Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_13_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 13 Thứ 5 ngày 1 tháng 12 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính. vận dụng vào giảỉ các bài toán thực tế. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS tham gia trò chơi: Truyền - - Lớp trưởng điều khiển cả lớp chơi trò chơi điện đọc các bảng cộng trừ. - GV nhận xét, giới thiệu bài - 2 HS đọc. 2. Luyện tập: - 1-2 HS trả lời. Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS nêu, NX - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân, - Nêu lại cách đặt tính phép trừ số có hai - 4 HS chữa bài trước lớp, chia sẻ bài, chữ số cho số có hai chữ số NX - YC HS tự làm bài vào vở - HS nêu - Tổ chức cho HS chữa bài - Nhận xét, tuyên dương HS. - Củng cố: Khi nào 1 phép trừ sẽ được gọi - 2 -3 HS đọc. là trừ có nhớ ? - 1-2 HS trả lời. Bài 2: Tìm chữ số thích hợp - HS tự làm bài bằng bút chì vào sách. - Gọi HS đọc YC bài. - HS chia sẻ cách tính để điền số - Bài yêu cầu làm gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 2 HS đọc đề - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - HS nêu tóm tắt - Gọi HS đọc YC bài. - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên - Bài yêu cầu làm gì?
- - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) bảng giải + chia sẻ cách làm. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - Lớp NX, chữa bài (nếu có) - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra Đáp án : Bài giải: Số căn phòng chưa bật đèn là: 60 – 35 = 25 (căn phòng) Đáp số: 25 căn phòng - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 4: Chọn kết quả đúng - 2 HS đọc đề - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS khoanh vào sách, 2 HS báo cáo, - YC HS tự làm bài vào SGK chia sẻ cách làm. ? Nêu thứ tự thực hiện các PT trong bài ? - Đổi sách KT chéo. Bài 5: Tìm cá cho mỗi con mèo (nối) - HS nêu, NX - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS tự làm bài vào SGK - HS làm bài cá nhân. - Tổ chức cho HS chữa bài (Có thể tổ chức - HS báo cáo (HS chơi) cho HS chữa bằng trò chơi: Nối tiếp sức) - HS đổi chéo SGK kiểm tra. - Khen ngợi những HS tìm cá cho mèo - HS lắng nghe. đúng. 3. Vận dụng: Hôm nay ta học bài gì? - - HS trả lời - Nhận xét giờ học. - - Lắng nghe - Về nhà hoàn thành vở bài tập toán IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ________________________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: NẶN ĐỒ CHƠI I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ (3 khổ thơ đầu); trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt da/gia, s/x hoặc ươn/ương. *Phát triển năng lực và phẩm chất:
- - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, Phiếu bài tập. - HS: Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: GV cho cả lớp hát bài: Một đoàn tàu - HS hát theo nhạc 2.Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: - 2-3 HS đọc. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. (tròn xoe, giã trầu, thích - HS nghe viết vào vở ô li. chí, vẫy đuôi, vểnh râu, ) - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc YC bài 5,6. kiểm tra. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr. 54. - HS chia sẻ. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà các em tập làm đồ chơi mà em thích - Khi chơi đô chơi xong em phải làm gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________
- Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:1EM TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: Kể được những việc cần làm để tự phục vụ bản thân. – Nêu được cách làm những việc đó. – Thực hiện được một số việc tự phục vụ phù hợp với lứa tuổi. - Thực hiện được những việc tự phục vụ bản thân trong sinh hoạt hằng ngày. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Dẫn dắt vào chủ đề tự phục vụ bản thân. - HS nêu được một số việc làm tự phục vụ mình. - HS kể về những việc mình nên tự làm để phục vụ bản thân. Khi kể cho nhau nghe, HS sẽ cảm thấy tự hào và mong muốn tiếp tục thực hiện những việc tự phục vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Sách giáo khoa; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Nghe và thảo luận về câu chuyện Bạn nhỏ hay gọi “Mẹ ơi!”. - HS quan sát, thực hiện theo HD. Tổ chức hoạt động: - GV kể cho HS nghe câu chuyện về Bạn nhỏ - Nghe GV kể hay gọi: “Mẹ ơi!”, vừa kể vừa tương tác với HS. Kẹo là một cô bé xinh xắn, đã học lớp 2 rồi nhưng vẫn chưa tự làm được nhiều việc. – GV dừng lại hỏi: - Các em đoán xem, vì sao vậy? - 2-3 HS nêu. Khi đang chơi, khát nước, Kẹo gọi: “Mẹ ơi, con khát!”, ngay lập tức mẹ rót nước mang đến cho Kẹo. Khi muốn đi chơi mà không thấy dép đâu, Kẹo gọi: “Mẹ ơi, đôi dép màu hồng của con ở đâu?”, mẹ vội vàng đi tìm dép cho Kẹo. – GV có thể đưa thêm nhiều tình huống khác - Đóng vai theo tình huống (như mất khăn, đói bụng, thích đọc sách, muốn xem ti vi, muốn buộc dây giày, ) để HS vào vai bé Kẹo, gọi: “Mẹ ơi!”. Ví dụ:
- GV: – Kẹo muốn đi sinh nhật bạn, buộc tóc lên cho xinh, Kẹo gọi: HS: – Mẹ ơi, mẹ buộc tóc cho con! Bây giờ thì các bạn đã hiểu, vì sao mọi người thường gọi bé Kẹo là cô bé “Mẹ ơi!”. - YC HS hoạt động theo nhóm đôi – GV hỏi để HS dự đoán về cảm nhận của mẹ - Các nhóm lên trình bày bé Kẹo? - 2-3 HS trả lời. – GV mời HS đưa ra lời khuyên cho bé Kẹo để sống tự lập hơn. Kết luận: Em đã lớn, em biết tự làm những việc vừa sức để tự phục vụ cho mình. - HS lắng nghe. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động : Kể về những việc em nên tự làm để phục vụ bản thân. Tổ chức hoạt động: GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về những việc em có thể tự làm để phục vụ mình. - Hoạt động theo nhóm 4 – Khi đến lớp, áo chống nắng và mũ nón, ô dù em để ở đâu? - HS thực hiện cá nhân. – Khi khát nước, em tự uống nước như thế nào? Em có biết bình nước, cốc nước nhà mình để đâu không? Ở lớp thì uống nước thế nào? – Làm sao để không bị quên đồ ở lớp? – Đi giày thế nào cho đúng? – Buộc dây giày, buộc tóc, tự mặc áo mưa thế nào cho đúng cách? – Em có biết xới cơm không? Em ăn xong có mang bát cơm để vào chỗ rửa bát không? Em có biết cách tự gắp thức ăn không? – Sau khi đi vệ sinh xong, để không gian nhà vệ sinh sạch sẽ, không bị mùi hôi em cần làm gì? (giật nước, mở nắp bồn ngồi khi đi tiểu, không trêu đùa nhau khi đi vệ sinh, Kết luận: Muốn tự làm một việc, trước hết mình phải quan sát cách người lớn làm hoặc nhờ hướng dẫn. Mình làm nhiều sẽ quen tay, sẽ không ngại nữa. - HS lắng nghe. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Chia sẻ về những việc em đã làm để tự phục vụ bản thân.
- Trò chơi: Ai biết tự phục vụ? Tổ chức hoạt động: - GV cho HS chơi theo nhóm, khuyến khích HS kể với bạn trong tổ, nhóm mình về những việc mình có thể tự làm để phục vụ bản thân: Trò chơi bắt đầu từ câu “Tớ tự ” - Hoạt động theo nhóm 4 “Tôi tự ” “Mình tự ” – Cùng đếm xem tổ mình có bao nhiêu bạn có thể tự phục vụ? Kết luận: Biết tự lo – là đã lớn! - Đại diện nhóm lên kể 4. Vận dụng: - Đánh giá - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - GV đề nghị HS bàn với bố mẹ để lựa chọn một việc em muốn được tự làm nhưng chưa biết cách và bố mẹ hướng dẫn cách thực hiện - 2-3 HS trả lời. công việc đó. - Khuyến khích HS nói với bố mẹ về việc: tự - HS lắng nghe. dọn dẹp phòng mình, tự sắp xếp lại quần áo của mình, tự sắp xếp giá giày dép gọn gàng, ăn xong tự cất bát vào bồn rửa, “Bố mẹ đừng làm hộ! Con sẽ tự làm!” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ 6 ngày 2 tháng 12 năm 2022 Buổi sáng: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Ôn tập về các thành phần của phép trừ và so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi truyền điện- - Lớp trưởng điều khiển đọc bảng cộng ,trừ 2. Luyện tập: Bài 1: Số ? - HS quan sát và TL - (Đưa bảng)Bảng có mấy hàng ? Mỗi hàng chỉ gì ? - 2 HS đọc. - (Đưa YC) Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS tự làm bài vào SGK, 4 HS lên - Nhận xét, tuyên dương HS. bảng chữa và chia sẻ bài ? + Muốn tìm hiệu khi biết số bị trừ và - Đổi sách KT chéo. số trừ ta làm thế nào? - HSTL Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc. - Cho HS dự đoán kết quả - 1-2 HS trả lời. - YC HS tự tính và trả lời vào vở - Vài HS nêu dự đoán của mình - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài cá nhân, hợp tác nhóm 2. Đáp án: Hộp quà C đựng vở, hộp quà – HS báo cáo trước lớp A đựng bút - HS đổi vở KT chéo. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chìa khóa mở được chiếc hòm nào ? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS dự đoán kết quả - 2 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Vài HS nêu dự đoán của mình - Nêu cách thực hiện nhanh. - HS làm bài cá nhân, hợp tác nhóm 2. (Loại trừ chiếc hòm màu xanh, chỉ KT – HS báo cáo trước lớp kết quả PT trên 2 chiếc hòm còn lại) - HS nêu - Đáp án: chìa khóa mở được chiếc hòm màu đỏ - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ)
- - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - 2 HS đọc đề - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. Đáp án : Bài giải: - HS nêu tóm tắt Đàn gà có số con gà trống là: - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên 32 – 26 = 6 (con) bảng giải + chia sẻ cách làm. Đáp số: 6 con gà trống - Lớp NX, chữa bài (nếu có) - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS đổi chéo kiểm tra - Lưu ý câu lời giải và đơn vị 3. Vân dụng: - Nêu các bước thực hiện trừ có nhớ số- - HS nêu có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: DẤU PHẨY I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy. - Viết được một đoạn văn tả đồ chơi. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Lớp trưởng lên điều hành trò chơi HS chơi “ truyền điện” Tìm từ chỉ hoạt động 2.Khám phá: * Hoạt động 1: Giới thiệu về một đồ - 1-2 HS đọc.
- chơi có trong hình theo mẫu. - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - HS làm việc nhóm. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc theo nhóm. + Quan sát tranh. + Mỗi HS chọn một đồ chơi trong tranh. + GV HDHS: Với mỗi đồ chơi được chọn, HS quan sát thật kĩ để tìm từ chỉ - Đại diện nhóm trả lời. đặc điểm tương ứng. - Từng HS nói trong nhóm. - Mời đại diện 3-4 nhóm chia sẻ trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu. - HS đọc. Bài 2: - HS nêu. - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - HS đọc. - Cả lớp: - Chú ý. + GV mời HS đọc câu mẫu. - HS thực hiện theo cặp/nhóm. + GV HDHS chú ý công dụng của dấu + HS đọc thành tiếng từng câu trong bài phẩy trong câu mẫu. tập. - Cặp/nhóm. + HS xác định danh giới giữa các từ/cụm từ trong câu. + HS xác định từ/cụm từ cùng chức năng nhưng chưa được ngăn cách bởi dấu phẩy. + HS thử đặt lại dấu phẩy và đọc lại thành tiếng 2-3 lần trong nhóm. - HS chia sẻ. - - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ - HS thực hiện. trước lớp. - Chú ý. - - GV thống nhất đáp án. - - Nhận xét, khen ngợi HS. - Bài 3: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp - HS chia sẻ.
- trong câu in nghiêng. - Tổ chức tương tự bài 2. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - Các em chú ý sử dụng dấu câu cho phù hợp khi viết đoạn văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .__________________________________________ Buổi chiều: Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT ĐỒ CHƠI – ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Giới thiệu được các đồ chơi mà trẻ em yêu thích. - Viết được 3-4 câu tự giới thiệu một đồ chơi mà trẻ em yêu thích. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng giới thiệu. - Phát triển kĩ năng đặt câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Khởi động Trò chơi : Cho HS nối tiếp nhau kể tên- - HS nối tiếp nhau kể tên các đồ chơi các đồ chơi - Giáo viên nhận xét – tuyên dương . 2. Khám phá * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu HS kể các đồ choei mà em - 2-3 HS trả lời: thích. - HS thực hiện nói theo cặp. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 cặp thực hiện. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát sơ đồ, hỏi: Em muốn giới thiệu về đồ chơi là con + Em muốn giới thiệu về đồ chơi nào? búp bê. Đồ chơi đó em có từ .. Đồ chơi đó em có từ bao giờ? - 1-2 HS đọc. + Đồ chơi đó có đặc điểm gì nổi bật? - 1-2 HS trả lời. - HDHS nói và đáp khi giới thiệu về đồ - HS lắng nghe, hình dung cách viết. chơi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ bài. * Hoạt động 2: Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - Tổ chức cho HS tìm đọc các bài hướng - 1-2 HS đọc. dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt động tập - HS tìm các bài hướng dẫn tổ chức trò thể. chơi hoặc hoạt động tập thể ở thư viện - Tổ chức cho HS chia sẻ các bài hướng trường. dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt động tập - HS chia sẻ theo nhóm 4. thể. - GV cho các em ghi lại các bài hướng - HS thực hiện. dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt động tập thể mà em yêu thích. .- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng : - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà: Viết 4 câu giới thiệu một đồ chơi mà em yêu thích . - Tìm đọc những bài thơ ca ngợi chú bộ đội . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... ...................................................................................................................... _______________________________________
- Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT LỚP TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề “TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN”. - Thực hiện rèn luyện một số hành động tự phục vụ bản thân trong bữa ăn hằng ngày. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. * Hoạt động trải nghiệm: - HS mạnh dạn chia sẻ với bạn về những niềm vui, khó khăn khi mới học cách thực hiện công việc tự phục vụ bản thân. - HS rèn luyện một số hành động tự phục vụ bản thân trong bữa cơm hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: T ivi chiếu bài, sổ ghi chép các hoạt động trong tuần - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 13: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 13. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. - Số ngày nghỉ: Có phép: Không có phép: 0 - Học sinh đi học đúng giờ - Học sinh mặc đồng phục đúng quy định. - Vệ sinh cá nhân, lớp học trực nhật sạch sẽ.
- - Sinh hoạt đầu giờ đã đi vào nề nếp, ổn định. - Việc ăn quà vặt trong lớp không còn. - Một số em chữ viết đẹp, cẩn thận, sạch sẽ, hợp tác tốt - HS nghe để thực hiện kế hoạch Khen HS: Phúc, Bảo, Như, Nhi, Bình, tuần 14. Dũng, Diễm, Linh, My, Châu, Trâm, Ca... * Tồn tại - Một số em đọc bài còn chậm. Kỹ năng làm bài, viết bài chưa nhanh. Chưa mạnh dạn hợp tác * Động viên, nhắc nhở HS ngồi học đúng tư thế và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân b. Kế hoạch tuần 14: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Thảo luận theo cặp đôi - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức - Đại diện nhóm lên kể nói lời hay, làm việc tốt .... - Lắng nghe 2. Hoạt động trải nghiệm. 2.1. Hoạt động nhóm: a. Kể cho bạn nghe về việc em mới học làm để phục vụ bản thân và những khó khăn khi mới học cách làm. Tổ chức hoạt động: GV mời HS thảo luận theo cặp đôi: kể cho bạn nghe về những - HS chia sẻ. niềm vui, khó khăn, những khám phá thú vị, cảm nhận của mình, khi tự mình làm được - Lắng nghe thêm một việc, không cần bố mẹ giúp. - YC một số nhóm lên kể Kết luận: Khi bắt đầu làm một việc sẽ rất ngại và thấy khó khăn, nhưng khi mình - Các tổ thực hiện quyết tâm làm và tự làm được, mình sẽ thấy thật vui và bố mẹ cũng rất vui! b. Chơi trò: Quanh mâm cơm. Tổ chức hoạt động: Tổ chức hoạt động: - GV trò chuyện với HS về bữa cơm hằng ngày của gia đình.
- + Mâm cơm gia đình em có những món ăn gì? + Chúng ta cần chuẩn bị những đồ dùng nào cho bữa cơm? - GV hướng dẫn mỗi tổ đóng góp một món ăn làm bằng giấy nháp, giấy màu. VD: tổ 1 - Các tổ thảo luận làm món mì xào (xé giấy thành sợi dài), tổ 2 làm món cá kho (vẽ con cá lên giấy), tổ 3 làm cơm (vo viên giấy nháp xé nhỏ), Sau - Quan sát, lắng nghe đó, GV đặt chiếc mâm mang theo lên bàn, mời mỗi tổ cử một HS lên xếp mâm theo hướng dẫn của mình: đặt bát nước mắm, nước chấm (mô phỏng) vào giữa mâm, các món ăn để xung quanh, HS ngồi xung quanh mâm, sắp bát, đũa, Cả lớp quan sát các - Chia sẻ bạn và nhận xét. - Câu hỏi thảo luận: + Em có thể làm gì để giúp bố mẹ chuẩn bị mâm cơm gia đình?(GV viết từ khoá lên bảng: sắp bát, so đũa, xới cơm). + Hướng dẫn cách sử dụng đũa trong mâm cơm. (Mời ông bà, bố mẹ gắp thức ăn trước, tự dùng đũa gắp miếng thức ăn vừa đủ, không ngoáy đũa vào bát canh, đặt đũa xuống mâm khi múc canh, ). + Chia sẻ về ý nghĩa của cái mâm trong bữa cơm gia đình (sạch sẽ, hình tròn tượng - Lắng nghe trưng cho sự êm ái, đầy đủ - ngồi quanh mâm, gia đình có thể nhìn thấy nhau rõ hơn, - Thực hiện vui hơn; đồ ăn sắp xếp hình tròn đẹp hơn). - Nếu còn thời gian và nếu mượn được đủ mâm, đĩa giấy, bát nhựa, GV có thể mời HS làm việc theo tổ và phát cho mỗi tổ một ít giấy vụn, bìa màu để tự chuẩn bị một mâm cơm gia đình. Trong quá trình HS chơi, GV đến từng nhóm để khuyến khích và hướng dẫn HS. Kết luận: Em có thể tự làm được nhiều việc khi ăn cơm cùng gia đình. 3. Cam kết hành động. GV đề nghị HS về nhà xin bố mẹ một chiếc
- lọ và những hạt đậu. Mỗi lần em làm được một việc tự phục vụ mình, em hãy cho một hạt đậu vào lọ để tự khen mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ _______________________________________

