Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_1_tuan_11_nam_hoc_2021.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 11 Thứ hai, ngày 6 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 58: OM, OP ( Tiết 1,2) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: - Đọc, viết, học được cách đọc vần om, op và các tiếng/chữ có om, op.. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa om, op. - Đọc, hiểu bài Hòm thư. Đặt và trả lời được câu hỏi về tác dụng của hòm thư. - Biết bày tỏ và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HOC 1. HS: - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - Bộ ĐDTV, ti vi,các slide III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động: GV cho HS thi ghép nhanh các tiếng có chứa im, ip trong tổ. Trong 1 phút tổ nào tìm được nhiều tiếng tổ đó sẽ thắng cuộc. Hs tham gia chơi - GV nhận xét, biểu dương B. Hoạt động chính: 1. Khám phá vần mới: 1.1. Giới thiệu vần om, op. a. vần om - GV chiếu tranh giúp HS đưa ra từ khóa: hòm thư.
- - GV hướng dẫn HS rút tiếng mới (hòm) trong từ hòm thư. - GV giúp HS nhận ra vần mới (om) trong tiếng hòm. - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần om. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng hòm.(CN- N- L) - HS đọc hòm thư, hòm, om, (CN- N- L) * Vần op: - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (chóp) trong từ chóp nón - GV giúp HS nhận ra vần mới (op) trong tiếng chóp - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần op. (CN- N- L) - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng chóp.(CN- N- L) - HS đọc: chóp nón, chóp, op. .(CN- N- L) * Hôm nay chúng ta vừa khám phá những vần mới nào?(HS trả lời, GV ghi bảng) - GV cho HS so sánh hai vần mới. 2. Đọc từ ngữ ứng dụng. - HS đọc nhẩm SGK trang128 các từ dưới tranh: đom đóm, thôn xóm, họp nhóm,góp tiền - HS tìm các tiếng chứa vần om, op. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trên bảng: CN, T, L * Trong quá trình đọc, GV kết hợp giải nghĩa một số từ: đom đóm, thôn xóm. Có thể cho HS đặt câu chứa từ đó. 3. Tạo tiếng mới chứa vần em,ep. - GV hướng dẫn HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần om, op để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS thi tạo từ mới và đọc trước lớp thông qua trò chơi : Bắn tên” do HS tổ chức. - Lớp và GV nhận xét, tuyên dương.
- * Sau quá trình HS tạo tiếng mới, GV giúp HS nhận ra quy tắc dấu thanh: vần omkết hợp được sáu dấu thanh còn vần op kết hợp được hai dấu thanh đó là thanh sắc và thanh nặng. 4. Viết (vào bảng con). - GV trình chiếu vần, từ viết mẫu: Hướng dẫn quy trình viết, HS tô khan định hình cách viết. - GV viết mẫu lần lượt: om, op, hòm thư, chóp nón - HS quan sát, nhận xét, viết bảng con - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. - GV quan sát, nhận xét, chỉnh sửa chữ viết cho HS. * HS cả lớp hát giải lao. TIẾT 2 5. Đọc bài ứng dụng: Hòm thư. 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Tranh vẽ các bạn nhỏ đang làm gì? - GV nhận xét, giới thiệu bài ứng dụng. 5.2. Đọc thành tiếng - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có om, op: nhóm, hòm, góp. - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
- - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - Hà đã làm gì? 5.4. Nói và nghe: - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe. - GV tổ chức cho HS hỏi đáp theo cặp. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GVHDHS viết: om, op, hòm thư, chóp nón. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có om hoặc op? + Đặt câu với tiếng đó - GV nhận xét. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIÊT DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
- Tiếng Việt BÀI 59: ÔM, ÔP( Tiết 1) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: - Đọc, viết, học được cách đọc vần ôm, ôp và các tiếng/chữ có ôm, ôp.. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ôm, ôp - Đọc, hiểu bài Cốm. Đặt và trả lời được câu đố về các loại hạt - Biết yêu quý, trân trọng, bảo quản thực phẩm.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. HS: - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động: GV cho HS thi ghép nhanh các tiếng có chứa ôm, ôp trong tổ. Trong 1 phút tổ nào tìm được nhiều tiếng tổ đó sẽ thắng cuộc. HS tham gia chơi. - GV nhận xét, biểu dương B. Hoạt động chính 1. Khám phá vần mới: 1.1. Giới thiệu vần ôm, ôp. a. vần ôm - GV trình chiếu hình ảnh.HSQS, TLCH + Đây là con gì? con tôm - Gv giới thiệu về con tôm. - GV viết bảng: con tôm + Từ con tôm có tiếng nào đã học + Có tiếng con đã học - GV: Vậy tiếng tôm chưa học - GV viết bảng:tôm + Trong tiếng tôm có âm nào đã học? âm t học - GV: Vậy có vần ôm chưa học - GV viết bảng: ôm b. Vần ôp GV làm tương tự để HS bật ra tiếng hộp vần ôp
- - HS nhận ra trong hộp sữa có tiếng hộp chưa học, trong tiếng hộp có vấn ôp chưa học. - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ôm, ôp. 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần ôm: + Phân tích vần ôm? + vần ôm có âm ô đứng trước, âm m đứng sau - GVHDHS đánh vần: ô- mờ -ôm. - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần - GVNX, sửa lỗi + Phân tích tiếng tôm” + Tiếng “tôm” có âm t đứng trước, vần ôm đứng sau - GVHDHS đánh vần: Tờ - ôm- tôm. - HS đánh vần: tiếng tôm - HS đánh vần, đọc trơn: - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần ôp, tiếng hộp b. Vần ôp: GV thực hiện tương tự như vần ôm: ô- pờ- ôp hờ- ôp- hôp- nặng- hộp. - GVNX, sửa lỗi phát âm c. Vần ôm, ôp. + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? vần ôm, ôp - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa vừa học HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải. - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo 2. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh HS tìm, phân tích tiếng chứa vần ôm, ôp : chôm, tôp, gốm, ồm, ộp. - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - GV nhận xét, sửa lỗi nếu có - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
- 3. Tạo tiếng mới chứa ôm, ôp - GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với ôm (sau đó la ôp) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa,VD: xồm. hôm, lốm, đốm, chồm, chỗm, bôp, bộ, cộ, cốp... - HS tự tạo tiếng mới - HS tiếng mình tạo được - GV nhận xét 4. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: ôm, con tôm. HS quan sát, nghe - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa ô và m, nét nối và khoảng các các tiếng. - HS viết bảng con: ôm, con tôm - GV quan sát, uốn nắn. - HS nhận xét bảng của 1 số bạn - GV nhận xét - GV thực hiện tương tự với: ôp, hộp sữa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIÊT DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 7 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 59: ÔM, ÔP( Tiết 2) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: - Đọc, viết, học được cách đọc vần ôm, ôp và các tiếng/chữ có ôm, ôp.. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ôm, ôp - Đọc, hiểu bài Cốm. Đặt và trả lời được câu đố về các loại hạt - Biết yêu quý, trân trọng, bảo quản thực phẩm.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. HS: - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- TIẾT 2 5. Đọc bài ứng dụng: Cốm. 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk:HS quan sát, TLCH + Em đã ăn cốm chưa? + Cốm màu gì? - GV nhận xét, giới thiệu bài ứng dụng. 5.2. Đọc thành tiếng - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có ôm, ôp: cốm, hộp. - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: HSTL - Cốm làm từ gì? 5.4. Nói và nghe: - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe. - GV tổ chức cho HS hỏi đáp theo cặp. - HS luyện nói theo cặp - 1 số HS trình bày trước lớp 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GVHDHS viết: ôm, ôp, con tôm, hộp sữa. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vở TV - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào? ôm, ôp. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ôm, ôp + Tìm 1 tiếng có ôm hoặc ôp? + Đặt câu với tiếng đó - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu
- - GV nhận xét. - GVnhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIÊT DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Tiếng việt BÀI 60: ÔN TẬP( Tiết 1) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: - Đọc, viết được các tiếng chứa âm/chữ đã học trong tuần êm, êp, im, ip, om, op, ôm, ôp.. Mở rộng vốn từ chứa êm, êp, im, ip, om, op, ôm, ôp - Đọc, hiểu bài ứng dụng: Quả các miền; Biết thể hiện tình yêu, niềm tự hào về các sản vật quê hương - Viết đúng kiểu chữ thường ,cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết (Chính tả nghe- viết) câu ứng dụng cỡ vừa. - Kể được câu chuyện ngắn Quả bóng rùa bằng 4- 5 câu.Thấy được lợi ích của tinh thần hợp tác trong khi giải quyết những tình huống khó khăn, bước đầu hình thành năng lực hợp tác. - Đọc, viết được các tiếng chứa âm/chữ đã học trong tuần êm, êp, im, ip, om, op, ôm, ôp.. Mở rộng vốn từ chứa êm, êp, im, ip, om, op, ôm, ôp - Đọc, hiểu bài ứng dụng: Quả các miền; Biết thể hiện tình yêu, niềm tự hào về các sản vật quê hương - Viết đúng kiểu chữ thường ,cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết (Chính tả nghe- viết) câu ứng dụng cỡ vừa. - Kể được câu chuyện ngắn Quả bóng rùa bằng 4- 5 câu.Thấy được lợi ích của tinh thần hợp tác trong khi giải quyết những tình huống khó khăn, bước đầu hình thành năng lực hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. HS: - SGK TV1 tập 1 2. GV: - SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, bảng chữa thường, chữ hoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
- A. Khởi động: - Trong tuần, em đã học những vần nào? HSTL - GV cho HS thi tìm nhanh các tiếng có chứa vần đã học. - HS chơi. - GVnhận xét, biểu dương. B. Hoạt động chính: 1. Đọc ( ghép âm/vần thanh thành tiếng). - GV yêu cầu HS quan sát đọc thầm bài trong SGK trang 132. - HS đọc thầm - GVHDHS ghép các âm, vần, thanh để tạo thành tiếng trong bảng rồi đọc. - HS đọc CN, nối tiếp các tiếng ghép được. - Lớp ĐT. - GV nhận xét - ( giải nghĩa nếu cần). 2. Từ ngữ phù hợp với tranh. - Gvyêu cầu HS đọc các từ ngữ ứng dụng trong bài. - GV giải nghĩa từ. - GV yêu cầuHS nối từ ngữ với tranh phù hợp. HS đọc bài.( CN, nhóm, lớp) - HS nối vào vở BT. - GV trình chiếu tranh gọi HS nêu tên tranh. HS nêu tên tranh trên màn hình. - HS khác nhận xét. - Lớp đọc lại các từ ứng dụng - GV nhận xét. 3. Viết bảng con: - GV cho HSQS chữ mẫu: lom khom, sim tím. - HS quan sát, nhận xét độ cao các con chữ. - GV viết mẫu: lom khom. - GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và khoảng cách các tiếng - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn - GV nhận xét - GV thực hiện tương tự với: chỉ đỏ 4. Viết vở Tập viết - GVHDHS viết:lom khom, sim tím.
- - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vào vở TV - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS 5. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk:HS quan sát, TLCH - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng + Hai bức tranh vẽ những ai? + Các bạn ấy đang làm gì? - GV nhận xét, giới thiệu câu ứng dụng. - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc từng câu trong nhóm - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 6. Trả lời câu hỏi. + Quê ai có sim, trám?Quê A Pa + Quê ai có chôm chôm, dưa đỏ?Quê Hà + Quê Hà có quả gì?Có chôm chôm + Quê A Pa có quả gì?Có sim, trám. + Quê em có những loại quả nào?HSTL. 6. Viết vào vở Chính tả (nghe- viết) - GV đọc câu sẽ viết: Chôm chôm đo đỏ, ngòn ngọt.. - GV cho HS viết từ khó vào bảng con: chôm, ngòn ngọt. - HS viết bảng con - GVHD viết vào vở chính tả, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV đọc thong thả từng tiếng - HS đánh vần, đọc trơn tiếng đó rồi viết vào vở - GV đọc lại. - HS chỉ bút soát lại bài, sửa lỗi - HS đổi vở soát bài cho nhau. - GV sửa lỗi phổ biến: nét nối, vị trí dấu thanh - GV nhận xét vở 1 số bạn, HD sửa lỗi nếu có C. Củng cố- đánh giá- mở rộng: - GV tổng kết phần âm đã học: HS đọc lại các âm/ chữ đã học.
- - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIÊT DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Toán SỐ 0 TRONG PHÉP CỘNG, LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Tính nhẩm được một số cộng với 0 và 0 cộng với mộtsố. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảngphụ. - Bộ đồ dùng Toán, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - GV cho HS ôn lại kết quả các bảng cộng đã học hoặc ôn lại tình huống thực tế tương ứng với phép cộng. Chẳng hạn, cho HS mô tả tình huống tương ứng với phép cộng 3 + 2 = 5; 2 + 1 = 3; - HS thực hiện 2. Phép cộng với 0 a. Hình thành biểu tượng ban đầu về kết quả cộng với0 - GV có thể thao tác trên đồ vật thật, trên mô hình hai đĩa táo. - GV yêu cầu HS nêu phép tính: 3 + 2 = 5 và 2 + 3 =5. - HS nêu phép tính. - GV bớt ở đĩa thứ hai một quả và yêu cầu HS quan sát, nêu phép tính: 3 + 1 = 4 và 1 + 3 =4. - HS nêu phép tính - GV bớt tiếp ở đĩa thứ hai một quả nữa (lúc này đĩa không còn quả nào) và yêu cầu HS quan sát, nêu phép tính: 3 + 0 = 3 và 0 + 3 =3. - HS đọc đề. - HS nêu phép tính b. Củng cố để đi đến kết luận kết quả cộng một số với0 - GV tiếp tục treo tranh vẽ các hình ảnh tương tự đã chuẩn bị: + Yêu cầu HS mô tả tranh và nêu phép tính cộng tươngứng.
- - HS sẽ mô tả và nêu các phép tính cộng: 2 + 0 = 2 và 0 + 2 =2 4 + 0 = 4 và 0 + 4 =4 5 + 0 = 5 và 0 + 5 =5 0 + 0 = 0 - GV gợi ý HS nêu kết luận “Khi cộng một số với 0 thì kết quả thế nào?”. - HS trả lời: Khi cộng một số với 0 thì kết quả bằng chính số đó. - GV chốt lại kết luậnnhư SGK. - HS nhắc lại. 3. Thực hành – luyệntập Bài 1. - GV cho HS quan sát và giải thích hình vẽ: “Đây là các máy tính cộng, cứ cho mộtsốởđầuvàothìmáytínhsẽthựchiệnphépcộngvớisốcósẵnvàchokếtquảở đầu ra”. - HS quan sát. -GV cho HS phân tích mẫu: vì 5 + 0 = 5 nên ở đầu ra, máy cho kết quả là 5. - HS phân tích - GV gợi ý HS phát hiện có các máy cộng 0; máy cộng 4 và máy cộng3. - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, trao đổi và tìm kết quả thay cho dấu?. - HS thảo luận nhóm đôi. Bài 2. - GV cho HS tự đọc đề bài và làm bài vào Vở bài tập Toán. - HS làm bài vào VBT. - GV yêu cầu HS kiểm tra chéo kết quả của nhau. - HS kiểm tra chéo - GV lưu ý nhấn mạnh thêm trường hợp 0 + 0 = 0. - HS lắng nghe. -GV kết luận. Bài 3. - GV cho HS tự đọc đề bài và làm bài vào Vở bài tập Toán. - HS làm bài vào VBT. - GV lưu ý thực hiện phép tính với hai số đầu, được kết quả cộng tiếp số thứ ba. - GV yêu cầu HS kiểm tra chéo kết quả của nhau. - HS kiểm tra chéo 4. Vậndụng Bài 4. - GV cho HS tự làm bài theo nhóm.
- - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, mô tả tình huống và viết phép cộng thích hợp. - GV cho HS nêu tình huống và phép tính khi chữa bàichung. - HS nêu tình huống: “Lồng thứ nhất có 5 con gà, lồng thứ hai không có con gà nào(có 0 con gà), cả hai lồng có 5 congà”. - HS nêu phép cộng tương ứng: 5 + 0 = 5 và 0 + 5 =5 - HS nêu kết luận theo SGK Bài 1.( Luyện tập) HS tự nhẩm, ghi kết quả vào Vở bài tập Toán. HS lần lượt nêu ngẫu nhiên phép tính, HS đọc kết quả. GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện”, “Ném bóng”, “Hái hoa dân chủ”, để củng cổ về tìm kết quả các phép tính cộng với 0. Bài 2. Học sinh phân tích mẫu, giải thích vì sao chọn chú chó ứng với số 1 ở cục xương (vì 4 + 0 – 3 = 1). HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán, tính và ghi kết quả dưới phép tính( hoặc tỉnh nhẩm trong đầu), rồi nối bằng bút chì. HS nêu cách nối (cỏ thể dùng bảng phụ hoặc chiếu trang trình chiếu, hiện dần từng đường nối theo thứ tự bắt đầu từ chú mèo, sau đó là gấu và thỏ). Các bạn ở dưới tự kiểm tra kết quả nối của mình. Bài 3. HS nêu cách làm và sau đó từng HS tự làm vào Vở bài tập Toán. Bài 4. Hướng dẫn HS học ở nhà HS thảo luận nêu cách làm câu thứ nhất của bài 4:tìm kết quả của các phép tính 5+0,5- 0, dùng bút chì ghi kết quả dưới mỗi phép tính sau đó so sánh và chọn dấu ( ,=) thích hợp thay cho dấu ?. HS làm việc tiếp và kiểm tra chéo kết quả. HS nêu và giải thích kết quả. 5. Vận dụng. Bài 5. HS làm việc theo nhóm (để đủ số lượng khối hình lắp ghép). HS thảo luận và thử lắp ghép, có thể có các cách lắp ghép khác nhau. GV khuyến khích HS đưa ra các phương án lắp ghép khác nhau với câu b. 6. Củng cố. HS nêu lại tính chất “cộng một số với 0”. Cho HS nêu một số tình huống khác nhau về cộng với số 0. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIÊT DẠY
- ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 8 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt TẬP VIẾT, KỂ CHUYỆN( Quả bóng dừa) I. MỤC TIÊU - Viết đúng kiểu chữ thường ,cỡ vừa các TN ứng dụng; câu ứng dụng cỡ vừa. - Kể được câu chuyện ngắn Quả bóng rùa bằng 4- 5 câu.Thấy được lợi ích của tinh thần hợp tác trong khi giải quyết những tình huống khó khăn, bước đầu hình thành năng lực hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. HS: - VTV1 tập 1 2. GV: - Chữ mẫu, bảng chữa thường, chữ hoa. Tranh kể chuyện, Slide III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. GV giới thiệu bài: - GV trình chiếu mẫu chữ: sắp xếp, họp nhóm, chôm chôm, tốp ca. - HSquan sát 2. Viết bảng con: - GV giới thiệu từ: sắp xếp. + Phân tích tiếng sắp, xếp. + tiếng sắp có âm s đứng trước, vần êp đứng sau. + tiếng xếp có âm x đứng trước vần êp đứng sau. - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ. - HS quan sát - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn - GV thực hiện tương tự với các từ: họp nhóm, chôm chôm, tốp ca. - HS viết: sắp xếp, họp nhóm, chôm chôm, tốp ca. 3. Viết vở Tập viết: - GVHDHS viết vào vở Tập viết
- - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết vở tập viết - Gvquan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS. Kể Chuyện 1. Khởi động- Giới thiệu bài + Cho HS xem 1 quả bóng và TLCH: Khi ta lăn mạnh quả bóng lăn nhanh hay chậm? - HS quan sát - GV giới thiệu vào bài. 2. Kể theo từng tranh - GV trình chiếu tranh 1: + Chuyện gì xảy ra với hai chú rùa?... Bị gấu đuổi theo - GV lưu ý HS trả lời thành câu. - GV trình chiếu tranh 2: + Khi gấu đuổi gần sát, hai chú rùa làm ǵi? + ... đứng sát lại, bàn cách thoát nạn.. - GV trình chiếu tranh 3: + Hai chú rùa đã làm thế nào để thoát nạn? + ..áp bụng vào nhau, ôm nhau tạo thành quả bóng để lăn tròn. - GV trình chiếu tranh 4: - HS quan sát, 2- 3 HS trả lời + Chuyện kết thú như thế nào? + Hai chú rùa lăn nhanh xuống sông, gấu nhìn theo tức giận 3. Kể toàn bộ câu chuyện: 3.1. Kể nối tiếp câu chuyện trong nhóm - GVHDHS kể lại câu chuyện theo nhóm 4 HS kể trong nhóm: mỗi HS kể 1 tranh. - HS kể nội dung 4 bức tranh trong nhóm. - HS khác trong nhóm nghe, góp ý 3.2. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm. - Lưu ý HS nói được một câu chuyện có liên kết theo các mức độ, chẳng hạn: Mức độ 1, 2, ( SGV). HS kể chuyện theo nhóm theo YCGV 3.3. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp - GV gọi 1 số HS lên bảng chỉ tranh và kể lại nội dung câu chuyện
- - 2- 4 HS lên bảng, vừa chỉ vào tranh vừa kể. - HS khác nghe, cổ vũ. 4. Mở rộng + Chi tiết nào trong chuyện thú vị? Hai chú rùa ôm nhau tạo thành quả bóng lăn tròn 5. Tổng kết, mở rộng, đánh giá - GV tổng kết giờ học,tuyên dương HS có ý thức học tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIÊT DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 61: ƠM – ƠP( ghép 2 tiết thành 1 tiết) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: - Đọc, viết, học được cách đọc vần ơm, ơp và các tiếng/chữ có ơm, ơp. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ơm, ơp - Đọc, hiểu bài: Lan ốm. Đặt và trả lời được câu hỏi về việc mẹ đã làm cho em khi em ốm. - Biết thể hiện lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG: 1. HS: - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: A. Khởi động: - GV đưa ra 1 số âm, dấu thanh - GV cho HS thi ghép tiếng có vần ôm, ôp theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng. - GVNX, biểu dương
- B. Hoạt động chính: 1.Khám phá vần mới: 1.1. Giới thiệu vần ơm, ơp a. vần ơm - GV trình chiếu tranh SGK + Tranh vẽ gì? - GV giới thiệu từ mới: nấm rơm - GV giải nghĩa từ nấm rơm + Từ nấm rơm có tiếng nào đã học - GV: Vậy tiếng rơm chưa học - GV viết bảng: rơm + Trong tiếng rơm có âm nào đã học? - GV: Vậy có vần ơm chưa học - GV viết bảng: ơm b. Vần ơp: - GV làm tương tự để HS bật ra tiếng chớp, vần ơp - HS nhận ra trong tia chớp có tiếng chớp chưa học, trong tiếng chớp có vần ơp chưa học. - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ơm, ơp 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần ơm: + Phân tích vần ơm? + vần ơm có âm ơ đứng trước, âm m đứng sau - GVHDHS đánh vần: ơ- mờ- ơm - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần
- - HS đọc trơn: ơm - GVNX, sửa lỗi + Phân tích tiếng rơm + Tiếng rơm có âm r đứng trước, vần ơm đứng sau - GVHDHS đánh vần: rờ- ơm- rơm - HS đánh vần, đọc trơn - HS đánh vần, đọc trơn: Nấm rơm- rơm- ơm, ơ- mờ- ơm b. Vần ơp: GV thực hiện tương tự như vần ơm: ơ- pờ- ơp chờ- ớp- chớp- sắc- chớp - GVNX, sửa lỗi phát âm - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần ơp, tiếng chép - HS đánh vần đọc trơn: c. Vần ơm, ơp + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vần, tiếng khoá, từ khóa vừa học Tia chớp- chớ- ơp, ơ- pờ- ơp - vần ơm và ơp - 2- 3 HS đọc - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sang phải. - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo 2. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh
- - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần ơm, ơp: cơm, bơm, hợp, lợp - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - GVNX, sửa lỗi nếu có - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 3. Tạo tiếng mới chứa ơm, ơp - GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với ơm (sau đó là ơp) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + Chọn âm s ta được các tiếng: sớm (sáng sớm), chọm âm n ta được: nớp (nơm nớp) - GVNX 4. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: ơm, nấm rơm - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh - GV quan sát, uốn nắn. - HS viết bảng con: ơm, nấm rơm - HSNX bảng của 1 số bạn - GVNX - GV thực hiện tương tự với: ơp, tia chớp 5. Đọc bài ứng dụng: Lan ốm 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Nhân vật nào xuất hiện nhiều nhất trong tranh? + Chuyện gì xảy ra với bạn nhỏ? - GV giới thiệu vào bài. 5.2. Đọc thành tiếng - GV kiểm soát lớp

