Kỹ năng lồng ghép giới trong quản lý, giáo dục học sinh của giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT - Phần I: Các kiến thức cơ bản về giới

pptx 73 trang hathanh 07/06/2026 540
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kỹ năng lồng ghép giới trong quản lý, giáo dục học sinh của giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT - Phần I: Các kiến thức cơ bản về giới", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ky_nang_long_ghep_gioi_rong_quan_ly_giao_duc_hoc_s.pptx

Nội dung tài liệu: Kỹ năng lồng ghép giới trong quản lý, giáo dục học sinh của giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT - Phần I: Các kiến thức cơ bản về giới

  1. MỤC TIÊU KHÓA TẬP HUẤN Ü Cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản về giới, BLTCSG; Nguyên nhân và hậu quả của BBĐG. Ü Giúp người học nhận diện được các hành vi BLHĐTCSG; chỉ ra được mối liên hệ giữa BBĐG với các hành vi BLTCSG và vấn đề an toàn của HS trong trường học. Ü Giúp người học nhận diện và phân tích được ảnh hưởng của các khuôn mẫu/ĐKG, sự PBĐXVG trong từng nội dung QLGD HS để có biện pháp đáp ứng giới phù hợp, thay đổi mối quan hệ giới tích cực và hình thành các hành vi thúc đẩy BĐG trong lớp/nhà trường. Ü Hỗ trợ người học xác định và vận dụng một số định hướng LGG trong QLGD HS của GVCN, nhằm xây dựng môi trường học đường an toàn, thân thiện, bình đẳng với mọi học sinh.
  2. NỘI DUNG KHÓA TẬP HUẤN Phần 1: Các kiến Phần 2: Nâng cao Phần 3: Hướng thức cơ bản về nhận thức về bạo dẫn LGG trong giới lực học đường QLGD HS của trên cơ sở giới GVCN ở trường PT 1. Giới tính và Giới 1. Khái niệm 1. Sự cần thiết phải 2. Vai trò giới, định 2. Các hành vi của LGG trong QLGD kiến giới và BLHĐTCSG và học sinh ở trường PBĐXVG XHTDTE trong phổ thông 3. Cân bằng giới, trường học 2. Định hướng LGG công bằng giới và 3. Thực trạng, hệ quả trong quản lý, giáo BĐG và nguyên nhân dục HS ở trường phổ thông 4. Nhạy cảm giới, 4. Quy trình xử lý trách giới và LGG BLG trong trường học và kỹ năng hỗ trợ của GVCN
  3. PHẦN I 4
  4. MỤC TIÊU Ü Trình bày được các kiến thức cơ bản về giới, bình đẳng giới và lồng ghép giới. Ü Nhận biết được các thành tố tác động đến quá trình xã hội hóa giới. Nguyên nhân và hệ quả của bất bình đẳng giới. Ü Hiểu được BĐG thực chất và nhận diện được các biểu hiện của bất bình đẳng giới trong trường học. Ü Xác định được trách nhiệm của bản thân trong việc thực hiện LGG trong các hoạt động quản lý, giáo dục học sinh trong nhà trường.
  5. CÁC NỘI DUNG CHÍNH 1 Giới tính và giới 2 Vai trò giới, định kiến giới và phân biệt đối xử về giới 3 Cân bằng giới, công bằng giới và bình đẳng giới 4 Nhạy cảm giới, trách nhiệm giới và lồng ghép giới
  6. 1 GIỚI TÍNH VÀ GIỚI CÁC ĐIỂM CHÍNH 1. Phân biệt giới tính và giới 2. Quá trình xã hội hóa giới 3. Đồng tính, song tính và chuyển giới (LGBT)
  7. GIỚI TÍNH VÀ GIỚI Giới tính Giới Chỉ các đặc điểm sinh Chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò học của nam và nữ của nam và nữ trong tất cả (Khoản 2, Điều 5 Luật BĐG) các mối quan hệ xã hội (Khoản 2, Điều 5 Luật BĐG) 8
  8. ĐẶC ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA GIỚI TÍNH VÀ GIỚI GIỚI TÍNH GIỚI § Bẩm sinh, được xác § Do giáo dục, học hỏi mà định từ lúc thai nhi có § Đồng nhất, phổ biến trên § Đa dạng, khác nhau theo toàn thế giới từng nền văn hoá § Không thay đổi theo § Thay đổi theo thời gian, không gian, thời gian không gian Ví dụ: Ví dụ: Ø Nam giới không thể mang Ø Nam giới có thể dịu dàng, thai, khéo tay, làm nội trợ giỏi Ø Phụ nữ không thể có tinh Ø Phụ nữ có thể mạnh mẽ, trùng quyết đoán, làm tổng thống, phi công giỏi 9
  9. Mối Giới liên Giới tính hệ
  10. Một số lưu ý khi tìm hiểu về giới tính và giới  Giới thường bị hiểu lầm là giới tính hoặc dùng để chỉ phụ nữ và trẻ em gái.  Người ta thường dựa vào đặc điểm giới tính để giải thích cho sự khác biệt về giới (khác biệt về xã hội) giữa nam và nữ.  Thực chất những nội dung của sự khác biệt về giới (đặc điểm, vị thế, vai trò, giá trị, giữa nam và nữ) đều là do xã hội quy định.  Đặc điểm khác biệt về giới sẽ thay đổi theo sự thay đổi và phát triển của văn hóa, xã hội
  11. Những đặc điểm và vai trò khác biệt giữa nam và nữ như trong những hình ảnh này do đâu mà có?
  12. VÍ DỤ VỀ KHUÔN MẪU GIỚI Con gái/nữ giới Con trai/nam giới Năng •Học giỏi văn, các môn •Học giỏi toán, các môn tự lực HT xã hội nhiên, kỹ thuật Việc nhà •Nấu cơm •Bổ củi, mang vác •Trông em •Cùng bố sửa đồ gia dụng Đức •Ngăn nắp, sạch sẽ •Năng động, sáng tạo tính, tính •Ngoan, chăm chỉ •Cẩu thả, nghịch ngợm cách •Khéo léo, chịu khó •Thiếu kiên nhẫn Nghề •Ngành sư phạm, •Ngành xây dựng, giao nghiệp ngoại ngữ, kế toán.... thông, công an.... Khi •Lấy chồng, chăm sóc •Thành công trong sự trưởng con cái, nội trợ nghiệp; thăng tiến chức vụ thành •Tự bằng lòng; an •Bận rộn với các MQH XH, phận gia đình... tạo dựng vị thế 13
  13. Khuôn mẫu giới và ảnh hưởng của các khuôn mẫu giới tới sự phát triển của cá nhân và XH § Khuôn mẫu giới (KMG) là sự khái quát hóa về đặc điểm, tính cách và vai trò của một nhóm người dựa trên giới tính của họ. Ví dụ: Xã hội thường mong đợi “con trai phải mạnh mẽ, có quyền lực, ga lăng” “con gái phải biết phục tùng, nhẫn nhịn, biết làm đẹp” hoặc “nam giới phù hợp với các ngành/nghề kỹ thuật” còn “phụ nữ phù hợp với các ngành nghề xã hội và nhân văn”. Ø Bất kỳ nền văn hóa và xã hội nào cũng đều có các KMG/chuẩn mực giới . Không phải KMG/chuẩn mực giới nào cũng tiêu cực Ø Nhưng từ KMG làm hình thành định kiến giới, tạo áp lực về sự lựa chọn nghề nghiệp, thực hiện các vai trò giới hay cách thể hiện bản thân không đúng với sở trường, năng lực của mỗi cá nhân, dẫn đến cách nhìn sai lệch về giới. Ø Một số KMG/chuẩn mực giới dẫn tới hành vi phân biệt đối xử không công bằng hoặc làm tăng tính dễ tổn thương của một cá nhân hoặc nhóm người trong XH
  14. MÔ HÌNH XÃ HỘI HÓA GIỚI Gia đình Ca dao Nhà trường tục ngữ Các yếu tố ảnh Các tư tưởng hưởng đến các Bạn bè, người về giới đặc điểm giới cùng trang lứa và vai trò giới Quảng cáo và Văn hóa và truyền thông Tín ngưỡng Thể chế xã hội  Thông qua quá trình XHH, các khuôn mẫu về đặc điểm và vai trò giới được hình thành và củng cố bởi sự kỳ vọng và truyền dạy của gia đình, nhà trường và xã hội; chứ không phải sinh ra đã có.
  15. Ví dụ: Gia đình và nhà trường dạy trẻ theo khuôn mẫu giới từ rất sớm và trong suốt quá trình chúng lớn lên
  16. ĐỒNG TÍNH, SONG TÍNH VÀ CHUYỂN GIỚI (LGBT) Liệt kê những từ ngữ mô tả những người có sự khác biệt về Giới, hoặc về xu hướng tính dục
  17. CÁC KHÁI NIỆM (LGBT)
  18. ĐỒNGĐỒNG TÍNHTÍNH õ Người đồng tính nữ (Lesbian): Một người mang giới tính nữ có cảm giác thấy hấp dẫn về giới tính hoặc/và có mối quan hệ tình cảm/quan hệ tình dục với người phụ nữ khác. õNgười đồng tính nam (Gay): Một người mang giới tính nam có cảm giác thấy hấp dẫn hoặc/và có mối quan hệ tình cảm/quan hệ tình dục với người nam giới khác.
  19. SONG TÍNH VÀ CHUYỂN GIỚI õ Người song tính (Bisexual): Người có cảm giác thấy hấp dẫn, có tình cảm hoặc/và có quan hệ tình dục với cả nam và nữ. õNgười chuyển giới (Transgender): Người có bản dạng giới hoặc thể hiện giới khác với giới tính được phân định cho người đó lúc mới được sinh ra.