Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_lop_1_tuan_33_nam_hoc_2020_2021.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021
- TUẦN 33 Thứ hai, ngày 26 tháng 4 năm 2021 Tập đọc NGÔI NHÀ ẤM ÁP (2 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm gia đình: Thỏ con rất vui vì được sống trong ngôi nhà ấm áp, bố mẹ con cái vui chơi, làm việc cùng nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV, HS: Thẻ để HS làm BT trắc nghiệm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - HS đọc bài thơ Hoa kết trái - 2 HS đọc bài thơ Hoa kết trái - Bài thơ khuyên các bạn nhỏ điều gì? - HS trả lời. B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1 Cả lớp hát bài Cả nhà thương nhau - Cả lớp hát. (Nhạc sĩ: Phan Văn Minh). 1.2 Thảo luận: HS chia sẻ về gia đình. Ví dụ: - Gia đình bạn có mấy người? Đó là - HS trả lời câu hỏi. những ai? - Bạn cảm thấy thế nào khi một người thân trong gia đình bạn đi vắng? - Vào thời gian nào, mọi người trong gia đình bạn bên nhau đông đủ nhất? - Mọi người trong gia đình bạn thường cùng nhau làm những việc gì? - Bạn thích làm gì cùng người thân? Vì sao bạn thích? 1.3. Giới thiệu bài a. pGV: Các em đều rất yêu gia đình. - HS nghe. Có một chú thỏ con cũng rất yêu gia đình. Chú luôn mong muốn cả nhà cùng làm việc, cùng vui chơi. Câu chuyện Ngôi nhà ấm áp sẽ giúp các em hiểu vì sao thỏ con nói: Ngôi nhà của
- mình thật là ấm áp. b. GV đưa lên bảng hình minh hoạ bài - HS quan sát tranh. tập đọc. - Tranh vẽ những gì? - Tranh vẽ cảnh gia đình thỏ: thỏ bố, thỏ mẹ và thỏ con, đang ở trong bếp. Thỏ mẹ nấu ăn. Thỏ bố thái cà rốt. Thỏ con cầm củ cà rốt giơ lên trước mặt bố * Trong bức tranh, vẻ mặt của thỏ bố, thỏ mẹ, thỏ con đều rất vui vẻ, hạnh phúc. Các em cùng nghe câu chuyện để biết vì sao họ vui như vậy. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a. GV đọc mẫu: Lời dẫn chuyện đọc - HS nghe nphẹ nhàng, tình cảm; lời thỏ mẹ giao hẹn lúc chơi cờ: vui, thân mật, lời thỏ con khi thì hồn nhiên Bố mẹ ơi, cả nhà làm việc cùng nhau đi!; khi vui sướng: Nhà mình thật ấm áp, bố mẹ nhỉ! b. Luyện đọc từ ngữ: giao hẹn, nấu ăn, - HS luyện đọc: CN, nhóm, ĐT. làm vườn, thỏ thẻ, làm việc, thích lắm, vui vẻ, ấm áp,... Giải nghĩa: thỏ thẻ (lời nói nhỏ nhẹ, đáng yêu). c. Luyện đọc câu - GV cùng HS đếm số câu. - HS đếm số câu. - YC đọc nối tiếp từng câu. - HS nối tiếp đọc câu. (đọc liền 2 cậu - GV theo dõi, nhận xét lời nhân vật) TIẾT 2 - Đọc cá nhân, từng cặp. 4. Thi đọc tiếp nối 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến ... ra vườn chăm cây. - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến ... cùng nhau đi! + Đoạn 3: Còn lại - GV nhận xét HS đọc bài. - Thi đọc cả bài. - Đọc lại toàn bài. - 2, 3 HS thi đọc toàn bài 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 1 HS đọc, cả lớp đọc.
- - YC HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi và BT; các ý trả lời, lời dưới 4 tranh (BT - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi và 2). BT; các ý trả lời, lời dưới 4 tranh (BT - YC HS làm việc theo cặp. 2). - Cả lớp thảo luận. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - Cả lớp viết lên thẻ phương án mình - Ai thắng ván cờ? chọn, giơ thẻ. * Thỏ mẹ giao hẹn Ai thắng nấu ăn, ai - Đáp án b: Thỏ mẹ thắng. thua làm vườn. Hết ván cờ, thỏ mẹ - HS nghe. vào bếp nấu ăn nghĩa là thỏ mẹ thắng. - Thỏ con muốn gì? - Tranh 3, 4: Thỏ con muốn cùng nấu - Vì sao thỏ con nói: “Nhà mình thật ăn, cùng chăm cây. ấm áp”? - Đáp án: Ý a đúng (Vì cả nhà thỏ yêu - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? thương nhau). - Gia đình sẽ rất hạnh phúc, rất ấm áp khi mọi người yêu thương nhau, cùng 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) nhau làm việc, vui chơi. - GV theo dõi những HS chua làm - 1 tốp (3 HS) đọc (làm mẫu) theo các được. vai người dẫn chuyện, thỏ mẹ, thỏ - GV khen HS, tốp HS đọc đúng, đọc con. hay. - 2 tốp HS phân vai, thi đọc truyện. 3. Củng cố, dặn dò - HS đọc lại một vài câu trong bài đọc. - Qua bài đọc này em học được điều gì? - 3 HS đọc 3 câu của bài. (Đoạn 1). - Chia sẻ bài đọc với bạn bè, người - HS nêu ý kiến của mình. thân trong gia đình. _________________________________________ Toán Bài 70. EM VUI HỌC TOÁN I.MỤC TIÊU - Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động: - Đọc và vận động theo nhịp bài thơ, thông qua đó củng cố kĩ năng xem đồng hồ và hiểu được ý nghĩa của thời gian. Trải nghiệm các động tác tạo hình đồng hồ chỉ giờ đúng. - Thực hành lắp ghép, tạo hình phát huy trí tưởng tượng sáng tạo của HS. - Thực hành thiết kế, trang trí đồng hồ; gấp máy bay và trang trí máy bay; phi
- máy bay và đo khoảng cách bằng bước chân. - Phát triển các NL toán học. II.CHUẨN BỊ - Một số mặt đồng hồ vẽ trên giấy to, hoặc trên máy chiếu, hoặc đồng hồ thật. Mỗi nhóm có đủ đĩa giấy, các số, kim đồng hồ, kéo, băng dính hai mặt, bút màu để làm đồng hồ bằng đĩa giấy. - Các hình bằng giấy màu để ghép như bài 3. - Mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy (nửa tờ A4) để gấp máy bay, bút màu để trang trí máy bay. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động 1 Đọc bài thơ và vận động theo nhịp HS thực hiện theo hướng dẫn GV: HS đọc bài thơ và vận động theo nhịp. HS nói cho bạn nghe qua bài thơ em biết thêm điều gì. Chẳng hạn: + Bài thơ nhắc chúng mình nhớ kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút. + Bài thơ còn nhắc chúng mình: Thời gian trôi nhanh nên em phải chăm chỉ học. GV khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em. Nhấn mạnh: kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút và gợi cho HS về quý trọng thời gian. Nhắc HS về nhà đọc bài thơ cho người thân nghe. - Chơi trò chơi vận động theo kim đồng hồ - HS theo dõi GV hướng dẫn HS chơi trò chơi tạo hình theo kim đồng hồ. - GV làm mẫu (có thể gọi 1 HS lên bảng làm theo mẫu). - GV và HS cùng làm: Chơi cả lớp: GV nêu hiệu - HS thực hiện. lệnh (3 giờ). B. Hoạt động 2. Thiết kế đồng hồ bằng đĩa giấy - Hướng dẫn HS làm đồng hồ bằng đĩa giấy. Khuyến khích HS sáng tạo trong các hoạt động: - Mỗi nhóm làm đồng hồ của + Trang trí đồng hồ cho đẹp. nhóm mình; trang trí đồng hồ + Trình bày, giới thiệu về sản phẩm đồng hồ của bằng bút màu; trình bày sản nhóm. phẩm. Tổ chức các nhóm đi xung quanh lớp quan sát và bình chọn sản phẩm của nhóm bạn. C. Hoạt động 3. Lắp ghép, tạo hình - Cho HS ghép các hình như trong SGK hoặc - Hoạt động theo nhóm ghép hình theo ý thích và giới thiệu về hình mới ghép.
- - Gọi HS nói cho bạn nghe hình vừa ghép được là hình gì, hình đó được tạo bởi các hình nào. D. Hoạt động 4. Trò chơi: “Phi máy bay” a) Gấp máy bay - GV hướng dần HS gấp máy bay theo từng thao - Hoạt động theo nhóm tác: - Hướng dẫn HS dùng bút màu trang trí máy bay, đặt tên cho máy bay của mình (có the viết tên của em hoặc tên khác). b) Thi máy bay nào bay xa hơn - GV hướng dẫn các nhóm HS phi máy bay ngoài - HS tham gia sân trường (hướng dẫn 1 nhóm làm mẫu): + Kẻ một vạch xuất phát, + Từng bạn trong nhóm phi máy bay, + Một bạn đo bằng bước chân, + Một bạn ghi lại kết quả đo, + Chọn máy bay bay xa nhất trong nhóm, + So sánh với các nhóm khác, + Chọn ra máy bay bay xa nhất của lóp. - GV đặt câu hỏi HS suy nghĩ xem tại sao máy bay của bạn lại bay xa hơn (Bạn gấp đầu nhọn hơn, bạn phi mạnh hơn, ...). E. Củng cố, dặn dò - HS nói cảm xúc sau giờ học. - HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học. - HS nói về hoạt động còn lúng túng, nếu làm lại sẽ làm gì. _________________________________________ Thứ ba, ngày 27 tháng 4 năm 2021 Chính tả CẢ NHÀ THƯƠNG NHAU I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Nghe viết lại bài Cả nhà thương nhau (28 chữ), không mắc quá 1 lỗi. - Điền đúng âm đầu r, d hay gi, điền đúng vần (an, ang hay oan, anh) vào chỗ trống để hoàn thành các câu văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ viết bài thơ cần tập chép. - HS: Vở, bút mực.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV viết bảng: bò ang, ..e, ay ắn - 2 HS lên bảng làm bài. (2 lần). + bò ngang, ngay ngắn. - Điền ng, ngh vào chỗ trống. - Đọc lại. - Cả lớp đọc lại. - GV chữa bài, nhận xét. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của - HS nghe. tiết học. 2. Luyện tập 2.1. Nghe viết ( Bảng phụ viết bài thơ - HS đọc CN, ĐT: đọc lại bài thơ. cần tập chép). - Bài thơ nói về điều gì? - Cả nhà bố mẹ, con cái đều thương yêu nhau, ai cũng vui vẻ, hạnh phúc. - GV chỉ từng tiếng dễ viết sai cho HS - HS đọc lại các tiếng dễ viết sai đó. đọc. VD: thương yêu, giống, cười, - GV đọc từng dòng thơ, viết lại.( 2-3 - HS nghe viết vào vở. lần). - GV nhắc HS tô các chữ hoa đầu câu hoặc viết chữ in hoa (nếu viết vở). - HS soát lại bài viết. - Đổi vở với bạn để sửa lỗi. - GV chữa bài, nhận xét. 2.2. Làm bài tập chính tả 2.2.1. BT 2 (Em chọn chữ nào: r, d hay - 1 HS đọc YC. gi? ) - Gọi HS đọc YC. - GV viết bảng: ao hẹn, a vườn, - HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập úp mẹ, ễ thương. hai - Gọi HS chữa bài - 1 HS làm bài trên bảng lớp. + giao hẹn, ra vườn, giúp mẹ, dễ thương. - Cả lớp đọc lại 4 câu đã hoàn chỉnh và - Cả lớp đọc lại 4 câu đã hoàn chỉnh và sửa bài theo đáp án (nếu sai) sửa bài theo đáp án (nếu sai): 1. Thỏ mẹ giao hẹn 2. Hai mẹ con thỏ cùng ra vườn 3. Hai bố con thỏ cùng vào bếp giúp
- mẹ 4. Thỏ con rất dễ thương. 2.2.2. BT 3 (Tìm vần hợp với chỗ trống: an, ang hay oan, anh?). - 1 HS đọc YC. - Thực hiện tương tự BT 2 - HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập p hai. - Gọi HS chữa bài - 1 HS làm bài trên bảng lớp. - GV chốt lại đáp án. + Thỏ con ngoan ngoãn, đáng yêu. Cả 3. Củng cố, dặn dò nhà thỏ thương nhau. Ngôi nhà tràn - GV tuyên dương những HS viết cẩn ngập hạnh phúc. thận, sạch đẹp. Tập đọc EM NHÀ MÌNH LÀ NHẤT (2 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em: Nam thích em trai. Dù mẹ sinh em gái Nam vẫn rất yêu em. Với Nam, em nhà mình là nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu / bảng phụ. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài: Ngôi nhà - Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài: Ngôi ấm áp nhà ấm áp - Vì cả nhà thỏ yêu thương nhau. - Vì sao thỏ con nói: Nhà mình thật là ấm áp? - Nhận xét, đánh giá. B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. Thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm đôi - Nhà bạn có anh, chị hoặc em không? – Anh, chị hoặc em của bạn có gì đáng yêu?
- - Bạn thường làm gì với anh, chị hoặc em của mình? - Nhận xét, bổ sung. - Một vài HS phát biểu trước lớp. 1.2. Giới thiệu bài: Em nhà mình là nhất nói về tình cảm của Nam với em gái. - Cho HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh minh họa Tranh vẽ bố mẹ đưa em bé mới sinh về. Mẹ bế em trong tay. Từ xa, Nam vui sướng giơ tay chào đón. Bên cạnh là hình ảnh Nam mong ước sẽ được đá bóng cùng em trai. Các em hãy cùng đọc để biết Nam yêu em thế nào. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a. GV đọc mẫu bài - HS theo dõi, đọc thầm SGK. b. Luyện đọc từ ngữ: giao hẹn, mừng quýnh, xinh lắm, vùng vằng, kêu toáng, quả quyết, - Giải nghĩa từ: + Mừng quýnh : mừng tới mức cuống quýt + Vùng vằng : điệu bộ tỏ ra giận dỗi, vung tay vung chân. + Kêu toáng : kêu to lên. + Quả quyết : tỏ ý chắc chắn, không thay đổi. c. Luyện đọc câu - Bài đọc có mấy câu? - Bài đọc có 20 câu. - YC đọc nối tiếp bài. - HS đọc tiếp nối từng câu - HS đọc liền 2 hoặc 3 câu. TIẾT 2 - Đọc cá nhân, đọc theo từng cặp. d. Thi đọc đoạn, bài - YC HS đọc thầm toàn bài. - Từng cặp HS (nhìn SGK) cùng luyện * Thi đọc nối tiếp từng đoạn. đọc trước khi thi. + Đoạn 1: Từ đầu đến Em gái con xinh lắm! - Từng cặp, tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn.
- + Đoạn 2: Tiếp theo đến không đổi đâu! + Đoạn 3: Còn lại. - Nhận xét HS đọc * Thi đọc cả bài - Tuyên dương HS đọc bài tốt. - Từng cặp, tổ thi đọc cả bài. * Cả lớp đọc bài. - 1 HS đọc cả bài 2.2. Tìm hiểu bài đọc - YC HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi và các ý lựa chọn. - YC từng cặp HS trao đổi, làm bài. - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi và - Mẹ Nam sinh em trai hay em gái? các ý lựa chọn. - Vì sao Nam không vui khi mẹ gọi vào - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. với em? - Mẹ Nam sinh em gái. - Vì sao Nam không muốn đổi em gái? - HS (ý b): Vì Nam thích em trai. - YC 1HS hỏi, cả lớp đáp. - Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? - HS (ý a): Vì Nam yêu em mình. - Thực hành cả lớp. - Nam rất yêu em bé. / Anh chị luôn * GV chốt: Nam thích em trai. Dù mẹ yêu quý em. / Nam thích em trai sinh em gái, Nam vẫn rất yêu em. Với nhưng vẫn yêu em gái. / Em gái rất Nam, em nhà mình là nhất. đáng yêu, không đổi được, . 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - YC HS làm mẫu theo vai - 4 HS đọc (làm mẫu) theo 4 vai: người - Thi đọc theo vai. dẫn chuyện, Nam, mẹ, bố. 3. Củng cố, dặn dò - HS thi đọc theo vai. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà đọc (kể) cho người thân nghe câu chuyện Em nhà mình là nhất. ________________________________________________ Thứ tư, ngày 28 tháng 4 năm 2021 Tập viết TÔ CHỮ HOA T (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Biết tô chữ viết hoa T theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- - Viết đúng các từ, câu ứng dụng (mừng quýnh, quả quyết; Thỏ con thật đáng yêu) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu / bảng phụ viết mẫu chữ viết hoa T; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ viết trên dòng kẻ ô li. Bìa chữ viết hoa mẫu R, S. - HS: Vở luyện viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Gọi 1 HS cầm que chỉ, tô đúng trên - 1 HS cầm que chỉ, tô đúng trên bảng bảng quy trình viết chữ viết hoa R, S quy trình viết chữ viết hoa R, S đã học. đã học. - GV kiểm tra một vài HS viết bài ở - HS mở vở để GV kiểm tra. nhà. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa T. HS - HS quan sát chữ T hoa trên bảng. nhận biết đó là mẫu chữ in hoa T. - GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ T in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa T; luyện viết các từ ngữ và câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Tô chữ viết hoa T - GV đưa lên bảng chữ viết hoa T, - HS quan sát chữ T hoa trên bảng và hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét theo dõi GV chỉ theo chữ mẫu. chữ và cách tô (vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” theo từng nét): Chữ T viết hoa gồm 1 nét là sự kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang và cong trái (to). Đặt bút giữa ĐK 4 và ĐK 5, tô nét cong trái (nhỏ) nối liền với nét lượn ngang từ trái sang phải, sau đó chuyển hướng tô nét cong trái (to) cắt nét lượn ngang, tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, cuối nét cong tô lượn vào trong, dừng bút trên ĐK 2. - HS tô chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ
- nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - Luyện đọc từ ngữ: mừng quýnh, quả - Đọc CN, đọc nhóm, đọc ĐT quyết; Thỏ con thật đáng yêu. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao - NX độ cao của các con chữ, khoảng của các con chữ, khoảng cách giữa các cách giữa các chữ. chữ (tiếng), cách nối nét giữa T và h, viết liền mạch các chữ, vị trí đặt dấu thanh. 3. Củng cố, dặn dò - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Góc hoàn thành phần Luyện tập thêm. sáng tạo: Tìm một tấm ảnh của mình hoặc tự vẽ mình; chuẩn bị giấy A4, giấy màu, bút màu, hồ dán, kéo,... _________________________________________ Tập đọc LÀM ANH (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc. - Hiểu điều bài thơ muốn nói: Làm anh, làm chị rất khó vì phải biết cư xử “người lớn”. Những ai yêu thương em của mình thì đều làm được người anh, người chị tốt. - Học thuộc lòng khổ thơ đầu và khổ thơ cuối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Gọi HS đọc bài. - 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Em nhà mình là nhất. - Vì sao Nam không muốn đổi em gái? - Vì Nam yêu em mình. - Nhận xét, đánh giá. B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý)
- 1.1. HS nghe hát hoặc hát bài Làm anh - Cả lớp hát bài hát: Làm anh khó đấy. khó đấy (Thơ: Phan Thị Thanh Nhàn, nhạc: Huỳnh Đình Khiêm). 1.2. Giới thiệu bài - Các em vừa nghe (hoặc hát) bài hát - HS nghe Làm anh khó đấy. Lời của bài hát chính là lời bài thơ Làm anh các em học hôm nay. Đây là một bài thơ viết rất hay về tình cảm anh em. . 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a. GV đọc mẫu - HS nghe GV đọc. b. Luyện đọc từ ngữ: chuyện đùa, - HS luyện đọc từ ngữ: CN, nhóm, ĐT. người lớn, dỗ dành, dịu dàng, quà bánh, nhường em luôn,...; đọc một số dòng thơ; Phải “người lớn” cơ / Anh phải dỗ dành / Anh nâng dịu dàng. c. Luyện đọc dòng thơ - Bài có mấy dòng thơ? - Bài có 16 dòng thơ. - YC HS đọc tiếp nối 4 dòng thơ một cá - HS đọc tiếp nối 4 dòng thơ một cá nhân / từng cặp. nhân / từng cặp. d. Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 2 - HS thi đọc nối tiếp theo đoạn khổ thơ); thi đọc cả bài thơ. - 1,2 HS thi đọc cả bài. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - YC HS đọc 2 câu hỏi trong SGK. (Với - 2 HS đọc 2 câu hỏi trong SGK. (Với câu hỏi 2, đọc lần lượt các vế câu ở câu hỏi 2, đọc lần lượt các vế câu ở mỗi bên). mỗi bên). - Từng cặp HS trao đổi, làm bài trong VBT. - Thực hành hỏi đáp (theo 2 câu hỏi). - Làm anh dễ hay khó? - Làm anh rất khó. / Làm anh khó vì đòi hỏi phải biết cư xử “người lớn”. - GV nêu YC nối ghép - Làm anh phải như thế nào? - 2 HS nói kết quả. GV giúp HS nối các (gắn lên bảng lớp nội dung BT 2). vế câu trên bảng. - Cả lớp đọc. a. Khi em bé khóc – 3. anh phải dỗ dành.
- b. Nếu em bé ngã – 1. anh nâng dịu dàng. c. Mẹ cho quà bánh – 4. chia em phần hơn. d. Có đồ chơi đẹp – 2. cũng nhường em luôn. - YC HS thực hành hỏi đáp lại các câu - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp: hỏi trên. - Ai “làm anh” được? - Ai yêu em bé thì làm được. * GV chốt: Làm anh, làm chị rất khó vì - HS nghe để vận dụng. đòi hỏi anh, chị phải biết cư xử “người lớn”; phải yêu thương, chăm sóc, nhường nhịn em. Nhưng làm anh, làm chị cũng rất vui. Ai yêu em của mình thì đều làm được người anh, người chị tốt. 2.3. Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ thơ đầu và khổ thơ cuối tại lớp theo cách xoá dần từng chữ. - YC HS thị đọc thuộc lòng khổ thơ đầu - HS thị đọc thuộc lòng khổ thơ đầu / / khpổ thơ cuối. khổ thơ cuối. - YC HS thi đọc thuộc lòng khổ thơ đầu - HS thi đọc thuộc lòng khổ thơ đầu hoặc cả bài thơ. hoặc cả bài thơ. - GV tuyên dương HS đã thuộc bài tại lớp. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết học Góc sáng tạo. _________________________________________ Toán Bài 71. ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1O I.MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. Phát triển các NL toán học. II.CHUẨN BỊ - Các thẻ số từ 0 đến 10, các thẻ chữ từ “không” đến “mười”, các thẻ hình như
- trong SGK trang 158. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động khởi động Bài 1. Chơi trò chơi “Ghép thẻ” - Cho Mỗi nhóm HS nhận được các bộ thẻ như - HS chọn ra các bộ thẻ biểu diễn ương SGK. cùng số lượng, đọc các số. Nếu còn thời gian, GV có thể cho HS xếp các thẻ số theo thứ tự từ bé đến lớn, đặt ra các yêu cầu cho HS thao tác, chẳng hạn: Bắt đầu từ 6 đếm thêm 3; chọn ra những số bé hơn 6, chọn ra những số lớn hơn 8, ... B.. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 2 - Cho HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng - HS suy nghĩ, tự so sánh các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào vở. - Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm. Bài 3 - Cho HS lấy các thẻ số 3, 9, 6, 7. Đố bạn chọn ra thẻ ghi số lớn nhất, số bé nhất rồi sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ bé đến lớn. - Có thể thay bằng các thẻ số khác hoặc lấy ra 4 thẻ số bất kì (trong các số từ 0 đến 10) và thực hiện tương tự như trên. Bài 4 - Cho HS dựa vào việc đếm để tìm các số trong - HS dựa vào việc đếm để tìm các số các ô rồi đọc các số đó. trong các ô rồi đọc các số đó. - HS đếm các số theo thứ tự (xuôi, - Cho HS đếm các số theo thứ tự (xuôi, hoặc hoặc ngược lại) từ các dãy số vừa ngược lại) từ các dãy số vừa thiết lập. thiết lập. C. Hoạt động vận dụng Bài 5 - Cho HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì. Em đã nhìn thấy những đồ vật nào trong tranh, chúng dùng để làm gì? - Cho HS đặt câu hỏi cho bạn về số lượng các - HS đặt câu hỏi cho bạn về so sánh đồ vật, sự vật trong bức tranh. HS đếm và nói số lượng liên quan số lượng các đồ số lượng, chẳng hạn: Có 3 cái búa, có 2 cái cưa, vật trong tranh. có 5 cái kìm,... D. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em ôn lại được những gì? - Để có thế làm tốt các bài trên, em nhắn bạn điều gì? _________________________________
- Góc sáng tạo “EM LÀ CÂY NẾN HỒNG” (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Làm được một sản phẩm giới thiệu bản thân: Dán ảnh (hoặc tranh vẽ) bản thân vào giấy, trang trí, tô màu. Viết được một vài câu tự giới thiệu bản thân (gắn với gia đình). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các viên nam châm để gắn lên bảng sản phẩm của HS; Những mảnh giấy có dòng kẻ ô li GV phát cho HS để dán vào sản phẩm, viết lên đó. - HS: + Ảnh HS, tranh HS tự hoạ bản thân. + Giấy màu, giấy trắng, bút chì màu, bút dạ, kéo, keo dán,... + Các viên nam châm để gắn lên bảng sản phẩm của HS. + Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Chia sẻ và giới thiệu bài 1.1. Chia sẻ - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, - HS quan sát tranh, ảnh ở BT 1, nhận ảnh ở BT 1, nhận ra hình ảnh các bạn ra hình ảnh các bạn HS; đoán xem phải HS; đoán xem phải làm gì (làm một sản làm gì (làm một sản phẩm có tranh tự phẩm có tranh tự hoạ hoặc tấm ảnh hoạ hoặc tấm ảnh bản thân, viết lời tự bản thân, viết lời tự giới thiệu). giới thiệu). 1.2. Giới thiệu bài - Tiết học Góc sáng tạo hôm nay có tên - HS nghe Em là cây nến hồng. Đây là một câu lấy từ lời bài hát Ba ngọn nến lung linh, ý nói: Các em rất đẹp. Các em là ánh sáng lung linh, là những con ngoan, trò giỏi; là niềm tự hào của gia đình. Trong tiết học này, các em sẽ tự giới thiệu mình bằng cách: dán ảnh mình hoặc tự vẽ chân dung mình lên giấy, trang trí, tô màu, viết lời tự giới thiệu. Các em hãy cố gắng để có một sản phẩm ấn tượng. 2. Khám phá - YC cả lớp nhìn SGK, nghe 3 HS tiếp - Cả lớp nhìn SGK, nghe 3 HS tiếp nối nối nhau đọc 3 YC của tiết học. nhau đọc 3 YC của tiết học. + HS 1 đọc YC 1,/ Cả lớp quan sát
- tranh, ảnh trong SGK. + HS 2 đọc YC 2. / 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 lời giới thiệu làm mẫu bên tranh, ảnh của 3 HS (SGK). GV giới thiệu vài sản phẩm do HS năm trước đã làm( nếu có). + HS 3 đọc YC 3. * Thời gian dành cho hoạt động chuẩn bị không quá 8 phút. 3. Luyện tập 3.1. Chuẩn bị - HS bày lên bàn ĐDHT, ảnh hoặc tranh em tự vẽ mình hoặc người thân vẽ. - GV phát cho HS những mẩu giấy trắng có dòng kẻ ô li, cắt hình chữ nhật đơn giản hoặc hình gì đó vui mắt để HS sẽ viết lời tự giới thiệu rồi đính vào sản phẩm. - HS mở VBT, GV nhắc lại cách sử dụng trang vở (như đã hướng dẫn). 3.2. Làm sản phẩm - HS dán tranh, ảnh vào giấy, trang trí, - GV quan sát HS làm, HD những HS tô màu. Những HS chưa có tranh, ảnh chưa làm được. sẽ vẽ nhanh tranh tự hoạ - vẽ vào giấy hoặc VBT. - HS viết lời giới thiệu. Viết ở trên, dưới hoặc bên cạnh tranh, ảnh. - GV khuyến khích HS viết 3 – 5 câu; nhắc HS viết hoa chữ đầu câu; viết hoa họ, tên mình. 3.3. Giới thiệu sản phẩm với các bạn trong nhóm - Từng cặp hoặc nhóm giới thiệu cho - YC từng cặp hoặc nhóm giới thiệu nhau sản phẩm, nghe các bạn góp ý. cho nhau sản phẩm, nghe các bạn góp ý. - GV đính lên bảng lớp 4 – 5 sản phẩm ấn tượng, mời HS giới thiệu. Có thể
- phóng to sản phẩm trên màn hình cho cả lớp nhận xét: sản phẩm nào có tranh, ảnh đẹp; lời giới thiệu hay. * GV cần động viên để tất cả HS đều mạnh dạn thể hiện mình. Chấp nhận nếu HS viết sai chính tả, viết thiếu dấu câu. Không đòi hỏi chữ viết phải đẹp. Cuối giờ, GV sửa lời tự giới thiệu cho một số HS (lỗi chính tả, ngắt câu) để HS viết lại trên trang 2 của VBT hoặc viết vào mẩu giấy rồi đính lại vào sản phẩm.p 4. Củng cố, dặn dò - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt BT sáng tạo; dặn HS mang sản phẩm về nhà, cùng người thân góp ý, sửa lại sản phẩm cho đẹp, gắn lại vào VBT để chuẩn bị cho tiết Trưng bày tuần tới. - Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Hai tiếng kì lạ. _________________________________________ Kể chuyện HAI TIẾNG KÌ LẠ (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Nghe hiểu câu chuyện Hai tiếng kì lạ. - Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của bà cụ, cậu bé, chị cậu bé. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Lời nói lễ phép, lịch sự có sức mạnh kì diệu. Nó làm cho mọi người yêu mến, sẵn lòng giúp đỡ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu / 6 tranh minh hoạ truyện phóng to. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ truyện Cuộc phiêu lưu của giọt nước tí
- hon. - Gọi 2 HS nhìn tranh kể chuyện, mỗi - 2 HS nhìn tranh kể chuyện, mỗi HS kể HS kể theo 3 tranh. theo 3 tranh. - GV nhận xét, đánh giá. B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 1.1. Quan sát và phỏng đoán - GV gắn lên bảng 6 tranh minh họa - HS quan sát tranh minh họa câu câu chuyện, hướng dẫn HS quan sát : chuyện. Một cậu bé ngồi trước cửa nhà, mặt cau có; một bà cụ thì thầm gì đó vào tai cậu. Những cảnh khác: Cậu bé bước vào phòng, chị cậu nhìn ra, vẻ mặt đề phòng, cảnh giác. Tranh tiếp – hai chị em rất thân ái. Cậu bé gặp anh, hai anh em nắm tay nhau, tươi cười. Cậu bé gõ cửa nhà ai đó, không rõ để làm gì. 1.2. Giới thiệu truyện Có một cậu bé tức giận cả nhà. Vì sao cậu giận? Vì sao cậu thay đổi và mọi chuyện trở nên tốt đẹp. Các em hãy cùng nghe câu chuyện Hai tiếng kì lạ - HS nghe GV kể câu chuyện. để biết đó là hai tiếng gì. Sức mạnh diệu kỳ của hai tiếng đó. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện - GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Đoạn 1, 2 kể chậm rãi. Lời bà cụ thân mật, khích lệ. Lời cậu bé cáu kỉnh. Những đoạn sau, lời cậu bé nói với chị, với anh: nhẹ nhàng, lịch sự. Các chi tiết tả sự thay đổi hắn thái độ của chị, của anh cậu bé cần được kể với giọng ngạc nhiên, thích thú. * Nội dung câu chuyện theo SGV - Vì cậu cảm thấy không ai trong nhà trang 227 yêu cậu. Chị cậu không cho cậu mượn
- bút màu. Anh đi bơi cũng không cho 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh cậu đi theo. + GV chỉ tranh 1 - Vì sao cậu bé ngồi trước nhà cậu có - Bà cụ nói: Bà sẽ dạy cháu hai tiếng kì + GV chỉ tranh 2: lạ để mọi người đều yêu cháu. - Bà cụ nói gì với cậu? + GV chỉ tranh 3: - Cậu bé chạy ngay vào nhà vì muốn - Cậu bé chạy vào nhà làm gì? thử phép màu. - Chị cậu làm gì khi thấy cậu? - Chị cậu đang ngồi vẽ. Thấy cậu, chị + GV chỉ tranh 4: vội lấy tay che đống bút màu. - Vì sao sau đó chị cậu cho cậu mượn bút màu? - Chị cho cậu mượn bút màu vì thấy + GV chỉ tranh 5: cậu nhìn vào mắt chị, nói dịu dàng: Chị - Muốn thử tiếp phép màu, cậu bé đã cho em mượn một cái bút, chị nhé!. tìm gặp ai - Kết quả ra sao? - Muốn thử tiếp phép màu của hai + GV chỉ tranh 6: tiếng kì lạ, cậu liền tìm anh. Cậu đặt - Hai tiếng kì lạ đó là gì? tay lên tay anh, hỏi: Ngày mai, anh cho * GV chốt: Đó là những tiếng thể hiện em đi bơi cùng, anh nhé!. thái độ lễ phép, lịch sự). - Kết quả thật bất ngờ, anh cậu gật - Cậu bé cảm ơn ai? đầu đồng ý ngay. 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) - Hai tiếng kì lạ đó là “chị nhé”, “anh a. YC mỗi HS kể chuyện theo 2 tranh. nhé”. b. 2 hoặc 3 HS kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh. * GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu - Cậu bé muốn cảm ơn bà cụ hàng chuyện, không nhìn tranh. xóm. 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? * GV chốt: Câu chuyện nói về sức - Mỗi HS kể chuyện theo 2 tranh. mạnh kì diệu của lời nói lễ phép, lịch - 2 hoặc 3 HS kể toàn bộ câu chuyện sự, dễ nghe. Nói năng lễ phép, lịch sự, theo 6 tranh. thể hiện mình là một học trò ngoan, có văn hoá, em sẽ chiếm được tình cảm - 1 HS giỏi kể lại câu chuyện, không yêu mến, nhận được sự giúp đỡ của nhìn tranh. mọi người xung quanh. Các em cần học hỏi để trở thành người HS biết nói - HS phát biểu ý kiến của mình.
- năng lễ phép, lịch sự). 3. Củng cố, dặn dò - GV dặn HS về nhà kể cho người thân nghe điều em mới học được qua câu chuyện. - Dặn HS chuẩn bị cho tiết KC Chuyện - Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể của thước kẻ. chuyện hay. _________________________________________ Toán Bài 72. ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1O I.MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học. II.CHUẨN BỊ - Các thẻ số từ 0 đến 10, các thẻ chữ từ “không” đến “mười”, các thẻ hình như trong SGK trang 158. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động khởi động - Cho HS chia sẻ các tinh huống có phép cộng, - HS chia sẻ phép trừ trong thực tế gắn với gia đình em hoặc cho: trò chơi "Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập tính cộng hoặc trừ nhâm trong phạm vi 10 để tìm kết quả của các phép cộng, trừ trong phạm vi 10. - Cho HS chia sẻ trước lớp Đại diện một số bàn, - HS chia sẻ đứng tại chỗ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống có phép cộng, phép trừ mà mình quan sát được. - GV hướng đẫn HS chơi trò chơi, chia sẻ trước - HS theo dõi lớp, khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - Cá nhân HS làm câu a); Tìm kết quả các phép - HS làm bài cộng hoặc irừ nêu trong bài rồi ghi phép tính vào vở. - Cho HS đổi vở, chấm chéo, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về kết quà các phép tính - HS thực hiện tương ứng.

