Đề thi tuyển sinh Lớp 10 môn Ngữ Văn - Sở GDĐT Bạc Liêu (Có đáp án)

doc 8 trang hathanh 03/04/2026 1020
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tuyển sinh Lớp 10 môn Ngữ Văn - Sở GDĐT Bạc Liêu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_tuyen_sinh_lop_10_mon_ngu_van_so_gddt_bac_lieu_co_dap.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi tuyển sinh Lớp 10 môn Ngữ Văn - Sở GDĐT Bạc Liêu (Có đáp án)

  1. CÂU TRẢ LỜI NGẮN Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi ở bên dưới: “Vài năm lại đây, ở phương Tây xuất hiện một trào lưu sống mới gọi là sống đơn giản: Mọi người tự nguyện đơn giản hóa cuộc sống của mình. Như thế nào gọi là sống đơn giản ? Theo quan niệm của những người đề xướng ra trào lưu này, sống đơn giản không đồng nghĩa với cuộc sống khổ hạnh và nghèo đói, mà là cuộc sống được lựa chọn sau một quá trình nghiên cứu kỹ lưỡng: Một cuộc sống hòa đồng với thiên nhiên, tìm kiếm kiếm sự cân bằng trong mối quan hệ động - tĩnh, một cuộc sống hồn nhiên, vô tư, không lo lắng, siêu phàm và thấp tục . Sống đơn giản là tự lắng nghe tiếng nói của lòng mình, xem rõ điều mình thật sự cần thiết là cái gì ? Là sống một cuộc sống thực sự là của bản thân mình chứ không bắt chước theo lối sống của người khác hoặc sống theo yêu cầu của người khác. Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, con người luôn trong trạng thái phải chịu đựng một áp lực quá tải do cuộc sống mang lại. Ngay từ khi còn là một đứa trẻ, người ta đã bị cuốn theo nhịp sống gấp gáp của thời đại. Chính vì vậy đã nảy sinh những căn bệnh mang tính thời đại như bệnh stress, làm tổn thương đến cuộc sống của biết bao con người. Trong một hoàn cảnh như vậy, việc xây dựng cho mình một cuộc sống đơn giản – một cuộc sống nhàn nhã theo đúng nghĩa: nhàn tâm, làm việc khoa học, biết dừng lại ở mức đủ, biết mình biết người, có thái độ ứng xử đúng đắn, văn hóa – là việc làm có ích cho mọi người. Điều này không những phù hợp với xu thế văn minh của thời đại mà cũng rất phù hợp với văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam chúng ta.” ( Theo Phương Thâu, báo văn nghệ, số Tết 2002) Câu 1: Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên là gì ? (NHẬN BIẾT) Phương thức biểu đạt chính : nghị luận. Câu 2: Phần in đậm trong đoạn trích trên sử dụng thành phần biệt lập nào ? (NHẬN BIẾT) Thành phần chú thích. 1
  2. Câu 3: Lợi ích của lối sống đơn giản đối với mỗi người ? (NHẬN BIẾT) Giúp con người tìm kiếm sự cân bằng trong các mối quan hệ giữa người với thiên nhiên, giữa người với người Câu 4: Tại sao nói sống đơn giản phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam chúng ta ? (THÔNG HIỂU) Học sinh cần đưa một lí do để giải thích: - Vì con người Việt Nam có lối sống giản dị, thân thiện,.. - Vì con người Việt Nam biết thích nghi với từng hoàn cảnh của đất nước theo từng thời đại. .. Câu 5: Có ý kiến cho rằng: “Nhà cửa xe hơi không còn là thước đo của giới trẻ ngày nay. Ngày càng nhiều giới trẻ trên thế giới không muốn tiết kiệm tiền để sở hữu những tài sản có giá trị này”. Em có đồng ý hay không đồng ý với quan điểm này ? Vì sao ? (VẬN DỤNG) Học sinh bảo vệ quan điểm của mình và nêu một lí do bảo vệ quan điểm đó. - Đồng tình: Sống phải biết dừng lại ở mức đủ, cân bằng giữa cuộc sống vật chất và tinh thần , - Không đồng tình: Cuộc sống là phải vươn đến đỉnh cao, giá trị vật chất cũng là một thước đo sự thành công của con người, vì thế con người làm việc cố sức để đạt đến mục tiêu đó - Vừa đồng tình vừa không đồng tình: Cuộc sống là phải hưởng thụ, bởi vật chất đem lại cho con người rất nhiều tiện ích, là động lực để kích thích sự phát triển cuộc sống. Thế nhưng không thể đốt hết sức lực chỉ vì cung phụng cho nhu cầu vật chất. 2
  3. Họ và tên thí sinh:..................... Chữ ký giám thị 1:..................... Số báo danh:............................. SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM 2015-2016 ĐỀ CHÍNH THỨC (Gồm 01 trang) * Môn thi: Ngữ văn (Chuyên) * Ngày thi: 10/06/2015 * Thời gian:150 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ Câu 1 (4,0 điểm): Trong"Lời tựa " cho cuốn sách "Việt Nam sử lược ", tác giả Trần Trọng Kim(1882-1953) đã cho rằng: " Người trong nước có thông hiểu những sự tích nước mình mới có lòng yêu nước yêu nhà, mới biết cố gắng học hành, hết sức làm lụng, để vun đắp thêm vào cái nền xã hội của tiên tổ đã xây dựng nên mà để lại cho mình." (Theo" Việt Nam sử lược", NXB Khoa học xã hội, 2011,trang 7) Từ ý kiến trên, em hãy viết bài văn nghị luận ( khoảng 400 từ ) trình bày suy nghĩ về sự cần thiết và ý nghĩa của việc học tập, tìm hiểu lịch sử nước nhà. Câu 2 ( 6,0 điểm): Bàn về tính đa nghĩa của văn học, Trần Thanh Bình đã viết: " ...Tính đa nghĩa của văn học cũng chính là khả năng tác phẩm cho phép được hiểu, được cắt nghĩa và đánh giá theo những cách khác nhau trong quá trình tiếp nhận của công chúng độc giả. " ( Theo "Văn học và học văn" của phanthanhvan.vnweblogs.com). Theo "Từ điển thuật ngữ văn học" do Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi đồng chủ biên ( NXB Giáo dục, 2006, trang 354) thì: "...tính đa nghĩa không chỉ thể hiện trên phương diện ngôn từ, mà còn thể hiện ở hình tượng, biểu tượng, kết cấu". Em hiểu các ý kiến trên như thế nào? Hãy phân tích ít nhất 02 dẫn chứng( Tự chọn) từ các tác phẩm văn học đã được học trong chương trình Ngữ văn 9 để làm sáng tỏ. 3
  4. (Dẫn chứng có thể là một từ, ngữ, câu thơ /văn, đoạn văn /văn hoặc là một chi tiết, hình ảnh, hình tượng, biểu tượng, kết cấu ...được nhà văn, nhà thơ sáng tạo nên trong tác phẩm). --- HẾT--- SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM 2015-2016 ĐỀ CHÍNH THỨC (Gồm 02 trang) * Môn thi: Ngữ văn (Chuyên) * Ngày thi: 10/06/2015 HƯỚNG DẪN CHẤM: Câu 1 :( 4,0 điểm ) Ý Nội dung Điểm I Yêu cầu về kỹ năng - Thực hiện tương đối tốt kỹ năng làm bài văn nghị luận xã hội - Bố cụ rõ ràng; diễn đạt mạch lạc, trong sáng. - Chữ viết sạch, đẹp; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. II Yêu cầu về kiến thức: Đề bài nhằm đánh giá năng lực vận dụng kỹ năng làm văn nghị xã hội là chủ yếu, nên thí sinh cần trình bày theo những yêu cầu và các ý chính dưới đây: 1 Giới thiệu vấn đề nghị luận 0,5 - Giải thích nhằm làm rõ vấn đề được Trần TRọng Kim nêu lên qua ý kiến của ông. Ý chính là: Sự am hiểu nguồn cội, lịch sử nước nhà là cơ sở hình thành tình yêu gia đình, quê hương, đất nước; là động lực thúc đẩy 0,5 2 mỗi người nỗ lực phấn đấu học tập, làm việc vì sự tồn tại và phát triển vững bền của đất nước... - Ý kiến của Trần TRọng Kim giúp chúng ta nhận rõ sự cần thiết và ý nghĩa quan trọng của việc học tập, tìm hiểu lịch sử nước nhà, bởi: + Có ra sức học tập, tìm hiểu lịch sử mới có được sự hiểu biết đầy đủ, sâu sắ, từ đó thêm tự hào về nguồn cội, truyền thống, văn 2,0 4
  5. hóa...của dân tộc. + Sự am hiểu về lịch sử sẽ góp phần bồi dưỡng cho mỗi người tình yêu gia đình, quê hương, đất nước. + Những tri thức lịch sử là nền tảng, là sự thúc dục mỗi công dân nỗ lực phấn đấu học tập, làm việc góp phần mình cho sự tồn tại và phát triển vững bền của đất nước... + Nghiên cứu học tập để có được sự hiểu biết về lịch sử nước nhà, cũng là cách chúng ta thể hiện lòng biết ơn đối với tiên tổ đã dựng xây và để lại cho mình giang sơn gấm vóc này. +... - Học tập tìm hiểu lịch sử nước nhà có ý nghĩa to lớn đối với đời sống của cá nhân mỗi người và toàn dân tộc. Vậy nhưng, hiện nay 0,5 không ít thanh, thiếu niên, học sinh lại thờ ơ với việc học tập, tìm hiểu lịch sử. Đây là thực tế cần được phê phán và chấn chỉnh... (Lưu ý: Thi sinh được trình bày sự hiểu biết và suy nghĩ theo cách diễn đạt của riêng mình, miễn là có lí lẽ và thuyết phục; tổ giám khảo không nên áp đặt một nội dung hiểu và một lối diễn đạt cố định, kể cả cách diễn đạt như trên) 3 Nêu nhận thức và phương hướng hành động của bản thân đối với 0,5 yêu cầu học tập, tìm hiểu lịch sử nước nhà. Câu 2: (6,0 điểm) Ý Nội dung Điểm I Yêu cầu về kỹ năng: - Thực hiện tương đối tốt kỹ năng làm bài văn nghị luận văn học; kết cấu bài viết chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp... - Bài viết có tính sáng tạo, thể hiện được chất giọng riêng. văn viết có cảm xúc, có vài đoạn hay, đặc sắc. II Yêu cầu về kiến thức: Đề bài nhằm đánh giá năng lực vận dụng kỹ năng làm văn nghị luận văn học là chủ yếu, nên thí sinh cần trình bày theo những yêu cầu và các ý chính như sau: 1 Giới thiệu khái quát về vấn đề nghị luận 0,5 2 - Giải thích để làm rõ: + Tính đa nghĩa là một thuộc tính, một dặc trưng quan trọng của văn học. Đó chính là: "Khả năng tác phẩm cho phép được hiểu, được cắt 1,0 nghĩa và đánh giá theo những cách khác nhau trong quá trình tiếp nhận của công chúng đọc giả.". Nghĩa là: mỗi tác phẩm thậm chí là một chi tiết, một hình ảnh, một từ ngữ... trong tác phẩm luôn chứa đựng nhiều tầng bậc ý nghĩa khác nhau.... + "Chỗ" thể hiện tính đa nghĩa của văn học không chỉ ở "phương diện 1,0 ngôn từ", mà nó được thể hiện thông qua "hình tượng, biểu tượng, kết 5
  6. cấu"... (Thi sinh được trình bày sự hiểu biết theo cách diễn đạt của riêng mình, miễn là có lí lẽ và thuyết phục; tổ giám khảo không nên áp đặt một nội dung hiểu và một lối diễn đạt cố định, kể cả cách diễn đạt như trên) - Chứng minh: Thí sinh phải lựa chọn và phân tích được ít nhất 02 dẫn chứng lấy từ các tác phẩm văn học đã được học trong chương trình Ngữ văn 9 để làm nổi bật: tác phẩm văn học có khả năng cho phép "được hiểu, được 3,0 cắt nghĩa và đánh giá theo những cách khác nhau trong quá trình tiếp nhận". Dẫn chứng có thể là một đơn vị ngôn từ (từ, ngữ, câu/văn, đoạn thơ/ văn...) hoặc là một chi tiết, hình ảnh, hình tượng, biểu tượng, kết cấu...được nhà văn, nhà thơ sáng tạo nên trong tác phẩm. (Lưu ý: Dẫn chứng phải đảm bảo tính chính xác, tiêu biểu, sát hợp với các yêu cầu cần chứng minh. Mỗi dẫn chứng đều phải được nêu và phân tích hợp lí, có sức thuyết phục) 3 Đánh giá, khái quát chung về vấn đề nghị luận. 0,5 Lưu ý: - Hướng dẫn chấm chỉ nêu những nội dung cơ bản, mang tính định hướng. Giám khảo cần hết sức linh hoạt khi vận dụng Hướng dẫn chấm. Cẩn trọng và tinh tế khi đánh giá bài làm của thí sinh; trân trọng những bài có ý kiến và giọng điệu riêng. Chấp nhận các cách kiến giải khác nhau, kể cả không có trong Hướng dẫn chấm, miễn là hợp lí, có sức thuyết phục. - Chỉ cho điểm tối đa khi làm bài đạt được cả yêu cầu về kiến thức và kĩ năng. nr43ẾT--- 6
  7. Họ và tên thí sinh:..................... Chữ ký giám thị 1:..................... Số báo danh:............................. SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM 2015-2016 ĐỀ DỰ BỊ (Gồm 01 trang) * Môn thi: Ngữ văn (không chuyên) * Ngày thi: 09/06/2015 * Thời gian:120 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ Câu 2: (3 điểm) - Trong giờ học, học sinh có thể nhận, trả lời tin nhắn mà mắt vẫn nhìn lên bảng. 7
  8. - Giờ ra chơi không còn tụm ba tụm bảy trò chuyện, mà mỗi bạn lại thoải mái với một niềm vui riêng trên chiếc điện thoại. - Mỗi bạn học sinh có thể đăng ký một lúc mấy chương trình khuyến mãi, để một đêm nhắn đến trên năm trăm tin. - Vào bãi biển nhân tạo không phải để bơi, mà là chụp hình đăng ảnh. Vậy là các bạn học sinh này đang lạm dụng điện thoại. Em hãy viết một bài văn để chia sẻ ý kiến của mình về vấn đề trên. SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM 2015-2016 ĐỀ DỰ BỊ (Gồm 02 trang) * Môn thi: Ngữ văn (không chuyên) * Ngày thi: 09/06/2015 HƯỚNG DẪN CHẤM: Câu 2: (3 điểm) 1. Yêu cầu về kỹ năng: - Biết cách làm bài văn Nghị luận xã hội. - Bố cục mạch lạc, luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, lập luận phù hợp; lời văn chính xác sinh động; không mắc lỗi chính tả - dùng từ - đặt câu. 2. Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể diễn đạt nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau: - Giới thiệu về vấn đề lạm dụng điện thoại di động của học sinh ngày nay. (0,5 điểm) - Trình bày các ý: + Phân tích nguyên nhân của việc lạm dụng điện thoại di động của học sinh ngày nay. (0,5 điểm) + Nêu được các ích lợi và tác hại mà điện thoại di động đem đến cho cuộc sống chung và cụ thể là đối với đời sống của học sinh. Chú trọng đến tác hại khi quá lạm dụng điện thoại dẫn đến: làm mất thời gian, làm phân tâm trong việc học tập, ngại giao tiếp trực tiếp, xa rời môi trường sống tự nhiên, ảnh hưởng đến sức khỏe, dễ dẫn đến tình trạng đánh mất phương hướng cho cuộc sống hiện tại và tương lai. (1 điểm) + Đưa ra các giải pháp khắc phục phù hợp, có tính thuyết phục. (0,5 điểm) - Khẳng định lại những tác hại khi lạm dụng và những tiện ích khi sử dụng điện thoại di động ở học sinh và rút kinh nghiệm của bản thân. (0,5 điểm) 8