Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2020_2021.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021
- TUẦN 25 Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2021 Hoạt động trải nghiệm PHÁT ĐỘNG HỘI DIỄN CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. MỤC TIÊU: - Định hướng cho HS chuẩn bị các nội dung cho hoạt động đầu tháng 3 hướng đến chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. II. CHUẨN BỊ: - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: - Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới: + Ổn định tổ chức. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào cờ. + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. - Giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần. + Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. + Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. * Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống. * Gợi ý cách tiến hành - Nhận xét, đánh giá các hoạt động dạy học và giáo dục của HS trong tuần. - Nhận xét về các hoạt động trải nghiệm trong chủ đề trước, nhấn mạnh đến những kiến thức, kĩ năng, thái độ và giá trị mà HS đã đạt được sau khi tham gia trải nghiệm chủ đề trước. - Triển khai một số hoạt động của chủ đề “Gia đình em”. Phát động hội diễnvăn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. - Gợi ý một số nội dung triển khai: + Ý nghĩa của hội diễn: tôn vinh vẻ đẹp và khẳng định vai trò của phụ nữ Việt Nam. + Mỗi lớp (hoặc mỗi khối lớp) lựa chọn và đăng kí một tiết mục văn nghệ để tham gia hội diễn. Khuyến khích nhiều HS trong các lớp tham gia. + Nội dung các tiết mục văn nghệ: nói về phụ nữ Việt Nam, về bà, về mẹ. + Hình thức: đơn ca, song ca, tốp ca, múa, kịch, tiểu phẩm do cô giáo và HS các lớp biên đạo, dàn dựng và biểu diễn. + Thời gian để các lớp chuẩn bị và tham gia: 1 tuần. Dự kiến thời gian tổ chức hội diễn vào tuần tiếp theo.
- Tiếng Việt ( 2 tiết ) BÀI 130: OĂNG OĂC I. MỤC TIÊU 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần oăng, oăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăng, oăc - Ghép đúng từ ngữ (có vần oăng, vần oăc) với hình tương ứng. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ai can đảm?. - Viết đúng các vần oăng, oăc, các tiếng (con) hoẵng, ngoắc (tay) cỡ vừa 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, tổ và trong lớp. - Bày tỏ tình cảm yêu thích và tôn trọng can đảm của Tiến qua bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ôn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) - Đọc tập đọc: Những người bạn tốt 3. Bài mới: (28’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a. Giới Tiết 1 thiệu bài - Giới thiệu: vần oăng, oăc * Bài tập 1: (Làm quen) b. Chia sẻ Dạy vần oăng và khám a) Chia sẻ phá (6’) - GV viết bảng: o, ă, ng. - HS: o - ă - ngờ - oăng - Phân tích vần oăng - HS (Cn, cả lớp) : vần oăng: âm o đứng trước, ă ở giữa, ng b) Khám phá nằm ở cuối. - GV cho HS quan sát hình SGK - con hoẵng - Trong từ con hoẵng tiếng nào có - Tiếng hoẵng có vần oăng. vần oăng ? - Đánh vần, đọc trơn: oăng, – - Em hãy phân tích tiếng hoẵng. hoẵng, con hoẵng. - Hãy đánh vần tiếng hoẵng. Dạy vần oăc (tương tự vần oăng) - vần oăc khác vần oăng ở âm Hãy so sánh vần oăc khác vần oăng cuối c. ở âm cuối c. - Đánh vần, đọc trơn: oăc, - Đánh vần, đọc trơn: ngoắc, ngoắc tay. c. HĐ 1. Mở rộng vốn từ:(BT 2: Tìm từ thực ngữ ứng với hình) hành, - GV nêu YC của BT. - 1 HS nhắc lại yêu cầu. luyện tập - GV chỉ từng từ ngữ: ngoắc sừng, - HS đọc:ngoắc sừng, cổ dài (8’) cổ dài ngoằng,... ngoằng,... - GV chỉ từng hình: 1) cổ dài - HS làm bài; nối hình với từ ngoẵng, 2) ngoắc sừng, 3) chớp ngữ tương ứng trong vở bài loằng ngoằng, 4) dấu ngoặc đơn 5) tập. chạy loăng quăng. - GV chỉ từng tiếng có vần oăng, - HS đọc oăc 2.Tập viết (BT4) - GV viết mẫu trên bảng lớp oăng, - Theo dõi Gv làm. con hoẵng; oăc, ngoắc tay. - HS viết bảng con oăng, oăc
- - GV vừa viết mẫu tiếng vừa hướng hoẵng, ngoắc (tay) dẫn cách viết, cách nối nét và dấu. TIẾT 2 d. Hoạt 3. Tập đọc (BT 3). động vận a) Giới thiệu bài đọc Ai can đảm? dụng nói về 3 bạn cùng chơi trong sân: (14’) Một bạn khoe mình có khẩu súng nhựa. (Hoằng, mặc áo màu xanh da trời, đang bỏ chạy). Một bạn khoe thanh kiếm gỗ (Thắng, mặc áo màu cam sẫm). Bạn Tiến (áo vàng) chưa kịp nói gì. Nhưng khi có đàn ngỗng đến thì mới rõ ai can đảm. Giải nghĩa từ: can đảm (không sợ hãi, không ngại nguy hiểm). b) GV đọc mẫu. - HS theo dõi và đọc thầm. c) Luyện đọc từ ngữ: Hoằng, liến - Luyện đọc cá nhân, cả lớp. thoắng, khoe, vung thanh kiếm, chẳng sợ, vươn cổ dài ngoằng, quàng quạc, chúi mỏ, ngoắc, xua ngỗng, chạy miết. - Giải nghĩa từ: ngoắc (móc vào vật khác). d) Luyện đọc câu + Bài có mấy câu? - 10 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - HS đọc CN, cả lớp - Đọc tiếp nối từng câu, đoạn (đoạn - Đọc tiếp nối từng câu, đoạn 6 câu/ 4 câu); thi đọc cả bài. - Đọc cả bài; cả lớp đọc đồng a) Hoằng - 3) ngoắc súng vào vai, thanh bỏ chạy. - HS cả lớp đọc từng vế câu b) Thắng - 1) nấp sau lưng Tiến cho. c) Tiến - 2) nhặt cành cây, xua - HS làm bài vào VBT, ngỗng đi. + Trong bài tập đọc em thích nhất - Thích Tiến vì Tiến can bạn nào? Vì sao? đảm.Tiến không có gì trong tay nhưng can đảm nhặt cành cây, xua ngỗng đi. 4. Củng cố (2’) - Nhận xét, tuyên dương tiết học. - Tập đọc lại các bài đã học cho người thân nghe, xem trước bài mới. Toán TIẾT 73: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 1) I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100. - Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
- * Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh - Thông qua các hoạt động: Đếm số lượng, nêu số tương ứng, sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh hai số, đo chiều dài của ngôi nhà, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học. - Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hội phát triển NL hợp tác, NL giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ - Bảng các số từ 1 đến 100. - Một số thẻ số để làm bài 4, 5, 6. III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ôn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) - So sánh chiếc bút với thước kẻ. - Dùng thước đo lại chiều dài chiếc bút và nêu độ dài của chiếc bút. 3. Bài mới: (28’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a. Khởi - Chơi trò chơi “Bí ẩn mỗi con số” - Các HS khác đọc số, suy động (10’) theo nhóm hoặc cả lớp: nghĩ, dự đoán và đặt câu hỏi Mỗi HS viết ra 5 số (mỗi số chứa đế biết những số bạn viết ra có một thông tin bí mật và có ý nghĩa bí ẩn gì. Mỗi số được đoán 3 nào đó liên quan đến người viết) lần, ai giải mã được nhiều số rồi đưa cho các bạn trong nhóm bí ẩn nhất người đó thắng xem. cuộc. c. Thực Bài 1: Đọc những số còn thiếu để hành, có bảng các số từ 1 đến 100 luyện tập - Chẳng hạn: - HS viết (ra vở hoặc phiếu) (14’) + Bảng này có bao nhiêu số? hoặc đặt các thẻ số còn thiếu + Nhận xét các số ở hàng ngang, vào ô? trong bảng các số từ 1 hàng dọc. đến 100 rồi đọc kết quả cho + Che đi một hàng (hoặc một cột), bạn nghe. đọc các số đã che. - HS đặt câu hỏi cho bạn để + Chọn hai số, so sánh hai số đã cùng nhau nắm vững một số chọn. đặc điểm của bảng các số từ 1 + Chọn 3 hoặc 4 số, so sánh rồi đến 100 chỉ ra số nào lớn nhất, số nào bé nhất. Bài 2: Trò chơi số nào lớn hơn? a) HD học sinh sử dụng các bìa số - Thực hiện theo cặp: Cùng - GV đặt câu hỏi để HS giải thích nhau rút ra hai thẻ số bất kì, so cách so sánh của các em. sánh xem số nào lớn hon, số nào bé hơn. Đọc cho bạn nghe kết quả và chia sẻ cách làm. b) HD HS thực hiện các thao tác: - HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh kết quả và chia sẻ với bạn hai số, sử dụng các dấu (>, <. =) cách làm. và viết kết quả vào vở. d. Vận Bài 3: Trả lời câu hỏi. dụng - HD: Một HS đặt câu hỏi, một - Cá nhân HS trả lời rồi chia (4’) HS trả lời. sẻ với bạn, cùng nhau kiểm tra Số 28 gồm 2 chục và 8 đơn vị; kết quả:
- Sổ 41 gồm 4 chục và 1 đơn vị; - Đặt câu hỏi để đố bạn với Số 55 gồm 5 chục và 5 đơn vị; các số khác, chẳng hạn: số 66 Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị; gồm mấy chục và mấy đơn vị? Số 99 gồm 9 chục và 9 đơn vị. 4. Củng cố (1’) - Trong bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? - Về nhà em hãy tìm tình huống thực tế so sánh độ dài, chiều cao để hôm sau chia sẻ với các bạn. Thứ ba, ngày 9 tháng 3 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 131: OANH OACH I. MỤC TIÊU 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần oanh, oach. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oanh, vần oach. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (1). - Viết đúng các vần oanh, oach, các tiếng khoanh (bánh), (thu) hoạch cỡ vừa (trên bảng con). 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, tổ và trong lớp. - Bày tỏ tình cảm yêu thích và cảm phục Bác nông dân qua bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu /bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ôn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) - Đọc tập đọc: Ai can đảm? 3. Bài mới: (28’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a. Giới TIẾT 1 - Lắng nghe thiệu bài - Giới thiệu vần: oanh, oach * Bài tập 1: (Làm quen) b. Chia sẻ Dạy vần oanh và khám a) Chia sẻ - o - a - nhờ - oanh phá (6’) - GV viết bảng: o, a, nh. - Vần oanh: âm o đứng trước, - Phân tích vần oanh a ở giữa, nh nằm ở cuối. b) Khám phá - GV cho HS quan sát hình SGK - khoanh bánh - Trong từ khoanh bánh tiếng nào - Trong từ khoanh bánh, tiếng có vần oanh ? khoanh có vần oanh. - Em hãy phân tích tiếng khoanh . - Đánh vần, đọc trơn: oanh, - Hãy đánh vần tiếng khoanh . khoanh, khoanh bánh. Dạy vần oach(tương tự vần oanh) - Hãy so sánh vần oanh với vần - Vần oanh khác vần oach ở oach. âm cuối ch. Đọc trơn các vần, từ khóa. c. HĐ 1. Mở rộng vốn từ: (BT 2): - 1 HS nhắc lại yêu cầu. thực + Tiếng nào có vần oanh?Tiếng nào - HS đọc: doanh trại, làm kế hành, có vần oach?) hoạch nhỏ,
- luyện tập - GV nêu YC của BT. - HS làm bài; nói tiếng có vần (8’) - GV chỉ từng từ ngữ oanh; tiếng có vần oach. - Cả lớp đồng thanh: Tiếng - GV chỉ từng tiếng: doanh, doanh có vần oanh. Tiếng hoạch,... hoạch có vần oach,... 2.Tập viết (BT4) a) GV viết mẫu trên bảng lớp: - Theo dõi Gv làm. oanh, oach, khoanh bánh, thu hoạch b) Viết vần: oanh, oach - HS viết bảng con oanh, oach - GV vừa viết mẫu vần, tiếng vừa khoanh (bánh), (thu) hoạch hướng dẫn. Chú ý cách nối nét. TIẾT 2 d. Hoạt 3.3. Tập đọc (BT 3). động vận a) Giới thiệu truyện: Bác nông dân dụng và con gấu (1): Truyện kể về một (14’) bác nông dân vào rừng trồng cải củ bị gấu đến quát mắng. Sự việc diễn ra thế nào? Các em hãy lắng nghe. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa: khoảnh - HS theo dõi và đọc thầm. đất (phần đất không rộng lắm); cải củ (loại rau trồng để ăn củ nằm dưới đất, củ trắng nõn, lá dùng để muối dưa). c) Luyện đọc từ ngữ: cuốc đất, - HS luyện đọc cá nhân, cả trồng cải củ, gieo, ngoảnh lại, chạy lớp. tới, bình tĩnh, khoảnh đất, thu hoạch, thuộc về. d) Luyện đọc câu - Bài đọc có mấy câu? - 8 câu. - GV chỉ từng câu (chỉ liền câu 3 và - HS đọc CN, cả lớp 4) cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu - Đọc tiếp nối từng câu. e) Thi đọc theo vai (người dẫn chuyện, gấu, bác nông dân) - GV tô 3 màu trong bài đọc, đánh - Một vài tốp thi đọc theo vai. dấu những câu văn là lời người dẫn chuyện, lời gấu, lời bác nông dân. - GV mời 3 HS giỏi phân vai, đọc - 1 HS đọc cả bài; cả lớp đọc làm mẫu. đồng thanh g) Tìm hiểu bài đọc - GV chỉ trên bảng câu văn chưa - 1 HS nói tiếp để hoàn thành hoàn thành. câu. - GV: Phần còn lại thuộc về gấu là - Làm bài VBT,1 HS đọc kết phần nào? quả. - Phần ngon nhất của cây cải củ là - Cả lớp nhắc lại: Lúc thu phần củ, nằm dưới gốc. Bác nông hoạch, tôi chỉ lấy gốc. Tất cả dân đã khôn ngoan, có tính toán phần còn lại thuộc về ông. trước khi giao hẹn với gấu: bác chỉ - HS phát biểu: Phần lá, ngọn. lấy phần gốc. 4. Củng cố (2’)
- - Nhận xét tiết học. - Tập đọc lại các bài đã học cho người thân nghe, xem trước bài mới. Tập viết OĂNG, OĂC, OANH, OACH (sau bài 130, 131) I. MỤC TIÊU 1.Phát triển năng lực đặc thù-năng lực ngôn ngữ. - Viết đúng các vần oăng, oăc, oanh, oach; từ ngữ con hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, thu hoạch - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Rèn HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết vần, từ ngữ vừa học cỡ nhỡ, cỡ nhỏ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ (3’): - Học sinh viết: loăng quăng, loanh quanh. 3. Bài mới:(28’) NỘI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS DUNG a. Giới - GV nêu mục đích yêu cầu của bài - Nghe GV giới thiệu bài thiệu. học b. Khám 1. Viết chữ cỡ vừa phá và - Yêu cầu cả lớp đọc các bài vần và - HS đọc các vần, từ ngữ cần luyện tập từ ngữ (cỡ vừa): oăng, oăc, oanh, viết (12’) oach, con hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, thu hoạch. - GV hướng dẫn HS viết (viết mẫu - HS lắng nghe GV hướng và mô tả). GV có thể chia làm 2 dẫn mẫu chặng, mỗi chặng hướng dẫn học sinh viết 1 cặp vần, từ ngữ. + oăng: Viết o liền mạch với ă, n, g (từ điểm kết thúc o, chỉnh hướng bút xuống thấp, rê bút sang viết a, từ a nối sang n, lia bút viết g, ghi dấu mũ trên a để hoàn thành vần oăng. + con hoẵng: Viết chữ con, chú ý lia bút từ c sang o, chuyển hướng - Quan sát và rê bút viết n. Viết chữ hoẵng bắt đầu từ h, lia bút viết sang o để viết vần oăng, đặt dấu ngã trên ăn thành chữ hoẵng. Giữa hai chữ cần để khoảng cách như qui ước. + oăc: Viết o – ă như trên từ ă rê bút viết tiếp c thành oăc (đánh dấu mũ trên a). + ngoắc tay: Viết xong ng, lia bút - Quan sát viết tiếp sang vần oăc, thêm dấu sắc
- trên ă thành chữ ngoắc. Viết chữ tay cần lia bút viết từ t sang a rồi nối nét sang y (tay). + oanh: Viết liền các con chữ (viết oa, nối nét sang n đến h để thành vân oanh). + khoanh bánh: Viết xong kh, rê bút sang viết tiếp vần oanh. + oach: Viết liền mạch các con chữ (viết o – a như ở vần oanh, lia bút viết sang c rồi nối nét viết tiếp h, tạo thành vần oach. + thu hoạch: Viết xong th thì nối - Quan sát nét viết tiếp u (thu). Viết chữ hoạch chú ý rê bút từ h sang o để viết vần oach, thêm dấu nặng dưới a để thành chữ hoạch. - Hướng dẫn HS viết vào vở luyện viết, có thể chia thành mỗi chặng 1 cặp vần, từ ngữ. 2. Viết chữ cỡ nhỏ - YC cả lớp đọc từ ngữ (cỡ nhỏ): - Đọc từ ngữ con hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, thu hoạch. - GV hướng dẫn HS viết các chữ cỡ - Quan sát hướng dẫn viết nhỏ. Chú ý độ cao các con chữ; chữ cỡ nhỏ khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng c. Thực bằng chiều ngang một chữ o. hành viết: - HS viết tiếp vào vở luyện viết; - HS viết bài viết thực hành (17’) Hoàn thành phần luyện tập thêm. chữ nhỡ và chữ nhỏ vào vở. 4. Củng cố (1’) - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS viết đúng, trình bày đẹp. - Nhắc em nào chưa hoàn thành bài viết sẽ viết tiếp ở nhà. Thứ tư, ngày 10 tháng 3 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 132: UÊNH, UÊCH I. MỤC TIÊU 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết vần uênh, uêch; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uênh, uêch. - Ghép đúng từ ngữ (có vần uênh, uêch) với hình tương ứng. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (2). - Viết đúng các vần uênh, uêch, các tiếng huênh (hoang), nguệch (ngoạc) cỡ vừa (trên bảng con). 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, tổ và trong lớp. - Bày tỏ tình cảm yêu thích và cảm phục Bác nông dân qua bài tập đọc. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên
- - Máy chiếu để chiếu, hình minh họa từ khóa, từ trong bài tập tranh. 2. Học sinh - Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập. - Bảng con, phấn (bút dạ). - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ôn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) - Đọc tập đọc: Bác nông dân và con gấu (1). 3. Bài mới: (28’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a. Giới TIẾT 1 thiệu bài - Giới thiệu vần: uênh, uêch - Lắng nghe * Bài tập1: (Làm quen) b. Chia sẻ Dạy vần uênh và khám a) Chia sẻ phá (6’) - GV viết bảng: u, ê, nh. - u - ê - nhờ - uênh - Phân tích vần uênh - Vần uênh: âm u đứng trước, ê ở giữa, nh nằm ở cuối. b) Khám phá - GV cho HS quan sát hình SGK và giới thiệu từ khóa: nói huênh - huênh hoang. hoang. - Trong từ nói huênh hoang. tiếng - Tiếng huênh có vần uênh . nào có vần uênh ? - Em hãy phân tích tiếng huênh. - hờ - uênh – huênh. - Hãy đánh vần tiếng huênh. - Đánh vần, đọc trơn: uênh, huênh, huênh hoang. Dạy vần uêch (tương tự vần uênh) - Hãy so sánh vần uênh với vần - Khác ở âm cuối ch. uêch. - Đánh vần, đọc trơn: uêch, nguệch, nguệch ngoạc. - Cả lớp đọc trơn; uênh, nói huênh hoang; uêch, vẽ nguệch c. HĐ 1. Mở rộng vốn từ:(Bài tập 2): ngoạc. thực + Tiếng nào có vần uênh?Tiếng - 1 HS nhắc lại yêu cầu. hành, nào có vần uêch?) - HS đánh vần, đọc trơn: luyện tập - GV chỉ từng từ ngữ xuềnh (xoàng), (bộc) tuệch,... (8’) Tiếng có vần uênh (xuềnh, chuếnh). Trống huếch, tiếng huếch có Tiếng có vần uêch (tuệch, tuếch, vần uêch. huếch, khuếch). - Làm vở bài tập 2. Tập viết (BT4) a) GV viết mẫu trên bảng lớp: uênh, uêch, huênh (hoang), nguệch (ngoạc). - Theo dõi Gv làm. - GV vừa viết mẫu vần, tiếng, độ - Viết bảng con uênh, uêch,... cao các con chữ, cách nối nét. TIẾT 2 d. Hoạt 3. Tập đọc (Bài tập 3). động vận a) Giới thiệu truyện Bác nông dân
- dụng và con gấu (2): Bác nông dân đang (14’) gom củ cải bỏ vào sọt. Con gấu đứng gần đó, một tay cầm những lá cải, một tay đang xoa lưỡi. b) GV đọc mẫu. - HS theo dõi và đọc thầm. - Giải nghĩa từ: huênh hoang (thái độ khoe khoang, nói phóng lên, không đúng sự thật). c) Luyện đọc từ ngữ: thích - HS luyện đọc cá nhân, cả lắm,miệng rộng huếch, gật gù, lớp. huênh hoang, biết tay, trắng nõn, nếm, đắng ngắt. d) Luyện đọc câu + Bài đọc có mấy câu? - 8 câu. - Đọc tiếp nối từng câu e) Thi đọc - Đọc tiếp nối từng câu đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn). - Luyện đọc đoạn. - 1 HS đọc cả bài; cả lớp đọc đồng thanh g) Tìm hiểu bài đọc - 1 HS từng ý a, b. - GV nêu YC; chỉ từng ý a, b cho - HS làm bài trong VBT, báo cả lớp đọc (Hỏi – đáp) cáo kết quả. Đáp án: Ý b + 1 HS: Vì sao gấu tức mà không đúng. làm gì được? + Cả lớp: (Ý b) Vì bác nông dân đã làm đúng lời hứa. 4. Củng cố (2’) - Nhận xét tiết họ - Tập đọc lại các bài đã học cho người thân nghe, xem trước bài mới. Toán TIẾT 74: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 2) I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100. - Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế. * Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh - Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hội phát triển NL hợp tác, NL giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ - Bảng các số từ 1 đến 100. - Một số thẻ số để làm bài 4, 5, 6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ôn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) - Dùng thước đo lại chiều dài chiếc bút, hộp bút, quyển vở và nêu độ dài của các đồ vật đó. 3. Bài mới: (28’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a. Khởi - Chơi trò chơi “Bí ẩn mỗi con số” - Các HS khác đọc số, suy
- động (10’) theo nhóm hoặc cả lớp: nghĩ, dự đoán và đặt câu hỏi Mỗi HS viết ra 5 số (mỗi số chứa đế biết những số bạn viết ra một thông tin bí mật và có ý nghĩa có bí ẩn gì. Mỗi số được nào đó liên quan đến người viết) rồi đoán 3 lần, ai giải mã được đưa cho các bạn trong nhóm xem. nhiều số bí ẩn nhất người đó thắng cuộc. c. Thực Bài 4: Cho các số: hành, 49 68 34 55 - HS quan sát các số 49, 68, luyện tập - Có thể thay bằng các thẻ số khác 34, 55. Suy nghĩ tìm số bé (14’) và thực hiện tương tự như trên. nhất, số lớn nhất rồi sắp xếp a) Tìm số bé nhất: 34 các thẻ số trên theo thứ tự từ b) Tìm số lớn nhất: 68 lớn đến bé. c) Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé: 68, 55, 49, 34 Bài 5: Điền số - HD quan sát tranh và điền số vào - Cá nhân HS quan sát tranh ô trống và đếm số lượng đồ vật trong mỗi hình. Kể một vài tình huống, ...) - HS chia sẻ thông tin thực tiễn về đếm số lượng trong cuộc sống (Hằng ngày, các em có phải đếm không? d. Vận Bài 6: Điền số dụng - HD HS dùng thước có vạch xăng - Cá nhân HS dùng thước có (4’) - ti - mét để đo chiều cao của cửa vạch xăng-ti-mét để đo chiều sổ, cửa ra vào, chiều ngang ngôi cao của cửa sổ, cửa ra vào, nhà và chiều dài mái nhà. chiều ngang ngôi nhà và - HS dùng các thẻ số gắn vào các ô chiều dài mái nhà. dấu ? cho phù hợp. 4. Củng cố (1’) - Trong bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? 5. Dặn dò (1’) - Về nhà em dùng gang tay, sải tay, bước chân, que tính, để đo một số đồ dùng Thứ năm , ngày 11 tháng 3 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 133: UYNH UYCH I. MỤC TIÊU 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - HS nhận biết vần uynh, vần uych; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uynh, uych. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uynh, vần uych. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hà mã bay. - Viết đúng các vần uynh, uych, các tiếng huỳnh huỵch cỡ vừa (trên bảng con). 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, tổ và trong lớp.
- - Bày tỏ tình cảm yêu thích Hà mã qua bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ôn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) - Đọc tập đọc: Bác nông dân và con gấu (2). 3. Bài mới: (28’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a. Giới TIẾT 1 thiệu bài - Giới thiệu vần: uynh, uych - Lắng nghe * Bài tập 1: (Làm quen) b. Chia sẻ Dạy vần uynh và khám a) Chia sẻ phá (6’) - GV viết bảng: u, y, nh. - u -y -nhờ - uynh - Phân tích vần uynh - Âm u đứng trước, y ở giữa, nh nằm ở cuối. b) Khám phá - GV cho HS quan sát hình SGK và giới thiệu từ khóa: họp phụ - họp phụ huynh.. huynh. c. HĐ thực - Trong từ họp phụ huynh tiếng nào - Tiếng huynh có vần uynh . hành, có vần uynh ? luyện tập - Em hãy phân tích vần, tiếng - Đánh vần, đọc trơn: uynh, (8’) huynh. huynh, họp phụ huynh. Dạy vần uych(tương tự vần uynh) - Hãy so sánh vần uynh với vần - Chỉ khác ở âm cuối ch. uych. - Đánh vần, đọc trơn: uych, huỵch, chạy huỳnh huỵch. * Cả lớp: uynh, họp phụ huynh; uych, chạy huỳnh huỵch. 1.Mở rộng vốn từ: (BT 2) + Tiếng nào có vần uynh? Tiếng nào có vần uych?) d. Hoạt - GV đưa lên bảng lớp nội dung - 1 HS nhắc lại yêu cầu. động vận BT, nêu YC. dụng (14’) - GV chỉ từng từ ngữ: huỵch, huỳnh - HS đánh vần, đọc trơn, làm ,... bài trong VBT, nói tiếng có vần uynh; vần uych. 2.Tập viết (BT4) a) GV viết mẫu trên bảng lớp: uynh, uych, huỳnh huỵch. - GV viết vần tiếng, hướng dẫn quy - Viết bảng con uynh, uych, trình viết, vị trí dấu. huỳnh huỵch TIẾT 2 3. Tập đọc (BT 3). a) Giới thiệu bài Hà mã bay: Hà mã là con vật to lớn, rất nặng cân, đầu to, mõm rộng, ăn cỏ, sống ở sông,
- đầm. Thế mà chú hà mã nhỏ trong câu chuyện này lại mơ ước bay lên bầu trời. Đây là hình ảnh hà mã đang tập nhảy dù, thực hiện ước mơ. b) GV đọc mẫu - GV đọc một số câu, kết hợp mô tả, giải nghĩa từ: Hà mã, luýnh quýnh: hành động vụng về, lúng túng do mất bình tĩnh), chạy huỳnh huỵch, rơi huỵch xuống đất c) Luyện đọc từ ngữ : bãi rộng, - Đánh vần, cả lớp đọc trơn. khuỳnh chân, luýnh quýnh, huỳnh huỵch, nhảy vọt, rơi huỵch, nhảy dù, thật tuyệt. d) Luyện đọc câu + Bài đọc có mấy câu? - 10 câu. - GV chỉ từng câu, đọc tiếp nối - Đọc tiếp nối từng câu (cá từng câu . nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 - Luyện đọc đoạn. đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 - Đọc cả bài, đọc đồng thanh đoạn). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng ý a, b cho - 1 HS đọc 2 câu hỏi. cả lớp đọc. - HS nói tên từng sự vật. + Theo em, con người bay lên bầu - Khinh khí cầu, máy bay, trời bằng cách nào? tàu vũ trụ, tên lửa. - Từng cặp HS trao đổi để trả lời, - Trao đổi từng cặp để trả lời, làm bài trong VBT. làm bài trong VBT. - 2 HS thực hành hỏi - đáp: - HS thực hành hỏi - đáp: HS 1: a) Hà mã bố giúp con bay lên HS 1: (b) Theo em, con bầu trời bằng cách nào? người bay lên bầu trời bằng HS 2: Hà mã bố giúp con bay lên cách nào? bầu trời bằng cách ghi tên con vào HS 2: Con người bay lên bầu lớp học nhảy dù. trời bằng khinh khí cầu, máy bay, tàu vũ trụ,... 4. Củng cố (2’) - Nhận xét tiết học. - Tập đọc lại các bài đã học cho người thân nghe, xem trước bài mới. Tập viết UÊNH, UÊCH, UYNH, UYCH (sau bài 132,133) I. MỤC TIÊU 1.Phát triển năng lực đặc thù-năng lực ngôn ngữ. - Viết đúng các vần uênh, uêch, uynh, uych, các từ ngữ huênh hoang, nguệch ngoạc, huỳnh huỵch - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Rèn HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ (3’): - Học sinh viết: loăng quăng, loanh quanh. 3. Bài mới:(28’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a. Giới - Nêu mục đích yêu cầu của bài học - Nghe GV giới thiệu bài thiệu. b. Khám 1. Viết chữ cỡ vừa phá và - Yêu cầu cả lớp đọc các bài vần và - HS đọc các vần, từ ngữ sắp luyện tập từ ngữ (cỡ vừa): uênh, uêch, uynh, viết (12’) uych, huênh hoang, nguệch ngoạc, huỳnh huỵch. - GV hướng dẫn HS viết (viết mẫu - HS lắng nghe GV hướng dẫn và mô tả). GV có thể chia làm 2 mẫu chặng, mỗi chặng hướng dẫn học sinh viết 1 cặp vần, từ ngữ. + uênh: Điều chỉnh hướng bút khi viết xong u viết sang e; viết liền nét các chữ e, n, h (không nhất bút, dấu mũ đặt trên e để thành ê). + huênh hoang: Viết h rồi rê bút sang viết tiếp vần uênh thành chữ huênh. Viết xong h cần lia bút viết tiếp vần oang thành chữ hoang. Khoảng cách giữa hai chữ huênh – hoang bằng 1 con chữ o. + uêch: Viết xong u thì chuyển hướng viết tiếp ê, viết xong ê cần lia bút viết c – h (không nhấc bút từ c sang h). + nguệch ngoạc: Viết liền mạch - Quan sát. chữ ng (từ n lia bút viết tiếp g) rồi - Viết bảng con viết tiếp vần uêch, thêm dấu nặng dưới ê thành nguệch. Viết ng xong, lia bút viết vần oac (giữa o sang a, a sang c viết liền, không để khoảng cách quá rộng, quá hẹp), thêm dấu nặng dưới a thành ngoạc; để khoảng cách hợp lí giữa nguệch và ngoạc. + uynh: Viết liền nét giữa u sang y, giữ y sang n – h. + uych: Viết liền nét giữa u sang y, lia bút viết tiếp ch. + huỳnh huỵch: Viết h ở cả hai chữ liền nét với uynh, uych; ghi dấu huyền lên trên y thành chữ huỳnh,
- ghi dấu nặng dưới y thành chữ huỵch. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - YC cả lớp đọc từ ngữ (cỡ nhỏ): - Đọc từ ngữ nguệch ngoạc, phụ huynh - Quan sát hướng dẫn viết chữ - GV hướng dẫn HS viết các chữ cỡ cỡ nhỏ, bảng con. nhỏ. Chú ý độ cao các con chữ g, p, c. Thực y, h; khoảng cách giữa các chữ ghi hành tiếng bằng chiều ngang một chữ o. - HS viết vào vở luyện viết viết: - HS viết tiếp vào vở luyện viết; - HS hoàn thành bài viết chữ (17’) Hoàn thành phần luyện tập thêm. nhỏ vào vở. 4. Củng cố (1’) - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS viết đúng, trình bày đẹp. - Nhắc em nào chưa hoàn thành bài viết sẽ viết tiếp ở nhà. Thứ sáu ngày 12 tháng 3 năm 2021 Kể chuyện BÀI 134: CHIM HOẠ MI I. MỤC TIÊU - Nghe hiểu câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. - Nhìn tranh, có thể tự kể lại từng đoạn câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chim hoạ mi thật có tiếng hót kì diệu. Hoạ mi thToán TIẾật quý giá hơn nhiều hoạ mi máy vì nó sống tình cảm, gắn bó với con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu (nếu có)/6 tranh minh hoạ phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định (1’): 2. Kiểm tra bài cũ (3’): - GV chỉ tranh 1, 2, 3 của câu chuyện: Cá đuôi cờ. - Bạn nào có thể nêu ý nghĩa câu chuyện? 3. Bài mới:(29’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1 1. Chia sẻ và giới thiệu câu a. Khởi chuyện động (1’) 1.1. Quan sát và phỏng đoán HĐ 2: - Giới thiệu các tranh minh hoạ truyện Chim hoạ mi: + Các em hãy xem tranh để biết - Truyện có chim hoạ mi, nhà truyện có những nhân vật nào? vua, những người hầu của + Các em thử đoán xem có chuyện vua, hoạ mi máy. gì xảy ra? b. Chia sẻ 1.2. Giới thiệu câu chuyện: và giới thiệu Chim họa mi kể về một con chim câu hoạ mi có tiếng hót mê hồn, được chuyện:(3’) nhà vua yêu quý. Nhưng nó phải bỏ về rừng khi nhà vua được tặng một con hoạ mi máy có thể hót liên tục 30 lần không mệt.
- c. Khám 2.1. Nghe kể chuyện: phá và - GV kể chuyện với giọng diễn - HS lắng nghe. luyện tập cảm gây ấn tượng với các từ ngữ (25’) tả vẻ đẹp của vườn thượng uyển, tiếng hót kì diệu của hoạ mi, sự khao khát của nhà vua khi lâm bệnh muốn được nghe tiếng hót của hoạ mi, phép thần của tiếng hót... - GV kể chuyện 3 lần, kể rõ ràng từng đoạn của câu chuyện theo tranh. 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh. Có thể lặp lại câu hỏi lần 2 với HS khác. - Tranh 1: Nhà vua sống ở đâu? - Nhà vua sống trong một cung điện tuyệt đẹp. - Nơi đó có khu vườn thế nào? - Nơi đó có khu vườn đầy Điều kì diệu nhất trong khu vườn hoa thơm, cỏ lạ. Điều kì diệu là gì? nhất trong khu vườn là có một con chim hoạ mi có tiếng hót mê hồn. - Tranh 2: Nhà vua làm gì để được - Vua đòi người hầu đem hoạ nghe hoạ mi hót? mi đến hót cho vua nghe. - Tiếng hót của hoạ mi làm vua - Tiếng hót tuyệt diệu của cảm thấy thế nào? hoạ mi làm nhà vua cảm động rơi nước mắt. Nhà vua giữ hoạ mi ở lại trong cung điện. - Tranh 3: Ít lâu sau, nhà vua được - Vua được tặng một con hoạ tặng một con chim máy có đặc mi máy có thể hót liên tục ba điểm gì? mươi lần không mệt. - Vì sao hoạ mi thật buồn bã bay - Hoạ mi thật buồn bã bay đi đi? vì cả triều đình rất thích con chim giả. - Tranh 4: Lúc bệnh nặng, nhà vua - Lúc bệnh nặng, nhà vua khao khát điều gì? khao khát được nghe tiếng hót của hoạ mi. - Vì sao chim máy không hót - Chim máy không hót được được? vì dùng lâu đã hỏng. - Tranh 5: Hoạ mi thật làm gì? - Hoạ mi thật từ rừng xanh bay về đâu trên cành cây bên cửa sổ hót cho vua nghe. - Tiếng hót của nó giúp nhà vua - Tiếng hót của nó như liều thế nào? thuốc bổ, giúp nhà vua khỏi bệnh. - Tranh 6: Nhà vua muốn giữ hoạ - Nhà vua muốn giữ hoạ mi ở mi ở lại nhưng nó xin vua điều gì? lại nhưng nó xin được trở về Nó hứa gì? rừng. Nó hứa chiều chiều sẽ
- bay đến bên cửa sổ hót cho b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo vua nghe. 2 tranh. c) 1 HS trả lời các câu hỏi theo 6 tranh. 2.3. Kể chuyện theo tranh a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. b) Mỗi HS kể chuyện theo tranh bất kì. c) 1 HS kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh. * GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu chuyện, không cần sự hỗ trợ của tranh. 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện + Em nhận xét gì về chim họa mi - Hoạ mi rất yêu quý nhà thật? vua. / Họa mi sống rất tình cảm. / Không nên bỏ rơi bạn khi có bạn mới,.... + Câu chuyện muốn nói điều gì? - Câu chuyện cũng là lời Câu chuyện ca ngợi chim hoạ khuyên: Không nên có bạn mi có tiếng hót kì diệu đem lại mới thì quên bạn cũ niềm vui, hạnh phúc cho con người. Hoạ mi thật quý giá hơn nhiều hoạ mi giả vì nó sống tình cảm, gắn bó với con người. Hoạ mi máy chỉ là một cái máy biết hót, không có tình cảm. 4. Củng cố (2’) - Hôm nay em biết thêm câu chuyện gì? - Kể lại câu chuyện cho mọi người trong gia đình nghe. Tiếng Việt BÀI 135: ÔN TẬP I. MỤC TIÊU - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cá to, cá nhỏ. - Điền chữ thích hợp (c hay k) vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu rồi chép lại câu văn đúng chính tả, cỡ chữ nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ôn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) - Đọc tập đọc: Hà mã bay 3. Bài mới: (28’) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a. Giới - GV nêu mục tiêu của bài học thiệu bài b. Chia sẻ 1. bài tập1 (Tập đọc) và khám a) GV chỉ hình minh hoạ bài Cá to,
- phá (6’) cá nhỏ: Cá to đuổi bắt lũ cá nhỏ. Nó huênh hoang cho là: kẻ yếu phải làm thức ăn cho kẻ mạnh. Nhưng khi một chiếc lưới được quăng xuống chụp lấy cả cá to lẫn cá nhỏ thì sự việc xảy ra thế nào, các em hãy nghe câu chuyện. c. HĐ b) GV đọc mẫu: Vừa đọc vừa kết - HS lắng nghe và đọc thầm thực hợp mô tả, giải nghĩa từ: Lũ cá nhỏ theo Gv hành, luýnh quýnh (luýnh quýnh: hành luyện tập động vụng về, lúng túng do quá (8’) sợ). Cá to ngoác cái miệng rộng huếch (ngoác: rộng quá cỡ, rộng huếch: trống rỗng, như rộng ngoác). c) Luyện đọc từ ngữ: đuổi bắt, - HS luyện đọc từ ngữ (cá luýnh quýnh, xin tha mạng, ngoác nhân, cả lớp). miệng, rộng huếch, huênh hoang, xoạch, chụp lấy, lọt qua mắt lưới, thoát hết, mắc lại, ngoảnh đầu. d) Luyện đọc câu + Bài có mấy câu? - Bài có 10 câu - GV chỉ từng câu (chỉ liền câu 5 và - HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 6, câu 9 và 10) cho cả lớp đọc. - Đọc tiếp nối từng câu (đọc 2 câu - HS đọc tiếp nối (cá nhân, ngắn) . từng cặp).. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 6 - HS thi đọc từng đoạn ( nhóm câu); thi đọc cả bài. đôi) - HS thi đọc cả bài . - Cả lớp đọc đồng thanh. g) Tìm hiểu bài đọc - 1 HS đọc nội dung BT. - GV nêu YC: Ý nào đúng? - Cả lớp làm bài. - HS nói kết quả. Đáp án: Ý b đúng, ý a sai. - Cả lớp đọc: Khi lưới được kéo lên – b) Lũ cá nhỏ lọt qua mắt lưới, cá to bị mắc lại. d. Hoạt 2. BT 2 (Điền chữ c hay k? - Tập động vận chép) - 1 HS nhắc lại quy tắc chính dụng - GV viết bảng câu văn để trống tả c/k. (14’) chữ cần điền: Con ...á to ...iêu - HS làm bài trong vở Luyện ngạo, huênh hoang, bị mắc lưới; viết 1. nêu YC - (Chữa bài) 1 HS điền chữ trên bảng lớp. - Cả lớp sửa bài theo đáp án. - Cả lớp đọc lại câu văn, chú ý các từ: kiêu ngạo, huênh hoang, lưới. - GV viết hoàn chỉnh câu văn: cá - Cả lớp chép lại vào vở to, kiêu ngạo. - Luyện viết 1 câu văn tô chữ
- - GV chữa bài cho HS; nhận xét. C hoa đầu câu. - HS tự sửa bài; đổi bài cho bạn, cùng sửa lỗi. 4. Củng cố (2’) - Nhận xét tiết học. Toán Tiết 75: EM VUI HỌC TOÁN I.Mục tiêu Học xong bài này, học sinh sẽ trải nghiệm các hoạt động: - Chơi trò chơi, thông qua đó củng cố kĩ năng đọc, viết số có hai chữ số. - Thực hành lắp ghép, tạo hình bằng các vật liệu khác nhau phát huy trí tưởng tượng, sáng tạo của học sinh. - Thực hành đo độ dài trong thực tế bằng đơn vị đo không tiêu chuẩn. - Phát triển các năng lực toán học. II. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên - Cốc giấy vừa tay cầm HS, có thể lồng được vào nhau (đủ cốc cho mỗi học sinh) - Đất nặn và que để tạo hình (mỗi học sinh một bộ). - Một số đồ vật thật có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương. - Mỗi nhóm có một sợi dây dài, một thanh gỗ hoặc thanh nhựa để đo khoảng cách giữa hai vị trí 2. Học sinh - SGK Toán lớp 1 - Cốc giấy vừa tay cầm HS, có thể lồng được vào nhau (đủ cốc cho mỗi học sinh) - Đất nặn và que để tạo hình (mỗi học sinh một bộ). - Một số đồ vật thật có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Ôn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) - So sánh các đồ vật ở gia đình em. 3. Bài mới: (28’) a. Giới - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu thiệu bài(1’) bài học. a. HĐ 1: Bài 1: Chơi trò chơi Trò chơi “ + Em quan sát thấy gì trong tranh? - HS quan sát hình vẽ trong Đọc số” + Để thực hiện trò chơi đọc số ta SGK làm thế nào, em theo dõi video. - GV hướng dẫn qua video hoạt - Những chiếc cốc có ghi các hình: con số, hình tay bạn đang + Muốn làm được chiếc cốc như xoay chiếc cốc.... mẫu cần phải chuẩn bị những gì? + Chiếc cốc được làm bằng chất liệu gì? - GV hướng dẫn học sinh làm đồ dùng để tham gia trò chơi. + Chọn 2 chiếc cốc như nhau và có thể lồng vào nhau.
- + Viết các số tròn chục từ 10 đến - 2 chiếc cốc, bút dạ. 90 lên xung quanh miệng chiếc cốc thứ nhất; viết các số từ 1 đến 9 lên xung quanh miệng chiếc cốc - Giấy. thứ hai. + Lồng chiếc cốc thứ nhất vào - 1 HS đứng lên chơi nháp trong chiếc cốc thứ hai. xoay cốc cùng cô, sau đó đổi + Cùng nhau xoay cốc rồi đọc số ngược lại. tạo thành. - HS thao tác trên cốc giấy - Yêu cầu HS chơi nhóm đôi theo - Một bạn xoay cốc, bạn còn bàn. Yêu cầu: lại đọc số ghép được ở vị trí - GV theo dõi, gọi các cặp lên bất kì mà bạn cầm cốc chỉ. trình diễn. Cho biết số đó gồm mấy - Nhận xét việc tham gia trò chơi. chục và mấy đơn vị. Sau đó b. HĐ 2: Bài 2: Tạo hình bằng que tính... đổi ngược lại. Tạo hình - GV chỉ và giới thiệu vật liệu đất bằng que và nặn. Từ vật liệu này có thể tạo ra - HS quan sát BT2 đất nặn các hình khác nhau. + Quan sát vào các hình trong SGK, em thấy có những hình gì? - GV chia nhóm: Yêu cầu HS - HS hoạt động theo nhóm 4. dùng đất nặn tạo ra các chi tiết rời sau đó ghép thành những hình theo ý thích rồi trang trí trên tờ giấy. - Cho HS đi quan sát các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm cử người giới - Quan sát thiệu về sản phẩm của nhóm - Bạn vừa ghép được hình gì? mình. - Hình đó được tạo thành bởi những hình nào? c. HĐ 3: Bài 3: - Cho HS quan sát SGK Tạo hình - HS đố nhau đọc các số theo bằng cách + Hai bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? mẫu: vẽ đường - 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị viền quanh - Cho HS quan sát một số các đồ đồ vật vật như hộp sữa tươi Vinamilk, TH, cốc uống nước.... - Em hãy nói cho các bạn nghe về đặc điểm các đồ vật - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp vẽ đường viền quanh các đồ vật mà nhóm chuẩn bị. - Gọi các nhóm trình bày sản phẩm. d. HĐ 4: Bài 4 (123) Thực hành + Các bạn trong tranh đang làm - HS quan sát tranh SGK đo độ dài gì? - 4 HS thực hiện theo: 2 HS - Cho HS xếp hàng ngang trên sân cầm dây hai đầu của khoảng trường, chọn vị trí để đo khoảng cách cần đo, 1 HS cầm thanh cách, chia học sinh theo nhóm 4 gỗ đo độ dài, 1 HS ghi kết và giao cho mỗi nhóm 1 nhiệm vụ quả.

