Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021

docx 29 trang hathanh 18/10/2025 1380
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_tieng_viet_dao_duc_lop_1_tuan_28_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021

  1. TUẦN 28 Thứ hai , ngày 29 tháng 3 năm 2021 Tập đọc THẦY GIÁO ( 2 tiết) I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU - Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng / phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Làm đúng bài tập đọc hiểu. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm của bạn HS với thầy giáo: Các bạn HS rất yêu quý thầy giáo vì thầy rất quan tâm tới HS, ân cần, dịu dàng, độ lượng. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu con người, yêu nghề nhà giáo. - Biết vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / hoặc giấy khổ to, bảng phụ. SGK Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ -Nêu y/c: Đọc thuộc lòng 6 dòng thơ cuối - 2 HS đọc và trả lời câu hỏi hoặc cả bài thơ Nắng, - Qua bài thơ, em thấy nắng giống ai? B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. Thảo luận nhóm (Nói về thầy, cô giáo) - GV khuyến khích HS nói tự do về thầy, cô - Một vài HS phát biểu. giáo: +Bạn biết thầy, cô giáo phải làm việc gì? +Tính tình thầy, cô giáo thế nào? +Nếu bạn là thầy giáo, cô giáo, bạn sẽ thế nào? - GV nhận xét khích lệ, không đánh giá đúng - sai. 1.2. Giới thiệu bài - HS quan sát tranh, nói những gì mình quan -Tranh vẽ thầy giáo hiền hậu sát được. nhìn một bạn HS đang khoanh 2. Khám phá và luyện tập tay xin lỗi thầy.
  2. 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng kể nhẹ nhàng, tình -HS nghe cảm. b) Luyện đọc từ ngữ dãy bàn, đỏ ửng, ngừng đọc, sau lưng, múa may, quay lại, cúi gằm -HS đọc (cá nhân, cả lớp) mặt, nhẹ nhàng, chuông báo, rụt rè, mỉm cười. TIẾT 2 c) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? - HS đếm , trả lời (14 câu). - Y/c HS đọc vỡ từng câu. - HS (cá nhân, cả lớp) - Y/c HS đọc tiếp nối từng câu (đọc liên 2 - HS đọc (cá nhân, từng cặp). hoặc 3 câu ngắn) d) Thi đọc đoạn, bài - Y/c từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi. - Các cặp cùng đọc chuẩn bị thi - Tổ chức thi đọc tiếp nối 3 đoạn. (Từ đầu đến ... có sốt không. Tiếp theo đến ... nữa nhé!”. / - Các cặp, tổ thi đọc Còn lại).. - Tổ chức thi đọc cả bài. - Các cặp, tổ thi đọc / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc đồng thanh. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 1 HS đọc YC của BT. - Đọc theo y/c. Cả lớp đọc lại. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - Làm việc theo cặp + Vì sao các bạn HS rất thích thầy giáo của a) Vì thầy dạy buổi đầu tiên. mình ? NHững ý nào đúng ? (Sai). b) Vì thấy rất quan tâm tới HS. (Đúng). c) Vì thấy dịu dàng bảo bạn khi học trò nghịch ngợm. (Đúng) + Bạn nhỏ mắc lỗi sẽ nói gì khi được thầy tha - HS có thể nói: Cảm ơn thầy đã lỗi . tha lỗi cho em./ Chào thầy em về ạ”. Hoặc “Em cảm ơn thầy. Em về ạ”. - Y/c HS (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. - HS thực hiện theo y/c 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - GV mời 3 HS đọc truyện theo vai: người dẫn chuyện, thầy giáo, 1 HS. - Thực hiện - Lặp lại với tốp thứ hai. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn tốp đọc
  3. tốt. 3. Củng cố, dặn dò - Chỉ một số câu, từ cho HS đọc lại. -HS thực hiện - VN đọc lại bài cho người thân nghe. Toán TIẾT 82: PHÉP CỘNG DẠNG 25+14 I.MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: -Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ dạng 25 + 14). -Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. -Phát triển các NL toán học. II.CHUẨN BỊ -Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK, các thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con. -Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động 1.HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ năng cộng nhẩm trong phạm vi 10, cộng dạng 14 + 3. 2.HS hoạt động theo nhóm (bàn) thực hiện lần lượt các hoạt động sau: -HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu). -HS thảo luận nhóm: +Bức tranh vẽ gì? + Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ bức tranh. Bạn nhỏ trong bức tranh đang thực hiện phép tính 25 + 14 = ? bằng cách gộp 25 khối lập phương và 14 khối lập phương. B. Hoạt động hình thành kiến thức -HS tính 25 + 14 = ? -Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả phép tính 25 + 14 = ? (HS có thể dùng que tính, có thể dùng các khối lập phương, có thể tính nhẩm, ...) -Đại diện nhóm nêu cách làm. -GV hướng dẫn cách đặt tính và tính phép cộng dạng 25 + 14 = ? -HS đọc yêu cầu: 25 + 14 = ? -HS quan sát GV làm mẫu: + Đặt tính thẳng cột: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. + Thực hiện tính từ phải sang trái: • Cộng đơn vị với đơn vị.
  4. • Cộng chục với chục. -GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách tính. ***GV viết một phép tính khác lên bảng, chắng hạn 24 + 12 = ? -HS lấy bảng con cùng làm với GV từng thao tác: đặt tính, cộng từ phải sang trái, đọc kết quả. -HS đổi bảng con nói cho bạn bên cạnh nghe cách đặt tính và tính của mình. -GV lấy một số bảng con đặt tính chưa thẳng hoặc tính sai để nhấn mạnh lại cách đặt tính rồi viết kết quả phép tính cho HS nắm chắc. -HS thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách thực hiện phép tính dạng 25 + 14. D.Củng cố, dặn dò -Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? -Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng đã học, đật ra bài toán cho mỗi tình huống đó để hôm sau chia sẻ với các bạn. (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh -Thông qua việc tiêp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép cộng để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. -Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học. Thứ ba, ngày 30 tháng 3 năm 2021 Chính tả Chính tả Nghe viết: Cô giáo với mùa thu I. MỤC ĐÍCH , YEU CẦU - Nghe viết lại đúng 4 dòng thơ (15 chữ) Cô giáo với mùa thu, không mắc quá 1 lỗi. - Nhớ quy tắc chính tả g, gh; điền đúng g, gh vào chỗ trống để hoàn thành câu. - Tìm trong bài Thầy giáo tiếng có vần ai, vần ay; viết lại cho đúng. Góp phần phát triển các năng lực chúng và phẩm chất: - Rèn HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp viết các dòng thơ cần viết chính tả, viết các chữ cần điền âm đầu (BT 2): đứng lên ...ế; cúi ...ằm mặt; bước lại ...ần. - Bảng con / hoặc 2 băng giấy để 2 HS thi làm BT 3 trước lớp. - Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  5. Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Y/c 2 HS làm lại BT 2 của tiết Chính tả - 2 HS làm tuần trước: điền (miệng) vần uôn hay uôt, ương hay ươc vào chỗ trống để hoàn thành 4 câu văn. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu của tiết học. 2. Luyện tập 2.1. Nghe viết chính tả (cỡ chữ nhỏ) - Y/c HS đọc khổ thơ cần viết chính tả. - HS đọc (cá nhân, cả lớp) - Khổ thơ ca ngợi cô giáo như thế nào ? - Ca ngợi cô giáo hiền, giọng nói đầm - GV chỉ cho HS đọc những chữ các em ấm. dễ viết sai: giáo, hiền, giọng, lời. - HS nhẩm đánh vần, đọc thầm từng Nhắc HS viết hoa chữ Tấm. tiếng mình dễ viết sai. - Y/c HS gấp SGK, nghe GV đọc từng - Nghe GV đọc từng dòng thơ, viết dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 1, tập vào vở Luyện viết 1, tập hai, tô những hai, tô những chữ hoa đầu câu (GV đọc chữ hoa đầu câu mỗi dòng không quá 3 lần). (Với dòng -HS nghe GV đọc chậm từng dòng thơ 4chữ, có thể đọc liền cả dòng hoặc thơ, soát lỗi. Gạch dưới chữ viết sai đọc 2 chữ một: Hiền như- cô Tấm / bằng bút chì, viết lại cho đúng ra lề Giọng cô – đầm ấm,...) vở, ghi số lỗi bên bài viết. - HS viết xong, y/c HS cầm bút chì, - HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nghe GV đọc chậm từng dòng thơ, soát nhau. lỗi. - Trong khi HS đổi bài soát lỗi , GV - Nghe, quan sát chữa bài cho HS. GV có thể chiếu một số bài lên bảng lớp để sửa chữa. 2.2. Làm bài tập chính tả a) BT 2 (Em chọn chữ nào: g hay gh?). - 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả: gh + - GV nêu YC; viết / chiếu lên bảng các e, ê, i; g+a, o, ô, u,... từ ngữ: đứng lên ...ế, cúi gằm mặt, bước - HS làm bài. lại ...ần. - 1 HS lên bảng điền chữ g, gh vào - Cho HS chữa bài chỗ trống để hoàn thành câu, đọc kết - Y/c HS đọc lại 3 câu văn; sửa bài theo quả: đứng lên ghế, cúi gằm mặt, bước đáp án. lại gần. b) BT 3 (Tìm nhanh, viết đúng) - HS thực hiện - Y/c HS đọc y/c . - Tìm trong bài đọc, viết vào vở Luyện
  6. viết 1, tập hai 1 tiếng có vần ai, 2 tiếng - 1 HS đọc có vần ay (viết nhiều hơn 2 vần ay càng - HS tìm , viết tiếng theo y/c tốt). - 2 HS chữa bài: - GV phát thẻ giấy cho 2 HS chữa bài 1 tiếng có vần ai (lại); 2 tiếng có vần làm trên bảng lớp, nói kết quả: ay (2 trong các tiếng: ngay, dãy, may, 3.Củng cố, dặn dò quay, nãy). - Chỉ cho HS đọc một số tiếng. - Cả lớp nói lại kết quả. - Tuyên dương những HS tích cực. Về - HS đọc ĐT nhà tìm viết các tiếng ngoài bài có vần ai / ay. - Nghe, ghi nhớ Tập đoc KIẾN EM ĐI HỌC( tiết 1) I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung câu chuyện vui: Kiến em rất buồn vì thầy giáo chế chữ kiến quá nhỏ, thầy không đọc được. Thì ra thầy giáo của kiến em là thầy voi. Phát triển năng lực chung, phẩm chất - Tự học, tập giải quyết các tình huống có vấn đề giáo viên đưa ra. - Chăm chỉ, kiên nhẫn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - Các thẻ chữ để HS làm BT chọn ý đúng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ -Y/c HS đọc truyện Thầy giáo - 2 HS tiếp nối nhau đọc và trả - Vì sao các bạn HS rất thích thầy giáo của lời câu hỏi. mình? - Nhận xét B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài 1.1. Hát bài Ngày đầu tiên đi học (Tác giả: - Nghe Nguyễn Ngọc Thiện). 1.2. Giới thiệu bài - Y/c HS quan sát tranh: Tranh vẽ kiến và cặp - HS quan sát tranh sgk sách. Trong tranh, kiến bé tí tẹo, còn thầy giáo
  7. voi to khổng lồ... 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng kể chậm, nhẹ nhàng. Lời kiến anh ân cần, lời kiến em buồn tủi. Kết - HS nghe thúc truyện, GV bình luận: Thì ra thầy giáo của kiến là thầy voi. Voi thì quá to. Kiến thì quá bé. Thảo nào thầy bảo không đọc được chữ của kiến. b) Luyện đọc từ ngữ: buồn lắm, oà lên, nức nở, - Đọc cá nhân , cả lớp nằm sát đất, giương kính lên,... c) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? - HS đếm , trả lời : 11 câu - HS đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu. GV sửa lỗi phát âm - Đọc cá nhân cho HS. Nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu: Thầy - Đọc cá nhân / từng cặp nằm sát đất, giường kính lên / cũng không đọc được. Tập đọc KIẾN EM ĐI HỌC (tiết 2) I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung câu chuyện vui: Kiến em rất buồn vì thầy giáo chế chữ kiến quá nhỏ, thầy không đọc được. Thì ra thầy giáo của kiến em là thầy voi. Phát triển năng lực chung, phẩm chất - Tự học, tập giải quyết các tình huống có vấn đề giáo viên đưa ra. - Chăm chỉ, kiên nhẫn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - Các thẻ chữ để HS làm BT chọn ý đúng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 2 d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 6 - Thi đọc cả bài (theo cặp / tổ). câu);
  8. - Thi đọc cả bài - 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng 2.2. Tìm hiểu bài đọc thanh. - Y/c HS đọc 3 câu hỏi và các phương - HS suy nghĩ, chọn ý trả lời đúng, ý án trả lời. mình thích. - Vì sao từ trường trở về, kiến em rất - Vì thầy chê chữ kiến em nhỏ quá. buồn HS 1: (chọn ý a hoặc b) - Nếu em là kiến anh, em sẽ làm gì? -“Mẹ ơi, con xin phép mẹ cho con * Có thể tổ chức cho HS lớp 1 tập chuyển sang lớp của thầy giáo kiến nhé. tranh luận theo câu hỏi 2, vì 2 phương Vì thầy giáo voi không đọc được chữ án trả lời mà SGK nêu ra đều có lý; của con”./ “Mẹ ơi, mẹ xin phép thầy ngoài ra, HS còn có thể đưa ra giáo voi cho con chuyển sang lớp của phương án khác. thầy giáo kiến nhé. Thầy giáo kiến mới - GV (câu hỏi 3): Nói lời kiến em xin đọc được chữ của con mẹ ạ”./...). phép mẹ cho chuyển sang lớp của thầy kiến 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - HD đọc theo 3 vai (người dẫn - 1 tốp (3 HS) làm mẫu: chuyện, kiến anh, kiến em). - Cho HS đọc theo vai - 2 tốp thi đọc truyện theo vai. - GV khen tốp đọc hay theo 3 tiêu chí. +Tiêu chí: (1) Mỗi bạn đều đọc đúng vai, đúng lượt lời. (2) Đọc đúng từ, câu. (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm. 3. Củng cố, dặn dò - Chia sẻ câu chuyện với bạn bè, - Ghi nhớ người thân. Thứ tư, ngày 31 tháng 3 năm 2021 Tập viết TÔ CHỮ HOA : C I. MỤC TIÊU ,YÊU CẦU - Biết tô chữ viết hoa C theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng: buồn bã, nức nở; Chữ kiến nhỏ quá, thầy chê bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí: đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. Góp phần phát triển các năng lực chúng và phẩm chất:
  9. - Rèn HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Máy chiếu (hoặc bảng phụ) để chiếu / viết mẫu chữ viết hoa C đặt trong khung chữ; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KIỂM TRA BÀI CŨ - y/C tô đúng quy trình viết chữ viết hoa B đã học. - 1 HS cầm que chỉ - GV kiểm tra HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. - Nhận xét - HS mở vở luyện viết 1/T2 B. DẠY BÀI MỚI lên bàn 1. Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa C (hoặc gắn bìa - Quan sát chữ in hoa C) 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Tô chữ viết hoa C - GV dùng máy chiếu hoặc bìa chữ mẫu, hướng - Nghe , quan sát dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ, cách tô chữ (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét để HS theo dõi): Chữ viết hoa C gồm 1 nét có sự kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và cong trái nối liền nhau. Đặt bút trên ĐK 6, tô nét cong dưới rồi chuyển hướng tô tiếp nét cong trái, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét lượn vào trong. - HS tô chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở - Tô chữ C theo mẫu Luyện viết 1, tập hai. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - HS đọc từ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): buồn bã, nức - HS đọc cá nhân , cả lớp nở Chữ kiến nhỏ quá, thầy chê. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ - Quan sát, nhận xét cái (b, h, k: cao 2,5 li; q: cao 2 li); khoảng cách - Viết bài theo hướng dẫn giữa các chữ (tiếng), viết liền mạch, nối nét giữa các chữ, vị trí đặt dấu thanh. - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai, hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Củng cố, dặn dò - GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. - Dặn HS hoàn thiện bưu thiếp đã làm và không - Nghe, ghi nhớ.
  10. quên mang đến lớp để tham gia trưng bày bưu thiếp trong tiết tới. Tập đọc ĐI HỌC Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ đã biết tự đến trường. Đường đến trường thật đẹp. Bạn yêu mái trường, yêu cô giáo. I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài thơ. Phát triển năng lực và phẩm chất -Tự giác học tập, giữ gìn đồ dùng. -Biết yêu trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Nêu y/c : Đọc truyện Kiến em đi học - 2 HS tiếp nối nhau đọc và - Vì sao từ trường trở về, kiến em rất buồn? trả lời câu hỏi. B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài 1.1. HS hát bài hát Đi học (Lời: Minh Chính, nhạc: Bảo An). 1.2. Giới thiệu bài GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ: Các - Nghe bạn nhỏ ở vùng đồi núi trung du đi học. Đường đến trường thật đẹp, có cọ xoè ô che nắng trên đường các bạn đi học. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng đọc vui, nhẹ nhàng, tình cảm. b) Luyện đọc từ ngữ đọc: dắt tay, từng bước, - HS đọc cá nhân, cả lớp một mình, tới lớp, nằm lặng, hương rừng, nước suối, thầm thì, xoè ô, râm mát. c) Luyện đọc các dòng thơ - HS đếm, trả lời ;12 dòng
  11. - GV: Bài thơ có bao nhiêu dòng? - HS đọc cá nhân, từng cặp - HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một. - HS đọc (từng cặp, tổ). - Cả lớp đọc đồng thanh (đọc nhỏ). d) Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ, cả bài thơ - 3 HS tiếp nối đọc - Nghe, trả lời câu hỏi 2.2. Tìm hiểu bài đọc - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi, trả lời câu hỏi. + Vì sao hôm nay bạn nhỏ tới lớp một mình? - Bạn nhỏ đến lớp một mình vì hôm nay mẹ bạn lên nương. + Trường của bạn nhỏ ở đâu? -Trường của bạn nhỏ nằm lặng giữa rừng cây. + Đường đến trường có những gì? Những ý nào b) Có hương rừng thơm, đúng? dòng suối trong. c) Có những cây cọ xoè ô che nắng cho bạn nhỏ. - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp. - Thực hiện - Bài thơ nói điều gì? Bài thơ nói về tình cảm của bạn HS với mái trường, với thầy cô. Bạn yêu conđường * Nếu còn thời gian, GV có thể hướng dẫn HS dẫn đến trường, yêu trường học thuộc lòng bài thơ. học, yêu cô giáo. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Ba món quà, nhắc HS nhớ mang bưu thiếp đến lớp, tham - Nghe, ghi nhớ gia tiết trưng bày bưu thiếp. Toán TIẾT 83: PHÉP CỘNG DẠNG 25+14 (TIẾT 2) I.MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: -Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ dạng 25 + 14). -Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. -Phát triển các NL toán học. II.CHUẨN BỊ
  12. -Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK, các thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con. -Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - GV hướng dẫn HS cách làm, có thể làm mẫu 1 phép tính. - HS tính rồi viết kết quả phép tính. - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - HS chốt lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột. Bài 2 - HS đặt tính rồi tính. - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. Lưu ý: GV quan sát kĩ các thao tác của HS, nếu có HS cộng từ trái sang phải GV nêu trước lóp để nhắc nhở và khắc sâu cho HS. Bài 3 - GV hướng dẫn HS cách làm, hướng dẫn HS tính ra nháp tìm kết quả mỗi phép tính. - Đối chiếu, tìm đúng hộp thư ghi kết quả phép tính. Lưu ý: GV có thể tổ chức thành trò chơi “Ghép thẻ”. Để hoàn thành bài này, HS có thể có những cách khác để tìm đúng kết quả. GV nên khuyến khích HS chia sẻ cách làm. Bài 4 - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra. - HS viết phép tính thích họp và trả lời: Phép tính: 24 + 21 =45. Trả lời: Cả hai lớp trồng được 45 cây. - HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời. - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, lưu ý HS tính ra nháp rồi kiểm tra kết quả. D. Hoạt động vận dụng HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng dạng 25 + 14 đã học. Chẳng hạn: Mai có 12 cái kẹo, Nam có 23 cái kẹo. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái kẹo? E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
  13. - về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng đã học, đật ra bài toán cho mỗi tình huống đó để hôm sau chia sẻ với các bạn. (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh - Thông qua việc tiêp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép cộng để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học Thứ năm, ngày 1 tháng 4 năm 2021 Góc sáng tạo TRƯNG BÀY BƯU THIẾP “LỜI YÊU THƯƠNG” ( tiết 2) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Biết cùng các bạn trong nhóm trưng bày bưu thiếp. - Biết bình chọn bưu thiếp mình yêu thích. - Biết giới thiệu tự tin, đọc bưu thiếp to, rõ. -HS tự tin, mạng dạn. -Phát triển ngôn ngữ nói II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. - Các viên nam châm, kẹp hoặc ghim, băng dính để đính sản phẩm lên bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài - Trong tiết học này, các em sẽ cùng trưng - Nghe bày bưu thiếp Lời yêu thương. Chúng ta sẽ xem bưu thiếp của bạn nào được nhiều bạn yêu thích. - GV kiểm tra: HS nào quên sản phẩm ở - Đặt bưu thiếp của giờ học trước lên nhà, HS nào đã sửa chữa, viết lại phần lời bàn để nâng chất lượng bưu thiếp. - Nhận xét 2. Luyện tập 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học (5, 6 phút) - Y/c HS đọc YC của BT 1. Cả lớp lắng - 1 HS đọc y/c, lớp thực hiện theo nghe, quan sát minh hoạ: Các bạn HS của y/c các tổ đang gắn bưu thiếp lên bảng lớp hoặc bày lên mặt bàn.
  14. - Y/C hS đọc y/c của BT 2 (bắt đầu từ Cùng xem, cùng đọc và bình chọn... ). - HS 2 đọc Nhắc HS: Khi bình chọn, cần chú ý cả - 4 HS tiếp nối nhau đọc lời trong 4 hình thức và lời viết trên bưu thiếp. bưu thiếp. - Y/c HS 3 đọc YC của BT 3. GV: Những bưu thiếp được bình chọn - 1 HS đọc nhiều nhất sẽ được giữ lại, gắn lên bảng - HS quan sát lớp. - Y/C HS đọc y/c của BT 4. Cả lớp quan sát hình ảnh các bạn HS có bưu thiếp - HS 4 đọc được bình chọn đang cầm trên tay sản - Cả lớp quan sát hình ảnh các bạn phẩm của mình, nhận lời chúc mừng. HS có bưu thiếp được bình chọn 2.2. Trưng bày đang cầm trên tay sản phẩm của - HD: HS gắn bưu thiếp vào bảng phụ mình, nhận lời chúc mừng. theo 3 tổ . - Các tổ trưng bày sản phẩm. - Cả lớp đếm số bưu thiếp của mỗi tổ xem - Thực hiện tổ nào có đủ sản phẩm (1 tiêu chí thi đua). 2.3. Bình chọn - HD: Lần lượt từng tổ đi xem bưu thiếp - Quan sát , nhận xét theo y/c của tổ mình và các tổ bạn. Một tổ xem trước. Các thành viên trao đổi nhanh, chọn tổ trưng bày đẹp; chọn 3 bưu thiếp ấn tượng của tổ mình, một vài bưu thiếp ấn tượng của tổ khác. Tổ trưởng báo cáo - Thực hiện kết quả (GV đánh dấu những sản phẩm được chọn). Tiếp đến các tổ khác. 2.4. Tổng kết - GV gắn lên bảng lớp những bưu thiếp - Quan sát, nghe được đánh giá cao. Kết luận về nhóm trưng bày đẹp (có đủ sản phẩm; sắp xếp hợp lý, sáng tạo). 2.5. Thưởng thức - Y/c giới thiệu bưu thiếp của mình - Cả - Các bạn có bưu thiếp được bình lớp bình chọn những bưu thiếp được yêu chọn lần lượt giới thiệu trước lớp thích nhất minh hoạ, trang trí, tô màu ấn bưu thiếp của mình (làm tặng ai, tượng, lời viết hay). trang trí thế nào), đọc lời ghi trong - GV đếm số HS giơ tay bình chọn cho bưu thiếp. từng bạn. - Cho cả lớp khen các bạn - Lớp bình chọn
  15. * GV nhận xét khéo léo để HS nào được giới thiệu bưu thiếp trước lớp cũng vui vì - Cả lớp hoan hô tất cả các bạn được được thầy cô và các bạn động viên. gắn bài lên bảng lớp. Không em nào phải khóc, phải buồn vì được ít bình chọn. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS tham gia tích cực buổi trưng bày, hoàn thành tốt BT sáng tạo. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo tuần tới (SGK, tr. 105, 106 và 115); tìm tranh, ảnh (hoặc vẽ) một con vật hoặc loài cây, loài hoa yêu thích. - Nghe, ghi nhớ - Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Ba món quà. -. Kể chuyện BA MÓN QUÀ I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU - Nghe hiểu câu chuyện Ba món quà. - Nhìn tranh, kể được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện theo tranh. Bước đầu biết thay đổi giọng kể để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của người cha. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Sách vở, kiến thức là món quà quý nhất, là kho của dùng mãi không cạn. -Biết giữ gìn đồ dùng cá nhân. -Chăm chỉ, tích cực, tự giác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / 5 tranh minh hoạ truyện phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ câu chuyện HS 1 nhìn tranh, kể theo 3 Cô bé quàng khăn đỏ.Y/c HS kể chuyện theo tranh đầu. HS 2 kể theo 3 tranh. tranh cuối. - Nhận xét B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện 1.1. Quan sát và phỏng đoán - Giới thiệu câu chuyện: Ba món quà là câu
  16. chuyện kể về ba món quà của ba người con trai - Nghe tặng cha mẹ. Đó là quà gì? Món quà nào được người cha đánh giá là quý nhất? 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện - GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Kể đoạn 1 với giọng chậm rãi, lời người cha ôn tồn, khoan thai. Kể gây ấn tượng với những từ ngữ - HS nghe, theo dõi tranh sgk nức nở khen ngon – trầm trồ – sửng sốt mô tả thái độ của mọi người trước mỗi món quà. Kể chậm, rõ lời nhận xét, đánh giá từng món quà của người cha. * Nội dung câu chuyện theo SGV trang 148 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh +Người cha gọi ba con trai lại và nói gì?. - “Các con đã lớn rồi. Từ mai, hãy đi đó đi đây mà học Các con nghe lời cha, đã làm gì? những điều khôn ngoan. .. - (Năm sau trở về, người em út + Năm sau trở về, người em út tặng cha mẹ quà tặng cha mẹ một xe thức ăn gì? quý hiếm. Ai ăn cũng nức nở khen ngon). +Người cha nói thế nào về món quà đó? - “Xe thức ăn này có thể dùng được mươi ngày”). + Anh thứ hai tặng cha mẹ quà gì?. -(Anh thứ hai tặng cha mẹ một hộp đầy châu báu. Ai nấy trầm trồ) + Người cha nói thế nào về món quà của anh ? - “Châu báu này dùng được mươi năm”. +Quà của người anh cả có gì lạ?. - (Quà của anh cả là một tay nải nặng. Nhưng anh chưa vội mở ra) +Trước khi mở quà, anh làm gì? - (Trước khi mở quà, anh kể chuyện cho mọi người nghe. Anh nói những điều ít ai biết. Chuyện anh kể hay quá, cả xóm kéo đến nghe). +Món quà của anh cả là gì mà khiến mọi người - (Mọi người sửng sốt vì quà sửng sốt. của anh cả toàn sách là sách) +Người cha nói thế nào về món quà đó? - (Người cha khen: “Quà con mang về là món quà quý nhất.
  17. Bởi vì kiến thức mới là kho 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu của dùng mãi không cạn”). hỏi) - GV nêu y/c kể chuyện theo tranh - Tự kể cá nhân a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. - HS xung phong kể trước lớp b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi bốc - HS xung phong kể trước lớp- thăm). 1 HS kể , lớp theo dõi c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 5 tranh (GV mời thêm 1 HS nữa kể chuyện). * GV cất tranh, mời 1 HS giỏi kể lại câu chuyện (YC không bắt buộc). Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể chuyện đúng, kể to, rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể. 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - GV: Em thích nhân vật nào – người cha, người - HS phát biểu con cả, con thứ hai, hay người con út? (thích người cha (vì sự thông * Nếu có HS thích người con thứ hai, hoặc con thái), thích người con cả (vì út, GV cũng không nên đánh giá như thế là sai, món quà quý, dùng không cạn vì những món quà của họ tuy không quý nhất mà anh mang về). nhưng cũng rất quý. - HS phát biểu - GV: Người cha đánh giá món quà của anh cả là quý nhất, theo em đánh giá ấy có đúng không? Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì? GV: Sách vở, kiến thức là tài sản quý, là kho của cải dùng mãi không cạn. Các em cần chăm chỉ học tập để trở thành người thông minh, hiểu biết, giàu có tri thức. - Cả lớp bình chọn những bạn HS kể chuyện hay, - HS phát biểu.- Lớp bình hiểu câu chuyện. chọn, khen bạn 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Chuyện của hoa hồng. Nhắc lại yêu cầu chuẩn bị cho tiết Tự - Nghe, ghi nhớ đọc sách báo (Tìm và mang đến lớp 1 quyển truyện, đọc cho các bạn nghe đoạn truyện, câu chuyện thú vị vừa đọc). Tập viết TÔ CHỮ HOA : D, Đ
  18. I. MỤCĐÍCH, YÊU CẦU - Biết tô chữ viết hoa D, Đ theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ ngữ, câu ứng dụng (rừng cây, đồi vắng, Đường đến trường thật đẹp) chữ thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đưa bút đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. -Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu (hoặc bảng phụ) chiếu / viết mẫu chữ hoa D, Đ đặt trong khung chữ; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Bìa chữ viết hoa C (để kiểm tra bài cũ). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KIỂM TRA BÀI CŨ - nêu Y/C: tô đúng quy trình viết chữ viết hoa C đã học. - 1 HS cầm que chỉ - GV kiểm tra 3 – 4 HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. - Nhận xét - B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa D, Đ (hoặc gắn bìa), + Đây là mẫu chữ gì? - (HS: Đây là mẫu chữ 2. Khám phá và luyện tập in hoa D, Đ) 2.1. Tô chữ viết hoa D, Đ - GV vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” theo từng nét: + Chữ viết hoa D gồm 1 nét là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn hai đầu (dọc) và cong phải. Đặt bút trên ĐK 6 tô - HS quan sát cấu tạo nét lượn hai đầu từ trên xuống dưới, sau đó lượn sang nét chữ, cách tô chữ phải để tô tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét cong lượn hắn vào trong. + Chữ viết hoa Đ gồm 2 nét: Nét đầu tô như chữ viết hoa D. Nét 2 là nét thẳng ngang (ngắn), tô ngang thân chữ. - HS tô các chữ viết hoa D, Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - Y/c HS đọc từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): rừng cây, - Đọc cá nhân , cả lớp đồi vắng, Đường đến trường thật đẹp. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các con chữ, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), viết liền mạch, nối nét giữa các chữ, giữa chữ viết hoa Đ và chữ ư, cách đặt - Quan sát, nhận xét
  19. dấu thanh. - GV nêu y/c luyện viết HS viết vào vở Luyện viết 1, -Viết bài cá nhân theo tập hai; hoàn thành phần Luyện tập thêm. mẫu - GV quan sát , nhận xét bài viết của HS. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo. - Nghe, ghi nhớ Thứ sáu, ngày 2 tháng 4 năm 2021 Tự đọc sách báo ( 2 tiết) ĐỌC TRUYỆN I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển truyện mình mang tới lớp. - Đọc to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc. -Rèn kĩ năng đọc. -Biết giữ gìn sách, báo, truyện.... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / hình minh hoạ các bìa sách ở BT 1. - Một số truyện thú vị, phù hợp với lứa tuổi do GV và HS mang đến lớp. - Sách Truyện đọc lớp 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Giới thiệu bài Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập giới thiệu rõ - Nghe ràng, tự tin một quyển truyện mình yêu thích. Đọc cho các bạn nghe những gì vừa đọc. 2. Luyện tập 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học - Y/c HS1đọc trước lớp 4 YC của bài học trong SGK. - HS 2 nhìn bìa sách, đọc tên truyện: Cây khế, Truyện - Lớp nghe đọc lớp 1, Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Nàng tiên cá, Truyện cười dân gian Việt Nam, Dế Mèn phiêu lưu kí,... - Lớp theo dõi - HS 3 đọc YC 3. GV giới thiệu truyện Cậu bé và đám cháy rất : Đây là - Nghe một truyện rất bổ ích vì nó dạy các em biết cách thoát hiểm khi nhà em hay lớp em bị cháy. Truyện Cậu bé và đám cháy rất bổ ích. Vì vậy, cô (thầy) phân công 3 bạn đọc rồi đọc lại cho cả lớp nghe. Khi về nhà, các em nên
  20. đọc truyện này). 2.2. Giới thiệu tên truyện - GV yêu cầu mỗi HS đặt trước mặt quyển truyện mình - Lấy quyển truyện đặt mang đến lớp. lên bàn + Các nhóm đã trao đổi sách báo, hỗ trợ nhau đọc sách - Một số HS trả lời như thế nào? - Một vài HS giới thiệu tên truyện của mình. VD: Tôi - Lớp theo dõi mang đến lớp quyển Chuyện kể hằng đêm. Truyện rất hay. Mẹ tặng tôi quyển truyện này vào đêm Nô-en. * GV vẫn khen ngợi nếu có HS mang truyện tranh hoặc một quyển thơ, tờ báo đến lớp. Vì điều quan trọng là các em có sách báo để đọc trong giờ học. * Thời gian dành cho các hoạt động trên khoảng 10 phút. 2.3. Tự đọc sách - GV dành thời gian yên tĩnh cho HS tự đọc sách. Nhắc HS chọn đọc kĩ, đọc đi đọc lại một đoạn truyện hay để - Đọc cá nhân theo có thể tự tin đọc to, rõ trước lớp. Với những HS không hướng dẫn mang sách đến lớp, GV nhắc các em mượn sách của lớp đặt trên giá (thư viện mini); có thể đọc lại truyện Cậu bé và đám cháy. Có thể cho phép 1, 2 nhóm HS đọc sách dưới gốc cây trong sân trường. - GV đi tới từng nhóm giúp HS chọn đoạn đọc . TIẾT 2 * HS có thể đọc thêm 5 – 7 phút nữa ở tiết 2. - Đọc cá nhân theo hướng dẫn 2.4. Đọc cho các bạn nghe một đoạn em thích - GV mời HS đọc truyện trước lớp, ưu tiên HS đã đăng - Từng HS đứng trước kí đọc từ tuần trước. lớp (hướng về các bạn), đọc to, rõ đoạn truyện yêu thích (HS có thể sử dụng micro – - GV đặt câu hỏi để hỏi thêm cho HS vừa đọc truyện nếu có). Cậu bé và đám cháy: + Em học được ở bạn Huy điều gì qua câu chuyện này . - (Huy bình tĩnh khi thấy cháy./ Huy gọi - Cả lớp bình chọn bạn đọc truyện hay, thú vị. ngay số điện thoại báo (GV nhận xét khéo léo để HS nào cũng thấy mình được cháy. / Huy biết nhúng thầy cô và các bạn động viên). khăn tắm, quần áo nhét kín các khe cửa để