Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 35 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Lê Hồng Phong

docx 17 trang hathanh 24/10/2025 1390
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 35 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Lê Hồng Phong", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_tieng_viet_lop_1_tuan_35_nam_hoc_2020_2021.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 35 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Lê Hồng Phong

  1. TUẦN 35 Thứ hai, ngày 10 tháng 5 năm 2021 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI NĂM (Tiết 1+ Tiết 2) I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Đọc đúng và hiểu bài Buổi học cuối năm - buổi học đầy ý nghĩa, nói về tình cảm thầy trò lưu luyến khi xa nhau. - Làm đúng BT điền vần ui hay uy; điền chữ ng hay ngh vào chỗ trống. - Nghe viết khổ thơ Cả nhà đi học (34 chữ), không mắc quá 2 lỗi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết khổ thơ cần nghe viết. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài HS lắng nghe học. 2. Luyện tập 2.1. Làm bài tập 2.1.1. Tập đọc (BT 1) a) GV giới thiệu tranh minh họa bài Buổi học HS lắng nghe cuối năm: b) GV đọc mẫu. Đoạn đầu: giọng vui thể hiện không khí chuẩn bị náo nức. Đoạn sau (thầy trò chia tay): giong chậm, nhẹ nhàng, tình HS lắng nghe cảm. Giải nghĩa từ tíu tít (từ gợi tả vẻ bận rộn, tất bật của nhiều người); hí húi (từ gợi tả dáng và Công làm việc gì đó một cách tỉ mỉ).. c) Luyện đọc từ ngữ: tíu tít, cuối năm, ngộ nghĩnh, hí húi, chiếc túi, tạm biệt, đỏ hoe, oà Cá nhân, cả lớp đọc đọc từ ngữ: tíu tít, cuối lên nức nở, không thấy thiếu. năm, ngộ nghĩnh, hí húi, chiếc túi, tạm biệt, đỏ hoe, oà lên nức nở, không thấy thiếu. d) Luyện đọc câu
  2. GV: Bài có 11 câu. HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng GV nhắc HS nghỉ hơi ở các câu dài (để đọc cặp). không bị hụt hơi): Thi đọc tiếp nối 2 đoạn e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi lần xuống Cá nhân thi đọc cả bài. dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài. TIẾT 2 - 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 câu hỏi trong SGK và các phương án trả lời. g) Tìm hiểu bài đọc - Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi. - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: + GV (câu hỏi 1): Các bạn nhỏ chuẩn bị HS: Các bạn làm quà tặng cha mẹ. Đó là những gì cho buổi học cuối năm? những chiếc túi bí mật, đặt ở đó những gì tốt nhất các bạn đã làm trong năm. Thầy giáo sẽ đặt thêm vào đó bản nhận xét của thầy. Đáp án: Ý a (Vì các bạn buồn khi phải xa + GV (câu hỏi 2): Vì sao khi tạm biệt thầy thầy). giáo, mắt bạn nào cũng đỏ hoe? Cả lớp: Vì các bạn buồn khi phải xa thầy. GV hỏi lại: Vì sao khi tạm biệt thầy giáo, mắt - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp. bạn nào cũng đỏ hoe? HS phát biểu - GV: Bài đọc nói về điều gì? GV: Bài đọc nói về buổi học kết thúc năm học đầy ý nghĩa, về tình cảm thầy trò lưu luyến khi xa nhau, 3. Củng cố, dặn dò - GV dặn HS về nhà đọc bài Xóm chuồn chuồn, truyện Hoàng tử ếch để chuẩn bị cho bài kiểm tra Đọc thành tiếng. Toán BÀI : ÔN TẬP VÊ THỜI GIAN I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
  3. Củng cố kĩ năng xem lịch, xem đồng hồ chỉ giờ đúng, nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hàng ngày. Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem lịch, xem đồng ho vào các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, HS có cơ hội được phát triẻn NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán; kích thích trí tò mò của HS về toán học, tăng cường sằn sàng hợp tác, giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. II/ CHUẨN BỊ Mặt đồng hồ có thể quay được kim dài và kim ngắn. Phiếu bài tập, tranh tình huống như trong SGK. III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Hoạt động khởi động Chơi trò chơi “Đố bạn”. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ: Làm thế nào em đọc được giờ trên đồng hồ? Bài 2. GV khuyến khích HS đặt câu hỏi và trả lời theo cặp: + Sắp xếp lại thứ tự hoạt động theo thời gian cho hợp lí.
  4. + Nổi về hoạt động của bản thân tại thời điểm trên mỗi đồng hồ đó. HS quay kim đồng hồ và đố bạn đọc giờ. HS đặt câu hỏi và trả lời theo cặp/nhóm bàn: Đồng hồ chỉ mấy giờ? Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp. HS thực hiện các thao tác sau: Đọc giờ đúng trên mỗi đồng hồ. Đọc thông tin dưới bức tranh để chọn đồng hồ thích họp với mỗi tranh vẽ. Nói cho bạn nghe kết quả. Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp. Bài 3 Nếu có thời gian, HS có thể nêu tình huống đố bạn quay kim đồng hồ chỉ giờ tương ứng, chẳng hạn: Buổi tối, tớ đi ngủ lúc 9 giờ. Bài 4 HS chỉ vào từng tờ lịch đọc cho bạn nghe. HS quan sát các tờ lịch trong bài, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp: + Ngày 19 tháng 5 là thứ tư; + Ngày 10 tháng 10 là chủ nhật. Nói với bạn về những sự kiện em biết gắn với những ngày nói trên. C. Hoạt động vận dụng Nếu không có lịch và không có đồng hồ thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao? Ngày xưa khi chưa có lịch và đồng hồ, người ta làm gì để nhận biết thời gian? D. Củng cố, dặn dò Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Điều đó giúp ích gì trong cuộc sống? Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? HS quan sát tranh, quay kim ngắn trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ thời gian tương ứng với hoạt động trong tranh, chẳng hạn: Buổi chiều, Mai giúp mẹ nấu cơm lúc 6 giờ nên quay kim ngắn chỉ số 6. Chia sẻ với bạn: Buổi chiều, em thường làm gì lúc 6 giờ? HS chỉ vào từng tờ lịch đọc cho bạn nghe. HS quan sát các tờ lịch trong bài, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp HS có thể liên hệ với bản thân và trả lời một trong những câu hỏi Thứ ba, ngày 11 tháng 5 năm 2021 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI NĂM (Tiết 3+ Tiết 4) ( Tiết 3 dạy vào chiều thứ 2) I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 40 – 50 tiếng chứa vần đã học. Ngữ liệu để đánh giá là các văn bản Vẽ ngựa, Em yêu mùa hè, Xóm chuồn chuồn, Hoàng tử ếch mà SGK đã giới thiệu, cũng có thể là một bài ngắn, một đoạn bất kì trong các bài đọc của SGK đã học trước đó, trong Truyện đọc Lớp 1; hoặc 1 đoạn văn bản ngoài SGK (GV không sợ lạc vần vì đến lúc này, HS đã học xong các vấn tiếng Việt).
  5. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dùng, SGK, SGV, Bảng con, phấn, bút dạ III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Tiết 1 1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài học và ghi HS quan sát tựa bài HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài tập 1: Trò chơi Ai nhanh hơn HS đọc nối tiếp cá nhân, nhóm, cả lớp GV phổ biến luật chơi HS thi đọc giữa các nhóm Gv yêu cầu học sinh làm việc nhóm, GV chỉ từng hình CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 2 4/ Chọn chữ: ng hay ngh? (BT 2) HS đọc yêu cầu BT 2 - 1 HS đọc YC. - HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai. - GV viết lên bảng: ...ắm, ngộ ...ĩnh, ...ày, tràn - (Chữa bài) 1 HS lên bảng, điền ng hay ập. ngh vào chỗ trống, báo cáo kết quả. - Cả lớp đọc lại các câu văn đã điền vần hoàn chỉnh: Chúng tôi thích thú ngắm... Trong ảnh, nhìn ai cũng vui và ngộ nghĩnh. Hôm ấy là ngày tràn ngập niềm vui. - Cả lớp sửa bài theo đáp án (nếu sai). - HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai. - (Chữa bài) 1 HS làm bài trên bảng. Đáp án: hí húi, chiếc túi, tuy, rất vui. Chọn vần: ui hay uy? (BT 3) - Cả lớp đọc lại 2 câu đã hoàn chỉnh: - Làm như BT 2. Chúng tôi hi húi làm những chiếc túi bí - GV viết bảng: hí h..., chiếc t..., t... bận rộn, mật ... Tuy bận rộn nhưng chúng tôi rất rất v... vui. - HS cả lớp sửa bài theo đáp án (nếu sai).
  6. - HS (cá nhân, cả lớp) nhìn bảng, đọc khổ thơ Cả nhà đi học. Nghe viết (BT4) - HS gấp SGK, nghe GV đọc lần lượt từng - GV nhắc HS chú ý những từ các em dễ viết dòng thơ cho HS viết. (Có thể đọc 2 tiếng sai, chỉ chậm từng từ ngữ cho cả lớp đọc. VD: một với dòng 6: Đưa con – đến lớp – mỗi đến lớp, mỗi ngày, thưa thầy, tình cờ, vui thay. ngày... Đọc 4 tiếng một với dòng 8: Như - GV có thể chiếu bài của 1 số HS lên bảng lớp con, mẹ cũng – “thưa thầy”, “chào cô”). để chữa. Nêu nhận xét chung. (Mang bài của Đọc mỗi dòng, mỗi cụm từ 2 hoặc 3 lần. một số HS về nhà để sửa chữa, nhận xét). - HS viết xong, nghe GV đọc, cầm bút 5/ Củng cố, dặn dò chì để sửa lỗi. GV củng cố đọc lại bài nhận xét tiết học HS lắng nghe Dặn đọc lại bài ở nhà. Xem trước bài Tiếng Việt BÀI: ÔN TẬP CUỐI NĂM ( Tiết 5 + 6) I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 40 – 50 tiếng chứa vần đã học. Ngữ liệu để đánh giá là các văn bản Vẽ ngựa, Em yêu mùa hè, Xóm chuồn chuồn, Hoàng tử ếch mà SGK đã giới thiệu, cũng có thể là một bài ngắn, một đoạn bất kì trong các bài đọc của SGK đã học trước đó, trong Truyện đọc Lớp 1; hoặc 1 đoạn văn bản ngoài SGK (GV không sợ lạc vần vì đến lúc này, HS đã học xong các vấn tiếng Việt). II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dùng, SGK, SGV, Bảng con, phấn, bút dạ, Tranh chữ mẫu. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. HS lắng nghe 2. Luyện tập 2.1. Làm bài tập 2.1.1. Tập đọc (BT 1)
  7. a) GV giới thiệu tranh minh họa bài Buổi học cuối năm: b) GV đọc mẫu. Đoạn đầu: giọng vui thể hiện HS lắng nghe không khí chuẩn bị náo nức. Đoạn sau (thầy trò chia tay): giong chậm, nhẹ nhàng, tình cảm. Giải nghĩa từ tíu tít (từ gợi tả vẻ bận rộn, tất bật của nhiều người); hí húi (từ gợi tả dáng và Công làm HS lắng nghe việc gì đó một cách tỉ mỉ).. c) Luyện đọc từ ngữ: tíu tít, cuối năm, ngộ nghĩnh, hí húi, chiếc túi, tạm biệt, đỏ hoe, oà lên nức nở, không thấy thiếu. Cá nhân, cả lớp đọc đọc từ ngữ: tíu tít, cuối năm, ngộ nghĩnh, hí húi, chiếc túi, d) Luyện đọc câu tạm biệt, đỏ hoe, oà lên nức nở, không GV: Bài có 11 câu. thấy thiếu. GV nhắc HS nghỉ hơi ở các câu dài (để đọc không bị hụt hơi): HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi lần xuống dòng cặp). là 1 đoạn); thi đọc cả bài. TIẾT 2 Thi đọc tiếp nối 2 đoạn Cá nhân thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 câu hỏi trong - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: SGK và các phương án trả lời. + GV (câu hỏi 1): Các bạn nhỏ chuẩn bị những - Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi. gì cho buổi học cuối năm? HS: Các bạn làm quà tặng cha mẹ. Đó là những chiếc túi bí mật, đặt ở đó những gì tốt nhất các bạn đã làm trong năm. + GV (câu hỏi 2): Vì sao khi tạm biệt thầy giáo, Thầy giáo sẽ đặt thêm vào đó bản nhận mắt bạn nào cũng đỏ hoe? xét của thầy. GV hỏi lại: Vì sao khi tạm biệt thầy giáo, mắt Đáp án: Ý a (Vì các bạn buồn khi phải bạn nào cũng đỏ hoe? xa thầy). - GV: Bài đọc nói về điều gì? Cả lớp: Vì các bạn buồn khi phải xa thầy. - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp.
  8. GV: Bài đọc nói về buổi học kết thúc năm học đầy ý nghĩa, về tình cảm thầy trò lưu luyến khi HS phát biểu xa nhau, 3. Củng cố, dặn dò - GV dặn HS về nhà đọc bài Xóm chuồn chuồn, truyện Hoàng tử ếch để chuẩn bị cho bài kiểm tra Đọc thành tiếng. Thứ tư, ngày 12 tháng 5 năm 2021 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI NĂM ( Tiết 7 + 8 ) I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 40 – 50 tiếng chứa vần đã học. Ngữ liệu để đánh giá là các văn bản Vẽ ngựa, Em yêu mùa hè, Xóm chuồn chuồn, Hoàng tử ếch mà SGK đã giới thiệu, cũng có thể là một bài ngắn, một đoạn bất kì trong các bài đọc của SGK đã học trước đó, trong Truyện đọc Lớp 1; hoặc 1 đoạn văn bản ngoài SGK (GV không sợ lạc vần vì đến lúc này, HS đã học xong các vấn tiếng Việt). II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dùng, SGK, SGV, Bảng con, phấn, bút dạ, Tranh chữ mẫu. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. HS lắng nghe 2. Luyện tập 2.1. Làm bài tập 2.1.1. Tập đọc (BT 1) a) GV giới thiệu tranh minh họa bài Buổi học cuối năm: HS lắng nghe
  9. b) GV đọc mẫu. Đoạn đầu: giọng vui thể hiện không khí chuẩn bị náo nức. Đoạn sau (thầy trò chia tay): giong chậm, nhẹ nhàng, tình cảm. Giải nghĩa từ tíu tít (từ gợi tả vẻ bận rộn, tất bật của HS lắng nghe nhiều người); hí húi (từ gợi tả dáng và Công làm việc gì đó một cách tỉ mỉ).. c) Luyện đọc từ ngữ: tíu tít, cuối năm, ngộ nghĩnh, hí húi, chiếc túi, tạm biệt, đỏ hoe, oà lên nức nở, không thấy thiếu. Cá nhân, cả lớp đọc đọc từ ngữ: tíu tít, cuối năm, ngộ nghĩnh, hí húi, chiếc túi, d) Luyện đọc câu tạm biệt, đỏ hoe, oà lên nức nở, không GV: Bài có 11 câu. thấy thiếu. GV nhắc HS nghỉ hơi ở các câu dài (để đọc không bị hụt hơi): HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi lần xuống dòng cặp). là 1 đoạn); thi đọc cả bài. Thi đọc tiếp nối 2 đoạn TIẾT 2 Cá nhân thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 câu hỏi trong - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: SGK và các phương án trả lời. + GV (câu hỏi 1): Các bạn nhỏ chuẩn bị những - Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi. gì cho buổi học cuối năm? HS: Các bạn làm quà tặng cha mẹ. Đó là những chiếc túi bí mật, đặt ở đó những gì tốt nhất các bạn đã làm trong năm. + GV (câu hỏi 2): Vì sao khi tạm biệt thầy giáo, Thầy giáo sẽ đặt thêm vào đó bản nhận mắt bạn nào cũng đỏ hoe? xét của thầy. GV hỏi lại: Vì sao khi tạm biệt thầy giáo, mắt Đáp án: Ý a (Vì các bạn buồn khi phải bạn nào cũng đỏ hoe? xa thầy). - GV: Bài đọc nói về điều gì? Cả lớp: Vì các bạn buồn khi phải xa thầy. GV: Bài đọc nói về buổi học kết thúc năm học - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp. đầy ý nghĩa, về tình cảm thầy trò lưu luyến khi HS phát biểu xa nhau,
  10. 3. Củng cố, dặn dò - GV dặn HS về nhà đọc bài Xóm chuồn chuồn, truyện Hoàng tử ếch để chuẩn bị cho bài kiểm tra Đọc thành tiếng. Toán BÀI : ÔN TẬP I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Củng có kĩ năng đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100. Củng cô kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế. Củng cô kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, khối hộp chữ nhật. Biết sử dụng đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét đê đo độ dài. Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh Thông qua các hoạt động: đọc, viết các số trong phạm vi 100; giải quyết bài toán găn với tình huông thực tiên và đo độ dài, HS có cơ hội được phát triên NL giải quyêt vân đê toán học, NL mô hình hoá toán học, NL tư duy và lập luận toán học. Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hội phát triển NL họp tác, NL giao tiếp toán học. II/ CHUẨN BỊ Phiếu học tập. Mặt đồng hồ có thể quay được kim ngắn, kim dài. Trò chơi, tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học, giữa giờ học III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  11. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Hoạt động khởi động : Chơi trò chơi “Đố bạn” HS nêu yêu cầu và mời bạn đếm theo yêu cầu, B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 : HS quan sát đoàn tàu, tìm số còn thiếu. Đọc các số và ghi vào phiếu học tập các số còn thiếu trên các toa tàu. Nêu số lớn nhất, số bé nhất trong các số trên. Bài 2 : Cá nhân HS làm bài: Tìm kết quả các phép HS chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo ngôn ngữ cá nhân, chẳng hạn: Để lắp ghép được ô tô cần có 2 hình tròn, 2 hình chữ nhật, 2 hình tam giác và 1 hình vuông. cộng, trừ nêu trong bài. Bài 3: Bài 3 Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh được ghép thành từ những loại hình nào. Có bao nhiêu hình mỗi loại? (HS đếm từng loại hình trong tranh vẽ rồi ghi kết quả vào vở Đổi chéo vở, kiếm tra bài và cùng nhau chữa lỗi sai nếu có. HS đặt tính rồi tính. Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. Đạo đức Dành cho địa phương : THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ II VÀ CUỐI NĂM I. Mục tiêu - HS nắm được kĩ năng thực hành các bài đạo đức đã học trong học kì II và cả năm. - Giáo dục HS chăm chỉ ôn tập cuối năm để thi đạt kết quả cao. - Học sinh ham thích môn học. II. Đồ dùng dạy-học - Nội dung thực hành - Một số tiểu phẩm về nội dung đã học III. Các hoạt động dạy - học 1, Ổn định tổ chức 2, Kiểm tra bài cũ 3, Bài mới a) Giới thiệu bài + ghi bảng b) Nội dung * Hoạt động 1: Ôn lại các bài đã học qua hệ thống câu hỏi - HS trả lời các câu hỏi theo sự gợi ý của GV - Vì sao phải lễ phép với thầy cô giáo? - Các bạn khác nhận xét, bổ sung - Đoàn kết và giúp đỡ bạn đem lại cho em điều - HS chia nhóm chơi sắm vai theo sự phân gì? công của GV - Đi bộ đúng quy định đem lại lợi ích gì?
  12. - Khi nào nói lời cảm ơn và xin lỗi? Cho ví dụ? - Chào hỏi và tạm biệt mọi người khi nào? Cho ví dụ? - Trồng hoa và cây nơi công cộng có ích lợi gì? * Hoạt động 2: Cho HS sắm vai theo nội dung đã học Nhóm 1: Lễ phép và vâng lời thầy cô Nhóm 2: Cảm ơn và xin lỗi Nhóm 3: Đèn xanh, đèn đỏ 4. Củng cố - GV nhận xét giờ. 5. Dặn dò - Về nhà thực hành tốt bài học. Thứ năm, ngày 13 tháng 5 năm 2021 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI NĂM.( Tiết 9 + 10 ) I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 40 – 50 tiếng chứa vần đã học. Ngữ liệu để đánh giá là các văn bản Vẽ ngựa, Em yêu mùa hè, Xóm chuồn chuồn, Hoàng tử ếch mà SGK đã giới thiệu, cũng có thể là một bài ngắn, một đoạn bất kì trong các bài đọc của SGK đã học trước đó, trong Truyện đọc Lớp 1; hoặc 1 đoạn văn bản ngoài SGK (GV không sợ lạc vần vì đến lúc này, HS đã học xong các vấn tiếng Việt). II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dùng, SGK, SGV, Bảng con, phấn, bút dạ III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Chuẩn bị: Trước khi đánh giá, GV dành thời gian hướng dẫn
  13. Cả lớp đọc một lượt từng khổ thơ của bài thơ Mời vào, từng đoạn của bài Hươu 2. Kiểm tra cao cổ dạy con, Ngựa vằn nhanh trí. Cách thực hiện: Ngữ liệu để đánh giá là các đoạn đã được đánh số thứ tự trong bài đọc mà để đánh - Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, giá đã giới thiệu (Mời vào, Hươu cao cổ dạy con, thơ khoảng 40 chữ chứa vần đã học. Ngựa vằn nhanh trí), cũng có thể là một bài ngắn, một đoạn bất kì trong các bài đọc của SGK . - GV làm các thăm ghi tên bài đọc, số của đoạn cần đọc. - HS lên bảng bốc thăm đoạn đọc. - GV có thể yêu cầu HS phân tích 1 tiếng bất kì để tăng điểm cho HS. - GV nhận xét. Chỉ đánh giá đạt và khá, giỏi. - HS đọc trước lớp đoạn văn không nhất Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để đánh thiết phải đọc hết đoạn giá lại. Thứ sáu, ngày 14 tháng 5 năm 2021 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI NĂM ( Tiết 11 + 12 ) I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - HS đọc đúng, hiểu và làm đúng các BT nối ghép, đọc hiểu. - Nhớ quy tắc chính tả c/k, g/ gh; làm đúng BT Điền vào chỗ trống: c hoặc k, g hay gh?
  14. - Chép đúng câu văn. - Tập chép 6 dòng đầu bài thơ Gửi lời chào lớp Một, mắc không quá 1 lỗi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. - Vở Luyện viết 1, tập hai. HS làm bài Đọc trong VBT, làm bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai. (GV cũng có thể làm phiếu phô tô bài đánh giá kĩ năng đọc hiểu, viết của HS theo đề bài trong SGK phát đủ cho từng HS. Với bài Tập chép, cần có bài viết mẫu, các dòng chấm chấm hoặc dòng kẻ ô li, giúp HS viết thẳng hàng. Các chữ đầu câu và chữ Một được viết hoa sẵn để HS tô). III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 1. Giới thiệu bài kiểm tra: Hôm nay, các em sẽ HS lắng nghe làm thử một đề kiểm tra Đọc hiểu, viết trước khi làm bài kiểm tra chính thức. 2. Tìm hiểu đề Phần A - Đọc - 1 HS đọc YC của BT1 (Nối đúng). 1 HS đọc YC của BT1 Nối đúng. GV hướng dẫn cách làm bài: HS đọc thầm từng từ ngữ, nối từng từ ngữ ở bên A với từ ngữ tương ứng ở bên B. - GV nêu YC của BT 2 (SGK: Đọc thầm bài thơ Gửi lời chào lớp Một, trả lời câu hỏi a và b. GV dành thời gian khoảng 10 phút hướng dẫn HS đọc bài thơ Gửi lời chào lớp Một trước khi làm bài tập. Phần B - Viết - BT 1 (Điền chữ c hay k, g hay gh?):. GV nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả để điền đúng chữ c HS đọc YC BT1 Điền chữ c hay k, g hay hay k, g hay gh vào chỗ trống. gh HS ghi nhớ quy tắc chính tả để điền đúng chữ c hay k, g hay gh vào chỗ trống.
  15. - BT 2 (Tập chép: 6 dòng thơ đầu của bài Gửi lời Cả lớp đọc lại 6 dòng thơ; chú ý những chào lớp Một): Cả lớp đọc lại 6 dòng thơ; chú ý từ các em dễ viết sai. GV nhắc HS cần những từ các em dễ viết sai. GV nhắc HS cần viết đúng khổ thơ, cỡ chữ nhỏ. viết đúng khổ thơ, cỡ chữ nhỏ. - BT 3 (Viết lời chào tạm biệt và cảm ơn - BT 3 (Viết lời chào tạm biệt và cảm ơn cô giáo cô giáo (thầy giáo) lớp Một của em (thầy giáo) lớp Một của em: GV hướng dẫn HS có thể viết 2 câu (1 câu chào, 1 câu cảm ơn). Cũng có thể viết 3 câu. TIẾT 2 3. Làm bài 3.1. HS lần lượt làm các BT BT 1 (Đọc - Nối từ ngữ với hình) / BT 2 - Đọc: BT 1 (Đọc - Nối từ ngữ với hình) / BT 2 (Đọc thầm và làm bài tập). (Đọc thầm và làm bài tập). - Viết: BT 1, BT 2, BT 3. HS tự sửa bài; - Viết: BT 1, BT 2, BT 3. HS tự sửa bài; đổi bài đổi bài để chữa lỗi cho nhau. để chữa lỗi cho nhau. 4. Chấm, chữa bài 5. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết kiểm tra thử. Khích lệ HS cần làm tốt, đạt kết quả tốt trong 2 tiết kiểm tra chính thức. Toán BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM Câu 1: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (M1-1đ) a) Số gồm 7 chục và 8 đơn vị được viết là: A. 87 B. 67 C. 78 b) Số nào lớn nhất trong các số dưới đây? A. 89 B. 98 C. 90 Câu 2: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (M1- 1đ)
  16. a) Số liền trước của 89 là: A. 90 B. 87 C. 88 b) Điền số thích hợp: 17 - ..= 10 A. 8 B. 7 C. 17 Câu 3: Viết vào chỗ chấm: (M1- 1đ) 55: 70: Sáu mươi tư: Ba mươi ba: ..... Câu 4: Đặt tính rồi tính (M2- 1đ) a) 51 + 17 b) 31+ 7 c) 89 – 32 d) 76 - 5 Câu 5: >, <, = (M1-1đ) 41 + 26 67 36 .78 - 36 20 .58 – 48 52 + 20 74 Câu 6: Tính (M2- 1đ) a) 87cm - 35cm + 20 cm = .. b) 50 cm + 27cm – 6 cm = .. Câu 7: Cho các số sau: 58, 37, 69, 72, 80 (M2 -1đ) a) Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn: . b) Các số lớn hơn 58 là: c) Số lớn nhất là: .. Câu 8: (M1-1đ)
  17. Hình vẽ bên có: .hình tam giác hình vuông . ..hình tam giác Câu 9. Số (M3-1đ) Câu 10. Đức có 78 viên bi, Đức cho bạn 34 viên bi. Hỏi Đức còn lại bao nhiêu viên bi? (M3-1đ) Phép tính:.............................................................. Trả lời:....................................................................