Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021

doc 17 trang hathanh 01/10/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_khoi_3_tuan_31_nam_hoc_2020_2021.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021

  1. TUẦN 31 Thứ 2 ngày 26 tháng 4 năm 2021 Tập đọc – Kể chuyện BÁC SỸ Y- ÉC - XANH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Kĩ năng Tập đọc: - Biết đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật . - Hiểu nội dung: Đề cao lẽ sống cao đẹp của Y- éc- xanh (sống để yêu thương và giúp đỡ đồng loại); nói lên sự gắn bó của Y- éc- xanh đối với mảnh đất Nha Trang nói riêng và Việt Nam nói chung. (Trả lời được các CH 1, 2, 3, 4 trong SGK) Kể chuyện - Bước đầu biết kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời của bà khách, dựa theo tranh minh họa. - HS năng khiếu biết kể lại câu chuyện theo lời của bà khách 2. Năng lực – phẩm chất: Góp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học ( hoạt động 2, kĩ năng giao tiếp hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh SGK, Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động 2 HS đọc thuộc lòng bài: Một mái nhà chung 2. Khám phá- Hình thành kiến thức mới Giới thiệu bài HĐ 1: Luyện đọc a, GV đọc toàn bài. b, GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu. - Đọc từng đoạn trước lớp. + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài. + GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải - Đọc từng đoạn trong nhóm. 3. Thực hành – Vận dụng - Vì sao bà khách được ao ước gặp bác sỹ Y- éc- xanh? - Em thử đoán xem bà khách tưởng tượng Y- éc- xanh là người như thế nào? - Vì sao bà khách nghĩ là Y- éc- xanh quên nước Pháp? - Những câu nào nói lên lòng yêu nước của bác sỹ Y- éc - xanh?
  2. - Bác sỹ Y- éc- xanh là người yêu nước nhưng ông vẫn quyết định ở lại Nha Trang. Vì sao? HĐ2. Luyện đọc lại: - HS hoạt động nhóm, mỗi nhóm 3 em, phân vai (người dẫn chuyện, bà khách, Y-éc- xanh). - Hai, ba nhóm thi đọc truyện theo vai. Kể chuyện 1. GV nêu nhiệm vụ - Dựa vào tranh minh hoạ, nhớ và kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời của bà khách . - HS năng khiếu kể lại câu chuyện theo lời bà khách . 2. Thực hành –Vận dụng - HS quan sát tranh: GV cho HS nêu vắn tắt nội dung mỗi tranh. + Tranh 1: Bà khách ao ước được gặp Y- éc- xanh. + Tranh 2: Bà khách thấy Y- éc- xanh rất giản dị. + Tranh 3: Cuộc trò chuyện giữa 2 người. + Tranh 4: Sự đồng cảm của bà khách với tình nhân loại cao cả của Y- éc-xanh. - GV lưu ý HS: Kể theo vai bà khách theo từng đoạn câu chuyện - Mời 1 HS năng khiếu kể mẫu 1 đoạn. - Từng cặp HS tập kể. - Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. - Bầu chọn bạn kể chuyện hay nhất. 3. Hoạt động sáng tạo - HS nhắc lại nội dung bài. - GV nhận xét giờ học. Toán NHÂN SỐ CÓ 5 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Kĩ năng - Biết cách nhân số có 5 chữ số với số có một chữ số (có nhớ không quá hai lần và nhớ không liên tiếp) - Bài tập cần làm: BT1, BT2, BT3. - HS NK làm hết các bài tập. 2. Năng lực- Phẩm chất: - Phát triển năng lực tự chủ, sáng tạo ( hđ 1, bài 1) và lập luận toán học, giải quyết vấn đề ( bài 2, 3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ
  3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động Gọi 2 HS lên bảng thực hiện: 5406 x 3 2738 x 4. GV cùng HS nhận xét 2. Khám phá- Hình thành kiến thức mới: 1. Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp các em biết cách thực hiện phép nhân số có 5 chữ số với số có 1 chữ số. 2. Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân: a) Phép nhân: 14273 x 3. GV viết bảng phép nhân. GV nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính phép nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số, hãy đặt tính để thực hiện phép nhân: 14273 x 3. Hỏi: Khi thực hiện phép nhân, ta phải thực hiện bắt đầu từ đâu? ( Bắt đầu tính từ hàng đơn vị.) - HS đặt tính vào nháp. HS nói cách thực hiện phép nhân cá nhân, cặp. - GV gọi 1 số HS nêu cách tính, GV nhận xét. - GV hướng dẫn HS tính theo từng bước như sgk. - Nhắc lại cách tính. 14273 * 3 nhân 3 = 9 viết 9. x 3 * 7 x 3 = 21 viết 1 nhớ 2 sang hàng trăm 42819 2 x 3 = 6 ,thêm 2 bằng 8, viết 8 * 3 x 4 = 12 viết 2 nhớ 1 sang hàng chục nghìn. * 3 x 1 = 3 , thêm 1 bằng 4, viết. Vậy 14236 x 3 = 42819 3. Thực hành – vận dụng - Gọi HS đọc yêu cầu từng BT. - 1 HS đọc đề bài. Bài 1: HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu cả lớp làm vào bảng con. - Lớp làm bảng con. - Kết quả: 64 578; 81 458; 68 368; 75 900. Bài 2 : Điền số: - Muốn tìm tích ta làm thế nào? - Muốn tìm tích ta lấy thừa số thứ nhất nhân với thừa số thứ hai. - HS tự làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng làm. - Nhận xét bài trên bảng. Thừa 19 13 070 15
  4. số 091 180 Thừa 5 6 5 số Tích 95 78 420 75 455 900 HS đổi vở cho nhau kiểm tra kết quả Bài 3: Củng cố về giải toán.(gấp 1 số lần): 1 HS lên bảng chữa bài : - Đề bài cho biết gì? - Đề bài yêu cầu gì? 27 150 kg Lần đầu : kg ? Lần sau : - GV hướng dẫn, giải thích thêm. - Các bước giải: + Tính số thóc lần sau được chuyển vào kho: 27 150 x 2 = 54 300 (kg) + Tính số thóc đã được chuyển vào kho sau hai lần: 27150 + 54 300= 81450 (kg) - HS làm BT vào vở. GV theo dõi- Nhận xét. HS đổi vở cho nhau kiểm tra kết quả 4. Hoạt động sáng tạo Yêu cầu HS tính : Mua một gói bánh giá 13 500 đông. Một người mua 2 gói bánh . Hỏi người đó phải trả bao nhiêu tiền? - HS nhắc lại nội dung bài học. Nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS làm bài tốt. Tự nhiên và xã hội: TRÁI ĐẤT LÀ MỘT HÀNH TINH TRONG HỆ MẶT TRỜI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức- Kĩ năng - Có biểu tượng ban đầu về hệ mặt trời. - Nêu được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt trời : từ Mặt trời ra xa dần , Trái Đất là hành tinh thứ 3 trong hệ Mặt Trời. - Biết được hệ Mặt trời có 8 hành tinh và chỉ Trái Đất là hành tinh có sự sống. - Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện các hoạt động giữ cho Trái Đất luôn xanh, sạch và đẹp: giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh nơi ở; trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh.
  5. 2. Năng lực - Phẩm chất: - Tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề - Có ý thức giữ cho Trái Đất luôn xanh, sạch đẹp.(GDMT) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các hình trong sgk trang 116, 117. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động HS trả lời câu hỏi: Quả địa cầu giúp cho chúng ta hiểu điều gì? 2. Khám phá - hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về các hành tinh trong hệ mặt trời. Bước 1: - GV nêu câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về các hành tinh tronh hệ Mặt trời Bước 2: HS thảo luận nhóm và trình bày vào bảng nhóm. Tìm hiểu về các hành tinh trong hệ mặt trời Gọi HS trình bày của các em về vấn đề các hành tinh trong hệ mặt trời. Bước 3: HS nêu ý kiến hỏi đáp nhau. + Trong hệ mặt trời có mấy hành tinh? + Từ mặt trời ra xa dần, Trái đất là hành tinh thứ mấy? + Tại sao trái đất được gọi là một hành tinh của hệ mặt trời? Tổ chức cho HS thảo luận HS quan sát và nghiên cứu Hình vẽ trang 1 (theo N5) - Quan sát hình 1, (sgk) mô tả các bộ phận bên ngoài của các loài chim. GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi nghiên cứu tranh và HDHS so sánh để khắc sâu kiến thức. * Kết luận: Trong hệ mặt trời có 8 hành tinh, chúng chuyển động không ngừng quanh mặt trời và cùng với mặt trời tạo thành hệ mặt trời. * Hoạt động 2: Tìm hiểu sự chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt trời ( Tiến hành tương tự HĐ1) + Trong hệ mặt trời hành tinh nào có sự sống? + Chúng ta phải làm gì để gữi cho Trái đất luôn xanh, sạch và đẹp. Kết luận: Trong hệ mặt trời, Trái đất là hành tinh có sự sống. Để giữ cho trái đất luôn xanh, sạch đẹp, chúng ta phải tròng chăm sóc, bảo vệ cây xanh; Vứt rác, đổ rác đúng nơi quy định; giữ vệ sinh môi trường xung quanh 3. Thực hành – vận dụng
  6. *Hoạt động 3: Thi kể về hành tinh trong hệ mặt trời. - Bước 1: GV chia nhóm và phân công các nhóm sưuy tầm tư liệu về 1 hành tinh nào đó trong 9 hành tinh của hệ mặt trời. - Bước 2: + HS trong nhóm nghiên cứu tư liệu để hiểu về hành tinh. + HS tự kể về hành tinh trong nhóm. Bước 3: + Đại diện nhóm kể trước lớp. + GV hoặc HS nhận xét trước lớp phần trình bày của các nhóm. + GV khen nhóm nào kể hay, đúng và nội dung phong phú. 4. Hoạt động sáng tạo - Chúng ta phải làm gì để giữ cho Trái đất luôn xanh, sạch và đẹp.? - GV nhận xét giờ học. Đạo đức CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI ( TIẾT 2 ) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Kĩ năng - Kể được một số lợi ích của cây trồng, vật nuôi đối với cuộc sống con người - Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để chăm sóc cây trồng vật nuôi. - Biết làm những việc phù hợp với khả năng để chăm sóc cây trồng vật , vật nuôi ở gia đình, nhà trường . - GDKN: Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin liên quan đến chăm sóc cây trồng vật nuôi ở nhà và ở trường; kĩ năng ra quyết định; kĩ năng đảm nhận trách nhiệm. 2. Năng lực - Phẩm chất: - GDBVMT: Biết yêu và biết chăm sóc cây trồng, vật nuôi. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Khởi động: - HS nói về cách chăm sóc và bảo vệ vật nuôi mà mình đã làm được 2. Thực hành – vận dụng. HĐ 1: Báo cáo kết quả điều tra. 1. GV yêu cầu HS trình bày kết quả điều tra theo những vấn đề sau: - Hãy kể tên loại cây trồng mà em biết. - Các cây đó được chăm sóc như thế nào? - Hãy kể tên các vật nuôi mà em biết. - Các vật nuôi đó được chăm sóc như thế nào?
  7. 2.Đại diện từng nhóm trình bày kết quả điều tra. 3.GV nhận xét. HĐ 2: Đóng vai. 1.GV chia nhóm, yêu cầu đóng vai theo các tình huống: Tình huống 1: Tuấn Anh định tới cây nhưng Hùng cản: Có phải cây của lớp mình đâu mà cậu tới. Tình huống 2: Dương đi thăm ruộng, thấy bờ ao nuôi cá bị vỡ, nước chảy ào ra. Tình huống 3: Nga đang chơi vui thì mẹ nhắc về cho lợn ăn. Tình huông 4: Chính rủ Hải đi học tắt qua thảm cỏ ở công viên cho gần. Là các bạn trên em sẽ làm gì? 2.HS thảo luận chuẩn bị đóng vai. 3.Từng nhóm đóng vai. Cả lớp trao đổi bổ sung ý kiến. 4.GV kết luận. HĐ 3: HS vẽ tranh, hát, đọc thơ, kể chuyện về việc chăm sóc cây trồng, vật nuôi. HĐ 4: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. - GV chia nhóm, phổ biến luật chơi: Trong 1 khoảng thời gian quy định các nhóm phải liệt kê được các việc làm cần thiết và việc làm không nên để chăm sóc bảo vệ cây trồng, vật nuôi.Nhóm nào ghi được nhiều việc nhất, đúng nhất và nhanh nhất nhóm đó sẽ thắng cuộc. - GV kết luận chung: Cây trồng, vật nuôi rất cần thiết cho cuộc sống con người. Vì vậy, em cần biết bảo vệ, chăm sóc cây trồng, vật nuôi. 3. Hoạt động sáng tạo: H: Vì sao phải bảo vệ cây trồng, vật nuôi? - Về nhà thực hiện tốt như bài đã học. ___________________________ Hoạt động giáo dục CHÚNG EM LÀM KẾ HOẠCH NHỎ I. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG: 1. Kiến thức - Kĩ năng - Rèn kĩ năng giao tiếp, ra quyết định cho HS - Xây dựng tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau vượt khó vươn lên trong học tập và hoạt động - Tạo khônh khí thi đua nhẹ nhàng, phấn khởi 2. Năng lực- Phẩm chất: - Giáo dục HS ý thức tiết kiệm, thân thiện với môi trường II. QUY MÔ HOẠT ĐỘNG
  8. -Tổ chức theo quy mô lớp, khối lớp hoặc trường III.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Các bài hát chủ đề “Thiếu nhi làm kế hoạch nhỏ” - Bao tải, dây buộc IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH: Bước 1: Chuẩn bị - Nhà trường phối hợp với Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh thành lập Ban chỉ đạo đợt thi đua “Em làm kế hoạch nhỏ” chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. - Ban chỉ đạo phát động đợt thi đua “Em làm kế hoạch nhỏ” tới toàn bộ HS nhà trường. Thông báo cho HS biết nội dung ,chương trình, kế hoạch, thời gian tổ chức hoạt động “Kế hoạch nhỏ”. Chỉ đạo việc thành lập các tiểu ban chỉ đạo khối lớp. - GVCN phối hợp với phụ trách ( nhi đồng) chi đội các lớp xây dựng kế hoạch chi tiết (nội dung, chỉ tiêu,phương thức tổ chức ) cho hoạt động - Triển khai công việc tới các thành viên của tổ ( phân đội). Các thành viên trong tổ (phân đội) trao đổi thống nhất chỉ tiêu kế hoạch nhỏ và giao ước thi đua, cam kết thực hiện các chỉ tiêu đã thống nhất. -Tổ chức tuyên truyền vận động Hàng ngày, hàng tuần trong giờ ra chơi Ban tổ chức tuyên truyền qua Đội tuyên truyền măng non, qua hệ thống phát thanh của nhà trường bằng các bài viết,lời ca tiếng hát về vai trò, ý nghĩa thiết thực của phong trào kế hoạch nhỏ, từ đó tạo cho các em nhận thức, động lực thực hiện tốt phong trào. Bước 2:Thực hiện - Trên cơ sở nội dung , chương trình, kế hoạch đã thống nhất, các tiểu ban các lớp , khối lớp tổ chức cho cá nhân, tập thể đăng kí các chỉ tiêu thi đua. - Các tiểu bạn đôn đốc các đội viên, HS tích cực thực hiện kế hoạch đã đăng kí. - Báo cáo kết quả: + Các lớp tổ chức cân các sản phẩm thu được, báo cáo kết quả về Tiểu ban chỉ đạo của khối lớp + Tiểu ban chỉ đạo khối lớp báo cáo kết quả về Ban chỉ đạo của nhà trường - Ban chỉ đạo phong trào thi đua toàn trường căn cứ vào báo cáo và đăng kí chỉ tiêu thi đua của các khối lớp, thống kê kết quả và chuẩn bị tổ chức lễ tổng kết phong trào thi đua Bước 3: Lễ tổng kết phong trào thi đua: Em làm kế hoạch nhỏ- chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
  9. - Lễ tổng kết cần được tổ chức trang trọng vào trước hoặc trong ngày Nhà giáo Việt Nam -Trong lễ tổng kết chú ý mời các đại biểu lãnh đạo địa phương, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tại địa phương, các ban ngành, đoàn thể có liên quan trong khu vực. - Chương trình buổi lễ có thể là: +Ca múa nhạc chào mừng +Chào cờ,nghi thức Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh +Tuyên bố lí do giới thiệu đại biểu,khách mời +Trưởng bạn chỉ đạo phong trào thi đua đọc Báo cáo tổng kết, công bố kết quả : Kế hoạch nhỏ của các lớp, của khối. +Ban chỉ đạo phong trào thi đua tuyên dương, khen thưởng các cá nhân,tập thể có thành tích tốt trong phong trào thi đua. +Báo cáo điển hình của phong trào thi đua +Phát biểu của đại biểu cấp trên, khách mời +Ca nhạc kết thúc lễ tổng kết * Hoạt động sáng tạo - Nhận xét tiết học Thứ 3 ngày 27 tháng 4 năm 2021 Thể dục. TUNG VÀ BẮT BÓNG CÁ NHÂN. TRÒ CHƠI : “ AI KÉO KHOẺ" I. MỤC TIÊU: - HS tung và bắt bóng cá nhân. Biết cách tung bắt bóng ca nhân( tung bắt bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay). - Chơi trò chơi: Ai kéo khoẻ. Biết cách chơi và tham gia chơi được. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN: Bóng, còi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: P Nội dung T Đ Phương hần G L pháp
  10. P - GV nhận lớp, 3 - Đội hình hàng ngang. hần phổ biến nội dung, yêu 1 * * * * * * * * * mở cầu giờ học. * * * * * * * * * đầu - Khởi động các 12 * * * * * * * * * khớp. - Lớp trưởng điều khiển - Tập bài thể dục 5 1 - Tập Theo đội hình 3 ptc. hàng ngang. - Chơi trò - GV tổ chức chơi. chơi:"Ai kéo khoẻ" P - Ôn động tác tung 1 1 + Tập theo nhóm, theo hần cơ và bắt bóng cá nhân. 5 -2 tổ. bản + Một số cá nhân lên - Trò chơi : Ai kéo thi biểu diễn bài thể dục. khoẻ. 5 1 -2 + Trên cơ sở đội hình 4 hàng ngang, GV cho quay mặt lại để chơi trò chơi. + GV nhắc lại tên trò chơi và cách chơi sau đó cho HS chơi. P - Đứng tại chỗ vỗ 2 - Đội hình vòng tròn. hần tay và hát. 1 * * * * * * * * * kết - GV nhận xét giờ 3 * * * ** * * * * * * thúc học. *1 * lần * Giải tán
  11. - Ôn tung và bắt bóng cá nhân. Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Kĩ năng - Biết cách nhân số có 5 chữ số với số có 1 chữ số. - Biết tính nhẩm, tính giá trị biểu thức. - HS làm được các bài tập: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4. - HS NK làm hết các bài tập. 2. Năng lực- Phẩm chất: - Phát triển năng lực tự chủ, sáng tạo ( hđ 1, bài 1) và lập luận toán học, giải quyết vấn đề ( bài 2, 3) II. ĐỒ DÙNG DẠYHỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động : 2 HS lên bảng làm bài: 42718 x 2 11087 x 5. - GV cùng HS nhận xét 2. Thực hành – vận dụng 1. Giới thiệu bài: Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập: BT1, 2, 3, 4 (sgk trang 162). - HS đọc yêu cầu BT, GV giải thích hướng dẫn thêm. - HS làm BT, GV theo dõi * Nhận xét chữa bài: Bài 1: Đặt tính rồi tính (3 HS lên bảng làm bài. Mỗi em thực hiện 2 phép tính, sau đó nêu rõ cách thực hiện). - 2 HS lêng bảng, lớp làm bảng con. - Chữa bài trên bảng: a) 86 872; 48792 b) 90 305; 64 020. Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài. GV hướng dẫn HS phân tích đề bài: - Để tính số lít dầu còn lại bao nhiêu chúng ta cần làm gì? (tìm số lít dầu đã lấy ra khỏi kho 3 lần) - HS nêu các bước tính: + Tìm số lít dầu lấy ra 3 lần: 10715 x 3 = 32145(l) + Tìm số lít dầu còn lại: 63150 - 32145= 31 005(l) HS giải vào vở, 1 em làm vào bảng nhóm Bài 3: Tính giá trị của biểu thức - GV gọi HS nhắc lại thứ tự thực hiện việc tín giá trị của biểu thức.
  12. - HS nhắc: thực hiện nhân trước, cộng hoặc trừ sau. Gọi 4 HS lên bảng làm. Bài 4: Tính nhẩm. Yêu cầu HS nêu miệng cách nhẩm như mẫu: Ví dụ: 2000 x 2 = ? Nhẩm: Hai nghìn nhân 2 bằng 4 nghìn. Viết: 2000 x 2= 4000. 3000 x 2 = 6000 11 000 x 2 =22 000 2000 x 3 = 12 000 12000 x 2 = 24 000 4 000 x 2 = 8 000 13000 x 3 = 39 000 5000 x 2 = 10 000 15 000 x 2 = 30 000 4. Hoạt động sáng tạo GV nhận xét giờ học. Tuyên dương HS làm bài tốt. Chính tả NGHE – VIẾT: BÁC SỸ Y- EC - XANH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Kĩ năng - Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT phương ngữ do GV soạn. 2.Năng lực - Phẩm chất - Giáo dục tính cẩn thận II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động: 2 HS lên bảng viết: Trò chơi, trò chuyện. 2. Khám phá - Hình thành kiến thức mới: HĐ1: Hướng dấn học sinh nghe viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn chính tả, 2 HS đọc lại. Hỏi: Vì sao bác sỹ Y-ec-xanh là người Pháp nhưng lại ở Nha Trang? Vì ông coi trái đất này là ngôi nhà chung. Những đứa con trong nhà phải biết thương yêu giúp đỡ lẫn nhau. Ông quyết định ở lại Nha Trang để nghiên cứu các bệnh nhiệt đới. - Hướng dẫn HS nhận xét chính tả, yêu cầu HS tự viết những chỗ mình có thể mắc lỗi. 3. Thực hành – vận dụng b. GV đọc, HS viết vào vở.
  13. c. Nhận xét, chữa bài. HĐ 2. Hướng dẫn HS làm bài tập : BT 1(b), bài 2 (VBT). HS làm bài cá nhân. * Chữa bài: Bài 1(b) 2 HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả, đọc lời giải câu đố. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Biển, lơ lửng, cõi tiên, thơ thẩn (giọt nước mưa). Bài tập 2: Mời 2 HS đọc lời giải câu đố. Lời giải a/ Gió. Lời giải b/ Mưa. 4. Hoạt động sáng tạo: GV nhận xét giờ học Tuyên dương HS viết bài đẹp, trình bày sạch sẽ. Tập viết ÔN CHỮ HOA V I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức- Kĩ năng - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa V (1dòng), L, B (1 dòng); Viết đúng tên riêng Văn Lang (1 dòng) và câu ứng dụng: Vỗ tay ... cần nhiều người 1 lần) bằng chữ cở nhỏ. 2. Năng lực –Phẩm chất - Tự chủ, tự học( hoạt động 1, 2) kĩ năng giao tiếp hợp tác( hoạt động 1) kĩ năng viết chữ đẹp, góp phần rèn luyện tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chữ mẫu, chữ tên riêng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động - 2 HS lên bảng viết: Uông Bí, Uốn cây. 2. Khám phá – Hình thành kiến thức mới HĐ1: Giới thiệu bài: HĐ 2. Hướng dẫn viết : a. Luyện viết chữ hoa: HS tìm các chữ hoa có trong bài: V, L, B
  14. - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết trên bảng con. 3. Thực hành – vận dụng a. Luyện viết từ ứng dụng : (tên riêng ) - HS đọc từ ứng dụng : Văn Lang + GV giới thiệu : Văn Lang là tên nước ta thời các Vua Hùng. - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. b. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đoc câu ứng dụng: Vỗ tay cần nhiều ngón Bàn kĩ cần nhiều người. - GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ: Khuyên ta muốn bàn kĩ điều gì cần nhiều người tham gia. - HS tập viết trên bảng con: Vỗ tay HĐ 3. Hướng dẫn viết vào vở tập viết: - GV nêu yêu cầu: + Các chữ V: 1 dòng; Chữ L, B: 1 dòng + Viết tên riêng: Văn Lang: 2 dòng + Víêt câu ứng dụng: 2 lần - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm. 4. Hoạt động sáng tạo Nhận xét bài viết của HS - GV nhận xét chung tiết học Tự nhiên và xã hội: MẶT TRĂNG LÀ VỆ TINH CỦA TRÁI ĐẤT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức- Kĩ năng - Sử dụng mũi tên để mô tả chiều chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất. - So sánh được độ lớn của Trái Đất , Mặt Trăng và Mặt Trời : Trái Đất lớn hơn Mặt Trăng. Mặt Trời lớn hơn Trái Đất nhiều lần. 2. Năng lực - Phẩm chất: - Tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề - Có ý thức giữ cho Trái Đất luôn xanh, sạch đẹp.(GDMT) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  15. - Các hình trong sgk 118, 119. Quả địa cầu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động -Trong hệ mặt trời hành tinh nào có sự sống? 2. Khám phá – Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển động của Trái đất và Mặt trăng. Bước 1: - GV nêu câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về sự chuyển động của Trái đất và Mặt trăng Bước 2: Yêu cầu HS viết những hiểu biết sự chuyển động của Trái đất và Mặt trăng HS thảo luận nhóm 2 Gọi HS trình bày hiểu biết của các em về vấn đề trên Bước 3: HDHS so sánh sự khác nhau của các ý, HS đặt câu hỏi chất vấn nhau. + Chỉ mặt trời, trái đất, mặt trăng và hướng chuyển động của mặt trăng quanh trái đất. + Nhận xét chiều quay của trái đất quanh mặt trời và chiều quay của mặt trăng quanh trái đất ( cùng chiều hay ngược chiều). + Nhận xét độ lớn của mặt trời và mặt trăng. Tổ chức cho HS thảo luận Bước 4. HS quan sát và nghiên cứu Hình vẽ trang 1 (theo N5) - Quan sát hình 1 Bước 5: GV tổ chức HDHS so sánh để khắc sâu kiến thức. * Kết luận: Mặt trăng chuyển động quanh trái đất theo hướng cùng chiều quay của trái đất quanh mặt trời. Trái đất lớn hơn mặt trăng, còn mặt trời lớn hơn trái đất nhiều lần. 3. Thực hành – vận dụng Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ mặt trăng quay xung quanh trái đất. - Bước 1: + GV giảng cho HS cả lớp biết: Vệ tinh là thiên thể chuyển động xung quanh hành tinh. + GV hỏi: Tại sao mặt trăng được gọi là vệ tinh của trái đất? + GV mở rộng cho HS biết: Mặt trăng là vệ tinh tự nhiên của trái đất. Ngoài ra, chuyển động xung quanh trái đất còn có vệ tinh nhân tạo do con người phóng lên vũ trụ.
  16. - Bước 2: + HS vẽ sơ đồ mặt trăng quay xung quanh trái đất như hình 2 trong sgk trang 119 vào vở của mình rồi đánh mũi tên chỉ hướng chuyển động của mặt trăng quanh trái đất. + 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và nhận xét sơ đồ của nhau. * Kết luận: Mặt trăng chuyển động quanh trái đất nên nó được gọi là vệ tinh của trái đất. *Hoạt động 3: Chơi trò chơi mặt trăng chuyển động quanh trái đất. 4. Hoạt động sáng tạo: GV nhận xét tiết học. Khen HS tích cực hợp tác nhóm. ___________________________ Thủ công LÀM QUẠT GIẤY TRÒN ( TIẾT 1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức- Kĩ năng: Học sinh biết cách làm quạt giấy tròn. 2. Năng lực – Phẩm chất - Phát triển tư duy sáng tạo, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG: Mẫu quạt giấy tròn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát tập thể 2. Khám phá- Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét. Giáo viên giới thiệu quạt mẫu, các bộ phận làm quạt tròn, sau đó đặt câu hỏi định hướng quan sát, rút ra nhận xét cách gấp quạt. Học sinh quan sát thực hành. Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu Bước 1: Cắt giấy Bước 2: Gấp, dán quạt. Bước 3: Làm cán quạt và hoàn chỉnh quạt. 3. Thực hành - Vận dụng *Thực hành. Giáo viên tổ chức cho học sinh tập gấp quạt giấy tròn. 4. Hoạt động sáng tạo. Tiếp tục chuẩn bị cho giờ học sau
  17. - GV nhận xét giờ học. - Về nhà tập làm lại nhiều lần, tiết sau trưng bày sản phẩm