Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_24_nam_hoc_2020_2021_dinh_thi_hon.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng
- Gi¸o ¸n Líp 1- §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå TuÇn 24 Thø hai, ngµy 1 th¸ng 3 n¨m 2021 TỰ NHIÊN – XÃ HỘI BÀI 14: CƠ THỂ EM I.MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ năng: Sau khi học bài này, học sinh đạt được: *Về nhận thức khoa học: - Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể - Nhận biết được bộ phận riêng tư của cơ thể - Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể và lợi ích của việc làm đó *Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh - Phân biệt được con trai và con gái - Tự đánh giá được việc giữ vệ sinh cơ thể *Về vận dụng kiến thưc, kĩ năng đã học - Có ý thức giúp đỡ người có tay, chân không cử động được - Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh cơ thể hằng ngày 2. Phẩm chất: -Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cơ thể của mình. - Chăm chỉ: Có thói quen cho bản thân 3. Năng lực: 3.1: Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề: Nêu được việc làm để giữ vệ sinh cơ thể - Năng lực giao tiếp hợp tác: Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong lớp học khi thảo luận hoặc trình bày ý kiến. -Nhân ái: yêu thương , tôn trọng bạn bè, thầy cô 3.2: Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa hoc: Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể; phân biệt được con trai và con gái - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội: Tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ thể - Năng lực vận dụng: Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể II.ĐỒ DÙNG - THIẾT BỊ DẠY HỌC. 1.GV: Các hình trong SGK, video clip bài hát “Ô sao bé không lắc”, hình vẽ cơ thể con trai và con gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể (bao gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con trai và con gái) 2.HS: Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 1 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 2 3.Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS trong tiết học. 4.Tiến trình dạy học. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh.
- Gi¸o ¸n Líp 1- §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå Hoạt động 3: Quan sát hình vẽ, phát hiện hoạt động của một số bộ phận cơ thể a. Mục tiêu Nếu được tên một số bộ phận cơ thể và hoạt động của chúng. b. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, quan sát. c. Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát các hình trang 97 (SGK), một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời. Sau đó đổi lại (xem1 gợi ý về cách đặt câu hỏi và trả lời ở phần Phụ lục). Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số cặp xung phong thể hiện kết quả các em đã luyện tập theo cặp. Cả lớp heo dõi để nhận xét về cách đặt câu hỏi và cách trả lời của các bạn. - Kết thúc hoạt động này, HS rút ra được kết luận như phần chốt lại kiến thức ở rang 98 (SGK). LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 4: Thảo luận về những khó khăn gặp phải khi tay hoặc chân không cử động được . a. Mục tiêu - Nhận biết được vai trò của tay và chân trong cuộc sống thường ngày. - Có ý thức giúp đỡ những người có tay, chân không cử động được. b. Phương pháp: Hoạt động nhóm,thuyết trình, vấn đáp c. Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm HS thảo luận các câu hỏi: - Kể ra những việc tay và chân có thể
- Gi¸o ¸n Líp 1- §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå làm được trong cuộc sống thường ngày. - Nếu những khó khăn đối với người có tay hoặc chân không cử động được - Khi gặp những người có chân hoặc tay không cử động được cần sự hỗ em sẽ làm gì? Birớc 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm khác - Kết thúc hoạt động này, HS đọc lời con ong trang 98 (SGK). LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CÁC VẦN ĐÃ HỌC ĐỌC SÁCH Cùng đọc I. Yêu cầu cần đạt. HS hiểu được nội dung câu chuyện đã đọc. II. Các hoạt động. Gv đọc cho hs nghe nội quy thư viện 1. GV cho HS tự chọn truyện mà mình thích. 2. HS tự đọc. 3. HS kể lại câu chuyện. + Kể trong nhóm. + Kể trước lớp. 4. Chia sẻ. GV nhận xét tuyên dương những HS kể tốt. 5. Liên hệ thực tế. ................................................................................. Thø ba, ngµy 2 th¸ng 3 n¨m 2021 Tự nhiên và xã hội Tiết 24 CÂY SỐNG Ở ĐÂU? I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS biết: - Cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước. - Thích tìm hiểu, chăm sóc và bảo vệ cây cối. - Rèn luyện kĩ năng quan sát; kĩ năng tự tin, mạnh dạn trước đám đông; kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm. - Biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước. - Nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác, dưới nước.
- Gi¸o ¸n Líp 1- §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå II.Đồ dùng dạy – học: - Phiếu học tập dùng cho hoạt động 2 - Các tấm thẻ Đ – S, các tấm thẻ đã ghi tên cây - Bảng nhóm, bảng cài. III. Hoạt động dạy – học chủ yếu: 1. Bài cũ: (4’) - Yêu cầu HS trả lời bằng cách giơ thẻ Đúng (Đ) hoặc thẻ Sai (S), kết hợp giải thích: + Không nên ăn các thức ăn bị ôi thiu để đề phòng ngộ độc. + Công việc của bác lao công ở trường là quét dọn trường và chăm sóc cây cối. + Đường sắt dành cho tàu hỏa đi lại. + Công việc của bác nông dân là khám và chữa cho người bệnh. - Nhận xét, đánh giá phần bài cũ. 2. Bài mới: (25’)Giới thiệu bài mới: -Ở những bài học trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về chủ đề Xã hội. Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các con về chủ đề Tự nhiên mà bài học đầu tiên của chủ đề này là Cây sống ở đâu?. Hoạt động 1: Cây sống ở đâu? Mục tiêu: HS nhận ra cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: 4 nhóm: GV cung cấp hình ảnh SGK (hình 1 hình 4). + 2 nhóm giỏi: GV phát bảng nhóm. - Mời đại diện các nhóm trình bày phần thảo luận. - Nhận xét, bổ sung nếu cần. - Vậy cây có thể sống ở những đâu? Hoạt động 2: Tìm hiểu thực tế. Mục tiêu: HS củng cố những kiến thức đã học về nơi sống của cây. Thích tìm hiểu, chăm sóc và bảo vệ cây cối. - Chia lớp thành 4 nhóm và cho ra sân. - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập. Tên cây Cây sống ở đâu? .... ........ - Mời các nhóm trình bày phiếu học tập tìm hiểu thực tế của mình. - Yêu cầu HS nhắc lại: Cây có thể sống ở những đâu? - Các con có thấy các cây trong sân trường mình có đẹp, có xanh không? - Các con có biết ai đã làm cho các cây đó đẹp và xanh như vậy không? - Chúng ta có thể làm những công việc gì để góp phần làm cho các cây đó càng đẹp và xanh hơn? 3. Củng cố, dặn dò: (5’)Tổ chức trò chơi Tiếp sức: Có 2 đội chơi (10 người/ đội). Mỗi đội nhận được 10 tấm thẻ đã ghi tên cây. Lần lượt từng thành viên trong đội lên cài tấm thẻ đó vào cột trên cạn hay dưới nước cho thích hợp. Người chơi chỉ được lên cài thẻ khi người trước đó đã chạm tay mình. ................................................................... Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạtGiúp HS: - Lập được bảng chia 4. - Nhớ bảng chia 4.
- Gi¸o ¸n Líp 1- §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå Hoàn thành bài tập. II. Hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra: Gọi 1 HS đọc bảng chia 3; 1 HS nêu cách tìm thừa số chưa biết. GV nhận xét, bổ sung. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1: Ôn phép chia 4 a. Ôn tập phép nhân 4 Học sinh đọc lại bảng nhân 4. b. Ôn phép chia 4. - HS tự lập bảng chia 4 từ bảng nhân 4 theo nhóm đôi rồi trình bày trước lớp. - GV ghi bảng, HS học thuộc bảng chia 4 bằng nhiều hình thức. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: HS tính nhẩm. Có thể gắn phép chia với phép nhân tương ứng. Bài 2: Gọi 1 HS đọc bài toán, cả lớp đọc thầm. HS thực hiện phép chia 32 : 4 = 8 (học sinh); rồi trình bày bài giải vào vở. Bài 3: HS chọn phép tính và tính 32 : 4 = 8 (hàng), rồi làm bài và chữa bài. Hoạt động 4: Chấm bài - Nhận xét , dặn dò - GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. - Nhận xét tiết học; nhắc HS về học thuộc các bảng chia đã học. Thø tư, ngµy 3 th¸ng 3 n¨m 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 121 uân uât (2 tiết) I. MỤC TIÊU - Nhận biết các vần uân, uât; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uân, uât. - Hoàn thành trò chơi: giúp thỏ đem cà rốt về kho tiếng chứa vần uân, vần uât. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cáo và gà. - Viết đúng các vần uân, uất, các tiếng huân (chương), (sản) xuất cỡ nhỡ (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ để HS viết ý lựa chọn (BT đọc hiểu). - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ:. 2 HS đọc bài Cải xanh và chim sâu B. DẠY BÀI MỚI hoặc cả lớp viết bảng con: (tóc) xoăn, 1. Giới thiệu bài: vần uân, vần uât. (chỗ) ngoặt 2. Chia sẻ và khám phá 2.1. Dạy vần uân - GV viết: u, â, n. HS: u - â - nờ - - HS nói: huân chương. Tiếng huân uân. có vần uân, / Phân tích vần uân, tiếng
- Gi¸o ¸n Líp 1- §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå 2.2. Dạy vần uât (như vần uân): huân. / Đánh vần, đọc trơn: u - â - nờ Đánh vần, đọc trơn: u - â - tờ - uât / - uân /hờ - uân - huân / huân chương xờ - uât - xuât - sắc - xuất / sản xuất. * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: uân, huân chương; uât, sản xuất. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho cho đúng) - GV (đưa lên bên phải bảng hình ảnh trò chơi với 5 củ cà rốt từ; bên trái cũng lặp lại nội dung tương tự); nêu YC của trò chơi. - GV chỉ từng củ cà rốt: 1 HS đọc, cả lớp đọc: mùa xuân, ảo thuật,.. - HS làm bài: chuyển từng củ cà rốt về kho vần uân, vần uât. - 2 HS lên bảng thi xếp cà rốt về kho (nối chữ với hình) đúng, nhanh. - HS báo cáo: Kho vần uân chứa 3 củ cà rốt: mùa xuân, tuần tra, khuân vác. Kho vần uât chứa 2 củ: ảo thuật, mỹ thuật. - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng xuân có vần uân. Tiếng thuật có vần uât,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). a) HS đọc các vần, tiếng: uân, uât, huân chương, sản xuất. b) Viết vần: uân, uât - HS đọc vần uân, nói cách viết. - GV viết vần uân, hướng dẫn cách viết, viết dấu mũ trên â, cách nối nét. / Làm tương tự với vần uât. - HS viết: uân, uât (2 lần). c) Viết tiếng: huân chương), (sản) xuất - GV viết mẫu tiếng huân, hướng dẫn. Chú ý chữ h cao 2,5 li, cách nối nét / Làm tương tự với xuất, dấu sắc đặt - HS viết: huân (chương), (sản) xuất trên â. (2 lần). TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3). a) GV chỉ hình minh hoạ bài Cáo và
- Gi¸o ¸n Líp 1- §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå gà: gà bay vù lên cây trước mõm cáo, các bác nông dân cầm gậy đuổi theo cáo. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: tuấn tú (khuôn mặt đẹp, thông minh, sáng sủa); uất (tức quá nhưng phải nhịn, không nói ra). c) Luyện đọc từ ngữ: đi dạo, ngọt ngào, đi chơi xuân, tuấn tú, mải nghe nịnh, ngoạm, lao ra đuổi, d) Luyện đọc câu mở miệng, bay tót lên, uất quá. - GV: Bài đọc có 11 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (có thể đọc liền các câu 2, 3, 4, 5). - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2, 3 câu lời nhân vật). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu / 5 câu); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC: HS đọc nội dung BT./ HS làm bài, viết phương án lựa chọn (a hay b) lên thẻ. /HS giơ thẻ, GV kết luận: Ý b đúng. . - Thực hành: 1 HS hỏi- cả lớp đáp + 1 HS: Gà làm cách nào để thoát thân? + Cả lớp: (Ý b) Lừa cáo mở miệng, - GV: Bài đọc khuyên các em điều gì? bay đi. * Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần HS phát biểu. GV: Bài học khuyên (SGK, chân trang 50). các em cần cảnh giác, đề phòng kẻ 4. Củng cố, dặn dò xấu phỉnh nịnh, dụ dỗ. Khi gặp nạn, - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong cần thông minh nghĩ cách tự cứu bài đọc. mình. - Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc. Thø năm, ngµy 4 th¸ng 3 n¨m 2021 TẬP VIẾT (1 tiết - sau bài 120, 121) I. MỤC TIÊU
- Gi¸o ¸n Líp 1- §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå - Viết đúng các vần oăn, oăt, uân, uât, các từ ngữ tóc xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, sản xuất - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Luyện tập 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - Cả lớp đọc các vần và từ ngữ (cỡ . nhỡ): oăn, tóc xoăn; oăt, chỗ ngoặt, uân, huân chương; uât, sản xuất - HS nói cách viết từng vần. - GV hướng dẫn HS. Chú ý chiều cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh (tóc, chỗ ngoặt, sản xuất). - HS viết vào vở Luyện viết. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): tóc - GV hướng dẫn HS viết các từ ngữ xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, sản cỡ nhỏ. Chú ý độ cao các con chữ: s xuất cao hơn 1 li; t cao 1,5 li; h, g cao 2,5 li. - HS viết vào vở Luyện viết; hoàn 3. Củng cố, dặn dò thành phần Luyện tập thêm. - Tuyên dương những bạn viết nắn . nót, sạch đẹp. BÀI 122 KỂ CHUYỆN HOA TẶNG BÀ (1 tiết) I. MỤC TIÊU - Nghe và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. - Nhìn tranh, có thể kể được từng đoạn câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ai tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ mọi người sẽ được mọi người yêu quý. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu - 6 tranh minh hoạ truyện phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Gi¸o ¸n Líp 1- §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV gắn lên bảng tranh minh họa truyện Cây khế. - Mời - HS 1 trả lời câu hỏi theo 3 B. DẠY BÀI MỚI tranh đầu. HS 2 kể chuyện theo 3 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện tranh cuối. (gợi ý) 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ chuyện, HS xem tranh, nói tên các con vật trong tranh. (Truyện có voi con, voi mẹ, bác dê, cún con, voi bà). GV: Các em hãy đoán voi con làm gì? (Voi đi cùng dê. Voi lấy nước giếng cho chó con. Chó con tặng hoa cho voi. Voi tặng hoa cho bà). 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Hoa tặng bà kể về một chú voi con ngoan ngoãn, tốt bụng. Voi đem hoa tặng bà bị ốm nằm ở bệnh viện. Với bà, đó là món quà rất tuyệt vời. Các em hãy lắng nghe để biết vì sao món quà ấy rất tuyệt. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm; nhấn giọng, gây. ấn tượng với các từ ngữ thể hiện lòng tốt, sự ân cần, sốt sắng giúp đỡ mọi người của voi. Lời thoại giữa 2 bà cháu vui, ấm áp. -Nội dung câu chuyện:Hoa tặng bà ( SGV – Trang 73) 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh (có thể lặp lại câu hỏi với 1 HS khác). - GV chỉ tranh 1, hỏi: Đi học về, voi con xin phép mẹ đi đâu? (Đi học về, với con xin phép mẹ vào bệnh viện thăm bà). - GV chỉ tranh 2: Trên đường đi, voi con giúp bác dê làm gì? (Trên đường
- Gi¸o ¸n Líp 1- §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå đi, voi con thấy bác dê đang vác một bao gạo nặng. Voi chạy tới xin giúp bác. Voi dùng vòi nhấc bổng bao gạo lên, đưa bao gạo về tận nhà cho bác dê). - GV chỉ tranh 3: Voi con giúp cún con làm gì? (Cún đến giếng múc nước, nhỡ tay làm gàu rơi xuống giếng. Voi thò cái vòi dài xuống giếng, vớt gàu lên, lại còn múc một gàu đầy nước cho cún). - GV chỉ tranh 4: Cún con cảm ơn voi thế nào? (Cún cảm động vì lòng tốt của voi, chạy đi hái một bó hoa tươi thắm tặng voi). - GV chỉ tranh 5: Voi bà hỏi gì khi nhận bó hoa voi con tặng? (Khi nhận bó hoa của voi con tặng, voi bà hỏi: Bó hoa đẹp quá, cháu hái ở đâu vậy?). - GV chỉ tranh 6: Nghe voi con kể, voi bà khen cháu thế nào? (Voi bà khen: Cháu còn nhỏ đã biết giúp đỡ mọi người. Bó hoa này thật tuyệt!). b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh. c) 1 HS trả lời câu hỏi theo 6 tranh. 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) * GV cất tranh, 1 HS kể chuyện, không có tranh (YC không bắt buộc). 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - Vì sao voi bà nói bó hoa của voi con tặng “thật tuyệt”. HS phát biểu. GV chốt lại: Vì đó là bó hoa tặng cho lòng tốt của voi con. Đó là phần thưởng cho lòng nhân hậu chú voi còn nhỏ nhưng đã biết quan tâm, giúp đỡ mọi người. - GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Gi¸o ¸n Líp 1- §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå - GV: Em thích nhân vật nào trong truyện? (HS có thể thích voi con vì voi con tốt bụng, biết quan tâm đến mọi người. Có thể thích voi bà vì voi bà biết động viên, khích lệ cháu làm điều tốt). 3. Củng cố, dặn dò - GV khen ngợi những HS kể chuyện hay. - Dặn HS về nhà kể với người thân điều hay em đã học được ở lớp. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau a) Mỗi HS chỉ 2 tranh, tự KC. b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm). c) 1 HS chỉ 6 tranh, tự KC. (Có thể lặp lại với HS nữa). HS phát biểu. GV: Voi con tốt bụng, nhân hậu, hiếu thảo. Những người tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ mọi người sẽ được mọi người yêu quý.
- Gi¸o ¸n Líp 1- §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 14: CƠ THỂ EM Thời lượng : tiết 3 I.MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ năng: Sau khi học bài này, học sinh đạt được: *Về nhận thức khoa học: - Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể - Nhận biết được bộ phận riêng tư của cơ thể - Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể và lợi ích của việc làm đó *Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh - Phân biệt được con trai và con gái - Tự đánh giá được việc giữ vệ sinh cơ thể *Về vận dụng kiến thưc, kĩ năng đã học - Có ý thức giúp đỡ người có tay, chân không cử động được - Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh cơ thể hằng ngày 2. Phẩm chất: -Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cơ thể của mình. - Chăm chỉ: Có thói quen cho bản thân 3. Năng lực: 3.1: Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề: Nêu được việc làm để giữ vệ sinh cơ thể - Năng lực giao tiếp hợp tác: Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong lớp học khi thảo luận hoặc trình bày ý kiến. -Nhân ái: yêu thương , tôn trọng bạn bè, thầy cô 3.2: Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa hoc: Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể; phân biệt được con trai và con gái - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội: Tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ thể - Năng lực vận dụng: Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể II.ĐỒ DÙNG - THIẾT BỊ DẠY HỌC. 1.GV: Các hình trong SGK, video clip bài hát “Ô sao bé không lắc”, hình vẽ cơ thể con trai và con gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể (bao gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con trai và con gái) 2.HS: Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 1 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gi¸o ¸n Líp 1- §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå Tiết 3 5.Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS trong tiết học. 6.Tiến trình dạy học. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 5: Tìm hiểu về các việc cần làm để giữ cơ thể sạch sẽ a. Mục tiêu :Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể. b. Phương pháp: Hoạt động nhóm,thuyết trình, vấn đáp, quan sát. c.Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm HS quan sát các hình trang 99 (SGK) và trả lời câu hỏi: Các bạn trong mỗi hình đang làm gì để giữ cơ thể sạch sẽ? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời, LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 6: Tự đánh giá về việc giữ vệ sinh cơ thể a. Mục tiêu - Chia sẻ về những việc làm hằng ngày để giữ vệ sinh cơ thể. - Tự đánh giá, tìm ra thói quen chưa tốt cần thay đổi (nếu có) để giữ sạch cơ thể. - Nhận biết được lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ thể. b. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp. c. Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp - HS lần lượt hỏi và trả lời nhau các câu hỏi: + Hằng ngày, bạn đã làm gì để giữ sạch cơ thể của mình? Cơ thể sạch sẽ có lợi
- Gi¸o ¸n Líp 1- §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå ich gi? + Bạn thấy mình cần thay đổi thói quen gì để giữ cơ thể sạch sẽ? Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. Các cặp khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - Kết thúc hoạt động này, HS nhận biết được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể “Giữ cơ thể luôn sạch sẽ để giúp em mạnh khoẻ và phòng tránh bệnh tật ” TIẾNG VIỆT BÀI 123 ÔN TẬP (1 tiết) I. MỤC TIÊU - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Vườn thú. - Điền đúng vần thích hợp (oăn hay oăm) vào chỗ trống trong 2 câu văn rồi chép lại 2 câu đó đúng chính tả, với cỡ chữ nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Luyện tập 2.1. BT 1 (Tập đọc) a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Vườn thú: Bé Xuân được cô giáo đưa đi thăm vườn thú. Về nhà bé kể cho bà về các con vật ở vườn thú. Các em hãy nghe bé Xuân kể gì. . b) GV đọc mẫu: giọng vui, hồn nhiên. c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): vườn thú, ngoạm, tảng thịt bò, quất lên lưng, chích chòe, nhảy thoăn thoắt, mỏ khoằm, trắng
- Gi¸o ¸n Líp 1- §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå toát. d) Luyện đọc câu - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng - GV: Bài đọc có 11 câu. cặp). Có thể đọc liền câu 3 và 4 kể về - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. con hổ; câu 5 và 6 kể về con voi.. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu / 5 câu); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - GV giải thích YC: Thay hình ảnh bằng từ ngữ thích hợp và nói lại... - GV chỉ hình từng con vật, - GV chỉ từng ý a, b, c, d, e, cả lớp: a) con hổ, b con voi,... cả lớp thay hình ảnh bằng từ ngữ, hoàn thành câu: a) Con hổ rất tham ăn. b) Con voi lấy đuôi quất lên lưng. c) Chích chòe nhảy thoăn thoắt. d) Con vẹt có cái mỏ khoằm. 2.2. BT 2 (Điền vần oăn hay oăm? e) Con công trắng toàn thân trắng - Tập chép) toát. - GV viết bảng 2 câu văn cần điền vần, cỡ chữ nhỏ; nêu 2 yêu cầu của - (Chữa bài) 1 HS điền vần trên bảng: bài tập. Vẹt có cái mỏ khoằm. Chích chòe - HS làm BT trong vở Luyện viết 1. nhảy thoăn thoắt. / Cả lớp đọc 2 câu - GV chữa bài, nhận xét chung. đã hoàn chỉnh; sửa bài (nếu làm sai). - Cả lớp chép vào vở Luyện viết 1 hai câu văn; tổ chữ V, C hoa đầu câu. 3. Củng cố, dặn dò - HS viết xong, tự soát lỗi; đổi bài với - Chỉ cho HS đọc 1 số từ ngữ. bạn, sửa lỗi. - Tuyên dương những HS tích cực. Thø sáu, ngµy 4 th¸ng 3 n¨m 2021 Tự nhiên và xã hội Tiết 24 CÂY SỐNG Ở ĐÂU? I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS biết: - Cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước. - Thích tìm hiểu, chăm sóc và bảo vệ cây cối. - Rèn luyện kĩ năng quan sát; kĩ năng tự tin, mạnh dạn trước đám đông; kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm. - Biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước. - Nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác, dưới nước. II.Đồ dùng dạy – học:
- Gi¸o ¸n Líp 1- §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå - Phiếu học tập dùng cho hoạt động 2 - Các tấm thẻ Đ – S, các tấm thẻ đã ghi tên cây - Bảng nhóm, bảng cài. III. Hoạt động dạy – học chủ yếu: 4. Bài cũ: (4’) - Yêu cầu HS trả lời bằng cách giơ thẻ Đúng (Đ) hoặc thẻ Sai (S), kết hợp giải thích: + Không nên ăn các thức ăn bị ôi thiu để đề phòng ngộ độc. + Công việc của bác lao công ở trường là quét dọn trường và chăm sóc cây cối. + Đường sắt dành cho tàu hỏa đi lại. + Công việc của bác nông dân là khám và chữa cho người bệnh. - Nhận xét, đánh giá phần bài cũ. 5. Bài mới: (25’)Giới thiệu bài mới: -Ở những bài học trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về chủ đề Xã hội. Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các con về chủ đề Tự nhiên mà bài học đầu tiên của chủ đề này là Cây sống ở đâu?. Hoạt động 1: Cây sống ở đâu? Mục tiêu: HS nhận ra cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: 4 nhóm: GV cung cấp hình ảnh SGK (hình 1 hình 4). + 2 nhóm giỏi: GV phát bảng nhóm. - Mời đại diện các nhóm trình bày phần thảo luận. - Nhận xét, bổ sung nếu cần. - Vậy cây có thể sống ở những đâu? Hoạt động 2: Tìm hiểu thực tế. Mục tiêu: HS củng cố những kiến thức đã học về nơi sống của cây. Thích tìm hiểu, chăm sóc và bảo vệ cây cối. - Chia lớp thành 4 nhóm và cho ra sân. - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập. Tên cây Cây sống ở đâu? .... ........ - Mời các nhóm trình bày phiếu học tập tìm hiểu thực tế của mình. - Yêu cầu HS nhắc lại: Cây có thể sống ở những đâu? - Các con có thấy các cây trong sân trường mình có đẹp, có xanh không? - Các con có biết ai đã làm cho các cây đó đẹp và xanh như vậy không? - Chúng ta có thể làm những công việc gì để góp phần làm cho các cây đó càng đẹp và xanh hơn? 6. Củng cố, dặn dò: (5’)Tổ chức trò chơi Tiếp sức: Có 2 đội chơi (10 người/ đội). Mỗi đội nhận được 10 tấm thẻ đã ghi tên cây. Lần lượt từng thành viên trong đội lên cài tấm thẻ đó vào cột trên cạn hay dưới nước cho thích hợp. Người chơi chỉ được lên cài thẻ khi người trước đó đã chạm tay mình. ................................................................... TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 14: CƠ THỂ EM Thời lượng : tiết 3 I.MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ năng:
- Gi¸o ¸n Líp 1- §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå Sau khi học bài này, học sinh đạt được: *Về nhận thức khoa học: - Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể - Nhận biết được bộ phận riêng tư của cơ thể - Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể và lợi ích của việc làm đó *Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh - Phân biệt được con trai và con gái - Tự đánh giá được việc giữ vệ sinh cơ thể *Về vận dụng kiến thưc, kĩ năng đã học - Có ý thức giúp đỡ người có tay, chân không cử động được - Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh cơ thể hằng ngày 2. Phẩm chất: -Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cơ thể của mình. - Chăm chỉ: Có thói quen cho bản thân 3. Năng lực: 3.1: Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề: Nêu được việc làm để giữ vệ sinh cơ thể - Năng lực giao tiếp hợp tác: Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong lớp học khi thảo luận hoặc trình bày ý kiến. -Nhân ái: yêu thương , tôn trọng bạn bè, thầy cô 3.2: Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa hoc: Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể; phân biệt được con trai và con gái - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội: Tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ thể - Năng lực vận dụng: Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể II.ĐỒ DÙNG - THIẾT BỊ DẠY HỌC. 1.GV: Các hình trong SGK, video clip bài hát “Ô sao bé không lắc”, hình vẽ cơ thể con trai và con gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể (bao gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con trai và con gái) 2.HS: Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 1 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 3 5.Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS trong tiết học. 6.Tiến trình dạy học. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 5: Tìm hiểu về các việc cần làm để giữ cơ thể sạch sẽ b. Mục tiêu :Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể.
- Gi¸o ¸n Líp 1- §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå b. Phương pháp: Hoạt động nhóm,thuyết trình, vấn đáp, quan sát. c.Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm HS quan sát các hình trang 99 (SGK) và trả lời câu hỏi: Các bạn trong mỗi hình đang làm gì để giữ cơ thể sạch sẽ? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời, LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 6: Tự đánh giá về việc giữ vệ sinh cơ thể a. Mục tiêu - Chia sẻ về những việc làm hằng ngày để giữ vệ sinh cơ thể. - Tự đánh giá, tìm ra thói quen chưa tốt cần thay đổi (nếu có) để giữ sạch cơ thể. - Nhận biết được lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ thể. b. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp. c. Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp - HS lần lượt hỏi và trả lời nhau các câu hỏi: + Hằng ngày, bạn đã làm gì để giữ sạch cơ thể của mình? Cơ thể sạch sẽ có lợi ich gi? + Bạn thấy mình cần thay đổi thói quen gì để giữ cơ thể sạch sẽ? Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. Các cặp khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - Kết thúc hoạt động này, HS nhận biết được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể “Giữ cơ thể luôn sạch sẽ để giúp em
- Gi¸o ¸n Líp 1- §inh ThÞ Hång – Trêng TiÓu häc Yªn Hå mạnh khoẻ và phòng tránh bệnh tật ”

