Kế hoạch bài dạy môn Địa lí 11 - Chuyên đề: Khu vực Đông Nam Á

doc 16 trang hathanh 31/03/2026 1080
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa lí 11 - Chuyên đề: Khu vực Đông Nam Á", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mon_dia_li_11_chuyen_de_khu_vuc_dong_nam_a.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Địa lí 11 - Chuyên đề: Khu vực Đông Nam Á

  1. Chuyên đề 4. KHU VỰC ĐÔNG NAM Á (4 tiết) I. Nội dung chuyên đề 1. Nội dung 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội 2. Nội dung 2: Kinh tế 3. Nội dung 3: Hoạt động kinh tế đối ngoại của Đông Nam Á 4. Nội dung 4: Hiệp hội các nước Đông Nam Á II. Tổ chức dạy học chuyên đề 1. Mục tiêu - Kiến thức + Xác định được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ khu vực Đông Nam Á. + Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên. + Phân tích được những thuận lợi, khó khăn của đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế. + Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới kinh tế. + Trình bày và giải thích được một số đặc điểm kinh tế. + Nêu được mục tiêu của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ; cơ chế hoạt động; thành tựu và thách thức của các nước thành viên. + Trình bày được sự hợp tác đa dạng của Việt Nam với các nước trong Hiệp hội. - Kĩ năng + Sử dụng bản đồ để nhận biết và trình bày được vị trí các nước thành viên, đặc điểm chung về địa hình, khoáng sản, phân bố một số ngành kinh tế của các nước ASEAN. + Nhận xét các số liệu, tư liệu về kết quả phát triển kinh tế của các nước ASEAN. - Thái độ (giá trị) Cùng nhau hợp tác để xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực hòa bình, ổn định, có nền kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển. - Định hướng các năng lực được hình thành + Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông + Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: Năng lực sử dụng bản đồ; Năng lực sử dụng số liệu thống kê, tranh ảnh, hình vẽ 2. Chuẩn bị của GV và HS 2.1. Chuẩn bị của GV - Bản đồ Địa lí tự nhiên châu Á; Bản đồ phân bố dân cư châu Á; Bản đồ Địa lí tự nhiên khu vực Đông Nam Á. - Tranh ảnh, video clip về tự nhiên, dân cư, kinh tế khu vực Đông Nam Á; Máy chiếu; Phiếu học tập. 2.2. Chuẩn bị của HS - Sưu tầm tài liệu có liên quan đến khu vực Đông Nam Á. - Thu thập, xử lí thông tin, viết báo cáo nội dung Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) 3. Tiến trình dạy học chuyên đề * Ổn định lớp * Khởi động Em hãy cho biết: - Có bao nhiêu nước ở khu vực Đông Nam Á, đó là những nước nào?
  2. - Có bao nhiêu nước ở khu vực Đông Nam Á tham gia vào Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN). - Bao nhiêu nước Đông Nam Á có chung Biển Đông. - Những thiên tai mà các Đông Nam Á thường chịu ảnh hưởng. - Những nét tương đồng giữa Việt Nam với các nước Đông Nam Á. * Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á 1. Vị trí địa lí và lãnh thổ (cá nhân) - Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 11.1 – Địa hình và khoáng sản Đông Nam Á (SGK), hoặc Bản đồ Địa lí tự nhiên châu Á (trên bảng), suy nghĩ trả lời các câu hỏi dưới đây và ghi vào vở. + Hãy cho biết vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ khu vực Đông Nam Á. + Trình bày ý nghĩa vị trí địa lí của khu vực này. - Bước 2: HS nghiên cứu tài liệu để trả lời câu hỏi. GV quan sát và hỗ trợ nếu cần. - Bước 3: GV yêu cầu các HS cạnh nhau trao đổi kết quả và chỉnh sửa cho nhau. - Bước 4: GV chốt lại một số ý chính để HS đối chiếu và tự chỉnh sửa. - Khu vực Đông Nam Á nằm ở phía đông nam của châu Á; tiếp giáp Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. - Lãnh thổ Đông Nam Á chia thành 2 bộ phận: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo. - Ý nghĩa của vị trí địa lí: Có vị trí địa – chính trị quan trọng, đây là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn và cũng là nơi các cường quốc. 2. Đặc điểm tự nhiên và đánh giá điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á (nhóm) Phương án 1: các nhóm cùng làm 1 nhiệm vụ - Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục 2, mục 3 SGK, hình Các nước trên thế giới (trang 5 SGK) và kiến thức đã có, các nhóm trao đổi để hoàn thành bảng/phiếu học tập sau: Đông Nam Á lục địa Đông Nam Á biển đảo Tên quốc gia Địa hình Đất Đặc điểm Khí hậu tự nhiên Sông ngòi Biển Sinh vật Khoáng sản Đánh giá Thuận lợi chung về điều kiện tự nhiên khu vực Đông Nam Á Khó khăn - Bước 2: Các nhóm trao đổi làm việc, GV quan sát về ý thức, thái độ, tinh thần hợp tác và hỗ trợ các nhóm (nếu cần). - Bước 3: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, trao đổi, nhận xét lẫn nhau.
  3. - Bước 4: GV nhận xét về kết quả của các nhóm, chỉnh sửa những nội dung chưa đạt yêu cầu, động viên khuyến khích những cá nhân, nhóm có thành tích tốt. Đông Nam Á lục địa Đông Nam Á biển đảo Tên quốc gia Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Philipin, Inđônêxia, Lan, Mianma Malaixia, Xingapo, Brunây, Đông Timo Đông Nam Á lục địa Đông Nam Á biển đảo Đặc Địa hình - Bị chia cắt mạnh, nhiều núi, cao - Nhiều đảo, đồng bằng nhỏ điểm nguyên, ven biển có các đồng bằng hẹp, nhiều đồi, núi và núi tự lớn. lửa. nhiên Đất - Đất feralit (ở đồi núi) và đất phù - Đất feralit (ở đồi núi) và đất sa (đồng bằng) phù sa (đồng bằng) Khí hậu - Nhiệt đới gió mùa - Nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo Sông ngòi - Nhiều sông lớn (Mê Công, Mê - Sông ngắn, dốc Nam ) Biển - 4/5 quốc gia giáp biển (trừ Lào) - Cả 6 quốc gia giáp biển Sinh vật - Rừng nhiệt đới - Rừng xích đạo, rừng nhiệt đới Khoáng sản - Than, sắt, thiếc, dầu khí - Dầu khí, than, đồng Đánh giá Thuận lợi - Phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới. chung về - Phát triển tổng hợp kinh tế biển điều kiện tự - Nhiều khoáng sản, là nguồn nguyên liệu cho phát triển kinh tế. nhiên khu - Nhiều rừng thuận lợi phát triển ngành khai thác và chế biến lâm vực Đông sản Nam Á Khó khăn - Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, sóng thần,.. - Diện tích rừng có nguy cơ thu hẹp, tài nguyên có nguy cơ cạn kiệt, môi trường ô nhiễm Phương án 2: giao nhiệm vụ khác nhau giữa các nhóm, cách làm: - Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục 2, mục 3 SGK, hình Các nước trên thế giới (trang 5 SGK). - Bước 2: Giao việc cho các nhóm, nhóm có số chẵn tìm hiểu về Đông Nam Á lục địa; nhóm có số lẻ tìm hiểu về Đông Nam Á biển đảo theo bảng/phiếu học tập sau: Đặc điểm tự nhiên Mô tả đặc điểm Địa hình Đất Khí hậu Sông ngòi Biển
  4. Sinh vật Khoáng sản - Bước 3: Đại diện nhóm (chẵn, lẻ) trình bày báo cáo. - Bước 4: Sau khi các nhóm trình bày/mô tả đặc điểm tự nhiên Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo, GV yêu cầu HS suy nghĩ cho biết những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam Á (liên hệ thực tế Việt Nam) đối với phát triển kinh tế - xã hội. - Bước 5: HS trả lời, nhận xét/bổ sung; GV nhận xét và chốt lại những nội dung chính. * Hoạt động 2. Tìm hiểu về dân cư và xã hội Đông Nam Á (cặp) Cách 1: GV cung cấp cho HS: 1. Bản đồ phân bố dân cư châu Á. 2. Một số hình ảnh về xã hội (phong tục, tập quán, tôn giáo ) ở khu vực Đông Nam Á. 3. Diện tích và dân số một số khu vực và châu lục trên thế giới (tính đến giữa năm 2012) Khu vực/châu lục Ðông Á Ðông Tây Á Châu Âu Châu Đại Châu Mĩ Nam Á Dương Diện tích (nghìn 11740,7 4503,7 4880,0 23125,0 9250,0 43090,9 km2) Dân số (triệu 1585,0 608,0 244,0 740,0 37,0 948,0 người) Tỉ lệ gia tăng dân 0,4 1,2 1,9 0,0 1,1 1,0 số tự nhiên (%) (Nguồn: Niên giám thống kê 2012) 4. Cơ cấu dân số theo độ tuổi của một số nước Đông Nam Á năm 2005 Các bước triển khai hoạt động - Bước 1: Yêu cầu các nhóm dựa vào nguồn tư liệu đã cho và hiểu biết của bản thân, hãy hoàn thành sơ đồ như cách 2. - Bước 2: Các cặp làm việc. GV quan sát và hỗ trợ (nếu cần).
  5. - Bước 3: Các cặp cạnh nhau trao đổi kết quả. - Bước 4: Đại diện một số cặp báo cáo. - Bước 5: GV chốt lại những ý chính. Cách 2. Đọc nội dung trong SGK, dựa vào bản đồ phân bố dân cư châu Á (trên bảng) và hiểu biết của bản thân, hoàn thành sơ đồ gợi ý sau: Các bước tiến hành tương tự như cách 1.
  6. Cách 3: GV yêu cầu các cặp đọc Đặc điểm dân cư và xã hội Đông Nam Á trong SGK, sau đó thể hiện nội dung đó bằng sơ đồ sao cho biểu hiện được đặc điểm dân cư và xã hội; những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm đó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Lưu ý với cách này, GV cần chú ý tới sự sáng tạo của HS khi chuyển kiến thức từ kênh chữ sang dạng sơ đồ. * Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm kinh tế khu vực Đông Nam Á 1. Cơ cấu kinh tế (cá nhân) - Bước 1: Yêu cầu HS dựa vào hình 11.5 – Chuyển dịch cơ cấu GDP một số nước Đông Nam Á (SGK) hoặc GV cập nhật số liệu và vẽ biểu đồ (có thể tham khảo dưới đây), để HS nhận xét về xu hướng thay đổi cơ cấu kinh tế một số nước Đông Nam Á. CƠ CẤU GDP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (giai đoạn 1991 – 2010)
  7. - Bước 2. GV mời một vài HS trả lời - Bước 3: GV chuẩn kiến thức (phân tích sâu về sự thay đổi cơ cấu kinh tế của Việt Nam). - Cơ cấu kinh tế các nước Đông Nam Á có sự chuyển dịch từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. - Mỗi nước trong khu vực có sự chuyển dịch khác nhau. - Cơ cấu GDP của Việt Nam đang có sự chuyển dịch khá rõ cả 3 khu vực theo xu hướng tiến bộ. 2. Công nghiệp và dịch vụ (cặp) - Bước 1: Các cặp đọc nội dung trong SGK (mục II và III), hãy cho biết về ngành công nghiệp và dịch vụ khu vực Đông Nam Á theo dàn ý sau: a) Công nghiệp - Xu hướng và mục đích phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á. . . Cơ cấu ngành công nghiệp của Đông Nam Á. . . - Kể tên một số hãng nổi tiếng ở nước ngoài liên doanh với Việt Nam trong ngành công nghiệp.
  8. . .. b) Dịch vụ Thực trạng và xu hướng phát triển ngành dịch vụ ở Đông Nam Á . . - Bước 2: Các cặp nghiên cứu nội dung SGK và hoàn thành bài tập. GV quan sát và hỗ trợ các cặp (nếu cần). - Bước 3: Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau. - Bươc 4: Đại diện một vài cặt trình bày, GV nhận xét và lưu ý một số vấn đề cơ bản về công nghiệp và dịch vụ khu vực Đông Nam Á. CÔNG NGHIỆP - Xu hướng và mục đích phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á. + Xu hướng • Tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài • Hiện đại hóa trang thiết bị, chuyển giao công nghệ • Đào tạo lao động trình độ cao • Đẩy mạnh xuất khẩu + Mục đích: tích lũy vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Cơ cấu ngành công nghiệp của Đông Nam Á khá đa dạng (sản xuất và lắp ráp ôtô, xe máy; khai khoáng; chế biến thực phẩm; tiểu thủ công nghiệp ) - Một số hãng nổi tiếng ở nước ngoài liên doanh với Việt Nam trong ngành công nghiệp (...) DỊCH VỤ - Phát triển cơ sở hạ tầng cho các khu công nghiệp. - Phát triển giao thông vận tải. - Hiện đại hoá mạng lưới thông tin, dịch vụ ngân hàng, tài chính, tín dụng. 3. Nông nghiệp (nhóm) Phương án 1: Các nhóm làm các nhiệm vụ khác nhau - Bước 1: Các cá nhân đọc nội dung trong SGK. - Bước 2: Dựa vào nội dung đã đọc, các cá nhân tạo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ sau: + Một số nhóm : Tìm hiểu về trồng lúa nước • Tiềm năng phát triển • Tình hình sản xuất • Phân bố + Một số nhóm: Tìm hiểu về cây công nghiệp • Tiềm năng phát triển • Tình hình sản xuất • Phân bố + Một số nhóm: Tìm hiểu về chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản • Tiềm năng phát triển • Tình hình sản xuất • Phân bố - Bước 3: Các nhóm trao đổi thảo luận, hoàn thành nhiệm vụ. GV quan sát thái độ làm việc của các cá nhân, nhóm và hỗ trợ các nhóm. - Bước 4: Các nhóm có cùng nhiệm vụ trao đổi và bổ sung cho nhau, cử ra 1 nhóm để báo cáo.
  9. - Bước 5: Đại diện các nhóm/nhiệm vụ báo cáo; GV nhận xét và lưu ý những nội dung cơ bản. Ngành Tiềm năng phát triển Tình hình sản xuất Phân bố Trồng lúa - Đất phù sa, khí hậu - Cây truyền thống, quan - Inđônêxia nước nhiệt đới gió mùa, nguồn trọng, đảm bảo an ninh - Thái Lan nước dồi dào. lương thực - Việt Nam - Lao động dồi dào, giàu - Sản lượng tăng liên tục kinh nghiệm. (Thái Lan, Việt Nam đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo) Trồng cây - Địa hình, đất đai, khí - Cao su, cà phê, hồ - Cao su: Thái Lan, In-đô- công hậu thích hợp với cây tiêu là những cây công nê-xi-a, Ma-lai-xi-a và nghiệp công nghiệp nhiệt đới. nghiệp chủ yếu, là mặt Việt Nam. - Lao động đông, thị hàng xuất khẩu quan - Cà phê và hồ tiêu: Việt trường lớn. trọng. Nam, In-đô-nê-xi-a, Ma- - Sản lượng cao, tăng liên lai-xi-a, Thái Lan. tục. Chăn nuôi, - Nhiều đồng cỏ, lương - Chăn nuôi gia súc chưa - Trâu, bò: Mi-an-ma, In- đánh bắt và thực đảm bảo trở thành ngành chính. đô-nê-xi-a, Thái Lan, nuôi trồng - Vùng biển rộng, nhiều - Là khu vực nuôi nhiều Việt Nam thủy sản hải sản gia cầm. - Lợn: Việt Nam, - Sông ngòi dày đặc - Đánh bắt, nuôi trồng Philippin, Thái Lan thủy, hải sản đang phát - Thủy hải sản: In-đô-nê- triển. xi-a, Thái Lan, Việt Nam.. Phương án 2: Các nhóm cùng làm 1 nhiệm vụ Bước 1: Đọc nội dung trong SGK, hoàn thành phiếu học tập: Ngành Tiềm năng phát triển Tình hình sản xuất Phân bố Trồng lúa nước Trồng cây công nghiệp Chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản - Bước 2: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến. - Bước 3: GV nhận xét, đánh giá và lưu ý những nội dung cơ bản. * Hoạt động 4: Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Đông Nam Á (cá nhân) - Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 11.9 (SGK), nhận xét về cán cân thương mại của một số quốc gia khu vực Đông Nam Á. - Bước 2: Mời một vài HS trả lời câu hỏi. - Bước 3: GV chuẩn kiến thức. - Có sự chênh lệch về giá trị xuất, nhập khẩu rất lớn giữa các nước.
  10. - Tuy có giá trị xuất, nhập khẩu hơn Xin-ga-po và Thái Lan nhưng Việt Nam có tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu cao nhất trong nhóm 4 nước. - Việt Nam là nước duy nhất có cán cân thương mại âm. Ba nước còn lại (Xin-ga-p, Thái Lan, Mi-an-ma) đều có cán cân thương mại dương. GV có thể hướng dẫn HS vào trang web của Tổng cục thống kê để tham khảo số liệu cho cập nhật. * Hoạt động 5: Tìm hiểu Hiệp hội các nước Đông Nam Á – ASEAN (cả lớp) - Nội dung này, GV có thể tổ chức dưới dạng Hội thảo khoa học với chủ đề Em biết gì về ASEAN. - Để tổ chức được hội thảo thành công, GV giao việc cho các cá nhân, các nhóm tìm hiểu trước nội dung này. - Tổ chức Hội thảo (báo cáo sản phẩm) + GV giao cho HS chủ động thành lập Ban tổ chức (Trưởng ban tổ chức nên là cán bộ lớp hoặc cán sự bộ môn). + GV động viên, khuyến khích các ý kiến, báo cáo hay. + GV dự với tư cách cố vấn khoa học, chốt lại các nội dung chính khi tổng kết hội thảo. HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN) 1. Sự ra đời và phát triển của ASEAN 2: Mục tiêu và cơ chế hợp tác của ASEAN a) Mục tiêu chính của ASEAN - Có ba mục tiêu chính: + Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước thành viên + Xây dựng khu vực có nền hoà bình, ổn định + Giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng trong nội bộ và bất đồng, khác biệt giữa nội bộ với bên ngoài - Đích cuối cùng ASEAN hướng tới là “Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định, cùng phát triển” b) Cơ chế hợp tác của ASEAN - Thông qua các hội nghị, các diễn đàn, các hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, thể thao. - Thông qua kí kết các hiệp ước hai bên, nhiều bên hoặc các hiệp ước chung - Thông qua các dự án, chương trình phát triển - Xây dựng khu vực thương mại tự do - Thực hiện cơ chế hợp tác sẽ bảo đảm cho ASEAN đạt được các mục tiêu chính và mục đích cuối cùng là hoà bình, ổn định và cùng phát triển 3: Những thành tựu và thách thức của ASEAN Thành tựu - Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước trong khối khá cao. - Đời sống nhân dân đã được cải thiện. - Tạo dựng được môi trường hoà bình, ổn định trong khu vực. Thách thức: - Tăng trưởng không đều, trình độ phát triển chênh lệch dẫn tới một số nước có nguy cơ tụt hậu. - Còn một bộ phận dân chúng có mức sống thấp, còn tình trạng đói nghèo sẽ là: Lực cản của
  11. sự phát triển Nhân tố dễ gây ra mất ổn định xã hội - Không còn chiến tranh, nhưng vẫn còn tình trạng bạo loạn, khủng bố ở một số quốc gia, gây lên mất ổn định cục bộ 4. Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN a) Tham gia của Việt Nam - Về kinh tế, giao dịch thương mại của Việt Nam trong khối đạt 30%. - Tham gia hầu hết các hoạt động về chính trị, văn hoá, giáo dục, xã hội, thể thao. - Vị trí của Việt Nam ngày càng được nâng cao. b) Cơ hội và thách thức - Cơ hội: xuất được hàng trên thị trường rộng lớn ngót nửa tỉ dân - Thách thức: phải cạnh tranh với các thương hiệu có tên tuổi, uy tín hơn, các sản phẩm có trình độ công nghệ cao hơn - Giải pháp: Đón đầu đầu tư và áp dụng các công nghệ tiên tiến để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá. * Tổng kết và hướng dẫn học tập - Tổng kết + GV để HS tổng kết lại những nội dung cơ bản của chuyên đề. + Làm một số câu hỏi, bài tập. - Hướng dẫn học tập Để hiểu thêm về Đông Nam Á và mối quan hệ giữa Việt Nam và các nước ASEAN, HS có thể tìm đọc tài liệu: + Địa lí các nước Đông Nam Á, Lịch sử lớp 9. + Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) + "Cộng đồng kinh tế ASEAN: Kết quả hợp tác kinh tế ASEAN và những đóng góp của Việt Nam" 4. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học chuyên đề Bảng mô tả các yêu cầu đánh giá chuyên đề Đông Nam Á Chuyên đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Đông Nam - Xác định được vị trí - Phân tích được - Nhận xét các số - Giải thích được Á địa lí, phạm vi lãnh thổ những thuận lợi, liệu, tư liệu về một số đặc điểm khu vực Đông Nam Á. khó khăn của đặc kết quả phát triển kinh tế khu vực - Trình bày được đặc điểm tự nhiên và kinh tế của các Đông Nam Á. điểm tự nhiên, tài tài nguyên thiên nước ASEAN. - Giải thích được nguyên thiên nhiên. nhiên đối với sự - Sử dụng bản đồ sự cần thiết về - Nêu được mục tiêu phát triển kinh tế. để trình bày ý mục tiêu phải của Hiệp hội các nước - Phân tích được nghĩa vị trí địa lí, đoàn kết và hợp Đông Nam Á các đặc điểm dân đặc điểm tự tác vì một (ASEAN) ; cơ chế hoạt cư và ảnh hưởng nhiên khu vực ASEAN hòa động. của chúng tới Đông Nam Á. bình, ổn định. - Biết được những kinh tế. thành tựu và thách thức của các nước ASEAN.
  12. Câu hỏi và bài tập Câu 1. Dựa vào Bản đồ địa lí tự nhiên châu Á hãy: a) Xác định vị trí địa lí khu vực Đông Nam Á. Đông Nam Á nằm ở đông nam châu Á, nơi tiếp giáp giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo, vị trí cầu nối giữa lục địa Á-Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a. b) Kể tên các nước quốc gia thuộc Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo. - Các quốc gia thuộc Đông Nam Á lục địa: Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan và Mi- an-ma. - Các quốc gia thuộc Đông Nam Á biển đảo: Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip- pin, Xin-ga-po và Đông Ti-mo. Câu 2: Hãy trình bày đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khu vực Đông Nam Á. a) Đặc điểm tự nhiên - Đông Nam Á lục địa + Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi chạy dài theo hướng tây bắc – tây nam hoặc hướng bắc – nam, nhiều nơi núi lan sát ra biển. Giữa các dãy núi là các thung lũng rộng; ven biển có các đồng bằng phù sa màu mỡ. + Khí hậu nhiệt đới gió mùa. Một phần lãnh thổ Bắc Mi-an-ma, Bắc Việt Nam có mùa đông lạnh. - Đông Nam Á biển đảo + Tập trung nhiều quần đảo và hàng vạn đảo lớn, nhỏ. Ít đồng bằng, nhiều đồi, núi và núi lửa. + Nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu cận xích đạo. b) Tài nguyên thiên nhiên - Khí hậu nóng ẩm; có nhiều loại đất (quan trọng nhất là đất feralit và đất phù sa), mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhiệt đới. - Có vùng biển rộng lớn, thuận lợi cho phát triển kinh tế biển. - Có nhiều loại khoáng sản: dầu khí, than, sắt, đồng, thiếc... - Rừng (xích đạo và nhiệt đới ầm) có diện tích lớn. Câu 3. Hãy nêu mục tiêu chính của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN). - Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên. - Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực hòa bình, ổn định, có nền kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển. - Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các nước, khối nước hoặc các tổ chức quốc tế khác. => Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển. Câu 4. Hãy cho biết cơ chế hợp tác của ASEAN. - Thông qua diễn đàn. - Thông qua các hiệp ước. - Tổ chức các hội nghị. - Thông qua các dự án, chương trình phát triển. - Xây dựng Khu vực thương mại tự do ASEAN. - Thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao của khu vực. Câu 5. Trình bày những thành tựu và thách thức của ASEAN. a) Thành tựu
  13. - Về kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước trong khu vực khá cao, cán cân xuất – nhập khẩu đạt giá trị dương - Đời sống nhân dân được cải thiện, bộ mặt các quốc gia có sự thay đổi nhanh chóng, cơ sở hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại hóa, nhiều đô thị của các nước thành viên đã dần dần tiến kịp trình độ đô thị hóa của các nước tiên tiến. - Tạo dựng được một môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực. b) Thách thức - Trình độ phát triển còn có sự chênh lệch giữa các nước thể hiện ở GDP/người của các nước trong khu vực. - Vẫn còn tình trạng đói nghèo ở một bộ phận dân cư, điều này sẽ gây trở ngại cho phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. - Các vấn đề khác : đô thị hóa diễn ra nhanh làm nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp cho xã hội, các vấn đề về tôn giáo, sự hòa hợp dân tộc trong mỗi quốc gia, dịch bệnh, thất nghiệp, sử dụng tài nguyên thiên nhiên chưa hợp lí, các vấn đề về bảo vệ môi trường. Câu 6. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên trong sự phát triển kinh tế của khu vực Đông Nam Á. - Thuận lợi + Khí hậu nóng ẩm, tài nguyên đất phong phú và màu mở (nhất là đất đỏ badan và đất phù sa), mạng lưới sông ngòi dày đặc, thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới. + Đông Nam Á có lợi thế về biển. Trong khu vực, trừ Lào, còn các quốc gia khác đều giáp biển, thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển cũng như thương mại, hàng hải. + Các nước Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản. Vùng thềm lục địa có nhiều dầu khí, là nguồn nguyên, nhiên liệu cho phát triển kinh tế. - Khó khăn + Thiên tai thường xuyên xảy ra: bão, lũ lụt, động đất, thậm chí còn chịu cả thảm họa sóng thần... + Diện tích rừng bị thu hẹp do khai thác không hợp lí và do cháy rừng; nhiều loại khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt... Câu 7. Phân tích những thuận và lợi trở ngại từ đặc điểm dân cư và xã hội đối với sự phát triển kinh tế trong khu vực Đông Nam Á. a) Dân cư - Thuận lợi : dân số đông, trẻ (số người trong độ tuổi lao động chiếm trên 50%), nguồn lao động dồi dào, giá lao động rẻ, thị trường tiêu thụ rộng lớn, có nhiều khả năng thu hút đầu tư nước ngoài. - Trở ngại : lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn còn thiếu ; vấn đề giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống còn nhiều khó khăn... b) Xã hội - Thuận lợi + Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới (Trung Hoa, Ấn Độ, Nhật Bản, Âu, Mĩ), các nước Đông Nam Á tiếp nhận nhiều giá trị văn hóa, tôn giáo xuất hiện trong lịch sử của nhân loại. + Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa, xã hội của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng, đó cũng là cơ sở thuận lợi để các quốc gia hợp tác cùng phát triển. - Trở ngại + Các quốc gia Đông Nam Á đều có nhiều dân tộc. Một số dân tộc phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia, điều này gây khó khăn trong quản lí, ổn định chính trị, xã hội mỗi nước.
  14. + Mâu thuẫn tôn giáo cũng đã xảy ra ở một số nơi, bất đồng về ngôn ngữ giữa các quốc gia, dân tộc... Câu 8. Dựa vào các bảng số liệu dưới đây, hãy nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu GDP của một số quốc gia Đông Nam Á. CƠ CẤU GDP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á Năm Philippin Việt Nam KV I KV II KV III KV I KV II KV III 1991 21,2 34,3 44,5 40,5 23,8 35,7 1995 21,6 32,1 46,3 27,2 28,8 44,0 2000 15,7 32,3 52,0 21,8 36,7 38,0 2005 13,3 32,7 54,0 19,3 38,1 42,6 2010 11,6 32,6 55,8 18,9 38,2 42,9 Năm Campuchia Inđônêxia KV I KV II KV III KV I KV II KV III 1991 49,9 12,1 38,0 19,6 41,4 39,0 1995 47,1 15,7 37,2 17,1 41,8 41,1 2000 39,6 23,3 37,1 17,2 46,1 36,7 2005 29,4 26,8 43,8 14,5 44,1 41,4 2010 27,3 26,6 46,1 13,2 41,1 45,7 - Có sự khác nhau về cơ cấu kinh tế một số nước Đông Nam Á (dẫn chứng). - Có sự thay đổi về cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, giảm khu vực I, tăng khu vực II và III. (dẫn chứng). - Sự thay đổi cơ cấu kinh tế có sự khác nhau (dẫn chứng) Câu 9: Dựa vào bảng số liệu: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nuớc; tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người theo giá hiện hành của một số nuớc và vùng lãnh thổ. 2005 2010 2011 Tốc độ Tổng sản Tốc độ Tổng sản Tốc độ Tổng sản tăng phẩm tăng phẩm tăng phẩm trưởng trong nước trưởng trong nước trưởng trong nước Quốc gia tổng sản bình quân tổng sản bình quân tổng sản bình quân phẩm (%) đầu người phẩm (%) đầu người phẩm (%) đầu người (đô la) (đô la) (đô la) Bru-nây 0,39 26248,4 2,60 31008,0 2,21 40301,2 Cam-pu-chia 13,25 471,1 5,96 795,2 7,07 896,8 Đông Ti-mo 6,22 462,0 9,47 766,0 10,60 896,3 In-dô-nê-xi-a 5,69 1257,7 6,20 2951,7 6,46 3494,6 Lào 7,11 475,5 8,53 1158,1 8,04 1319,6 Ma-lai-xi-a 5,33 5499,3 7,15 8690,6 5,08 9977,3 Mi-an-ma 13,49 - 10,42 - - - Phi-li-pin 4,78 1204,8 7,63 2140,1 3,91 2369,7
  15. Xin-ga-po 7,37 28952,8 14,76 41986,8 4,89 46241,0 Thái Lan 4,60 2644,0 7,81 4613,7 0,08 4972,4 Việt Nam 7,55 700 6,42 1273 6,24 1517 (Nguồn: Niên giám thống kê 2012) Nhận xét về tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nuớc; tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người theo giá hiện hành của một số nuớc và vùng lãnh thổ. - Các nước khu vực Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao nhưng có sự khác nhau giữa các nước. - Có sự chênh lệch về bình quân đầu người, nhiều nước rất cao (Xin-ga-po, Bru-nây), nhưng có nhiều nước lại rất thấp (Cam-pu-chia, Đông Ti mo, Lào, Việt Nam). - Thu nhập bình quân một số quốc gia còn thấp đồng nghĩa với việc vẫn còn tình trạng đói nghèo. Câu 10. Dựa vào hình 11.1 (SGK) hoặc Bản đồ tự nhiên châu Á và kiến thức đã học, so sánh sự khác nhau về địa hình và khí hậu của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo. So sánh Đông Nam Á lục địa Đông Nam Á biển đảo Địa hình Địa hình bị chia cắt mạnh, các dãy núi Ít đồng bằng, nhiều đồi núi và núi lửa, chạy dài theo hướng tây bắc – đông không thể hiện rõ hướng chung của địa nam hoặc bắc – nam, đan xen giữa các hình. dãy núi là các đồng bằng phù sa màu mỡ hoặc các thung lũng rộng. Khí hậu Nhiệt đới gió mùa. Nhiệt đới gió mùa, vừa có khí hậu xích đạo. Câu 11. Dựa vào bản đồ Địa lí tự nhiên châu Á, hãy phân tích ý nghĩa vị trí địa lí khu vực Đông Nam Á. - Vị trí địa lí đã tạo cho Đông Nam Á có khí hậu nóng ẩm thuận lợi cho cây trồng nhất là lúa và cây công nghiệp phát triển quanh năm. - Hầu hết các quốc gia đều nằm giáp biển, nên có điều kiện phát triển các ngành kinh tế biển. - Nằm trong vành đai sinh khoáng, giàu khoáng sản, vùng thềm lục địa có nhiều dầu khí, là điều kiện quan trọng để phát triển công nghiệp. - Đông Nam Á có vị trí địa – chính trị quan trọng, là nơi giao thoa giữa các nền văn minh lớn nên văn hóa đa dạng; khu vực này cũng là nơi các cường quốc thường cạnh tranh ảnh hưởng. Câu 12: Vì sao lúa được trồng nhiều ở khu vực Đông Nam Á? - Điều kiện tự nhiên của khu vực thích hợp với đặc điểm sinh thái của cây lúa nước: + Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm; + Địa hình khá bằng phẳng; + Nhiều đồng bằng phù sa châu thổ màu mỡ, đồng bằng ven biển; + Nguồn nước tưới dồi dào. - Hầu hết người dân các nước Đông Nam Á có kinh nghiệm trong việc trồng cây lúa nước. Câu 13. Tại sao các nước trong khu vực Đông Nam Á có lợi thế khai thác biển, song sản lượng khai thác còn ít so với các khu vực khác ? - Về tự nhiên: Đông Nam Á nằm ở khu vực có nhiều tai biến thiên nhiên bất thường (mưa, bão, động đất, sóng thần...). - Về kinh tế - xã hội
  16. + Các phương tiện từ đánh bắt (lưới và các ngư cụ khác) đến các phương tiện chuyên chở (tàu thuyền) của ngư dân trong khu vực còn lạc hậu. + Hiện nay, ngư dân vẫn chủ yếu đánh bắt ở ven bờ, ít có tàu lớn đề đánh bắt xa bờ, vì thế đã làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thủy sản ven bờ, môi trường ô nhiễm. - Những trở ngại trên làm cho các nước trong khu vực Đông Nam Á có lợi thế khai thác biển, song sản lượng khai thác còn ít so với các khu vực khác. Câu 14. Vì sao các nước Đông Nam Á có lợi thế phát triển ngành du lịch? Đề xuất một số giải pháp để phát triển du lịch ở khu vực Đông Nam Á. - Do có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp và tính đặc sắc của văn hóa, xã hội nên Đông Nam Á đã trở thành khu vực thu hút du khách. - Để phát triển du lịch cần: tăng cường tính chuyên nghiệp trong phục vụ, chú ý giữ gìn, bảo tồn, phát triển bền vững các giá trị thiên nhiên và các giá trị văn hóa, xã hội ở từng quốc gia trong khu vực. Câu 15. Tại sao mục tiêu của ASEAN lại nhấn mạnh đến sự ổn định? Mục tiêu của ASEAN nhấn mạnh đến sự ổn định vì: - Mỗi nước trong khu vực, ở mức độ khác nhau và tùy từng thời kì, giai đoạn lịch sử khác nhau đều đã chịu ảnh hưởng của sự bất ổn định mà nguyên nhân là do vấn đề sắc tộc, tôn giáo hoặc do các thế lực thù địch nước ngoài gây ra nên đều đã nhận thức đầy đủ, thống nhất cao về sự cần thiết phải ổn định để phát triển. - Trong các vấn đề về biên giới, về đảo, về vùng đặc quyền kinh tế do nhiều nguyên nhân và hoàn cảnh lịch sử để lại nên giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á còn nhiều tranh chấp phức tạp, đòi hỏi cần phải ổn định để đối thoại, đàm phán giải quyết một cách hòa bình. - Tại thời điểm hiện nay, sự ổn định của khu vực sẽ không tạo cớ để các thế lực bên ngoài can thiệp vào công việc nội bộ của khu vực.