Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021

docx 24 trang hathanh 18/10/2025 1420
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_tieng_viet_dao_duc_lop_1_tuan_26_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021

  1. Tuần 26 Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 136: OAI – OAY - UÂY I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1/ Phát triển năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ Nhận biết các vần oai, oay, uây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oai, oay, uây Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần oai, vần oay, vần uây. Đọc đúng hiểu bài Tập đọc. Viết đúng các vần oai, oay, uây các tiếng xoài, xoay, khuấy 2/ Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất Phát triển năng lực tiếng việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm. - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dùng, SGK, SGV, Bảng con, phấn, bút dạ III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Tiết 1 HS nhận diện được vần oai, vần oay, vần 1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài học và uây phát âm đúng vần oai, vần oay, vần ghi tựa bài uây, các tiếng có vần oai, vần oay, vần uây 2. Chia sẻ - Khám phá rõ ràng, mạch lạc. Bài tập 1: Làm quen GV cho học sinh xem tranh. Tranh vẽ gì?. GV ghi lên bảng HS nêu a/ Phân tích: GV phân tích tiếng thoại, vần oai Tiếng ngoạm có âm nào đứng trước, vần nào đứng sau? Tiếng thoại có âm th đứng trước, vần oai b) Đánh vần: GV hướng dẫn cách đánh vần đứng sau vần oai, tiếng thoại Giới thiệu mô hình vần oai oai Đánh vần kết hợp động tác tay o A i oai: o - a - i - oai o - a - i - oai HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp Đánh vần và đọc trơn Đọc trơn anh cá nhân, nhóm, cả lớp Giới thiệu mô hình tiếng thoại
  2. thoại Đánh vần kết hợp động tác tay th oai thoại: thờ - oai - thoai - nặng - thoại thờ - oai - thoai - nặng - thoại Đánh vần và đọc trơn tiếng thoại Yêu cầu HS đọc lại HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp Vần oay, uây tương tự vần oai 3. Luyện tập HS nhận diện hình chứa tiếng có vần oam, Mở rộng vốn từ: Bài tập 2 vần oăm Gv yêu cầu học sinh làm việc nhóm, GV chỉ HS luyện đọc các từ theo tranh từng hình đọc trơn từng từ ngữ: quả xoài, ngoái lại Tìm tiếng ngoài bài có vần oam, vần oăm GV cho HS đọc lại từ vừa đọc 4/ Tập viết : Bài tập 4 HS quan sát, nhận xét. GV giới thiệu oai, oay, uây, xoài, xoay, HS đọc oai, oay, uây, xoài, xoay, khuấy khuấy GV viết mẫu trên bảng lần lượt từng chữ, HS chú ý quan sát, lắng nghe. tiếng vừa hướng dẫn HS viết Vần oai: Viết nối nét giữa o, a, i HS tập viết bảng chữ oai 1 lần xoài: Viết chữ điện trước thoại sau. HS tập viết bảng chữ xoài 1 lần Vần oay: Viết nối nét giữa o, a, y HS tập viết bảng chữ oay 1 lần xoay: Viết chữ x trước oay sau HS tập viết bảng chữ xoay 1 lần Vần uây: Viết nối nét giữa u, â, y HS tập viết bảng chữ uây 1 lần khuấy : Viết chữ kh trước uây sau HS tập viết bảng chữ khuấy 1 lần CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 2 5/ Tập đọc: Bài tập 3 GV chỉ hình giới thiệu HS quan sát GV đọc mẫu HS lắng nghe Luyện đọc từ ngữ HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp Luyện đọc câu HS đọc nối tiếp cá nhân, nhóm, cả lớp Hướng dẫn HS thi đọc nối tiếp HS thi đọc giữa các nhóm Tìm hiểu bài HS trả lời câu hỏi GV dựa vào tranh nêu câu hỏi HS đọc cá nhân, nhóm đôi GV cho hs đọc lại hai trang vừa học. 6/ Củng cố, dặn dò HS lắng nghe GV củng cố đọc lại bài nhận xét tiết học Dặn đọc lại bài ở nhà. Xem trước bài 137 Toán BÀI : PHÉP CỘNG DẠNG 14 + 3 (Tiết 1) I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Biết cách tìm kết quả các phép cộng dạng 14 + 3.
  3. -Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đà học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả phép cộng dạng 14 + 3, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, biểu diễn quá trình thực hiện phép tính cộng hai số, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. II/ CHUẨN BỊ 20 chấm tròn đỏ, 10 chấm tròn xanh (trong bộ đồ dùng Toán 1). Băng giấy đã kẻ 20 ô vuông có kích thước phù hợp với chấm tròn trong bộ đồ dùng để HS có thể đặt được chấm tròn vào mỗi ô: III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động khởi động HS chơi trò chơi “Truyền điện” ôn lại HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực phép cộng trong phạm VI 10. hiện lần lượt các hoạt động sau: + Bức tranh vẽ gì? HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc + Viết phép tính thích họp vào bảng trên máy chiếu). con. HS thảo luận nhóm + Nói với bạn về phép tính vừa viết. Chẳng hạn: “Tớ nhìn thấy có 14 chong chóng đỏ, 3 chong chóng xanh, tất cả có 17 chong chóng, tớ viết phép cộng: 14 + 3 = 17”. GV hỏi thêm: Em làm thế nào để tìm được kết quả phép tính 14 + 3 = 17? HS tính 14 + 3 = 17 Hoạt động hình thành kiến thức Thảo luận nhóm về các cách tìm kết quả HS tính 14 + 3 = 17 phép tính 14 + 3 = ? Đại diện nhóm trình bày. HS lắng nghe và nhận xét các cách tính các bạn nêu ra. GV phân tích cho HS thấy có thể dùng nhiều cách khác khau để tìm kết quả HS lắng nghe GV hướng dẫn cách tìm phép tính. kết quả phép tính cộng 14 + 3 và cùng thao tác với GV: Tay lấy 14 chấm tròn đỏ (xếp vào các ô trong băng giấy). Miệng nói: Có 14 chấm tròn. Tay lấy 3 chấm tròn xanh, xếp lần lượt từng chấm tròn xanh vào các ô tiếp theo trong băng
  4. giấy. -Đếm: 15, 16,17. Nói kết quả phép cộng 14 + 3 = 17. HS thực hiện một số phép tính khác, viết kết quả vào bảng con. Chẳng hạn: 13 + 1 = 14; 12 + 3 = 15; ... Chia sẻ cách làm. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 Cá nhân HS làm bài 1; Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể dùng các chấm tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép tính). Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. GV chốt lại cách làm bài, có thể làm mẫu 1 phép tính. Thứ ba, ngày 16 tháng 3 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 137: VẦN ÍT GẶP I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1/ Phát triển năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ Nhận biết các vần ít gặp oong, ooc, oap, uyp, uâng, oao, oeo, uêu, uyu, bước đầu đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần ít gặp. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oap, vần uâng. Viết đúng các vần vừa học trên bảng con. 2/ Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất Phát triển năng lực tiếng việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm. - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dùng, SGK, SGV, Bảng con, phấn, bút dạ III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  5. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Tiết 1 HS nhận diện được vần oan, vần oat, phát 1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài học và âm đúng vần oan, vần oat, các tiếng có ghi tựa bài vần oan, vần oat rõ ràng, mạch lạc. 2. Chia sẻ - Khám phá Bài tập 1: Làm quen HS nêu GV cho học sinh xem tranh. Tranh vẽ gì?. GV ghi lên bảng a/ Phân tích: GV phân tích tiếng xoong, vần oong Tiếng xoong có âm nào đứng trước, vần nào Tiếng xoong có âm x đứng trước, vần đứng sau? oong đứng sau b) Đánh vần: GV hướng dẫn cách đánh vần vần oong, tiếng xoong Giới thiệu mô hình vần oong oong Đánh vần kết hợp động tác tay oong: oo - ngờ - oong Oo ng Đánh vần và đọc trơn vần oong oo - ngờ - oong HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp Đánh vần và đọc trơn Đánh vần kết hợp động tác tay Giới thiệu mô hình tiếng khoan xoong: xờ - oong - xoong xoong Đánh vần oong và đọc trơn tiếng xoong X oong HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp xờ - oong - xoong Yêu cầu HS nhắc lại Các vần còn lại tương tự vần oong 3. Luyện tập HS đánh vần: bóng, khúc khuỷu, bâng Mở rộng vốn từ: Bài tập 2 khuâng, ì oạp, đàn oóc, boong tàu Gv yêu cầu học sinh Tìm tiếng có vần oap, vần uâng GV chỉ từng bông hoa từ, , đọc trơn HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp 4/ Tập viết : Bài tập 4 GV giới thiệu oong, ooc, uyp, oeo cái xoong, HS đánh vần, đọc trơn oong, ooc, uyp, quần soóc, đèn tuýp, ngoằn ngoèo oeo cái xoong, quần soóc, đèn tuýp, GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết, cách nối ngoằn ngoèo chữ, vị trí đặt các dấu thanh của mỗi tiếng. HS tập viết bảng Cả lớp đọc trơn 9 vần khó vừa học CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 3 5/ Tập đọc: Bài tập 3 HS quan sát GV chỉ hình giới thiệu HS lắng nghe GV đọc mẫu HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp
  6. Luyện đọc từ ngữ Bài có 7 câu Luyện đọc câu Bài có mấy câu? HS đọc nối tiếp cá nhân, nhóm, cả lớp Hướng dẫn HS thi đọc nối tiếp HS thi đọc giữa các nhóm Thi đọc theo vai Tìm hiểu bài HS trả lời câu hỏi GV dựa vào tranh nêu câu hỏi Cả lớp đọc : a) Mèo - 2) ngoao ngoao. GV cho hs đọc lại hai trang vừa học. b) Tay vượn - 4) nguều ngoào. c) Dây buồm - 5) ngoằn ngoèo. 6/ Củng cố, dặn dò d) Sóc - 3) bâng khuâng. GV củng cố đọc lại bài nhận xét tiết học e) Sóng - 1)ì oạp. Dặn đọc lại bài ở nhà. Xem trước bài HS lắng nghe Tiếng Việt BÀI: TẬP VIẾT I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1/ Phát triển năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ Viết đúng, viết đúng các chữ vần oai, oay, uây, oong, ooc, oap, các tiếng xoài, xoay, khuấy, cái xoong, quần soóc, ì oạp - chữ viết thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. 2/ Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất Rèn cho học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dùng, SGK, SGV, Bảng con, phấn, bút dạ, Tranh chữ mẫu. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Giới thiệu bài: Tập viết các vần, các tiếng vừa học ở bài 136 và một số vần, một số tiếng HS chú ý lắng nghe. vừa học ở bài 137 (Vần ít gặp). Tiếp tục luyện viết chữ cỡ nhỏ. 2. Khám phá và Luyện tập Viết chữ cỡ nhỡ HS quan sát, nhận xét. HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ): oai, xoài; oay, xoay; uây, khuấy; oong, cái
  7. - GV hướng dẫn HS viết (viết mẫu và mô tả xoong. cách viết). Chú ý cách nối nét, vị trí đặt dấu - HS viết 2 chặng để được nghỉ tay. thanh (xoài, khuấy). Viết chữ cỡ nhỏ HS quan sát, nhận xét. HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỏ): ooc, quần soóc; oap, ì oạp. - HS viết từng vần, từ ngữ (cỡ nhỏ). Chú ý độ cao các con chữ q, p, s. - HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm (cỡ chữ nhỏ). Yêu cầu học sinh nhắc lại tư thế ngồi viết. Nhận xét phần viết - HS viết vào vở Luyện viết. Lưu ý : Điểm đặt bút, điểm kết thúc, nét nối giữa các con chữ và vị trí dấu thanh 3. Củng cố, dặn dò và khoảng cách giữa các chữ Tuyên dương những bạn viết cẩn thận, sạch đẹp GV nhận xét tiết học Dặn học sinh đọc lại bài ở nhà. Xem trước bài 132 Thứ tư, ngày 17 tháng 3 năm 2021 Tiếng Việt ( tiết 1) Bài : CÁC VẦN ÍT GẶP ( tiết 3) ( Đã soạn ở thứ 3) Tiếng việt ( tiết 2) BÀI: TẬP VIẾT I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1/ Phát triển năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Viết đúng các vần oeo, uêu, oao, uâng, uyp, uyu; các tiếng ngoằn ngoèo, nguều ngoào, bâng khuâng, đèn tuýp, khúc khuỷu - chữ viết thường, cỡ vừa và nhỏ.
  8. - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 2/ Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất Rèn cho học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dùng, SGK, SGV, Bảng con, phấn, bút dạ, Tranh chữ mẫu. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Giới thiệu bài: Tập viết tiếp 6 vần và từ ngữ HS chú ý lắng nghe. có vần vừa học ở bài 137 (Vần ít gặp). Tiếp tục luyện viết chữ cỡ nhỏ. 2. Khám phá và Luyện tập HS quan sát, nhận xét. 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - HS đánh vần, đọc trơn các vần và từ GV giới thiệu: oeo, ngoằn ngoèo; uêu, oao, ngữ (cỡ nhỡ): oeo, ngoằn ngoèo; uêu, nguều ngoào; uâng, bâng khuâng, uyp, đèn oao, nguều ngoào; uâng, bâng khuâng, tuýp. uyp, đèn tuýp. - GV hướng dẫn cách viết. Chú ý độ cao các HS chú ý lắng nghe con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh trong các tiếng: ngoằn ngoèo, nguều ngoào, đèn tuýp. - HS viết vào vở Luyện viết. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ HS quan sát, nhận xét. GV giới thiệu: uyp, đèn tuýp; uyu, khúc khuỷu. - HS đánh vần, đọc trơn các vần và từ ngữ (cỡ nhỏ): uyp, đèn tuýp; uyu, khúc khuỷu. GV hướng dẫn cách viết. Chú ý hạ độ cao các HS chú ý lắng nghe con chữ: y, p, đ, t, k, h. - HS viết từng vần, từ ngữ (cỡ nhỏ). Chú ý độ cao các con chữ q, p, s. - HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm (cỡ chữ nhỏ).
  9. - HS viết vào vở Luyện viết. Lưu ý : Điểm đặt bút, điểm kết thúc, nét nối giữa các con chữ và vị trí dấu thanh 3. Củng cố, dặn dò: và khoảng cách giữa các chữ GV dặn HS về nhà đọc bài thơ Mời vào, truyện Hươu cao cô dạy con, Ngựa vằn nhanh trí để chuẩn bị làm bài kiểm tra thử: Đọc thành tiếng. Toắn BÀI : PHÉP CỘNG DẠNG 14 + 3 (Tiết 2) I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Biết cách tìm kết quả các phép cộng dạng 14 + 3. -Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đà học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả phép cộng dạng 14 + 3, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, biểu diễn quá trình thực hiện phép tính cộng hai số, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. II/ CHUẨN BỊ 20 chấm tròn đỏ, 10 chấm tròn xanh (trong bộ đồ dùng Toán 1). Băng giấy đã kẻ 20 ô vuông có kích thước phù hợp với chấm tròn trong bộ đồ dùng để HS có thể đặt được chấm tròn vào mỗi ô: III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bài 2 HS tính rồi viết kết quả phép tính vào vở.
  10. - Đổi vở kiếm tra chéo. HS đứng tại chỗ nêu cách làm. GV chốt lại cách thực hiện phép tính dạng 14 + 3 bằng cách đếm thêm 3 kể Bài 3 từ 14: 15, 16,17 Lưu ý: ơ bài này HS có thế tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác nhau, Cá nhân HS tự làm bài 3: Chọn kết quả có thể nhẩm, có thể dùng chấm tròn, đúng với mỗi phép cộng. que tính,... GV nên quan sát cách HS Thảo luận với bạn về chọn phép tính tính hơn là chỉ chú ý đến kết quả của nào thích hợp. Chia sẻ trước lớp. phép tính. Bài 4 Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và Ví dụ: Đoàn tàu có 15 toa tàu, nối thêm kể cho bạn nghe tình huống trong mỗi 3 toa tàu nữa. bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Phép tính tìm tất cả số toa tàu là 15 + 3 Chia sẻ trước lớp. = 18. GV chốt lại cách làm. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách các em. GV khuyến khích HS trong lóp đặt HS tìm một số tình huống trong thực tế thêm câu hỏi cho nhóm trình bày. liên quan đến phép cộng dạng 14 + 3. D. Hoạt động vận dụng E. Củng cố, dặn dò Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng dạng 14 + 3 để hôm sau chia sẻ với các bạn. Thứ năm , ngày 18 tháng 3 năm 2021 Tiếng Việt ( tiết 1)
  11. BÀI : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II. ( Tiết 1+ 2) I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1/ Phát triển năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ Đọc đúng hiểu bài Tập đọc. Chép được câu văn đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả 2/ Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất Phát triển năng lực tiếng việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm. - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dùng, SGK, SGV, Bảng con, phấn, bút dạ III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Chuẩn bị: Trước khi đánh giá, GV dành thời Cả lớp đọc một lượt từng khổ thơ của gian hướng dẫn bài thơ Mời vào, từng đoạn của bài Hươu cao cổ dạy con, Ngựa vằn nhanh trí. 2. Kiểm tra Cách thực hiện: Ngữ liệu để đánh giá là các - Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, đoạn đã được đánh số thứ tự trong bài đọc mà thơ khoảng 40 chữ chứa vần đã học. để đánh giá đã giới thiệu (Mời vào, Hươu cao cổ dạy con, Ngựa vằn nhanh trí), cũng có thể là một bài ngắn, một đoạn bất kì trong các bài đọc của SGK . - GV làm các thăm ghi tên bài đọc, số của đoạn cần đọc. - HS lên bảng bốc thăm đoạn đọc. - GV có thể yêu cầu HS phân tích 1 tiếng bất kì - HS đọc trước lớp đoạn văn không để tăng điểm cho HS.
  12. - GV nhận xét. Chỉ đánh giá đạt và khá, giỏi. nhất thiết phải đọc hết đoạn Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để đánh giá lại. Tiếng việt ( tiết 2 ) BÀI : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II.( Tiết 3) 1/ Phát triển năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ Đọc đúng hiểu bài Tập đọc. Chép được câu văn đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả 2/ Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất Phát triển năng lực tiếng việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm. - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dùng, SGK, SGV, Bảng con, phấn, bút dạ III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Chuẩn bị: Trước khi đánh giá, GV dành thời Cả lớp đọc một lượt từng khổ thơ của gian hướng dẫn bài thơ Mời vào, từng đoạn của bài Hươu cao cổ dạy con, Ngựa vằn nhanh trí. 2. Kiểm tra Cách thực hiện: Ngữ liệu để đánh giá là các - Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, đoạn đã được đánh số thứ tự trong bài đọc mà thơ khoảng 40 chữ chứa vần đã học. để đánh giá đã giới thiệu (Mời vào, Hươu cao cổ dạy con, Ngựa vằn nhanh trí), cũng có thể là một bài ngắn, một đoạn bất kì trong các bài đọc của SGK . - GV làm các thăm ghi tên bài đọc, số của đoạn
  13. cần đọc. - HS lên bảng bốc thăm đoạn đọc. - GV có thể yêu cầu HS phân tích 1 tiếng bất kì để tăng điểm cho HS. - HS đọc trước lớp đoạn văn không - GV nhận xét. Chỉ đánh giá đạt và khá, giỏi. nhất thiết phải đọc hết đoạn Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để đánh giá lại. Tiếng việt ( tiết 3) BÀI : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II.( Tiết 4) I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1/ Phát triển năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ Nhớ câu chuyện tự tin kể lại. Nhìn tranh kể lại nội dung câu chuyện 2/ Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất Phát triển năng lực tiếng việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm. - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dùng, SGK, SGV, Bảng con, phấn, bút dạ III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Tiết 1 1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài học HS lắng nghe 2. Luyện tập Hôm nay các em sẽ nhìn tranh kể lại một câu chuyện mà em đã học Có thể tự kể lại một câu chuyện mà em đã học
  14. không cần nhìn vào tranh 1/ Chuyện Ong mật và ong bầu HS kể lại câu chuyện mình thích 2/ Chuyện Thổi bóng 3/ Chuyện Mèo con bị lạc 4/ Chuyện Cây khế 5/ Chuyện Hoa tặng bà 6/ Chuyện Cá đuôi cờ 7/ Chuyện Chim hoạ mi HS lắng nghe – bổ sung - nhận xét CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 2 1/ Chuyện Ong mật và ong bầu 2/ Chuyện Thổi bóng HS lắng nghe 3/ Chuyện Mèo con bị lạc HS kể lại câu chuyện mình nhớ 4/ Chuyện Cây khế 5/ Chuyện Hoa tặng bà 6/ Chuyện Cá đuôi cờ 7/ Chuyện Chim hoạ mi 3/ Củng cố, dặn dò GV củng cố đọc lại bài nhận xét tiết học Dặn đọc lại bài ở nhà. Xem trước bài HS lắng nghe – bổ sung - nhận xét HS lắng nghe Thứ sáu, ngày 19 tháng 3 năm 2021 Tiếng Việt (tiết 1) BÀI : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II. ( tiết 5) ( Đã soạn ở tiết 3 thứ 5)
  15. Tiếng Việt (tiết 2) BÀI : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II. ( tiết 6) I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1/ Phát triển năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ Đọc đúng, hiểu và làm đúng các bài tập nối ghép, đọc hiểu Nhớ quy tắc chính tả c/k làm đúng bài tập điền chữ c hoặc k Chép được câu văn đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả 2/ Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất Phát triển năng lực tiếng việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm. - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dùng, SGK, SGV, Bảng con, phấn, bút dạ III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. GV giới thiệu: Bài đánh giá kiểm tra khả năng đọc thành tiếng / khả năng đọc hiểu, viết của HS. 2. Tìm hiểu đề bài PHẦN A - ĐỌC - GV nêu YC của BT 1 (Nối từ ngữ với hình), hướng dẫn: HS đọc thầm từng từ ngữ, nối từ ngữ với hình. 1 HS làm mẫu: nối từ suối chảy với hình 5. BT 2. HS đọc thầm truyện Quà tặng mẹ, - GV nêu YC của BT 2 điền từ thích hợp để hoàn thành 2 câu văn. Báo cáo: Các con của thỏ mẹ rất ngoan / hiếu thảo. Thỏ mẹ rất cảm động / hạnh phúc. PHẦN B – VIẾT
  16. - GV nêu yêu cầu của BT 1 (Điền chữ ng hay BT 1 (Điền chữ ng hay ngh?), ngh?), nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả để HS nhắc lại quy tắc chính tả để làm bài làm bài đúng. đúng. HS làm mẫu: Cô thỏ làm việc vất vả, chẳng nghỉ ngơi. - GV nêu YC của BT 2 (Tập chép); nhắc HS: Cần chép lại không mắc quá 1 lỗi chính tả, đúng kiểu chữ, cỡ chữ 4 dòng (16 chữ) của bài thơ Ngủ rồi. - HS làm xong bài. - GV chữa bài cho HS. Có thể đưa sản phẩm một số HS lên màn hình cho cả lớp nhận xét. Toán BÀI : PHÉP TRỪ DẠNG 17-2 (Tiết 1) I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách tìm kết quả các phép trừ dạng 17-2. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả phép trừ dạng 17 - 2, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, biểu diễn quá trình thực hiện phép tính trừ hai số, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. II/ CHUẨN BỊ 20 chấm tròn đỏ, 20 chấm tròn xanh. Băng giấy đã kẻ 20 ô vuông (kích thước phù hợp với chấm tròn trong bộ đồ dùng để HS có thể đặt được chấm tròn vào mỗi ô).
  17. Một số tình huống đơn giản có phép trừ dạng 17-2. Trò chơi, tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động khởi động HS chơi trò chơi “Truyền điện” ôn lại + Bức tranh vẽ gì? phép trừ trong phạm vi 10. + Viết phép tính thích hợp (bảng con). HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực + Nói với bạn về phép tính vừa viết. hiện lần lượt các hoạt động sau: Chẳng hạn: “Tớ nhìn thấy tất cả có 17 HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc chong chóng, 2 chong chóng bạn trai trên máy chiếu). cầm đi, còn lại 15 chong chóng. Tớ viết HS thảo luận nhóm bàn phép trừ: 17-2= 15”. HS chia sẻ trước lớp (tổ chức cho HS trong 1 hoặc 2 bàn phát biểu ý kiến). GV hỏi thêm: Em làm thế nào để tìm được kết quả phép tính 17-2 = 15? Hoạt động hình thành kiến thức HS tính 17-2 = 15. Thảo luận nhóm về các cách tìm kết quả phép tính 17 - 2 = ? Đại diện nhóm trình bày. HS lắng nghe và nhận xét các cách tính GV phân tích cho HS thấy có thể dùng bạn nêu ra. nhiều cách khác khau để tìm kết quá phép tính. HS lắng nghe GV hướng dẫn cách tìm kết quả phép trừ 17 - 2 và cùng thao tác với GV: Tay lấy 17 chấm tròn đỏ (xếp vào các ô trong băng giấy). Miệng nói: Có 17 chấm tròn. Tay bớt đi 2 chấm tròn (làm thao tác gạch bớt)
  18. Đếm: 16,15. Nói kết quả phép trừ 17-2=15. HS thực hiện một số phép tính khác, viết kết quả vào bảng con, chẳng hạn: 14-1 = 13; 18-3 = 15; ... HS chia sẻ cách làm. Luyện Tiếng Việt ÔN TẬP CÁC VẦN ĐÃ HỌC TRONG TUẦN 26 I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1/ Phát triển năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc. Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống thích hợp. Nghe viết đúng 1 câu văn cỡ chữ vừa 2/ Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất Phát triển năng lực tiếng việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm. - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dùng, SGK, SGV, Bảng con, phấn, bút dạ III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1/ Giới thiệu bài: Học sinh lắng nghe 2/ Luyện tập Bài tập 1: Tập đọc lại các bài đã học ( 4 bài) . Luyện đọc lại từng bài: Học sinh quan sát . GV chỉ tranh giới thiệu HS lắng nghe GV đọc mẫu HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp Luyện đọc từ ngữ HS đọc nối tiếp cá nhân, nhóm, cả lớp Luyện đọc câu HS thi đọc giữa các nhóm
  19. Hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng câu Thi đọc từng đoạn, cả bài - Cuối cùng, cả - Cả lớp đọc từng câu. /1 HS nói kết quả. / lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ). GV chỉ từng câu, cả lớp đọc: Bài tập 2: Nghe viết : Ai can đảm HS lắng nghe GV viết bảng 2 câu văn cần nghe viết; nêu YC; chỉ hình thức thể hiện 2 câu văn: dấu hai - 1 HS đọc 2 câu văn. Cả lớp đọc lại. chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng. - HS gấp SGK, mở vở Luyện viết ô li - GV nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai - HS viết xong, nghe GV đọc chậm lại (xuýt xoa, tuyệt); cách trình bày 2 câu văn: hai câu văn để sửa lỗi Viết chữ đầu câu 1 GV có thể đọc từng câu / HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. hoặc đọc 2 - 3 tiếng một cho GV chữa bài, nhận xét chung. 3/ Củng cố, dặn dò Nhận xét tiết học về nhà tập viết các chữ vừa ôn vào bảng con. Luyện Toán ÔN PHÉP CỘNG DẠNG 14 + 3 I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: ; Ôn cách tìm kết quả các phép cộng dạng 14 + 3. -Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đà học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả phép cộng dạng 14 + 3, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, biểu diễn quá trình thực hiện phép tính cộng hai số, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. II/ CHUẨN BỊ - Vở toán ô li III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  20. Giáo viên hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK , viết vào vở ô li ( lưu ý cách trình bày các bài. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bài 1 HS tính rồi viết kết quả phép tính vào vở. - Đổi vở kiếm tra chéo. HS đứng tại chỗ nêu cách làm. GV chốt lại cách thực hiện phép tính dạng 14 + 3 bằng cách đếm thêm 3 kể Bài 2 từ 14: 15, 16,17 Lưu ý: ơ bài này HS có thế tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác nhau, Cá nhân HS tự làm bài 3: Chọn kết quả có thể nhẩm, có thể dùng chấm tròn, đúng với mỗi phép cộng. que tính,... GV nên quan sát cách HS Thảo luận với bạn về chọn phép tính tính hơn là chỉ chú ý đến kết quả của nào thích hợp. Chia sẻ trước lớp. phép tính. Bài 3 Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và Ví dụ: Đoàn tàu có 15 toa tàu, nối thêm kể cho bạn nghe tình huống trong mỗi 3 toa tàu nữa. bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Phép tính tìm tất cả số toa tàu là 15 + 3 Chia sẻ trước lớp. = 18. GV chốt lại cách làm. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách các em. GV khuyến khích HS trong lóp đặt HS tìm một số tình huống trong thực tế thêm câu hỏi cho nhóm trình bày. liên quan đến phép cộng dạng 14 + 3.