưc đặc thù - Biết được một số từ ngữ về cây cối (BT1). - Biết đặt và trả lời câu hỏi vói cụm từ Để làm gì? (BT2); điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3). 2.Năng lưc chung - Hình thành kĩ năng quan sát - Biết lắng nghe,trao đổi. 3.Phẩm chất Giáo dục học sinh biết chăm sóc các loài cây. II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ chép nội dung bài tập 3. III. Hoạt động dạy học: . Khởi động Chơi trò chơi: Đưa thư -Lớp trưởng điều khiển để HS chơi.Cả lớp hát sau đó bài hát dừng đén bạn nào thì bạn đó sẽ được nhận thư ,trong bức thư có nội dung các câu hỏi và trả lời nội dung các câu hỏi đó. - Những bạn vi phạm sẽ bị phạt nhảy lò cò. -GV nhận xét 2. Khám phá Bài tập 1 (miệng). - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Phát giấy và bút cho HS. - Gọi HS lên dán phần giấy của mỡnh. - GV chữa, chọn lấy bài đầy đủ tên các loài cây nhất giữ lại bảng. - Gọi HS đọc tên từng cây. - Có những loài cây vừa là cây bóng mát, vừa là cây ăn quả, vừa là cây lấy gỗ như cây: mít, nhãn Cây lương Cõy búng thực, thực Cây ăn quả Cõy lấy gỗ Cõy hoa mỏt phẩm Lúa, ngô, sắn Cam, quýt, Xoan, lim, Bàng, Cúc, đào, khoai lang, xoài, dõu, sến, thụng, phượng, vĩ, hồng, huệ, đỗ, lạc, tỏo, đào, ổi, tre, mớt đa, si, bằng sen, súng, vừng na, mơ, lăng, xà cừ, thược dược nhón Bài tập 2 (miệng) - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm theo. - GV nhắc HS chú ý: Dựa vào kết quả BT1, đặt và TLCH với cụm từ Để làm gì? - 2 HS làm mẫu. Sau đó, từng cặp HS thực hành hỏi, đáp theo yêu cầu. M. - HS 1: Người ta trồng cây bàng để làm gì?
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ -HS 2: Người ta trồng cây bàng để lấy bóng mát cho sân trường, đường phố, nơi công cộng. - 2,3 cặp HS được thực hành. 3.Vận dụng:(Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống). - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp làm bài tập vào nháp. - GV treo bảng phụ, mời 3 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh. Sau đó từng em đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. -1 HS lên bảng. HS dưới lớp làm vào vở. “Chiều qua Lan nhận được thư bố. Trong thư, bố dặn dũ hai chị em Lan rất nhiều điều. Song Lan nhớ nhất lời bố dặn riêng em ở cuối thư: “Con nhớ chăm bón cây cam ở đầu vườn để khi bố về, bố con mình có cam ngọt ăn nhé!” * Củng cố, dặn dò- GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tìm đọc thêm về các loài cây. ---------------------------------------- Tập đọc Tiết 75 CÂY DỪA I.Mục tiêu 1.Năng lưc đặc thù - Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát. - Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên. (trả lời được các CH1,CH2 : thuộc 8 dòng thơ đầu). 2.Năng lưc chung - Giáo dục kĩ năng giao tiếp -Biết lắng nghe,trao đổi. 3.Phẩm chất Giáo dục học sinh biết yêu thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài thơ trong SGK; tranh ảnh về cây dừa. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động Chơi trò chơi: Đưa thư -Lớp trưởng điều khiển để HS chơi.Cả lớp hát sau đó bài hát dừng đén bạn nào thì bạn đó sẽ được nhận thư ,trong bức thư có nội dung các câu hỏi và trả lời nội dung các câu hỏi đó. - Những bạn vi phạm sẽ bị phạt nhảy lò cò 2. Khám phá. *Giới thiệu bài: GV hỏi: Em nào đã thấy cây dừa? Dừa mọc nhiều nhất ở miền nào trên đất nước ta?- HS phát biểu, sau đó GV cho HS xem tranh minh họa rồi giới thiệu bài. Hoạt động 1: Luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu. Đọc đúng các từ: nước lành, rì rào, tỏa, gật đầu, bạc phếch, quanh cổ, đủng đỉnh, - Đọc từng đoạn trước lớp: HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài (có thể chia bài làm 3 đoạn: Đ1: 4 dòng thơ đầu, Đ2: 4 dòng tiếp, Đ3: 6 dòng còn lại); đọc những từ ngữ được giải nghĩa ở cuối bài. GV giải nghĩa thêm: bạc phếch, đánh nhịp. - Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ - Thi đọc giữa các nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - GV hướng dẫn HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng khổ thơ, cả bài, TL các câu hỏi: + Các bộ phận của cây dừa được so sánh với những gì?- HS đọc thầm 8 dòng thơ đầu, trả lời lần lượt từng ý của câu hỏi. + Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào?- HS đọc 6 dòng thơ còn lại, trao đổi, thảo luận, trả lời lần lượt từng ý của câu hỏi. + Em thích những câu thơ nào? Vì sao? 3.Vận dụng: - HS tự đọc nhẩm bài thơ 2, 3 lượt. GV ghi bảng các từ ngữ đầu dòng thơ; từng cặp HS nhìn bảng đọc thuộc lòng bài thơ. - Các nhóm cử đại diện thi đọc thuộc bài thơ. GV nhận xét, chấm điểm. Củng cố, dặn dò: 1 HS đọc lại bài thơ. GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc cả bài thơ. ---------------------------------------------------------------- Thứ năm ,ngày 1 tháng 4 năm 2021 Tập viết Tiết 28 CHỮ HOA Y I.Mục tiêu 1.Năng lưc đặc thù - Biết viết chữ Y hoa theo cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Biết viết cụm từ ứng dụng Yêu lũy tre làng theo cỡ nhỏ; chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2.Năng lực -NL sử dụng công cụ và phương tiện dạy học. 3.Phẩm chất Giáo dục Hs tính cẩn thận và viết chữ đẹp. II.Đồ dùng dạy học:- Mẫu chữ viết hoa, bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: HS thi viết vào bảng con chữ X, Xuôi. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa a. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ Y - GV giúp HS nhận xét chữ mẫu; chỉ dẫn cách viết trên bìa chữ mẫu. - GV viết mẫu chữ Y trên bảng lớp, nhắc lại cách viết để HS theo dõi. b. Hướng dẫn HS viết trên bảng con - HS tập viết chữ Y 2, 3 lượt. GV nhận xét, uốn nắn, có thể nhắc lại quy trình viết nói trên để HS viết đúng. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng a. Giới thiệu cụm từ ứng dụng - 1 HS đọc cụm từ ứng dụng: Yêu lũy tre làng. - GV giúp HS hiểu cụm từ trên: tình cảm yêu làng xóm, quê hương của người Việt Nam ta.
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ b. Hướng dẫn HS quan sát cụm từ ứng dụng, nêu nhận xét - Nhận xét độ cao của các chữ cái, cách đặt dấu thanh ở các chữ, khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng. - GV viết mẫu chữ Yêu trên dòng kẻ. c. Hướng dẫn HS viết chữ Yêu vào bảng con. HS tập viết chữ Yêu 2 lượt; GV nhận xét, uốn nắn, nhắc lại cách viết. 3.Vận dụng:Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu viết, HS viết bài vào vở; GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu viết đúng quy trình, hình dáng và nội dung. Hoạt động 4: Chấm, chữa bài - GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. *Củng cố, dặn dò- GV nhận xét tiết học; Nhắc HS hoàn thành nốt bài tập viết. ------------------------------------------------- Toán Tiết 139 CÁC SỐ TRÒN CHỤC TỪ 110 ĐẾN 200 I.Mục tiêu 1.Kiến thức kĩ năng - Biết các số tròn chục từ 110 đến 200 gồm các trăm, các chục, các đơn vị. - Đọc và viết thành thạo các số tròn chục từ 110 đến 200. - So sánh được các số tròn chục. Nắm được thứ tự các số tròn chục đã học. 2.Năng lực -NL tư duy và lập luận toán học. 3.Phẩm chất Giáo dục Hs chăm chỉ học tập,có trách nhiệm với công việc được giao. Giáo dục tình yêu toán học II. Đồ dùng - Các hình vuông biểu diễn trăm và các hình chữ nhật biểu diễn chục; Bộ lắp ghép hình của GV và HS. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Thi nối tiếp nêu các số tròn trăm và so sánh các số đó. 2. Khám phá Hoạt động 1: Số tròn chục từ 110 đến 200 a) Ôn tập các số tròn chục đã học - GV gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục, gọi vài HS lên bảng điền các số tròn chục đã biết. HS nêu tên các số tròn chục cùng cách viết, GV viết lên bảng: 10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90; 100. - HS nhận xét đặc điểm của số tròn chục. b) Học tiếp các số tròn chục - GV nêu vấn đề học tiếp các số tròn chục và trình bày trên bảng như SGK. - GV cho HS quan sát dòng thứ nhất của bảng và nêu nhận xét: Hình vẽ cho biết có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? Sau đó một em điền kết quả trên bảng. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cách viết số, một HS điền kết quả lên bảng. - GV hướng dẫn HS đọc số; GV điền tiếp lời đọc trên bảng.
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ - GV cho HS nhận xét: Số này có mấy chữ số? Là những chữ số nào? - Tương tự, GV cho HS nhận xét và làm việc với dòng thứ hai của bảng. - Cả lớp đọc lại các số tròn chục từ 110 đến 200. Hoạt động 2: So sánh các số tròn chục - GV gắn các hình biểu diễn số 120 và 130 lên bảng, yêu cầu HS viết số rồi so sánh hai số đó. HS đọc quan hệ so sánh “120 nhỏ hơn 130, 130 lớn hơn 120”. - GV cho HS nhận xét cách so sánh hai số 120 và 130 (mà không nhìn hình vẽ). Hoạt động 3: Thực hành - GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập trong SGK: Bài 1: HS chép lại bảng vào vở, sau đó điền các số thích hợp vào chỗ trống. GV theo dõi, giúp đỡ những HS còn lúng túng. - Cả lớp đọc lại các số trong bảng. Bài 2: - So sánh 110 và 120 - GV đưa các hình biểu diễn lên bảng, cho HS quan sát hình vẽ thể hiện các số 110 và 120, sau đó đưa ra nhận xét số nào lớn hơn; 1 HS điền dấu < trên bảng. - Tương tự, cho HS quan sát, so sánh 150 và 130. Bài 3: Cho HS chép đề bài vào vở, tự điền dấu so sánh >, < vào chỗ chấm rồi chữa bài. 3.Vận dụng:Bài 4: HS chép đề bài vào vở rồi điền các số thích hợp vào chỗ chấm: 110; 120; 130; 140; 150; 160; 170; 180; 190; 200. - Cả lớp đọc các số tròn chục đã học: 10 ; 20 ; 30 ; 40 ; 50 ; 60 ; 70 ; 80 ; 90 ; 100 110 ; 120 ; 130 ; 140 ; 150 ; 160 ; 170 ; 180 ; 190 ; 200. Bài 5: Cho HS lấy bộ hình và xếp được hình giống hình mẫu; GV theo dõi, giúp đỡ thêm. Một HS xếp trên bảng. Hoạt động 3: Chấm bài - Nhận xét, dặn dò- GV nhận xét tiết học; dặn dò. ----------------------------------------------- Luyện Toán C¸c sè tõ 101 ®Õn 110 I.Mục tiêu - NhËn biÕt ®îc c¸c sè tõ 101 ®Õn 110 . - §äc vµ viÕt c¸c sè tõ 101 ®Õn 110. - So s¸nh ®îc c¸c sè tõ 101 ®Õn 110. N¾m ®îc thø tù c¸c sè tõ 101 ®Õn 110. II. §å dïng d¹y- häc: B¶ng phô III. Ho¹t ®éng d¹y - häc: Ho¹t ®éng1: Cñng cè kiÕn thøc - HS ®äc viÕt l¹i c¸c sè tõ 101 – 110 - HS so s¸nh c¸c sè sau 101 104 103 - 107 110 101 109 110 Ho¹t ®éng2: Thùc hµnh lµm bµi tËp - GV híng dÉn HS lµm c¸c bµi tËp ë VBT. - Gäi 1 sè HS lµm ë b¶ng phô, c¶ líp lµm vµo VBT. - GV theo dâi híng dÉn thªm HS cßn yÕu.
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ * GV ra thªm cho HS giái, kh¸: 1. XÕp c¸c sè sau theo thø tù tõ bÐ ®Õn lín: 180, 140, 108, 104, 100, 120, 160, 106, 200, 300 2. ViÕt c¸c sè cã ba ch÷ sècã: a) Ch÷ sè hµng tr¨m lµ 1, ch÷ sè hµng chôc lµ 3 b) Ch÷ sè hµng tr¨m lµ 2, ch÷ sè hµng chôc lµ 0 c) Ch÷ sè hµng tr¨m lµ 1, ch÷ sè hµng ®¬n vÞ lµ 8 3. ViÕt sè trßn chôc liÒn tríc, sè liÒn sau cña: a) , 160, b) , 120 , Ho¹t ®éng3: ChÊm, ch÷a bµi IV. Cñng cè, dÆn dß: GV nhËn xÐt, tæng kÕt tiÕt häc. ------------------------------------------------ Hoạt động ngoài giờ VẼ CHIM HÒA BÌNH. I.Mục tiêu -HS biết được chim bồ câu trắng là tượng trưng cho hòa bình và biết vẽ chim bồ câu trắng để thể hiện tình yêu hòa bình. II. Chuẩn bị : -Bút vẽ,bút màu giấy vẽ ,hoặc giá vẽ (nếu có) - Dây,cặp giấy (để treo tranh triển lãm) -Một số tranh vẽ chim bồ câu trắng để làm mẫu cho học sinh. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động 1:Chuẩn bị. -Trước một tuần ,gv phổ biến trước hoạt động để hs chuẩn bị trước bút vẽ, giấy vẽ,giá vẽ và ý tưởng vẽ chim bồ câu trắng. -GV cho hs quan sát tranh vẽ về chim bồ câu trắng để hs tham khảo làm mẫu. -Cả lớp. Hoạt động 2:Vẽ/hoàn thiện tranh tại lớp. -GV giới thiệu về chim bồ câu trắng - HS quan sát một số tranh mẫu. -GV giải thích thêm về nội dung một số tranh mẫu. - HS vẽ hoặc hoàn thiện lại tranh đã phác thảo ở nhà. -Cả lớp. Hoạt động 3:Trưng bày ,giới thiệu tranh. - GV hướng dẫn học sinh trưng bày tranh xung quanh lớp học. - Cả lớp cùng đi xem và lắng nghe các bạn trình bày ý tưởng nội dung tranh. - HS có thể nêu ý kiến của mình để bạn giải thích. -Nhóm trình bày. Hoạt động 4: Nhận xét –đánh giá. -GV hướng dẫn hs cùng bình chọn những tranh vẽ chim hòa bình đẹp nhất. - GV nhận xét , khen ngợi hs đã các bức tranh đẹp . - GV đề nghị hs dùng các bức tranh đó để trang trí lớp.
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ Thứ sáu, ngày 2 tháng 4 năm 2021 Toán Tiết 140 CÁC SỐ TỪ 101 ĐẾN 110 I.Mục tiêu 1.Kiến thức kĩ năng Giúp HS:- Biết các số từ 101 đến 110 gồm các trăm, các chục, các đơn vị. - Đọc và viết thành thạo các số từ 101 đến 110. - So sánh được các số từ 101 đến 110. Nắm được thứ tự các số từ 101 đến 110. * Bài tập cần làm: bài 1, 2,3.Khuyến khích HSNK làm hết các bài tập. 2.Năng lực -NL tư duy và lập luận toán học. 3.Phẩm chất Giáo dục Hs chăm chỉ học tập,có trách nhiệm với công việc được giao. Giáo dục tình yêu toán học. II.Đồ dùng dạy học: - Các hình vuông biểu diễn trăm và các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động Chơi trò chơi: Hái hoa dân chủ -GV điều khiển để HS chơi.HS lên bốc thăm các câu hỏi và trả lời nội dung các câu hỏi đó. - GV nhận xét 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc và viết số từ 101 đến 110 a) Viết và đọc số 101 - GV yêu cầu HS xác định số trăm, số chục và số đơn vị, cho biết cần điền chữ số thích hợp nào (HS nêu ý kiến, GV điền vào ô trống). - GV nêu cách đọc số 101 (viết lời đọc). HS đọc theo GV. b) Viết và đọc số 102 Tổ chức cho HS làm việc như với số 101 c) Viết và đọc các số khác - GV cho 1 HS nhận xét và điền các số thích hợp vào ô trống, nêu cách đọc. - GV và HS làm tương tự như trên với các số 103; 104; 105; ...; 109. - GV viết các số lên bảng: 101; 102; 103; 104; 105; 106; 107; 108; 109; 110. Cả lớp đọc các số này. - GV viết số 105 lên bảng, yêu cầu HS nhận xét số này có mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị; Yêu cầu HS lấy bộ ô vuông, chọn ra số hình vuông và ô vuông tương ứng với số 105 đã cho, từng HS làm việc; GV theo dõi, nhận xét. - Cho HS làm việc tương tự với các số khác. 3.Vận dụng * GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài trong SGK: Bài 1: GVđặt vấn đề: Bài tập cho các số và các lời đọc a), b), c), d), e), g), cần cho biết mỗi số tương ứng với lời đọc nào? - GV viết các số trong bài tập lên bảng, chỉ vào từng số cho HS đọc.
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ Bài 2: Cho HS vẽ tia số và viết các số đã cho trên tia số rồi điền các số thích hợp vào chỗ chấm. Bài 3: GV ghi ý đầu của bài tập lên bảng và hướng dẫn HS cách so sánh. Cho HS tự làm các ý còn lại vào vở. Bài 4: Cho HS tự làm. GV giúp một số HS còn lúng túng. Hoạt động 3: Chấm bài - Nhận xét, dặn dò- GV nhận xét tiết học, dặn dò. --------------------------------------- Chính tả Tiết 56 NGHE - VIẾT: CÂY DỪA I.Mục tiêu 1.Năng lưc đặc thù -Biết nghe - viết chính xác, trình bày đúng 8 dòng đầu của bài thơ Cây dừa. - Biết viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn s/x, in / inh. - Biết viết đúng các tên riêng Việt Nam. 2.Năng lưc chung -Biết lắng nghe,trao đổi. 3.Phẩm chất Giáo dục học sinh biết giữ gìn sách vở sạch sẽ,nắn nót chữ viết. II.Đồ dùng dạy học - Bảng phụ viết nội dung các bài tập. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: 2 HS lên bảng lớp, cả lớp viết bảng con các TN: búa liềm, thuở bé, quở trách, bền vững. 2. Khám phá * Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe - viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn thơ 1 lần. 2 HS đọc lại. - HS nêu nội dung đoạn trích. - HS viết bảng con các từ: dang tay, hũ rượu, b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài tập 2 (Lựa chọn) - GV chọn cho HS làm bài 2a; 1 HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm lại. - HS trao đổi theo nhóm 4, sau đó mời 2 nhóm lên bảng làm bài theo cách thi tiếp sức. Đại diện nhóm đọc kết quả; Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết luận nhóm thắng cuộc. - 3 HS đọc lại các tên cây tìm được; rút ra nhận xét: tên các loài cây bắt đầu bằng s nhiều hơn tên các loài cây bắt đầu bằng x. 3.Vận dụng: - - 1 HS đọc yêu cầu của bài và đoạn thơ của Tố Hữu. - GV mở bảng phụ đã viết đoạn thơ, nhắc cả lớp đọc kĩ đoạn thơ để phát hiện những tên riêng bạn HS quên chưa viết hoa; sửa lại cho đúng.
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ - Cả lớp đọc thầm đoạn thơ, làm bài vào VBT. GV cho 3 HS lên bảng, viết lại cho đúng những chữ viết sai. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. *Củng cố, dặn dò- GV nhận xét tiết học; yêu cầu HS về nhà viết lại cho đúng những chữ còn sai trong bài chính tả. --------------------------------------------------- Tập làm văn Tiết 28 ĐÁP LỜI CHIA VUI. TẢ NGẮN VỀ CÂY CỐI I.Mục tiêu 1.Năng lưc đặc thù - Biết đáp lại lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể (BT1). - Đọc và trả lời được các câu hỏi về bài miêu tả ngắn(BT2); viết được các câu tả cây cối trong một phần BT2 (BT3) 2.Năng lưc chung -Giáo dục kĩ năng giao tiếp trong lời đáp. -Biết lắng nghe và trả lời câu hỏi. 3.Phẩm chất Giáo dục học sinh biết giao tiếp lịch sự trong các tình huống. II.Đồ dùng: - Tranh minh họa BT1 trong SGK; Tranh, ảnh quả măng cụt. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động Chơi trò chơi: mắt, mũi, mồm, tai -GV điều khiển để HS chơi. - HS đứng lên tại chỗ, 2 bạn: Lớp trưởng và lớp phó đứng lên quan sát xem bạn nào chơi sai. -Những bạn vi phạm sẽ bị phạt hát và múa bài “Con cò bé bé”. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 1 (miệng) - 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm theo. - GV mời một tốp 4 HS thực hành đóng vai: HS1, 2, 3 nói lời chúc mừng HS4 và HS4 đáp lại. - Nhiều HS thực hành đóng vai. GV khuyến khích HS nói lời chúc và đáp lại lời chúc theo nhiều cách diễn đạt khác nhau. Bài tập 2 (miệng) - 1 HS đọc đoạn văn Quả măng cụt và các câu hỏi. Cả lớp đọc thầm theo. - GV cho các em xem tranh ảnh quả măng cụt. - Từng cặp HS hỏi - đáp theo các câu hỏi. Sau đó, nhiều HS tiếp nối nhau thi hỏi - đáp nhanh, đúng. Cả lớp và GV nhận xét. 3.Vận dụng - GV nêu yêu cầu: chọn viết vào vở các câu trả lời cho phần a (phần b) của BT2. - 2, 3 HS phát biểu ý kiến: chọn viết phần nào. - HS viết bài vào VBT. GV nhắc HS trả lời dựa vào ý của bài Quả măng cụt nhưng không nhất thiết phải đúng nguyên xi từng câu chữ. - Nhiều HS đọc bài trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét.
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ Hoạt động 2: Chấm, chữa bài *Củng cố, dặn dò- GV nhận xét tiết học; Nhắc HS thực hành nói lời chia vui đúng nghi thức, quan sát một loại quả các em thích. --------------------------------------------- Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP CUỐI TUẦN 28 I.Mục tiêu - Đánh giá nhận xét hoạt động của lớp trong tuần 28. - Phát huy vai trò tự quản của học sinh. - Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, kĩ năng điều khiển các hoạt động tập thể. - Triển khai kế hoạch hoạt động tuần 29. II.Chuẩn bị: - Sổ theo dõi của tổ, lớp, GV. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Đánh giá, nhận xét hoạt động trong tuần 28 - Các tổ trưởng điều hành tổ mình thảo luận, đánh giá nhận xét trong tuần qua, bình chọn bạn xuất sắc nhất trong tổ. - Lớp trưởng mời các tổ lên nhận xét tổ mình, đề nghị tuyên dương bạn xuất săc nhất trong tuần , lớp trưởng tổng kết lại. - GV đánh giá các mặt sau: + Nề nếp + Học tập: Làm bài tập như thế nào? Những bạn nào có nhiều ưu điểm ? Những bạn nào chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình cần nhắc nhở ? + Tham gia hoạt động văn nghệ , TDTT, tham gia giải toán qua mạng, + Tham gia các hoạt động khác :Vệ sinh trực nhật, chăm sóc bồn hoa, các hoạt động nhân đạo từ thiện ... * Xếp loại - Bình chọn những bạn xuất sắc.Tuyên dương những bạn có nhiều tiến bộ. Ý kiến của GVCN khen, nhắc nhở, bổ sung Hoạt động 2: GV triển khai kế hoạch tuần 29 - Duy trì tốt các mặt nề nếp, đi học đúng giờ. - Phát huy những thành tích đạt được trong tuần.Tham gia vệ sinh trường lớp sạch đẹp. - Tiếp tục duy trì nề nếp: "Giữ vở sạch, viết chữ đẹp". Hoạt động 3: Múa hát theo chủ đề - HS múa hát theo chủ đề các bài hát ca ngợi về Đảng , Bác Hồ, - GV nhận xét, tuyên dương, động viên HS phát huy hơn. --------------------------------------------- Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LuyÖn tõ ng÷ vÒ c©y cèi - Tr¶ lêi c©u hái ĐỂ Lµm g×? I.Mục tiêu - Gióp HS cñng cè më réng tõ ng÷ vÒ c©y cèi - Tr¶ lêi c©u hái: Lµm g×? - HS n¾m v÷ng kiÕn thøc ®· häc. II. Ho¹t ®éng d¹y- häc:
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ Ho¹t ®éng1: Cñng cè kiÕn thøc - Ho¹t ®éng theo nhãm 2 - 2 HS thi nãi nh÷ng lo¹i c©y cèi vµ trång ë ®©u? Ých lîi cña nã (B»ng c¸ch ®èi ®¸p víi nhau) - GV gäi tõng nhãm tr×nh bµy t¹i chç - C¸c nhãm b¹n nhËn xÐt - GV nhËn xÐt vµ bæ sung, söa sai cho tõng nhãm Ho¹t ®éng2: Thùc hµnh lµm bµi tËp 1. Dïng côm tõ lµm g× ®Ó ®Æt c©u hái vÒ môc ®Ých cña c¸c c«ng viÖc sau. ViÕt c©u hái ®ã vµo chç trèng: a) C¸c b¹n häc sinh trång c©y ë s©n trêng. b) C¸c b¹n häc sinh quÐt l¸ rông ë s©n trêng. c) C« gi¸o dÉn häc sinh ra vên trêng häc vÒ c¸c loµi c©y. 2. ViÕt c©u tr¶ lêi cho mçi c©u hái sau: a) Ngêi ta trång b¹ch ®µn ®Ó lµm g×? b) Ngêi ta trång mËn ®Ó lµm g×? 3. §iÒn dÊu phÈy vµo ®o¹n v¨n sau: ¸nh n¾ng ban mai tr¶i xuèng c¸nh ®ång vµng ãng xua tan dÇn h¬i l¹nh mïa ®«ng. Lóa nÆng trÜu b«ng ng¶ ®Çu vµo nhau thoang tho¶ng h¬ng th¬m. - HS lµm bµi - GV theo dâi III. Cñng cè, dÆn dß : - Tæng kÕt giê häc, dÆn HS vÒ nhµ lµm bµi tËp. ----------------------------------------- Luyện Toán so s¸nh sè trßn tr¨m I.Mục tiêu - Gióp HS biÕt ®îc so s¸nh c¸c sè trßn tr¨m. - HS ¸p dông kiÕn thøc so s¸nh c¸c sè trßn tr¨m ®Ó lµm bµi tËp. II. Ho¹t ®éng d¹y- häc: Ho¹t ®éng1: Cñng cè kiÕn thøc - HS lªn b¶ng lµm bµi tËp * So s¸nh c¸c sè sau: 100 300 ; 500 400 400 600 ; 600 200 - 2 em lªn lµm bµi trªn b¶ng líp - HS cßn l¹i lµm vµo vë nh¸p - GV cïng HS ch÷a bµi tËp trªn b¶ng Ho¹t ®éng2: Thùc hµnh lµm bµi tËp - Híng dÉn HS lµm bµi vµo vë BT To¸n - GV theo dâi. Gäi mét sè HS lªn lµm b¶ng phô. - HS kh¸, giái lµm thªm c¸c bµi sau: 1. XÕp c¸c sè sau ®©y theo thø tù tõ bÐ ®Õn lín: 200, 900,600, 800,100, 300,1000 2. XÕp c¸c sè sau ®©y theo thø tù gi¶m dÇn: 1000, 100, 200, 400, 800, 700, 500 Ho¹t ®éng3: ChÊm, Ch÷a bµi III. Cñng cè, dÆn dß : - NhËn xÐt giê häc
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ - DÆn HS vÒ nhµ chuÈn bÞ bµi sau -------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội Bài 28 : MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN I.Mục tiêu Nêu được tên, lợi ích của một số loài động vật sống trên cạn đối với con người. Kể được tên của một số con vật hoang dã sống trên cạn và một số vật nuôi trong nhà. II. Các kĩ năng - Kỹ năng quan sát, tìm kiếm và xử lý các thông tin về động vật sống trên cạn. - Kỹ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì để bảo vệ động vật. - Phát triển kỷ năng hợp tác: biết hợp tác với mọi người củng bảo vệ động vật. - Phát triển kỷ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập. III.Đồ dùng Ảnh minh họa trong SGK phóng to. Các tranh ảnh, bài báo về động vật trên cạn. Phiếu trò chơi. Giấy khổ to, bút viết bảng. - SGK, vở bài tập. IV.Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động Chơi trò chơi: mắt, mũi, mồm, tai -GV điều khiển để HS chơi. - HS đứng lên tại chỗ, 2 bạn: Lớp trưởng và lớp phó đứng lên quan sát xem bạn nào chơi sai. -Những bạn vi phạm sẽ bị phạt hát và múa bài “Con cò bé bé”. a/ Khám phá -Một số loài vật sống trên cạn. b/ Kết nối Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Động vật sống ở khắp mọi nơi như trên mặt đất, dưới nước và bay lượn trên không. Có thể nói động vật sống trên mặt đất chiếm số lượng nhiều nhất. Chúng rất đa dạng và phong phú. Hôm nay, thầy cùng các em tìm hiểu về loài vật này qua bài Một số loài vật sống trên cạn. Hoạt động 2: Làm việc với tranh ảnh trong SGK - Yêu cầu: Các nhóm hãy thảo luận các vấn đề sau: + Nêu tên con vật trong tranh. + Cho biết chúng sống ở đâu? + Thức ăn của chúng là gì? + Con nào là vật nuôi trong gia đình, con nào sống hoang dại hoặc được nuôi trong vườn thú? - Yêu cầu HS lên bảng, vừa chỉ tranh vừa nói. - GV đưa thêm một số câu hỏi mở rộng: + Tại sao lạc đà đã có thể sống ở sa mạc? Hãy kể tên một số con vật sống trong lòng đất. + Con gì được mệnh danh là chúa tể sơn lâm? * Bước 2: Làm việc cả lớp. - Đại diện các nhóm lên chỉ tranh và nói. Có thể đặt một số câu hỏi mời bạn khác trả lời. Bạn nào trả lời đúng thì có thể đặt câu hỏi khác mời bạn khác trả lời
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ -GV kết luận: Có rất nhiều loài vật sống trên mặt đất như: Voi, ngựa, chó, gà, hổ có loài vật đào hang sống dưới đất như thỏ, giun Chúng ta cần phải bảo vệ các loài vật có trong tự nhiên, đặc biệt là các loài vật quý hiếm. Hoạt động 3: Động não +Con hãy cho biết chúng ta phải làm gì để bảo vệ các loài vật? GV nhận xét những ý kiến đúng. Hoạt động 4: Triển lãm tranh ảnh - Chia nhóm theo tổ. - Yêu cầu HS tập hợp tranh ảnh và dán trang trí vào 1 tờ giấy khổ to. - Có ghi tên các con vật. Sắp xếp theo các tiêu chí do nhóm tự chọn. - GV có thể gợi ý: + Sắp xếp theo điều kiện khí hậu: - Sống ở vùng nóng - Sống ở vùng lạnh + Nơi sống: - Trên mặt đất. - Đào hang sống dưới mặt đất. + Cơ quan di chuyển: - Con vật có chân. - Con vật vừa có chân, vừa có cánh - Con vật không có chân. + Ích lợi: - Con vật có ích lợi đối với người và gia súc. - Con vật có hại đối với người, cây cối * Bước 2: Làm việc cả lớp. - Yêu cầu đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả của nhóm mình. - GV khuyến khích HS nhóm khác đặt các câu hỏi cho nhóm đang báo cáo. Ví dụ: - Bạn cho biết con gà sinh bằng cách nào? - Nhóm bạn có sưu tầm được tranh con hươu. Vậy hươu có lợi ích gì? - Bạn cho biết con gì không có chân? - Con vật nào là vật nuôi trong nhà, con vật nào sống hoang dại? - GV nhận xét và tuyên dương các nhóm tốt. Hoạt động 5: Hoạt động nối tiếp Chơi trò chơi: Bắt chước tiếng con vật. Cử 2 bạn đại diện cho bên nam và bên nữ lên tham gia.Các bạn này sẽ bốc thăm và bắt chước theo tiếng con vật đã được ghi trong phiếu. -GV nhận xét và đánh giá bên thắng cuộc. 3. Củng cố – Dặn dòNhận xét tiết học.Dặn HS chuẩn bị bài sau.
- Giáo án lớp 2 – Người thực hiện: Phan Thị Thanh Bình – Trường Tiểu học Yên Hồ

