Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 31+32 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thu Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 31+32 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_3132_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_t.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 31+32 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thu Hiền
- TUẦN 31- 32 Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2021 Sinh hoạt dưới cờ TUẦN 31: HÀNG XÓM CỦA EM SINH HOẠT DƯỚI CỜ : Khúc hát yêu thương TỔNG KẾT PHONG TRÀO “NHÂN ÁI, SẺ CHIA” I. MỤC TIÊU: Sau hoạt động, HS có khả năng: – Vui vẻ, tự hào khi được đóng góp, tham gia phong trào “Nhân ái, sẻ chia”. – Sẵn sàng, tích cực tham gia các hoạt động liên quan. II. CHUẨN BỊ: - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: - Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới: + Ổn định tổ chức. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ. + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. - GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần. + Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. + Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. * Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống. * Gợi ý cách tiến hành - Nhà trường đánh giá, tổng kết phong trào “Nhân ái, sẻ chia”, các bài học kinh nghiệm đã rút ra được từ phong trào. Biểu dương khen ngợi các lớp, khối lớp đã có thành tích trong phong trào “Nhân ái, sẻ chia”. - GV Tổng phụ trách Đội/Liên đội trưởng công bố số lượng các loại sản phẩm mỗi khối/lớp đã quyên góp được. - Hướng dẫn các lớp đóng gói sản phẩm chuẩn bị chuyển đến tận tay các bạn vùng khó khăn.) ___________________________________________ Tập đọc ( 2 tiết) GIỜ HỌC VẼ I. MỤC TIÊU
- 1. Phát triển năng lực đặc thụ - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung câu chuyện: Bạn bè cần giúp đỡ, hỗ trợ nhau sẽ yêu thương, nhường nhịn nhau khiến sẻ mẹ rất vui, gia đình đầm ấm. 2. Phát triển năng lực chung - HS biết chia sẻ cùng các bạn tình cảm của bạn học sinh với thầy giáo 3. Phát triển năng lực phẩm chất - HS có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn về việc làm của mình.. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Máy tính, Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. Giải đúng câu đố – nhận quà trao tay - HS mở hộp quà, đọc to câu đố - GV chuẩn bị một số hộp quà kèm câu đố về trong đó và giải câu đố để cả lớp đồ dùng học tập. nhận xét. Nếu lời giải đúng, HS được nhận quà (để sẵn trong hộp). Nếu sai thì phải để bạn khác giúp “giải cứu” 1.2. Giới thiệu bài và nhận quà (nếu có lời giải đúng). GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ, - HS quan sát tranh hỏi: Tranh vẽ gì? Tranh vẽ ngôi nhà mái ngói đỏ, những hộp bút màu 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu, giọng kể chuyện vui, nhẹ - HS lắng nghe nhàng. b) Luyện đọc từ ngữ: màu xanh, vườn cây, - Cá nhân, cả lớp đọc từ ngữ: màu mặt trời, mái nhà, khung trồng, ngạc nhiên, xanh, vườn cây, mặt trời, mái nhà, cười ồ, bút màu. khung trồng, ngạc nhiên, cười ồ, bút màu. c) Luyện đọc câu - GV: Bài có bao nhiêu câu. - Bài đọc có 14 câu - HS đọc vỡ từng câu đọc liền 2 câu lời thoại Cá nhân, từng cặp đọc tiếp nối từng câu đọc liền 2 câu lời nhân vật TIẾT 2 d) Thi đọc 3 đoạn - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. HS đọc cả bài.
- 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi. - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong SGK. - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: Từng cặp HS trao đổi, trả lời từng câu hỏi. + GV: Ai cho Hiếu mượn bút màu đỏ? - Quế cho Hiếu mượn bút màu đỏ. + GV: Hãy nói lời của Hiếu cảm ơn bạn cho HS trả lời theo suy nghĩ riêng. mượn bút. + GV: Cô giáo khuyên HS điều gì? HS cả lớp giơ thẻ chọn ý a. GV hỏi lại: Cô giáo khuyên HS điều gì? - Cả lớp: Đổi bút màu cho nhau để tô. - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? - (Lặp lại) 1 HS hỏi/ cả lớp đáp. - GV: Bạn bè cần giúp đỡ nhau. Hiếu không HS trả lời có bút chì đỏ để tô mái nhà, Quế cho Hiếu mượn. Hai bạn đổi bút màu cho nhau nên HS lắng nghe tranh của cả hai đều đẹp. 2.3. Luyện đọc lại (theo vai). - Cả lớp và GV bình chọn tốp đọc hay. - HS đọc bài theo các vai: người dẫn chuyện, Hiếu, cô giáo. 3. Củng cố, dặn dò - Lặp lại với tốp HS khác. - Khen ngợi những HS tích cực. - Đọc lại bài đọc cho bạn bè, người thân nghe. _________________________________________ Toán “ Bài 66. LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: -Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ; nhận biết bước đầu về quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. -Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. -Phát triển các NL toán học. II.CHUẨN BỊ -Các thẻ phép tính như ở bài 1, các thẻ dấu ( , =). -Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động khởi động - Trò chơi “Đố bạn” ôn tập cộng, trừ trong phạm - HS tham gia chơi vi 100 để tìm kết quả của các phép tính trong phạm vi 100 đã học. - GV nhận xét B. Hoạt động thực hành, luyện tập - Bài 1: Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu - HS thực hiện
- trong bài Bài 2:-Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong -HS có thê đặt tính ra nháp để tìm bài kết quả hoặc tính nhẩm với những phép tính đơn giản Bài 3. Tính nhẩm cộng, trừ các số tròn chục ở HS thực hiện tính nhẩm vế trái, so sánh với sô ở vế phải ròi chọn thẻ dâu “>, <, =” phù hợp đặt vào ô ? C. Hoạt động vận dụng Bài 4: - Gọi HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. bài toán cho biết gì, bài toán hỏi - Cho HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng gì. bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, giải thích tại sao). - Cho HS thảo luận - Cho HS viết phép tính thích hợp và trả lời: - Trả lời: Trong phòng có tất cả 45 Phép tính: 30 + 15 = 45. chiếc ghế. - Cho HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời. - GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt bài toán có dùng phép trừ. D. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? -HS TL Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - Em thích nhất bài nào? Vì sao? Thứ 3 ngày 20 tháng 4 năm 2021 Tập viết TÔ CHỮ HOA M, N I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - HS biết tô chữ hoa M, N theo cỡ chữ vừa và nhỏ - HS viết đúng từ, câu ứng dụng: mặt trời, màu xanh, mái nhà ngói mới đỏ tươi chũ viết thường, cỡ nhỏ; đúng kiểu, đều nét; đưa bút đúng quy trình viết; dãn cách đúng khoảng giữa các con chữ 2. Năng lực chung: - HS biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết. 3. Phẩm chất - HS HS kiên trì, viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Chữ mẫu, bảng con. - HS: - Bảng con, Vở Luyện viết 1/ Tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào bài. 2. Bài mới a, Giới thiệu bài: GV cho HS xem chữ mẫu. - HS quan sát. - GV hỏi: Các chữ mẫu trên bảng là chữ gì? - HS trả lời. - Chốt ý, giới thiệu chữ hoa M, N - GV ghi tựa bài. - HS nhắc lại tựa bài b, HĐ1: Khám phá * Hướng dẫn tô chữ hoa M, N - GV cho HS xem chữ mẫu. - GV cho HS thảo luận nhận xét các đặc HS quan sát. điểm, cấu tạo chữ hoa: - HS thảo luận nhóm và đại diện các - GV cho các nhóm nhận xét, bổ sung. nhóm trình bày. - GV chốt ý, nêu lại quy trình viết chữ hoa. -Các nhóm HS nhận xét và bổ sung. - GV vừa viết chữ hoa mẫu vừa hướng dẫn -HS lắng nghe và nhắc lại quy trình. *Hướng dẫn viết từ, câu ứng dụng: - GV cho HS quan sát và đọc các từ và câu ứng dụng: mặt trời, màu xanh, mái nhà - HS quan sát. ngói mới đỏ tươi - GVcho HS nhận xét cách viết: - HS trình bày. - GV cho các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV chốt ý, nêu cách viết. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn - HS viết bảng con. - Cho lớp viết bảng con c, HĐ 2: Luyện tập - HS thực hành vào vở. - GV hướng dẫn HS viết vở. HS tô, viết các chữ hoa M, N trong vở - Gv quan sát, hỗ trợ. Luyện viết 1, tập hai Gv nhận xét bài của HS. HS tô, viết các từ và câu ứng dụng: 3.Củng cố, dặn dò - HS xem chia sẻ - GV cho HS xem các bài viết đẹp của một số bạn trong lớp. - GV nhận xét tiết học TẬP ĐỌC QUYỂN VỞ CỦA EM I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng; biết nghỉ hơi sau các dòng thơ.
- - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc. - Hiểu nội dung bài thơ: Quyển vở mới thật thơm tho, đáng yêu. Học sinh cần viết chữ đẹp, giữ vở sạch đẹp để rèn tính nết của người trò ngoan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc, máy chiếu. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học A. Kiểm tra bài cũ (3-5’) - GV cho 2 HS nối tiếp nhau đọc bài “ Giờ học vẽ”, trả lời câu hỏi: - 2 HS đọc + Vì sao Hiéu và Quế đều tô được những bức tranh - HS trả lời đẹp? B. Dạy bài mới (30-32’) 1. Chia sẻ và giới thiệu bài 1.1. Chia sẻ - GV cho cả lớp hát bài: Em yêu trường em (Nhạc và lời: Hoàng Vân) 1.2.Giới thiệu bài - HS hát - Gv đưa hình ảnh minh họa, giới thiệu bài thơ: Quyển vở của em - HS quan sát tranh, nêu nội 2.Khám phá và luyện tập dung tranh 2.1.Luyện đọc a) GV đọc mẫu, giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, tình cảm. b) Luyện đọc từ ngữ - GV đưa các từ khó: quyển vở, ngay ngắn, xếp hàng, mát rượi, thơm tho, nắn nót, sạch đẹp, tính nết, trò ngoan. - HS đọc thầm - GV giải nghĩa từ: thơm tho (mùi thơm rất dễ chịu, hấp dẫn); nắn nót (làm cẩn thận từng li, từng tí cho - HS luyện đọc đẹp, cho chuẩn) c) Luyện đọc câu - HS nghe - Cho 1 HS đọc lại toàn bài + Bài thơ có bao nhiêu dòng? - HS đọc thầm, xác định - GV hướng dẫn HS kết thúc các dòng chẵn 2, 4, 6.. dòng thơ nghỉ hơi dài hơn. - HS nêu: 12 dòng d) Luyện đọc đoạn, bài - HS luyện đọc tiếp nối 2
- - Cho HS thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ dòng thơ một ( cá nhân, cặp) - Cho HS thi đọc cả bài 2.2.Tìm hiểu bài đọc - HS đọc - Cho 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 câu hỏi trong SGK. - HS đọc cá nhân, nhóm - GV hỏi + Mở vở ra, bạn nhỏ thấy gì trên trang giấy trắng? - Từng cặp HS làm bài trong VBT/T45, trao đổi ý kiến. - HS trả lời: + Lật từng trang, bạn nhỏ cảm thấy thế nào? + từng dòng kẻ ngay ngắn như HS xếp hàng. + Nếu em là quyển vở em sẽ nói gì với các bạn nhỏ. + giấy trắng sờ mát rượi, - GV (khích lệ HS lí giải) Vì sao người học trò mùi giấy mới thơm tho. ngoan là người biết giữ vở sạch, chữ đẹp? + HS nêu - (Lặp lại) GV cho 1 HS hỏi – cả lớp đáp + GV: Hãy nhìn quyển vở, quyển sách của mình - HS tự nêu ý kiến xem các em đã giữ gìn sách vở thế nào? - HS thực hiện + Bài thơ giúp em hiểu điều gì? - HS nêu => GV chốt, giáo dục: Sách vở giúp các em học hành . + .. phải biết giữ vở sạch, 2.3. Học thuộc lòng chữ đẹp - GV hướng dẫn HS học thuộc 2 khổ thơ cuối bài (hoặc cả bài) theo cách xóa dần chữ, chỉ giữ lại các chữ đầu dòng. Cuối cùng xóa hết. - Thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ hoặc cả bài thơ - HS nhẩm học thuộc lòng 3.Củng cố , dặn dò - GV nhận xét tiết học - Nhắc HS chuẩn bị bài tiết sau. - HS thi đọc thuộc lòng ___________________________________________ Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO TIẾT 1: QUÀ TẶNG Ý NGHĨA I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: -Chuẩn bị được món quà ý nghĩa tặng thầy cô hoặc 1 bạn trong lớp: Đó là 1 tấm ảnh, bức tranh thầy cô hoặc 1 người bạn do HS tự vẽ. Tranh, ảnh được trang trí, tô màu. Viết được lời giới thiệu thể hiện tình cảm với người trong tranh ảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Chuẩn bị của GV: Một số sản phẩm của HS các năm học trước do GV sưu tầm, những mẩu giấy cắt hình chữ nhật có dòng kẻ ô li để phát cho HS viết và đính vào sản
- phẩm; các viên nam châm, kẹp hoặc ghim, băng dính. - Chuẩn bị của HS: Tranh, ảnh thầy cô, bạn bè HS sưu tầm hoặc tự vẽ; giấy màu, giấy trắng, hoa lá để cắt dán trang trí ,bút chì màu, bút da, kéo, keo dán,... Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Chia sẻ và giới thiệu bài : (2-3’) a, Chia sẻ: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa ở - HS quan sát, nhận biết đó BT1. là tranh, ảnh thầy, cô giáo, các bạn HS - GV cho HS đoán xem phải làm gì? -HS đoán: Cần làm quà tặng thể hiện tính có với thầy cô, các bạn b, Giới thiệu bài: - Trong tiết học hôm nay, mỗi em sẽ làm một món quà để tặng thầy cô giáo hoặc tặng một bạn. Để món quà có ý nghĩa, các em cần: |+Chọn ảnh của người đó hoặc vẽ người đó bằng -HS lắng nghe tất cả tấm lòng yêu mến. Sau đó, trình bày, trang trí tranh, ảnh. + Viết vài lời giới thiệu về người đó. Lời giới thiệu cần thể hiện được tình cảm của các em. - Những quà tặng này sẽ được trưng bày trong tiết học tới. Sau đó, được tặng cho thấy cô, bạn bè. Các em hãy thi đua xem quà của ai có ý nghĩa, làm cho người nhận quà vui mừng, cảm động. - GV giới thiệu một vài quà tặng của HS năm -HS quan sát trước (nếu có) để lớp tham khảo 2. Khám phá: (5-7’) 2.1. Thực hiện yêu cầu bài tập: - Yêu cầu HS quan sát SGK, 3 bạn đọc nối tiếp - 3 HS đọc yêu cầu 3 hoạt động của tiết học. - Gọi HS đọc yêu cầu từng bài tập - HS 1 đọc YC của BT 1. - HS 2 đọc YC của BT 2; đọc các lời giới thiệu bên
- tranh, ảnh. - HS 3 đọc YC của BT 3. GV mời 2 HS (đóng vai 2. HS chia sẻ mục đích làm quà tặng bạn nam, bạn nữ) đọc lời -GV gọi 5-7 HS nói trước lớp : Em sẽ làm quà trao đổi của 2 HS trong tặng để tặng ai? SGK. 3.Luyện tập 3.1. Chuẩn bị: (2-3’) -HS trả lời: tặng cô, tặng -Yêu cầu HS để lên bàn ĐDHT đã chuẩn b bạn -GV quan sát, nhận xét:số HS mang ảnh, số HS -HS bày lên bàn ĐDHT; vẽ tranh, HS chuẩn bị ĐDHT cẩn thận, chu đáo tranh, ảnh thầy cô hoặc bạn (HS chưa có tranh, ảnh sẽ vẽ nhanh thầy, cô các em sưu tầm hoặc tự vẽ hoặc một bạn vào giấy hoặc VBT) -GV phát cho HS những mẫu giấy trắng có dòng kẻ ô li, cắt hình trái tim hoặc hình chữ nhật để sau đó HS viết rồi đính vào vị trí phù hợp trên sản phẩm, -GV hướng dẫn cách sử dụng trang vở . HS nào chưa chuẩn bị giấy, có thể làm bài vào VBT 3.2. Làm sản phẩm (14-15’) - GV nhắc HS làm sản phẩm : dán tranh, ảnh -HS mở VBT vào giấy trắng ,giấy màu hoặc dán vào giữa bông hoa giấy. Trang trí, tô màu cho đẹp, vẽ thêrn hoa lá. (Những HS chưa có sản phẩm sẽ vẽ nhanh thầy cô và các bạn) - Viết lời giới thiệu những nét nổi bật đáng quý của người trong ảnh. Ghi tên mình dưới sản phẩm - HS làm sản phẩm - GV đi từng bàn, hướng dẫn và giúp đỡ HS -GV khen ngợi, động viên HS kịp thời. 3.3. Trao đổi sản phẩm với các bạn trong nhóm (3-5’) -GV yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm trong nhóm 4 -HS giới thiệu với nhau sản phẩm của mình, góp ý -GV định lên bảng lớp 4 - 5 sản phẩm đẹp, mời cho nhau.
- HS giới thiệu -GV phóng to sản phẩm cho CL nhận xét -HS lên giới thiệu -GV nhận xét, khích lệ, động viên tất cả HS 4. Củng cố, dặn dò -HS nhận xét -GV khen ngợi những: hoàn thành tốt BT, sáng tạo, -Dặn dò: hoàn thiện quà tặng trước khi trưng bày, trao tặng . YC chuẩn bị cho tiết KC Đi tìm vần "êm". _______________________________________ Toán Bài 67. CÁC NGÀY TRONG TUẦN LỄ I.MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết tuần lễ có 7 ngày, biết tên các ngày trong tuần. - Biết đọc thứ, ngày, tháng trên tờ lịch bóc hằng ngày. - Phát triển các NL toán học. II.CHUẨN BỊ - Mỗi nhóm HS chuẩn bị một vài tờ lịch bóc trong đó có tờ lịch ngày hôm nay. - GV chuẩn bị 1 quyển lịch bóc hàng ngày. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động khởi động - Cho HS quan sát quyển lịch hằng ngày theo - HS quan sát nhóm, chia sẻ hiểu biết về quyển lịch, tờ lịch. Đọc các thông tin ghi trong tờ lịch và thảo luận về những thông tin đó. - Gọi đại diện nhóm chia sẻ trước lớp Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Nhận biết ngày trong tuần lễ, một tuần lễ có 7 ngày - Cho HS chia sẻ theo cặp: “Kể tên các ngày - HS chia sẻ theo cặp trong một tuần lễ”. - Cho HS trả lời câu hỏi: “Một tuần lễ có - HS trả lời câu hỏi mấy ngày? Đó là những ngày nào?”. - GV nhận xét và chốt thông tin: “Một tuần lễ có 7 ngày là: thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật”.
- 2. Tìm hiểu tờ lịch, cách xem lịch a) Cho HS quan sát quyển lịch bóc hằng ngày - Cho HS quan sát treo trên bảng. - GV chỉ vào tờ lịch ngày hôm nay và hỏi: - HS trả lời, ví dụ: “Hôm nay là “Hôm nay là thứ mấy?”. thứ hai”. - Gọi vài HS nhắc lại: “Hôm nay là thứ hai”. - HS nhắc lại GV chỉ vào tờ lịch của ngày hôm nay, giúp HS nhận biết được tên gọi của ngày trong tuần lễ ghi trên tờ lịch. - Cho HS quan sát phía trên cùng của tờ lịch - HS quan sát (ghi tháng), chẳng hạn: “Tháng tư”. HS chỉ vào chữ “Tháng tư” và đọc: “Tháng tư”. - Cho HS chỉ vào tờ lịch nói: “Hôm nay là thứ - HS chỉ vào tờ lịch của ngày hôm hai, ngày 12 tháng tư”. nay, đọc số chỉ ngày trên tờ lịch, chăng hạn chỉ vào số 12 trên tờ lịch và nói: “Hôm nay là ngày 12”. b) Thực hành xem lịch HS lấy một vài tờ lịch, thực hành đọc các - Thực hành đọc thông tin trên tờ lịch cho bạn nghe, chẳng hạn: Thứ năm, ngày 15 tháng tư. c. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - Cho HS đặt câu hỏi và trả lời theo cặp: - HS đặt câu hỏi và trả lời theo Kể tên các ngày trong tuần lễ. cặp: a) Hôm nay là thứ năm. Hỏi: Ngày mai là thứ - Đại diện một vài cặp chia sẻ mấy? Hôm qua là thứ mấy? trước lớp. Bài 2 - Cho HS đặt câu hỏi và trả lời theo cặp. - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp. Bài 3 - Cho HS quan sát các tờ lịch, đặt câu hỏi và - HS quan sát các tờ lịch, đặt câu trả lời theo cặp. hỏi và trả lời theo cặp. + Ngày 26 tháng 3 là thứ sáu; + Ngày 1 tháng 6 là thứ ba; + Ngày 19 tháng 8 là thứ năm; + Ngày 20 tháng 11 là thứ bảy. - GV đặt câu hỏi liên hệ với các sự kiện liên quan đến các ngày trong các tờ lịch trên. D. Hoạt động vận dụng Bài 4. HS thực hiện các thao tác: - HS quan sát các tờ lịch, đặt câu - Quan sát tranh, đọc tình huống trong bức hỏi và trả lời theo cặp. tranh, thảo luận và trả lời câu hỏi
- (Hôm nay là thứ bảy, ngày 15 tháng năm). - Khuyến khích HS đặt thêm các câu hỏi liên quan đến tình huống trong bức tranh. E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? Toán Bài 68. ĐỒNG HỒ - THỜI GIAN I.MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Làm quen với mặt đồng hồ, biết xem giờ đúng, có nhận biết ban đầu về thời gian. - Biết xác định và quay kim đồng hồ đúng vị trí tương ứng với giờ; bước đầu nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hằng ngày. - Phát triển các NL toán học. II.CHUẦN BỊ o GV chuẩn bị một đồng hồ giấy có thể quay được kim dài và kim ngắn. Mỗi nhóm HS mang đến một đồng hồ có kim dài và kim ngắn. o Phiếu bài tập, tranh tình huống như trong SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động khởi động - Cho HS quan sát mặt đồng hồ theo nhóm, - HS quan sát mặt đồng hồ chia sẻ hiểu biết về các thông tin trên đồng - Đại diện nhóm chia sẻ trước lóp. hồ, chẳng hạn: kim ngắn, kim dài, mặt đồng hồ có những số nào, những vạch chia trên mặt đồng hồ ra sao?,... B. Hoạt động hình thành kiến thức 1.Nhận biết mặt đồng hồ và cách đọc giờ đúng - Theo dõi - HS đọc giờ đúng rồi chia sẻ với bạn. - Cho HS đật câu hỏi và trả lời theo cặp/nhóm bàn - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp. - HS thực hiện
- - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp. - HS quan sát các bức tranh, thảo luận - HS quan sát các bức tranh, thảo luận - HS liên hệ với bản thân rồi chia sẻ với các bạn trong nhóm. Tiếng việt LUYỆN TẬP:Giờ học vẽ I. MỤC TIÊU: - Đọc lại bài Giờ học vẽ - Hiểu nội dung câu chuyện - Luyện viết chính tả: Viết đoạn 1 bài Giờ học vẽ II. CHUẨN BỊ - Bài viết mẫu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A. Khởi động - GV mời HS đọc lại bài “ Cái kẹo và - 2-3 HS đọc con cánh cam” - GV nhận xét B. Luyện tập, thực hành 1. Luyện đọc a. Luyện đọc câu: + Bài đọc này có bao nhiêu câu? - HS TL + GV chỉ từng câu cho HS nhận biết - Theo dõi + GV cho HS đọc nối tiếp từng câu - HS đọc cá nhân theo hàng dọc. - Từng cặp HS đọc nối tiếp. - Đọc theo nhóm đôi - Thi đọc đoạn, bài - HS thi đọc cá nhân, đọc theo dãy - 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh. - HS đọc đồng thanh - Từng HS lên bảng đọc bài - Nhận xét b. Luyện đọc lại - Gọi HS đọc lại bài - 3-4 học sinh đọc
- - HS thi đọc theo tổ. - Các tổ thi đọc - GV nhận xét và tuyên dương 2. Luyện viết - HS luyện viết đoạn 1 và 2 vào vở -HS thực hiện viết vào vở. C. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ - HS lắng nghe. - Tuyên dương hs đọc, viết tốt. ________________________________________ Tiết đọc thư viện HOẠT ĐỘNG ĐỌC CẶP ĐÔI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc. - Học sinh có kĩ năng cùng đọc với các bạn. - Học sinh có kĩ năng xây dựng thói quen đọc tốt. - Tạo cơ hội để học sinh chọn sách đọc theo ý thích 2. Năng lực - HS có khả năng thực hiện nhiệm vụ, chia sẻ, trình bày ý kiến trước lớp. 3. Phẩm chất - HS yêu thích những câu chuyện và thích đến thư viện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Truyện ; Giấy A4; bút chì, màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu - Ổn định chỗ ngồi - Yêu cầu HS nhắc lại nội quy thư viện - HS trả lời cá nhân - Giới thiệu hoạt động : Hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động đọc cặp đôi 2. Hoạt động đọc : Đọc cặp đôi *Trước khi đọc - Hướng dẫn HS chọn bạn để tạo thành - HS chọn bạn để tạo thành cặp đôi và cặp đôi và ngồi gần nhau ngồi gần nhau - Hỏi HS về mã màu phù hợp với các em - HS nêu mã màu phù hợp với các - Nhắc HS về cách lật sách em - Mời lần lượt 4-5 cặp đôi lên chọn sách và chọn vị trí để đọc - HS nhắc lại và thực hiện *Trong khi đọc - HS chọn sách và chọn vị trí để đọc - Giáo viên di chuyển giúp đỡ các nhóm - Lắng nghe, khen ngợi HS - HS đọc cặp đôi - Xử dụng quy tắc 5 ngón tay theo dõi những HS gặp khó khăn khi đọc - Quan sát cách lật sách của HS để giúp
- đỡ HS * Sau khi đọc - Mời HS mang sách lại và ngồi gần GV - Mời 3-4 cặp chia sẻ về câu chuyện của - HS mang sách lại và ngồi gần GV nhóm mình - 3-4 cặp chia sẻ về câu chuyện của - GV và các nhóm khác chia sẻ nhóm mình + Em có thích câu chuyện mình vừa đọc - Các nhóm khác chia sẻ không? Tại sao? - HS trả lời cá nhân + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? tại sao? - HS trả lời cá nhân + Câu chuyện xảy ra ở đâu? + Điều gì các em cảm thấy thú vị nhất - HS trả lời trong câu chuyện? - HS trả lời theo ý hiểu + Nếu các em là nhân vật (bạn đó) các em có làm như vậy không? -HS trả lời + Em có định giới thiệu quyển truyện này cho các bạn khác cùng đọc không?... - HS trả lời cá nhân 3. Hoạt động mở rộng: Viết vẽ * Trước hoạt động - Chia nhóm HS, mỗi nhóm 3-4 HS - Giải thích hoạt động: Vẽ về nhân vật - Chia nhóm HS, mỗi nhóm 3-4 HS hoặc hình ảnh trong truyện mà các em - HS lắng nghe thích nhất, sau đó viết 3-5 câu về nhân vật hoặc hình ảnh ở dưới tranh vẽ - Yêu cầu đại diện HS lấy đồ dùng về cho nhóm - Đại diện HS lấy đồ dùng về cho * Trong hoạt động nhóm - Giáo viên quan sát và giúp đỡ những nhóm, HS gặp khó khăn * Sau hoạt động - HS vẽ về nhân vật em thích và viết - Yêu cầu HS về vị trí sau khi vẽ xong cảm nghĩ về nhân vật. (3- 5 câu) - Gọi 2-3 HS chia sẻ kết quả + GV và các nhóm khác đặt câu hỏi chia - HS về vị trí ban đầu một cách có tổ sẻ với bạn chức - Yêu cầu HS thu lại sản phẩm - 2-3 HS chia sẻ kết quả - Nhận xét, khích lệ HS - HS trả lời cá nhân 4. Dặn dò, nhắc nhở - Nhắc những HS chưa hoàn thành bài vẽ - HS thu lại sản phẩm có thể hoàn thiện trong giờ ra chơi tại thư - HS lắng nghe viện - Các em HS có thể đến góc viết vẽ để - HS lắng nghe chia sẻ với các bạn về tranh vẽ của mình. - 2-3 HS chia sẻ Kể chuyện
- ĐI TÌM VẦN "ÊM" I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - HS Nghe hiểu câu chuyện Đi tìm vần “êm”. - HS nhìn tranh kể được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện theo tranh. Bước đầu biết thay đổi giọng kể; kể phân biệt phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của bà mẹ, lời ba cô con gái. - HS hiểu nội dung câu chuyện: Việc học của Tết thật vui. Mọi người trong gia đinh đều hào hứng ủng hộ, giúp đỡ Tết. 2. Năng lực chung - HS Biết hợp tác với thầy cô, bạn bè để hiểu câu chuyện và ghi nhớ nội dung câu chuyện. - HS kể lại câu chuyện, áp dụng bài học vào cuộc sống. 3. Phẩm chất - HS chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm, bồi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách, yêu thương quý trọng mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. Hát - Học sinh hát. - GV cho HS kể lại câu chuyện Ba cô con - 2 HS kể gái 2. Bài mới a). Giới thiệu bài : b). HĐ1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện * Trò chơi: “Gọi tên theo vần” - HS quan sát tranh. GV hướng dẫn chơi “Gọi tên theo vần”: - HS có tên chứa vần uyên đứng lên “Quản trò” , VD: Mời các bạn có tên mang vân uyên đứng dậy. -1 HS xung phong làm “Quản trò” GV bạn nào đúng nhanh bạn đó thắng -Quản trò điều khiển các bạn chơi 2-3 Quản trò điều khiển các bạn chơi với 2 lần hoặc 3 vần khác. -Sau đó GV nhận xét, khen những hộ thực hiện tốt *Giới thiệu truyện c) Hoạt động khám phá và luyện tập: - Nghe kể chuyện +Lần 1 : GV kể không chỉ tranh, , HS nghe - HS lắng nghe. toàn bộ câu chuyện. HS nghe toàn bộ câu chuyện. +Lần 2: GV vừa chỉ tranh vừa kể thật - HS nghe toàn bộ câu chuyện.
- chậm, HS nghe và quan sát tranh. - Kể chuyện theo nhóm 3: mỗi HS nhìn +Lần 3: như lần 2 2 tranh kể lại nội dung từng tranh - Kể chuyện theo tranh: - 1HS nhìn 6 tranh kể lại toàn bộ câu (GV không nêu câu hỏi) chuyện ( 2 – 3 HS kể) - Kể chuyện theo nhóm - Kể lại toàn bộ câu chuyện - Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: - Tết rất lo học, chăm học t GV: Tết rất chăm lo học hành việc học vui. - Mọi người ai cũng nhiệt tình, hào Gia đình ai cung sẵn sàng, vui vẻ giúp đỡ hứng giúp đỡ Tết Tết. - Lớp bình chọn bạn kể hay nhất Cho cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể chuyện hay Củng cố, dặn dò: - HS lắng nghe. GV nhận xét tiết học - GV nhắc HS về kể lại câu chuyện cho người thân nghe . Thứ tư ngày 21 tháng 4 năm 2021 Toán Đồng hồ- Thời gian(T2) - GV gắn đồng hồ chỉ giờ đúng lên bảng, hướng dẫn HS đọc giờ đúng trên đồng hồ, chẳng hạn: “Kim dài chỉ vào số 12, kim ngắn chỉ đúng vào số 9, ta nói: Đồng hồ chỉ 9 giờ”. - GV gắn một số đồng hồ chỉ giờ đúng khác lên bảng, Cho HS đọc giờ đúng rồi chia sẻ với bạn. - Gọi một vài HS trả lời, đặt câu hỏi để HS giải thích tại sao các em lại đọc được giờ như vậy. 2.Thực hành xem đồng hồ Thực hành theo nhóm, phân biệt kim ngắn, kim dài, quay kim trên mặt đồng hồ của nhóm, rồi đọc kết quả. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - Cho HS đật câu hỏi và trả lời theo cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - Cho đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp. - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ: Làm thế nào em đọc được giờ đúng trên đồng hồ? Bài 2. HS thực hiện các thao tác sau: - Đọc giờ đúng trên đồng hồ. - Đọc thông tin dưới bức tranh để chọn đồng hồ thích hợp với mỗi tình huống trong tranh. - Nói cho bạn nghe kết quả. GV khuyến khích HS đặt câu hỏi và trả lời theo cặp:
- - Sắp xếp lại thứ tự hoạt động theo thời gian cho hợp lí. - Nói về hoạt động của bản thân tại thời gian trên mỗi đồng hồ đó. Bài 3 - Cho HS quan sát các bức tranh, thảo luận và đặt thêm kim ngắn vào đồng hồ để đồng hồ chỉ thời gian tưcmg ứng với hoạt động trong tranh. - Kể chuyện theo các bức tranh. D. Hoạt động vận dụng Bài 4. HS thực hiện các thao tác: - Quan sát tranh, đọc tình huống trong bức tranh. - HS thêm kim ngắn vào mặt đồng hồ chỉ thời điểm thích hợp khi bạn Châu đi từ thành phố về quê và thời điểm về đến nơi. Nói cho bạn nghe suy nghĩ của em khi xác định thời gian đi từ thành phổ về quê như vậy. - Cho HS liên hệ với bản thân rồi chia sẻ với các bạn trong nhóm. E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho em trong cuộc sống? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn bạn điều gì? - Em hãy đoán xem đồng hồ sau chỉ mấy giờ. Tập viết TÔ CHỮ HOA O, Ô, Ơ I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - HS biết tô chữ hoa O, Ô, Ơ theo cỡ chữ vừa và nhỏ - HS viết đúng từ, câu ứng dụng: quyển vở,mát rượi,Ở trường vui như hội chũ viết thường, cỡ nhỏ; đúng kiểu, đều nét; đưa bút đúng quy trình viết; dãn cách đúng khoảng giữa các con chữ 2. Năng lực chung: - HS biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết. 3. Phẩm chất - HS HS kiên trì, viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Chữ mẫu, bảng con. - HS: Bảng con, Vở Luyện viết 1/ Tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát - HS hát. Ccho lớp viết bảng con chữ hoa M, N - Lớp viết bảng con 2. Bài mới a, Giới thiệu bài: Cho HS xem chữ mẫu. - GV hỏi: Các chữ mẫu trên bảng là chữ gì? - HS quan sát.
- - Chốt ý, giới thiệu chữ hoa O, Ô, Ơ - HS trả lời. - GV ghi tựa bài. b, HĐ1: Khám phá - HS nhắc lại tựa bài * Hướng dẫn tô chữ hoa O, Ô, Ơ - Cho HS xem chữ mẫu. - Cho HS thảo luận nhận xét các đặc điểm, cấu tạo chữ hoa: HS quan sát. - Cho các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS thảo luận nhóm và đại diện - GV chốt ý, nêu lại quy trình viết chữ hoa. các nhóm trình bày. - GV vừa viết chữ hoa mẫu vừa hướng dẫn - Các nhóm HS nhận xét và bổ *Hướng dẫn viết từ, câu ứng dụng: sung. - GV cho HS quan sát và đọc các từ và câu ứng - HS lắng nghe và nhắc lại quy dụng: quyển vở,mát rượi, Ở trường vui như hội trình. - GVcho HS nhận xét cách viết: - Cho các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV chốt ý, nêu cách viết. - HS quan sát. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn - Cho lớp viết bảng con - HS trình bày. c, HĐ 2: Luyện tập - HS viết bảng con. - GV hướng dẫn HS viết vở. - HS thực hành vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ. HS tô, viết các chữ hoa O, Ô, Ơ Gv nhận xét bài của HS. trong vở Luyện viết 1, tập hai HS tô, viết các từ và câu ứng 3.Củng cố, dặn dò dụng: - GV cho HS xem các bài viết đẹp của một số bạn - HS xem chia sẻ trong lớp. - GV nhận xét tiết học Tập đọc TỰ ĐỌC SÁCH BÁO. ĐỌC SÁCH VỀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG SỐNG (2 Tiết) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - HS biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn một quyển sách về kiến thức hoặc kĩ năng sống(KNS) mình mang tới lớp - HS đọc được cho các bạn nghe những gì vừa đọc. 2. Năng lực chung - Rèn cho HS năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề - Biết vận dụng những điều đã học vào thực tế. 3. Phẩm chất - HS có ý thức tự giác đọc sách. chăm chỉ, nhân ái, trung thực.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Ti vi, máy tính Một số hình minh họa các bìa sách
- HS : Một số truyện thú vị, hợp với lứa tuổi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát Cả lớp hát 2. Bài mới a. HĐ1: Giới thiệu bài Trong tiết học hôm nay, các em sẽ giới - Lắng nghe thiệu với các bạn quyển sách về kiến thứchoặc kĩ năng sống (KNS) mình mang tới lớp . Đọc cho các bạn nghe HĐ2: Luyện tập *Tìm hiểu yêu cầu của bài học GV cho 4 HS đọc 4 yêu cầu của bài - 4 HS đọc -GV cho HS đặt trên bàn đây là sách về - HS 1 đọc yêu cầu 1 kiến thức và KNS - HS 2 đọc yêu cầu2, đọc tên các quyển - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu 3, 4 sách trong SGK - GV giói thiệu sách KNS - HS 3 đọc yêu cầu 3, 4 * Giới thiệu sách - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS đặt sách KNS lên bàn - Cả lớp đọc truyện mình mang đến - 3 HS đọc trước lớp - GV mời một vài HS giới thiệu về quyển - HS lấy truyện đặt lên bàn. sách của mình. GV khen ngợi HS đã mang truyện đến lớp - Vài HS giới thiệu sách của mình * Tự đọc sách - GV dành thời gian cho HS tự đọc sách - GV đi đến nhóm giúp đỡ HS chọn đoạn - HS tự đọc sách. Tiết 2 -1, 2 HS đọc trước lớp * Đọc cho các bạn nghe bài tập 4 - GV cho HS đọc sách trước lớp. - GV hỏi thêm một số câu hỏi liên quan đến bài sách. HS lần lượt đọc trước lớp. - GV cho HS nhận xét và bình chọn bạn đọc hay nhất. - HS trả lời. - GV mời HS đăng kí đọc trước lớp trong - HS bình chọn và gợi ý một số câu tiết sau. chuyện thú vị. 3. Củng cố, dặn dò: - HS đăng kí. GV nhận xét tiết học. Khen ngợi HS thực - HS lắng nghe hiện tốt trong tiêt học. ____________________________________________ Tiếng việt LUYỆN VIẾT: TÔ CHỮ HOA L,M, N

