Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025

pdf 49 trang hathanh 13/10/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_8_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025

  1. BUỔI SÁNG TUẦN 8 Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN DƯƠNG TẤM GƯƠNG NHI ĐỒNG CHĂM NGOAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Củng cố một số kiến thức đã biết về an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích; về Sao, Đội, chuyên hiệu,... - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Một số hình ảnh, video clip về sao nhi đồng tiêu biểu. Các câu hỏi tìm hiểu vể Sao nhi đồng chăm ngoan. 2. Học sinh: Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động:5’ - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và - HS nghe. phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:15’ * Hoạt động 1: Giao lưu sao nhi đồng chăm ngoan - GV chiếu một số hình ảnh hoặc video clip - HS quan sát hình ảnh hoặc về những gương mặt sao nhi đồng chăm video clip về những gương mặt ngoan của các tập thể lớp. sao nhi đồng chăm ngoan của - GV nêu một số câu hỏi về “Sao nhi đồng các tập thể lớp. chăm ngoan” - HS trả lời : + Đọc 5 điều Bác Hồ dạy. + HS đọc:
  2. Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào Học tập tốt, lao động tốt Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt Giữ gìn vệ sinh, + Để thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm”. em cần làm gì? + HS trả lời. - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của mình. - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay. 3.Hoạt động luyện tập:10’ * Hoạt động 1: Thi tìm hiểu về sao nhi đồng - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi : Các - HS lắng nghe đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội nào bấm chuông nhanh nhất được quyển trả lời. Trả lời đúng được cắm một cờ đỏ. Đội nào bấm chuông khi chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là mất lượt. - 2 HS dẫn chương trình: + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. +Một bạn quan sát, lắng nghe tín hiệu chuông của các đội chính xác, mời đội bấm chuông nhanh GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. nhất trả lời câu hỏi. + Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình phát - HS trả lời câu hỏi một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình. + Nếu trả lời sai : mời các đội còn lại bấm chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở về vị trí lớp ngồi. * Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ GVgiới thiệu các tiết mục văn nghệ các lớp - HS các lớp biểu diễn văn nghệ đã chuẩn bị. hưởng ứng chủ đề “Sao nhi đồng chăm ngoan”. 4: Hoạt động vận dụng:5’ * Hoạt động 1:
  3. - GV nhận xét chung tinh thần thi đấu của - HS lắng nghe ba đội. Cho các đội đếm số hoa của đội mình. Đội nào nhiều hoa nhất là thắng cuộc. - GV phát thưởng cho HS - HS nhận giải thưởng - GV nhận xét tinh thần, thái độ của HS khi tham gia hoạt động. - HS lắng nghe. + Hội thi hôm nay đã giúp em học được điều gì? - HS trả lời + Em cần làm gì để đạt danh hiệu Sao nhi đồng chăm ngoan xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ. - GV nhắc nhở HS cần chú ý thực hiện những điều để trở thành những sao nhi đồng tiêu biểu của lớp của trường. - GV nhắc các lớp tiếp tục thảo luận các - HS lắng nghe và thực hiện biện pháp rèn luyện tốt hơn để đạt danh hiệu Sao nhi động chăm ngoan, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 31: AN, ĂN, ÂN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần an, ăn, ân ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần an, ăn, ân; viết đúng các tiếng, từ có vần an, ăn, ân. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần an, ăn, ân. - HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. - HS phát triển kĩ năng nói lời xĩn lỗi ( trong tình huống cụ thể ở trường học). - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa. - HS có trách nhiệm với các bạn khi tham gia làm việc trong nhóm. Có ý thức thực hiện tốt nội quy lớp học.
  4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: bài giảng điện tử,máy tính. - HS:Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn,SGK,vở tập viết III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu :3’ - HS hát chơi trò chơi 2.Hoạt động nhận biết:5’ -HS chơi - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: +Em thấy gì trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh -HS trả lời (Gợi ý: có 2 con vật là ngựa vẫn và hươu cao cổ. Các con vật đang tình cảm, quấn quýt bên nhau.). - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng -HS lắng nghe cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại - HS đọc câu nhận biết một số lần: Ngựa vẫn/ và hươu cao cổ là đôi bạn thân. - GV giới thiệu các vần mới an, ăn, ân. Viết tên bài lên bảng. - HS đọc 3.Hoạt động đọc(12’) a. Đọc vần an, ăn, ân - So sánh các vần: - HS đọc + GV giới thiệu vần an, ăn, ân. + GV yêu cầu HS so sánh vần ăn, ân với an -HS lắng nghe và quan sát để tìm ra điểm giống và khác nhau. (Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: a, â, ă). -HS lắng nghe + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vẫn an, ăn, ân. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, -HS lắng nghe
  5. tránh phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. -HS đánh vần tiếng mẫu, mỗi + GV yêu cầu HS đọc 3 vần một lần. HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần - HS đọc + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + HS đọc trơn 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS đọc + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần an. -HS tìm + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăn. -HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành ân. -HS ghép - Gọi HS đọc an, ăn, ân một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu -HS đọc + GV giới thiệu mô hình tiếng bạn. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm b ghép trước an, thêm dấu HS lắng nghe nặng dưới a xem ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bạn. -HS thực hiện + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng bạn (bờ an - ban nặng - bạn). + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng bạn. -HS đánh vần tiếng bạn (bờ an - - Đọc tiếng trong SHS ban nặng - bạn). + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có - HS đọc trơn tiếng bạn. trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số -HS đánh vần. tiếng). + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vần lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, - HS đọc nối tiếp nhau, hai lượt.
  6. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Gọi HS đọc một lần tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng -HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn hoặc ân. (GV đưa mô hình tiếng bạn, vừa nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "bạn" chúng ta thêm chữ ghi âm b vào trước vần an và -HS tự tạo dấu nặng dưới a. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc vần ân vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. + GV yêu cầu HS phân tích tiếng + GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép. -HS đọc + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới -HS phân tích ghép được. -HS ghép lại c. Đọc từ ngữ - HS đọc trơn. - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả mận. -HS lắng nghe, quan sát - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới tranh. - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần -HS nói ân trong quả mận. - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần tiếng mận, đọc trơn từ ngữ quả mận. -HS nhận biết - GV thực hiện các bước tương tự đối với bạn thân, khăn rằn. -HS thực hiện - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số -HS thực hiện lần. d. Đọc lại các tiếng - HS đọc - GV gọi một số HS đọc. 4.Hoạt động viết bảng(10’)
  7. - GV đưa mẫu chữ viết các vần an, ăn, ân, - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và -HS đọc. cách viết các vần an, ăn, ân. - HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn, khăn, mận (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết - HS viết vào bảng con, chữ cỡ hai vần ăn và ân vì trong các vần này đã có vừa (chú ý khoảng cách giữa an (GV lưu ý HS liên kết giữa nét móc trong các chữ trên một dòng). a, â với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó: an – bạn, ăn - khăn, ân thân. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cần). HS xoá bảng để viết vần và -HS đọc tiếng tiếp theo. - HS quan sát - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết - HS quan sát cho HS. -HS viết TIẾT 2 5.Hoạt động viết vở(8’) - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng -HS viết cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS quan sát -GV yêu cầu HS viết vào vở các vần an, ăn, ân, các từ ngữ bạn thân, khăn rằn. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - HS viết - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 6.Hoạt động đọc đoạn(12’) -HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần an, ăn, ân.
  8. - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. - HS lắng nghe Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng, GV - HS đọc thầm, tìm. cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. - HS đọc Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: - HS đọc. +Đàn gà tha thẩn ở đâu (gần chân mẹ)? +Vì sao đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ (đã - HS trả lời. có mẹ che chắn, bảo vệ)... - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. 7. Hoạt động nói(7’) - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, . +GV đang làm gì? +Có chuyện gì đã xảy ra? +Theo em, bạn cần xin lỗi Hà như thế nào? -HS thực hiện. - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi - HS trả lời. trên, (Gợi ý: Các bạn đang xếp hàng vào lớp. - HS trả lời. Một bạn sơ ý giẫm vào chân Hà. Bạn ấy cần xin lỗi Hà: Xin lỗi bạn! Mình sơ ý đã giẫm vào chân bạn!, Xin lỗi, mình không cố ý đâu! Bạn cho mình xin lỗi nhé!.) - GV có thể nhắc nhở HS nội quy khi xếp hàng: đứng thẳng hàng, không đùa nghịch, -HS lắng nghe không giẫm vào chân nhau,.. 8.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(3’) - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ chứa vần an, ăn, ăn và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và -HS chơi động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
  9. -------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 48) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Có biểu tượng ban đầu{trực quan tổng thể)về hình vuông,hình tròn,hình tam giác,hình chữ nhật. - Nhận biết được các dạng hình trên thông quâccs đồ vật thật,hình vẽ,các đồ dùng học tập. - Năng lực tự chủ và tự học: Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc vật thật. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. +Bước đầu biết so sánh , phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho +Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng ( Có yếu tố thống kê đơn giản) +Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh , trong lớp học - HS biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc vật thật. - Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . - Có biểu tượng ban đầu về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, tự đánh giá mình , nhận xét bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính.. -HS: Bộ đồ dung toán 1, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu(3’) -GV lần lượt giơ lên hình vuông, hình tròn, -HS quan sát và nêu tên hình. hình tam giác, hình chữ nhật. -HS khác nhận xét -GV nhận xét tuyên dương. 2.Hoạt động thực hành, luyện tập(25’) Bài 1: Nhận biết hình đã học - GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV cho HS nhìn hình vẽ đếm xem có bao - HS đếm và ghi kết quả ra bảng
  10. nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình tam giác, con bao nhiêu hình chữ nhật, bao nhiêu hình tròn? - HS khác nhận xét -GV nhận xét có 3 hình vuông, 3 hình tam giác, 2 hình chữ nhật, 4 hình tròn. Bài 2: Nhận biết hình đã học - GV nêu yêu cầu của GV - GV cho HS quan sát hình vẽ các que tính - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. đếm xem có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu - HS đếm và ghi kết quả ra bảng hình tam giác? con Lưu ý đếm hình tam giác: có 1 hình tam giác - HS các nhóm chia sẻ. lớn gồm 4 hình tam giác nhỏ - GV cùng HS nhận xét, kết luận: 4 hình vuông, 5 hình tam giác. Bài 3: Có bao nhiêu hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong mỗi hình sau? - GV nêu yêu cầu của GV - GV: Bức tranh a) vẽ hình gì? - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - Trong bức tranh có bao nhiêu hình vuông, - HS tìm trong từng hình tròn, tam giác, hình chữ nhật? - GV cùng HS nhận xét Tương tự cho HS tìm với bức tranh b, và c trao đổi nhóm đôi -HS trả lời giơ bảng có ghi đáp - GV cùng HS nhận xét, kết luận án Hình Hình Hình Hình - HS nhận xét bạn tròn chữ nhật tam vuông giác a/ 2 1 3 0 b/ 1 1 3 0 c/ 2 3 1 0 Bài 4: Những hình nào không phải là hình vuông? - GV nêu yêu cầu của GV - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV cùng HS nhận xét - HS tìm trong hình vẽ hình nào không phải là hình vuông (theo thứ tự số 1, 2 , 3 ,4,5)
  11. - HS nêu kết quả bằng cách ghi 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(2’) vào bảng con thứ tự số GV đã - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? định. -Nhận dạng các hình được học thông qua các - HSTL đồ vật ở nhà. - HSthực hiện -Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . ___________________________________ Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2024 Toán THỰC HÀNH LẮP GHÉP, XẾP HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Nhận dạng được hình đã học( hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) +Nắm được các thao tác đơn giản khi xếp, ghép các hình đơn lẻ thành một hình tổng hợp theo yêu cầu. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài về lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật. - Năng lực tư duy và lập luận: + Rèn trí tưởng tượng không gian, biết phân tích tổng hợp khi xếp, ghép các hình +Gây hứng thú học tập khi HS tự xếp, ghép được các hình mà mình thích - HS biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc vật thật. - Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . - Tự đánh giá mình , nhận xét bạn việc thực hiện lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. -HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:3’ -GV lần lượt giơ lên hình vuông , hình tròn, -HS quan sát và nêu tên hình. hình tam giác, hình chữ nhật . -HS khác nhận xét
  12. -GV nhận xét tuyên dương. 2. Hoạt động khám phá :9’ - GV giới thiệu bộ hình ghép (gồm 5 miếng - Từng HS thực hiện ghép trước bìa như SGK). lớp. -GV: Bạn Mai và bạn Việt đã ghép được các hình rất đẹp . Bây giờ lớp chúng ta tiến hành - HS thực hiện. GV giúp đỡ HS ghép hình như bạn Mai và bạn Việt nhé thực hiên - GV phân chia HS ghép theo nhóm - GV theo dõi hướng dẫn HS ghép. -HS tiến hành ghép. GV theo dõi - GV cùng HS nhận xét chỉ dẫn HS làm +Ngoài 2 hình như bạn Việt và bạn Mai, có Tương tự với các hình b), c), d) em nào có thể ghép được hình nào khác nhóm 4 không? - HS trình bày sản phẩm của GV cùng HS nhận xét. nhóm 3.Hoạt động thực hành, luyện tập:13’ -HS nhóm khác nhận xét - HS quan sát 3 miếng bìa như trong SGK - Cho HS nhận dạng hình : + Hình a) là hình gì? - HS nhận xét Vậy từ 3 tấm bìa trên các em hãy ghép thành HCN như hình a ) nhé - GV nhận xét tuyên dương 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:5’ - GV đưa 3 miếng bìa -Gọi 2 HS lên ghép thành hình chữ nhật -GV nhận xét tuyên dương. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? -Nhận dạng các hình được học thông qua các đồ vật ở nhà. -Nhận xét tiết học.
  13. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) __________________________________ Tiếng Việt BÀI 32: ON, ÔN, ƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần on, ôn, ơn; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ có vần on, ôn, ơn - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần on, ôn, ơn. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý trong tranh; mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của chúng( trong đó có một số từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn). - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết sự vật( khung cảnh rừng xanh, một số con vật sống trong rừng) và suy đoán nội dung tranh minh họa ( cảnh đẹp, vui nhộn của khu rừng vào buổi sáng). - HS yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua bức tranh sinh động về rừng và về muông thú trong rừng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu (3’) - HS hát chơi trò chơi. - HS chơi - GV cho HS viết bảng an, ăn, ân. - HS viết 2. Hoạt động nhận biết(5’) - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: +Em thấy gì trong tranh? -HS trả lời
  14. - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh -HS lắng nghe (Gợi ý: Một nhóm sơn ca đang hát trên cành cây. Sơn ca hát: Mẹ đi, con đã lớn khôn, Nhóm khác đang tập viết,...) - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS đọc tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi - HS đọc dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Sơn ca véo von: Mẹ ơi, con đã lớn khôn. - GV giới thiệu các vần mới on, ôn, ơn. Viết -HS lắng nghe và quan sát tên bài lên bảng. 3.Hoạt động đọc vần,tiếng,từ ngữ(15’) a. Đọc vần - So sánh các vần: + GV giới thiệu vần on, ôn, ơn -HS lắng nghe + GV yêu cầu HS so sánh vần ôn, ơn với on - HS trả lời để tìm ra điểm giống và khác nhau. (Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: o, ơ,ô). + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa -HS lắng nghe các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vẫn on, ôn, ơn. GV -HS lắng nghe, quan sát chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. -HS đánh vần tiếng mẫu Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + GV yêu cầu lớp đánh vần 3 vần một lần. - HS đọc - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ -HS tìm chữ để ghép thành vần on. + GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ô vào để -HS ghép
  15. tạo thành ôn. + GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để tạo thành ơn. - Lớp đọc đồng thanh on, ôn, ơn một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng con. (GV: Từ -HS ghép các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm c ghép trước on ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình -HS đọc các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng con. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng con. -HS đọc + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng con. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong -HS đánh vần. SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không -HSđọc đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần on, ôn, ơn -HS đọc . (GV đưa mô hình tiếng con, vừa nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "con" chúng ta thêm chữ ghi âm c vào trước vần on. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần ôn hoặc vần ơn vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". - HS ghép lại +GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. - HS đọc trơn +GV yêu cầu HS phân tích tiếng -HS phân tích + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới - HS đọc
  16. ghép dược. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ -HS lắng nghe, quan sát ngữ: nón lá, con chồn, sơn ca. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả mận. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. -HS nói GV cho từ ngữ nón lá xuất hiện dưới tranh. - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần on -HS nhận biết trong nón lá - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần nón -HS thực hiện lá, đọc trơn từ nón lá. - GV thực hiện các bước tương tự đối với -HS thực hiện con chồn, sơn ca. - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng - GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau - HS đọc nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp đọc đồng thanh một lần. 4. Hoạt động viết bảng con(7’) - GV đưa mẫu chữ viết các vần on, ôn, ơn. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý khoảng cách giữa các - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và chữ trên một dòng). cách viết các vần on, ôn, ơn. -HS đọc - HS viết vào bảng con: on, ôn, ơn ,con, chồn, sơn (chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS liên -HS viết kết giữa nét nối trong o, ô, ơ với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó. -HS viết - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS quan sát - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa
  17. vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để -HS nhận xét các bạn khác nhận xét chữ viết. HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. -HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở (8’) - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút -HS viết và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng - HS lắng nghe cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút. -GV yêu cầu HS viết vào vở các vần on, ôn, ơn, con, chồn, sơn - HS lắng nghe - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 6. Hoạt động đọc câu(12’) - GV đọc mẫu cả đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần on, ôn, ơn. - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với - HS đọc lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). HS đọc những tiếng có vần on, ôn, ơn trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. - HS đọc - GV yêu cầu một số (2, 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: +Có mấy chú lợn con được kể trong bài vè? +Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm của các - Có bốn chú. chủ lợn con? -Vô tư, no tròn. +Theo em, các chủ lợn con có đáng yêu
  18. không? - HS trả lời. +Vì sao các chú rất đáng yêu? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Vì vui vẻ, béo tròn...). 7. Hoạt động nói theo tranh(8’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, +Bức tranh vẽ cảnh ở đâu? +Cảnh buổi sáng hay buổi chiều? - HS trả lời. +Dựa vào đâu mà em biết? - HS trả lời. + Có những con vật nào trong khu rừng? - HS trả lời. +Các con vật đang làm gì? - HS trả lời. +Mặt trời có hình gì? - HS trả lời. +Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng thư thế - HS trả lời. nào? - HS trả lời. - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi trên.( Gợi ý: Bức tranh vẽ cảnh ở rừng, vào - HS trả lời. buổi sáng. Vì có hình ảnh mặt trời chiếu rọi. Có những con vật: chồn, gấu, lợn, sóc, thỏ, khi. Các con vật đứng thành vòng tròn, cầm tay nhau nhảy múa. Khi một tay đu cành cây, một tay bắt bướm. Chim và bướm đang bay lượn. Mặt trời có hình tròn. Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng thật vui nhộn). - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ động vật, giữ gìn tài nguyên -Hs lắng nghe môi trường của đất nước. 8. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm.(2’) - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn và đặt câu với các từ ngữ -HS chơi tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà -HS làm ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . ______________________________________
  19. Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Bài 33 : EN, ÊN, IN, UN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần en, ên, in, un ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần en, ên, in, un ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần en, ên, iu, un; viết đúng các tiếng, từ có vần en, ên, in, un - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần en, iu, un có trong bài học. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - HS biết cùng các bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự phân công của thầy cô. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi ( trong những tình huống cụ thể ở trường học). - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, sự việc ( bác bảo vệ, học sinh, đá bóng, ) và suy đoán nội dung tranh minh họa về các tình huống cần nói lời xin lỗi ( sơ ý đá quả bóng vào lưng bác bảo vệ). - Biết tham gia đóng góp ý kiến cho bạn một cách trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, SGK,bảng con,phấn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu :3’ - HS hát chơi trò chơi -HS chơi - GV cho HS viết bảng on, ôn, ơn. -HS viết 2. Hoạt động nhận biết:5’ - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: -Em thấy gì trong tranh? -HS trả lời - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh -HS lắng nghe
  20. (Gợi ý: Cún con chơi ở bãi cỏ, chăm chú nhìn dế mèn,...) - HS đọc - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV: đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu, nhận biết một số lần: Cún con/ nhìn thấy/ dế mèn trên tàu lá. - GV giới thiệu các vần mới en, ên, un, in. -Viết tên bài lên bảng. - HS đọc 3.Hoạt động đọc :15’ a. Đọc vần - So sánh các vần: + GV giới thiệu vần en, -HSlắng nghe và quan sát ên, un, in + GV yêu cầu HS so sánh vần en, ên, un, in -Giống nhau là đều có n đứng để tìm ra điểm giống và khác nhau. sau, khác nhau ở chữ đứng trước: e, ê,u,i). + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa -HS lắng nghe các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần en, ên, un, in. -HS lắng nghe, quan sát GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. -HS đánh vần tiếng mẫu +Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. + GV yêu cầu HS đánh vần 4 vần một lần. - HS đọc - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + HS đọc trơn 3 vần một lần. -HS đọc - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ -HS tìm chữ để ghép thành vần en. + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để -HS ghép tạo thành ên. + GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép u vào để -HS ghép