Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30+31 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thu Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30+31 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_3031_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 30+31 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thu Hiền
- Tuần 30-31 Thứ 2 ngày 12 tháng 4 năm 2021 Hoạt động trải nghiệm GIÚP BẠN KHI GẶP KHÓ KHĂN SINH HOẠT DƯỚI CỜ : MÓN QUÀ SẺ CHIA I. MỤC TIÊU: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Vui vẻ, tự hào khi được tham gia đóng góp trong Ngày hội sẻ chia. - Sẵn sàng, tích cực tham gia các hoạt động liên quan. II. CHUẨN BỊ: - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: - Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới: + Ổn định tổ chức. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ. + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. - GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần. + Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. + Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. * Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống. * Gợi ý cách tiến hành: - GV Tổng phụ trách Đội/Liên đội trưởng hướng dẫn các lớp/khối báo cáo kết quả quyên góp và mang các sản phẩm lên khu vực dành cho mỗi khối lớp. - Đánh giá và khen ngợi chung các khối/lớp đã tích cực tham gia trong phong trào
- “Nhân ái, sẻ chia”.) Tập đọc ÔNG GIẲNG ÔNG GIĂNG ( 2 tiết) I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ ngơi sau các dòng thơ. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài học - Hiểu nội dung bài: Ông trăng là người bạn thân thiết của trẻ em. Những đêm trăng sáng, các bạn nhỏ muốn mời trăng xuống cùng chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu hoặc giấy khổ to, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Kiểm tra bài cũ - 2 HS đọc bài thơ kể cho bé nghe - HS đọc - Hỏi: em thích con vật, đồ vật nào trong - Học sinh trả lời bài? Đọc những dòng thơ viết về đồ vật, con vật đó. B. Dạy bài mới 1. Chia sẻ và giới thiệu bài 1.1. Học sinh thi giải nhanh 2 câu đố (1) Tròn như cái đĩa Lơ lửng giữa trời Dịu mát, tươi vui (1)Ông trăng Đêm rằm tỏa sáng. Là gì? (2) Một mẹ sinh được vạn con, Đến mai trời sáng chỉ còn một cha Mặt mẹ xinh đẹp như hoa
- Mặt cha nhăn nhó chẳng ma nào nhìn. Là những gì? (2)Trăng, sao, mặt trời 1.2. Giới thiệu bài Ông trăng trên bầu trời luôn là những người bạn thân thiết của trẻ em. Những đêm trăng sáng, các bạn nhỏ muốn mời trăng xuống cùng chơi. Các em hãy cùng lắng nghe bài đồng dao ông giẳng ông giăng để cảm nhận được sự gần gũi giữa trăng và các bạn nhỏ. - HS lắng nghe 2. Khám phá và luyện tập. 2.1. Luyện đọc a) Giáo viên đọc mẫu, giọng nhẹ nhàng, nhí nhảnh. - Giải nghĩa từ:Ván cơm xôi,đệp bánh chưng, vỗ chài. - GV chỉ tranh minh họa, giúp HS hiểu nghĩa các dòng thơ: +Thằng cu vỗ chai / Bắt trai bỏ giỏ +Cái đỏ ẵm em b) Luyện đọc từ ngữ: bầu bạn, ván cơm xôi, nồi cơm nếp, đệp bánh trưng, lung hũ rượu, khướu đánh đu, ẵm em, gáo múc nước. c) Luyện đọc bài thơ - Bài có 17 dòng thơ. - Gọi HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ một (cá - HS lắng nghe nhân, từng cặp)/ cá nhân hoặc cuối cùng đọc 3 dòng cuối - HS lắng nghe - HS lắng nghe
- - HS đọc - HS nối tiếp đọc dòng thơ d) Thi đọc đoạn, bài - Gọi HS đọc theo đoạn (2 đoạn: đoạn 1 8 - HS đọc dòng đầu, đoạn 2 còn lại) - Gọi HS đọc theo bài 2.2. Tìm hiểu bài đọc - Gọi 1 HS đọc 4 câu hỏi trước lớp. Sau đó đọc 4 gợi ý. - Học sinh trao đổi theo cặp, trả lời: - HS đọc - GV hỏi: - HS trả lời + Nhà bạn nhỏ có ai? + Nhà bạn nhỏ có thằng cu, cái đỏ, em bé. + Nhà bạn nhỏ có đồ vật gì? + Nhà bạn nhỏ có nồi, hũ, + Nhà bạn nhỏ có những con vật gì? chai, giỏ, rá, gáo, lược, liềm. + Nhà bạn nhỏ có đồ ăn thức uống gì? + Nhà bạn nhỏ có con chim - Gọi 1 HS đứng lên hỏi trước lớp các câu khướu, trai, trâu. hỏi trên + Nhà bạn nhỏ có xôi, cơm 3. Củng cố dặn dò nếp, bánh trưng, rượu. - Giáo viên nhận xét giờ học. dặn học sinh chuẩn bị bài sau - HS trả lời - HS lắng nghe Toán Bài 63. PHÉP TRỪ DẠNG 39 -15 I. MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 (trừ không nhớ dạng 39 - 15). Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Phát triến các NL toán học. II. CHUẨN BỊ Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con. Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động khởi động 1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ -HS chơi trò chơi năng trừ nhẩm trong phạm vi 10, trừ dạng 17-2. 2. HS hoạt động theo nhóm và thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - Yêu cầu HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu). - HS thảo luận nhóm bàn: + Bức tranh vẽ gì? + Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ bức tranh. Bạn nhỏ trong bức tranh đang thực hiện phép tính 39 - 15 = ? bằng cách thao tác trên các khối lập phương. -HS quan sát tranh thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi -Chia sẻ thông tin B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. HS tính 39-15 = ? - Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả phép tính 39 - 15 = ? (HS có thể dùng que tính, có thề dùng các khối lập phương, có thể tính nhẩm, ...). - Đại diện nhóm nêu cách làm. -HS thảo luận nhóm -Đại diện nêu kết quả 2. GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện
- phép cộng dạng 39 - 15 = ? - HS đọc yêu cầu: 39 - 15 = ? - HS quan sát GV làm mẫu: + Đặt tính thẳng cột, hàng đơn vị thẳng hang đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. + Thực hiện tính từ phải sang trái: • Trừ đơn vị cho đơn vị. • Trừ chục cho chục. - GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách tính. 3. GV viết một phép tính khác lên bảng. Chẳng hạn: 63 - 32 = ? HS lấy bảng con cùng làm với GV từng thao tác: đặt tính, trừ từ phải sang rrái, đọc kết quả. - HS đổi bảng con nói cho bạn bên cạnh nghe cách đặt tính và tính của mình. - GV lấy một số bảng con đặt tính chưa thẳng hoặc tính sai để nhấn mạnh lại cách đặt tính rồi viết kết quả phép tính cho HS nắm chắc -HS nêu yêu cầu -Quan sát GV làm mẫu -HS lắng nghe và nhắc lại -Hs thực hiện ở bảng con -HS trao đổi cách làm 4. HS thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách thực hiện phép tính dạng 39 - 15 = ? C. Hoạt động thực hành, luyện tập -HS thực hiện Bài 1
- - GV hướng dẫn HS cách làm, có thể làm mẫu 1 phép tính. -HS lắng nghe - HS tính rồi viết kết quả phép tính vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - HS nhắc lại cách đặt tính dọc, quy tắc trừ từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột. -HS làm vào vở -HS nhắc lại cách đặc tính Bài 2 - HS đặt tính rồi tính và viết kết quả vào vở. - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. Bài 3- GV hướng dẫn HS tính ra nháp tìm kết quảphép tính ghi trên mỗi chiếc khoá. -Đối chiếu tìm đúng chìa khoá kết quả phéptính. -HS làm ngoài nháp để tìm kết quả thích hợp Bài 4 -HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toáncho biết gì, bài toán hỏi gì. -HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bànvề cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyếtđịnh lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìmcâu trả lời cho bài toán đặt ra, tại sao). - HS viết phép tính thích hợp và trả lời: Phép tính: 68 - 15 = 53. Trả lời: Tủ sách lớp 1A còn lại 53 quyển sách. - HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời.. -HS nêu -Thảo luận -HS viết phép tính -HS kiểm tra D. Hoạt động vận dụng
- HS tìm một số tình huống trong thực tế lien quan đến phép trừ đã học. Chẳng hạn: Tuấn có 37 viên bi, Tuấn cho Nam 12 viên bi. HỏiTuấn còn lại bao nhiêu viên bi? E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Khi đặt tính và tính em nhắn hạn cần lưu ý những gì? - về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liênquan đến phép trừ đã học, đặt ra bài toán chomỗi tình huống đó để hôm sau chia sẻ với các bạn -HS thực hành Thứ 3 ngày 13 tháng 4 năm 2021 Chính tả ÔNG GIẲNG ÔNG GIĂNG ( 1 tiết) I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU - Nghe viết 7 dòng đầu bài đồng dao ông giẳng ông giăng, không mắc quá 2 lỗi - Làm đúng bài tập: điền tiếng còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh một đoạn đồng dao, điền chữ r, d, hay gi vào chỗ trống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Kiểm tra bài cũ - GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp: kể, - Học sinh viết câu hỏi, kiến con. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe Hôm nay , chúng mình sẽ nghe viết 7 dòng đầu bài đồng dao ông giẳng ông giăng và làm đúng bài tập: điền tiếng
- còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh một đoạn đồng dao, điền chữ r, d, hay gi vào chỗ trống. 2. Luyện tập - Gọi 1 HS đọc 7 dòng đầu bài đồng dao, cả lớp đọc lại. - Học sinh đọc - GV chỉ các từ dễ viết sai, cả lớp đọc ( giẳng, xuống, bầu, bạn, xôi, nếp, đệp - Học sinh đọc bánh trưng). - GV cho HS đọc nhẩm từng tiếng mình viết dễ sai - Học Sinh đọc nhẩm - GV cho HS cất SGK, GV đọc từng dòng thơ ( mỗi dòng không quá 3 lần). Cho HS viết vào vở luyện viết 1, tập 2, - Học sinh viết tô chữ hoa đầu dòng thơ. - GV đọc chậm từng dòng cho HS soát lỗi, gạch chân bằng bút chì chữ viết sai, viết lại chữ đó bên lề vở. - GV chữa trên bảng lỗi học sinh thường - Học sinh sửa lỗi (nếu có) mắc. 2.2. Làm bài tập chính tả a) BT2 ( Tìm tiếng còn thiếu để hoàn chỉnh đoạn đồng dao sau) - GV nêu yêu cầu, viết bảng: Cái . cắt lá Cái liềm cắt lá Con cá có .. Con cá có vẩy Quả .. quả cam Quả quýt quả cam Chè lam khảo. Chè lam bánh khảo. - HS làm bài vào vở luyện viết1, tập 2. - Học sinh đọc - Gọi 1 HS trả lời miệng - GV điền tiếng trên bảng lớp - Học sinh làm bài - Dây điện, gió, rồng, dùng - Cả lớp đọc lại 7 dòng thơ - Cả lớp đọc b) BT 3 ( em chọn chữ nào: r,d hay gi?) - Học sinh lắng nghe
- - GV cho HS làm bài vào vở luyện viết 1, tập 2. - GV viết lên bảng các từ cần điền: .ây điện, .ó, ..ồng, .ùng. - Gọi 1 HS lên bảng làm bài - Sửa sai (nếu có) - GV cho cả lớp đọc: Nhện con hay chăng dây điện/ Cái quạt hòm mồm thở ra gió./ Máy bơm phun nước bạc như rồng / Cua cáy dùng miệng nấu cơm. 3. Củng cố dặn dò - Giáo viên nhận xét giờ học. dặn học sinh chuẩn bị bài sau Tập đọc SẺ ANH, SẺ EM ( 2 tiết) A. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ ngơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài học - Hiểu nội dung bài nói về tình cảm anh em trong gia đình: An hem sẻ yêu thương, nhường nhịn nhau khiến sẻ mẹ rất vui, gia đình đầm ấm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu hoặc giấy khổ to, bảng phụ - Thẻ để HS ghi ý trả lời mình chọn (a hoặc b) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- A. Kiểm tra bài cũ - 2 HS đọc thuộc lòng 6 hoặc 10 dòng - HS đọc bài đồng dao Ông giẳng ông giăng. - Học sinh trả lời - Hỏi: Nhà bạn nhỏ có ai? Nhà bạn nhỏ có đồ vật gì? B. Dạy bài mới 1. Chia sẻ và giới thiệu bài 1.1. Học sinh thảo luận nhóm đôi - Nhà bạn có mấy anh, chị, em? Tình cảm của bạn với anh, chị, em thế nào? Tình cảm của anh, chị, em với bạn thế - Học sinh thảo luận và trả lời nào? Bạn cảm thấy thế nào nếu anh, câu hỏi chị, em đi vắng? - Gọi 3 – 4 HS phát biểu, GV nhận xét khích lệ. 1.2. Giới thiệu bài - GV chỉ tranh minh họa, HS quan sát: sẻ mẹ đang tha mồi về cho con. Anh em sẻ há mỏ, vui mừng đón mẹ. Tình cảm gia đình thật ấm áp. 2. Khám phá và luyện tập. 2.1. Luyện đọc - HS lắng nghe a) Giáo viên đọc mẫu, giọng nhẹ nhàng, tình cảm. lời sẻ mẹ hối hả lúc giục con ăn. Lời sẻ anh và sẻ em nhỏ nhẹ dễ thương. b) Luyện đọc từ ngữ:vườn, rét, nằm co ro, cố sức, cọng rơm, thương yêu, mệt. c) Luyện đọc câu - Bài có 13 câu. - HS lắng nghe - Gọi HS đọc nối tiếp từng câu (liền 2 - HS đọc câu ngắn). GV nhắc nhở HS nghỉ hơi - HS nối tiếp đọc từng câu ở câu dài: Thương em,/ sẻ anh cố sức kéo .trong tổ/ che cho em.
- d) Thi đọc đoạn, bài - HS đọc - Thi đọc nối tiếp 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến .che cho em. + Đoạn 2: tiếp theo đến ăn trước đi. + Đoạn 3: còn lại. - Từng cặp, sau đó từng tổ thi đọc cả - HS đọc bài. - Gọi 1 HS đọc cả bài - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài - HS trả lời 2.2. Tìm hiểu bài đọc - Ý b - 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 câu hỏi trong - Vì sẻ mẹ thấy các con rất sách giáo khoa thương yêu nhau. - Hỏi: Vì sao sẻ mẹ quên cả mệt? - HS trả lời theo suy nghĩ - Hỏi – đáp: riêng. VD: em thích sẻ anh vì + Vì sao sẻ mẹ quên cả mệt? sẻ anh rất yêu thương em, cố kéo cho em các cọng rơm + Em thích sẻ anh hay sẻ em? Vì sao? che cho em khỏi lạnh./ Thích - Câu chuyện giúp em hỏi điều gì? sẻ em vì sẻ em còn nhỏ đã biết thương anh , nhường thức ăn cho anh . 2.3. Luyện đọc lại - Gia đình sẽ rất đầm ấm, hạnh - 1 nhóm 4 HS đọc theo các vai: người phúc, cha mẹ sẽ rất vui nếu dẫn chuyện, sẻ mẹ, sẻ anh, sẻ em. con cái yêu thương nhường - Lặp lại với nhóm học sinh khác. nhịn nhau. 3. Củng cố dặn dò - Học sinh phân công vai và - Giáo viên nhận xét giờ học. dặn học luyện đọc lại chuyện sinh chuẩn bị bài sau - Học sinh lắng nghe Toán Bài 64. PHÉP TRỪ DẠNG 27 - 4, 63 - 40
- I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính trừ trong phạm vi 100 (trừ không nhớ dạng 27 - 4, 63 - 40). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học.NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. II. CHUẨN BỊ - Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời ưong bộ đồ dùng học toán; bảng con. - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A.Hoạt động khởi động 1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ năng trừ nhẩm hai số tròn chục, phép trừ dạng 39 -15. 2. HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - Quan sát bức tranh trong SGK + Bức tranh vẽ gì? - -HS chơi trò chơi - Thảo luận theo nhóm, bàn: + Bạn nhỏ đang thực hiện phép tính 27 - 4 = ? bằng cách thao tác trên các khối lập phương. B.Hoạt động hình thành kiến thức
- 1. HS tính 27 - 4 = ? - Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả phép tính 27 - 4 = ? - Đại diện nhóm nêu cách làm. - GV nhận xét các cách tính của HS. -HS có thể dùng que tính, có thể dùng các khối lập phương, có thể tính nhẩm, . 2. GV hướng dẫn HS cách đặt tính và thực hiện phép trừ dạng 27 - 4 = ? - HS quan sát GV làm mẫu: + Đặt tính (thẳng cột). + Thực hiện tính từ trái sang phải: • 7 trừ 4 bằng 3, viết 3. • Hạ 2, viết 2. + Đọc kết quả: Vậy 27 - 4 = 23. - GV chốt lại cách thực hiện, -HS đọc yêu cầu: 27 “ 4 = ? -HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách tính. 3. GV viết một phép tính khác lên bảng. Chẳng hạn: 56 - 3 = ? - HS đổi bảng con, nói cho bạn bên cạnh nghe cách đặt tính và tính của mình. - GV nhận xét - HS đặt tính; trừ từ phải sang trái, đọc kết quả. 4.HDHS thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách thực hiện phép tính dạng 27 - -HS thực hiện
- C.Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 -HS tính rồi viết kết quả phép tính vào vở. - GV hướng dẫn HS cách làm, có thể làm mẫu 1 phép tính. - GV nhắc lại quy tắc trừ từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột. - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. Bài 2 - HS đặt tính rồi tính và viết kết quả vào vở. - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. -Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. Bài 3 - HDHS quan sát mẫu, nói cách thực hiện phép tính dạng 63 - 40. + Đọc yêu cầu: 63 - 40 = ? + Đặt tính (thẳng cột). + Thực hiện tính từ phải sang trái: • 3 trừ 0 bằng 3, viết 3. • 6 trừ 4 bằng 2, viết 2. + Đọc kết quả: Vậy 63 - 40 = 23. - GV chốt lại cách thực hiện, - HS thực hiện các phép tính khác rồi đọc kết quả. - GV nhắc lại cách đặt tính dọc, quy tắc trừ
- từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột. -HS quan sát mẫu, nói cách thực hiện phép tính dạng 63 – 40 - - HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách tính. - Đối vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. Bài 4 HDHS đặt tính rồi tính và viết kết quả vào vở. - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. -HS đặt tính rồi tính và viết kết quả vào vở. - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. D. Hoạt động vận dụng Bài 5 - Gọi HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. - HDHS thảo luận với bạn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, tại sao). HDHS kiểm tra lại phép tính và câu TL - HS đọc bài toán - HDHS thảo luận Phép tính: 36 - 6 = 30. Trả lời: Trang còn lại 30 tờ giấy màu. E. Củng cố, dặn dò - Bài học em biết thêm được điều gì? Khi đặt tính và tính ? Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ đã học, đặt ra bài toán
- cho mỗi tình huống đó để hôm sau chia sẻ với các bạn. Tâp viết ( 1 tiết) TÔ CHỮ HOA I, K I. Mục đích – yêu cầu - Biết tô các chữ viết hoa I, K theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng (ngoan ngoãn, nhường nhịn; kiếm được mồi, chim mẹ tha về tổ) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ, chữ rõ, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. II. Đồ dùng dạy học - Máy chiếu hoặc bảng phụ, viết chữ viết hoa I, K, từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ - 1 HS cầm que chỉ, tô quy trình viết chữ viết hoa G, H. -HS lên và nêu quy trình viết - GV kiểm tra HS viết bài ở nhà. chữ hoa G, H B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa I, K. - Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ I, K in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa I, K – chỉ khác chữ I, K in hoa ở -HS quan sát và nhận biết đó các nét uốn, luyện viết các từ ngữ và câu là mẫu chữ in hoa I, K. ứng dụng cỡ chữ nhỏ 2. Khám phá và luyện tập a) Tô chữ viết hoa I, K - HS quan sát cấu tạo nét chữ, cách tô chữ + Chữ I hoa gồm 2 nét: nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản cong trái và thẳng ngang, (lượn 2 đầu) – tô giống nét đầu của chữ H hoa. Tô
- tiếp nét 2( móc ngược trái) từ trên xuống dưới, dừng bút trên ĐK2. -HS quan sát + Chữ K hoa gồm 3 nét: nét 1 tô giống như nét đầu ở chữ I hoa, H hoa. Nét 2 là nét móc ngược trái, tô từ trên xuống dưới. Nét 3 là kết hợp của 2 -HS tô chữ vào vở. nét cơ bản (móc xuôi phải và móc ngược phải) -HS đọc nối liền nhau, tô nét móc xuôi phải trước, đến giữa thân chữ thì tạo vòng xoắn nhỏ lồng vào -HS nhận xét thân nét 2 rồi tô tiếp nét móc ngược phải, dừng bút ở ĐK2. -HS viết - HS lần lượt tô các chữ hoa I, K cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở luyện viết 1, tập 2. b) Viết từ ngữ, câu ứng dụng ( cỡ nhỏ) - Cả lớp đọc các từ ngữ và câu ứng dụng: -HS lắng nghe ngoan ngoãn, nhường nhịn; Kiếm được mồi, chim mẹ tha về tổ. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ ( tiếng), cách nối giữa các con chữ, vị trí đặt dấu thanh - GV cho HS viết vào vở luyện viết 1, tập 2 3. Củng cố, dặn dò - Giáo viên nhận xét giờ học. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết trưng bày tranh ảnh em yêu thiên nhiên, viết lại lời cho đúng chính tả hay hơn, trang trí sản phẩm ấn tượng hơn.
- Thứ 4 ngày 14 tháng 4 năm 2021 Toán Bài 65. LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU -Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Biết tính nhẩm phép trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 trong một số trường hợp đơn giản. -Thực hành viết phép tính trừ phù họp với câu trả lời của bài toán có lời văn và tính đúng kết quả.Thực hành vận dụng tính nhẩm trong tình huống thực tế. Phát triển các NL toán học. II.CHUẦN BỊ Một số tinh huống thực tế đơn giản có liên quan đến trừ nhẩm (không nhớ) các số trong phạm vi 100. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động khởi động - Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập trừ nhẩm trong phạm vi 10, phép trừ dạng 27-4, 63-40. - HS chia sẻ về cách trừ nhấm của mình và trả lời câu hỏi: Để có thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý điều gì? GV đặt vấn đề: Các em đã biết trừ nhẩm các số trong phạm vi 10, bài hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau trừ nhẩm các số trong phạm vi 100. -HS chia sẻ về cách trừ nhấm của mình và trả lời câu hỏi
- B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài l: -Cá nhân HS thực hiện các phép tính 6-4 =?; 76-4 = ? -HS thảo luận nhóm tìm cách thực hiệnphép tính 76 - 4 = ? mà không cần đặt tính (chắng hạn: 6-4 = 2 nên 76 - 4 = 72), rồi nêu kết quả. Chia sẻ trước lớp. - GV chốt các cách nhẩm, lấy thêm các ví dụ khác để (chẳng hạn: 37 - 1; 43 - 2; 74 - 4; ...). Lưu ý: Tuỳ vào trình độ HS, GV có thể hướng dẫn HS tính nhẩm bằng cách đếm bớt, trong đó sử dụng Bảng sổ từ 1 đến 100như sau -HS thảo luận nhóm tìm cách thực hiện phép tính rồi nêu kết quả. -HS nhận xét, bình luận đặt câu hỏi về cách tính của bạn. -HS tính nhẩm và trả lời kết quả phép tính -HS lấy ví dụ tương tự đố bạn tính nhẩm, trả lời miệng. -HS hoàn thành bài 1. Kiếm tra lẫn nhau, nói cho bạn nghe cách làm. Bài 2. HS thực hiện các phép tính nêu trong bài rồi chọn kết quả đúng, nói cho bạn nghe quả táo treo phép tính ứng với chậu nào. Lưu ý: GV có thể tổ chức thành trò chơi để tăng hứng thú cho HS, GV có thể thay thế bằng các phép tính khác để HS thực hành tính nhẩm. -HS có thể đặt tính ra nháp hoặc tính nhẩm với những phéptính đơn giản Bài 3 a) HS thực hiện mỗi phép tính theo thứ tự từ trái sang phải: 50- 10-30 = 40-30= 10 67-7 - 20 = 60 - 20 = 40 - HS cùng nhau kiểm tra lại kết quả. b) HS thực hiện mỗi phép tính theo thứ tự lần lượt từ trái qua phải. 2 + 4-3 = 3 20 + 40 - 30 = 30 - GV cần nhấn mạnh thứ tự thực hiện phép tính cho HS. HS thực hiện mỗi phép tính theo thứ tự lần lượt từ trái qua phải.

