Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_1_tuan_2_nam_hoc_2022_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 2 Thứ hai, ngày 12 tháng 9 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỂ I. MỤC TIÊU: - Tự tin giới thiệu được bản thân mình với bạn bè. - Chào hỏi, làm quen được với thầy cô, anh chị và bạn bè mới. - Thể hiện được sự thân thiện trong giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên: Một số tranh ảnh liên quan đến chủ đề. - Học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 1, vở thực hành HĐ trải nghiệm 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: A. Ổn định lớp B. Bài mới * Hoạt động 1: giới thiệu chủ đề 1. GVcho hs hát tập thể bài Lời chào của em, Sáng tác Nghiêm Bá Hồng. 2. GV thực hiện lời chào học sinh thật vui vẻ. - "Cô chào cả lớp! Chúng ta đã là HS lớp 1 rồi. Có rất nhiều điều thú vị đến với chúng ta" - Cô chào từng cá nhân: + "Cô chào Hoa, em có thấy đi học có vui không ?" + "Cô chào Minh! Hôm nay ai đưa em đi học" GV chào vui vẻ và thân mật với tất cả HS của mình. ( GV hướng dẫn thêm khi cô chào ai đó thì người đó sẽ chào lại cô " 3. GV trao đổi cùng HS - Từ ngày đầu đến trường đến nay, mỗi em đã làm quen được với bao nhiêu bạn mới? Hãy chia sẻ với cả lớp nào. - Ai đã làm quen thêm được với thầy cô giáo mới? GV mời một hs trả lời. 4. GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ đề trong SGK Hoạt động trải nghiệm 1 trang 5 và cho biết. Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì và có cảm xúc như thê nào? Gợi ý: - Các bạn nhỏ chào hỏi, làm quen nhau vui vẻ. - Bạn nhỏ chào cô giáo và thích thú khi được cô khen. - Bạn nhỏ chào bác bảo vệ - Các bạn nhỏ háo hức nghe cô giáo nói. 5. GV hỏi: Cac em cảm thấy thế nào khi gặp thầy cô bạn bè mới? GV quan sát xem HS nào tự tin, HS nào chưa tự tin trong môi trường học tập mới để có hỗ trợ hiệu quả. 6. GV kết luận: Bước vào lớp 1, chúng ta sẽ có thêm nhiều bạn mới, thầy cô giáo mới, nhiều các cô các bác trong trường... Và khi gặp mọi người chúng ta cần vui vẻ chào hỏi. Chủ đề của chúng ta hôm nay là Chào lớp 1. * Hoạt động 2: giới thiệu bản thân 1. GV chia lớp thành 6 nhóm và nhiệm vụ cho HS: giới thiệu về bản thân.
- 2. GV làm mẫu trước lớp. " Cô chào các em! Cô tên là Mai. Cô rất yêu trẻ em". GV nhấn mạnh: Khi giới thiệu, chúng ta giới thiệu tên mình và có thể nói thêm một điều gì mà mình yêu thích. GV mời một em lên làm mẫu: ' Tôi tên là Hoa, tôi rất thích nhảy dây" 3. GV yêu cầu HS lần lượt thực hành giới thiệu bản thân trược nhóm. 4. GV có thể đổi nhóm để HS giới thiệu bản thân với nhiều bạn hơn. 5. GV đặt câu hỏi : Qua phần giới thiệu, ai nhớ được tên bao nhiêu bạn trong lớp cuả mình, giơ tay lên nào! 6. GV mời một số HS chia sẻ trước lớp 7. GV nhận xét, nhắc nhở HS cần nói rõ ràng, tự tin, vui vẻ khi giới thiệu về bản thân. * Hoạt động 3: Làm quen với các bạn, các anh chị. 1. GV giao nhiệm vụ: cả lớp làm quen nhau. Yêu cầu khi làm quen: - Nói lời chào với bạn: xin chào, chào bạn, chào Hà... - Tự giới thiệu: tên, sở thích và nói đủ nghe, rõ ràng. - Hành vi bắt tay, mỉm cười thân thiện và mắt nhìn vào bạn. 2. GV làm mẫu về làm quen nhau: quen với bạn, quen với anh ( chị ) 3. GV cho lớp đứng thành bốn hàng ngang, hai hàng đứng quay mặt vào nhau và thực hành làm quen. Sau đó đổi vị trí để tăng phần thực hành làm quen với bạn. 4. GV cho HS sắm vai để làm quen với anh chị lớp trên bằng cách: một hàng sắm vai, một hàng là HS lớp 1. 5. GV yêu cầu HS nhớ tên và sở thích của những bạn mà mình đã làm quen và hãy kể những cái tên đó với bạn ngồi bên cạnh và xem bạn mình nhớ được bao nhiêu bạn. 6. GV trao đổi với lớp và ghi nhận. - Ai nhớ được 8- 10 bạn? Ai nhớ được 5- 7 bạn? Ai nhớ được dưới 5 bạn? - Ai nhớ sở thích của các bạn mình đã làm quen được? Sở thích của các bạn đó là gì? - Em ấn tượng với bạn nào nhất khi em làm quen? Vì sao? 7. GV chia sẻ cảm xúc của mình khi quan sát HS hoạt động và nhận xét hoạt động, khen ngợi các em tự tin, nhớ nhiều tên, sở thích của các bạn và nhắc nhở những em cần rèn luyện thêm, tập trung hơn. IV. Củng cố - dặn dò - Nội dung bài học về chủ đề gì? - Qua bài học chúng ta học được những gì? - Nhắc nhở vận dụng vào thực tế. ____________________________ Tiếng Việt BÀI 6: c, a – C, A ( Tiết 1, 2) I. MỤC TIÊU: 1. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. 2. Năng lực: - Năng lực chung: + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc)
- + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có chứa c, a. - Năng lực đặc thù: + Đọc, viết được các tiếng, chữ có c, a. + Học được cách đọc tiếng ca + Hiểu nghĩa các từ ngữ: cô, na, cơ, đa. + Nghe, nói: Biết nghe và trả lời được các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC 1.Đồ dùng: - GV: Bộ chữ học vần, tranh ảnh, cái ca. - HS:SGK, bảng, phấn, bút chì. 2. Phương pháp: - Phương pháp, kỹ thuât, hình thức tổ chức: Đọc thầm, đọc cá nhân, đọc nhóm, đồng thanh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 A. Mở đầu: Khởi động: Hát (3 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học + Năng lực giải quyết vấn đề:biết trả lời câu hỏi. * Nội dung: Bài hát “ Cá vàng bơi”. *Sản phẩm: Học sinh hát được bài hát. * Cách thức thực hiện: - HS hát bài: Cá vàng bơi - Bài hát vừa rồi hát về con gì? - Trong từ con cá có tiếng cá, vậy tiếng cá gồm có âm gì? - GV nhận xét – tuyên dương. - GV liên hệ - Giới thiệu bài và ghi đề: c, a. B. Khám phá : *Mục tiêu: + Năng lực giải quyết vấn đề:Tìm được tiếng có chứa c, a. + Đọc, viết được các tiếng, chữ có c, a. + Học được cách đọc tiếng ca + Hiểu nghĩa các từ ngữ: cô, na, cơ, đa. + Nghe, nói: Biết nghe và trả lời được các câu hỏi *Sản phẩm: Đọc, viết đượccác tiếng, chữ có c, a. *Cách thức thực hiện: 1.Giới thiệu âm mới: - GV treo tranh - GV chỉ vào chữ c và hỏi đây là chữ gì? - GV chỉ vào chữ a và hỏi đây là chữ gì? - GV yêu cầu HS đọc đồng thanh c, a. - Em hãy chỉ ra c trong các tiếng dưới tranh? - GV làm mẫu chỉ ra c trong cô, cơ và đọc c, c. - Em hãy chỉ ra a trong các tiếng dưới tranh? 2. Đọc tiếng/ từ mới - GV chỉ vào cái ca và hỏi: Đây là cái gì?
- - GV nhận xét - GV viết tiếng ca lên bảng - GV chỉ vào tiếng ca và hỏi: Tiếng ca gồm có những âm nào? - Yêu cầu hs đọc c, a. -Trong tiếng ca âm nào đứng trước, âm nào đúng sau? - Hôm nay chúng ta sẽ học cách đọc tiếng ca - GV chỉ vào tiếng ca và đánh vần ( GV đọc mẫu nhanh hơn để kết nối tự nhiên cờ –a thành ca). - GV quy ước: + Cô chỉ thước dưới chữ ca các em sẽ đánh vần: Cờ- a- ca + Cô chỉ thước bên cạnh các em đọc trơn ca. - Tiếng ca gồm có những âm nào? - Các em đã phân tích được tiếng ca. Chúng ta quy ước: cô đặt thước ngang dưới ca thì các em phân tích tiếng ca. - GV nhận xét: Cách đọc và phân tích tiếng ca của chúng ta đã được thể hiện trong mô hình - Chỉ vào mô hình bên trái đọc cờ-a-ca. - Chỉ vào mô hình bên phải đọc cờ-a-ca - Chỉ vào mô hình bên phải phân tích: ca gồm có âm c đứng trước, âm a đứng sau. Ca gồm có c và a. - GV chỉ vào mô hình và chốt: Ca gồm có 2 âm c và a . - Bây giờ chúng ta đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng ca. - GV làm mẫu: cờ-a-ca, ca, tiếng ca gồm có âm c và a. 4. Viết bảng con * Hướng dẫn viết chữ c: - GV treo bảng mẫu chữ c. - GV hướng dẫn cách viết chữ c. - Hướng dẫn viết không trung. - Yêu cầu viết bảng con. - GV nhận xét. * Hướng dẫn viết chữ a : - GV treo bảng mẫu chữ a. - GV hướng dẫn cách viết chữ a. - Hướng dẫn viết không trung. - Yêu cầu viết bảng con. - GV nhận xét. * Hướng dẫn viết chữ ca: - GV treo bảng mẫu chữ ca. - GV hướng dẫn cách viết chữ ca. - Hướng dẫn viết không trung. - Yêu cầu viết bảng con. - GV nhận xét. TIẾT 2 5.Tìm tiếng trong từ ứng dụng ( 15 phút ) -Yêu cầu HS chỉ vào chữ trong vòng tròn và hỏi đây là chữ gì? -Yêu cầu đọc đồng thanh: ca
- -GV giải thích thêm về các từ : ca nô, ca sĩ, ca múa. -Yêu cầu HS chỉ vào các từ ca nô, ca sĩ, ca múa và đọc: ca, ca, ca - GV nhận xét 6. Viết ( Vở tập viết) ( 20 phút ) - GV yêu cầu tô, viết vào vở c, a, ca (cỡ vừa) - Quan sát hướng dẫn, giúp đỡ. - Nhận xét và sửa một số bài của HS. C. Mở rộng ( 5 phút ) - Hôm nay em học được âm nào? - Nhận xét tiết học. - Dặn dò. Thứ ba, ngày 13 tháng 9 năm 2022 Toán Bài 4: CÁC SỐ 1, 2, 3 I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: - Nhận dạng, đọc, viết được các số 1, 2, 3. - Đếm được các số từ 1 đến 3 và từ 3 đến 1. - Bước đầu vận dụng được các số 1, 2, 3 vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 1. Chuẩn bị của học sinh - SGK Toán 1/1; VBT Toán 1/1. 2. Chuẩn bị của giáo viên - SGK Toán 1/1; VBT Toán 1/1. - Máy chiếu hoặc tranh vẽ phóng to nội dung bài học trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: A. Mở đầu: Khởi động (1-3’) - GV tổ chức cho cả lớp múa hát tập thể bài “Một con vịt”. - HS hát múa bài “Một con vịt”. B. Hình thành biểu tượng các số 1, 2, 3 ( 8-10’) * Bước 1: - GV hướng dẫn HS quan sát các nhóm chỉ có một đồ vật ở bức tranh trong SGK (hoặc máy chiếu) và yêu cầu HS nêu số lượng. - HS nêu: + Có một cái ba lô. + Có một cái thước kẻ. + Có một cái hộp bút. + Có một chấm tròn. + Có một khối lập phương. - GV chỉ vào từng đồ vật vẽ ở bức tranh và đọc: “một cái ba lô, một cái thước kẻ, một cái hộp bút, một chấm tròn, một khối lập phương”. Ta viết, đọc là “một” (viết lên bảng lớp). * Bước 2 - GV hướng dẫn HS quan sát số 1 in, số 1 viết thường và yêu cầu HS chỉ vào
- từng số và đều đọc là “một” Hình thành biểu tượng số 2, số 3 làm tương tự đối với số 1. - HS đọc số 1. Đếm từ 1 đến 3 và đếm từ 3 đến 1 (5’) - GV yêu cầu HS nhìn SGK hoặc hướng lên bảng lớp quan sát tranh vẽ các khối lập phương như trong SGK đã được phóng to trên máy chiếu. HS quan sát. - GV chỉ vào hình vẽ các cột khối lập phương để đếm từ 1 đến 3 (một, hai, ba) rồi đếm từ 3 đến 1 (ba, hai, một), Sau đó cho HS nhắc lại như vậy với hình vẽ trong SGK. - HS đếm từ 1 đến 3 và từ 3 đến 1 theo hướng dẫn của GV. 2. Thực hành – luyện tập (12 - 14’) Bài 1. Viết số: - GV hướng dẫn HS viết theo mẫu lần lượt số 1, số 2, số 3. - Cả lớp viết theo hướng dẫn của GV vào VBT Toán. Bài 2. Số? - GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu của BT (nhìn tranh, tìm số thích hợp thay cho dấu ? theo mẫu) rồi làm bài vào VBT Toán. - HS nêu yêu cầu và làm bài vào VBT Toán. - GV chữa bài, nhận xét. - GV cần tập cho HS nhận ra ngay số lượng đối tượng trong mỗi tranh vẽ. Bài 3. Số? - GV tập cho HS biết đếm theo thứ tự 1, 2, 3 và đếm ngược lại 3, 2, 1 để từ đó tìm số thay cho dấu ? phù hợp với thứ tự 1, 2, 3 và ngược lại 3, 2, 1. - HS chữa bài. - HS làm bài vào VBT. 3. Vận dụng ( 3 -5’) Bài 4. Số? - Dạng bài tập này thường được sử dụng trong các bài học về số trong phạm vi 10, vì vậy trước hết cần hướng dẫn HS nắm được yêu cầu cầu của bài và cách làm bài. - HS lắng nghe hướng dẫn của GV và hoàn thành bài vào VBT. - GV tập cho HS biết quan sát bức tranh tổng thể để tìm ra được số lượng (1, 2, 3) những đối tượng dùng loại theo yêu cầu của bài (khối ru-bic, quả bóng, ô tô thay cho dấu ? ) 4. CỦNG CỐ (2 -3’) - GV cho HS nhắc lại các số 1, 2, 3 đã học - HS nhắc lại các số 1, 2, 3. - GV yêu cầu HS tìm những đồ vật ở lớp (bảng lớp, cửa ra vào, cửa sổ, khẩu hiệu, ), dụng cụ cá nhân (cặp sách, bút, vở, ) có số lượng tương ứng là 1, 2, 3 (có thể trả lời bằng miệng). - HS tìm các đồ vật có số lượng là 1. - HS nhận xét, tuyên dương.
- Tiếng Việt BÀI 7: b, e, ê – B, E, Ê ( Tiết 1,2) I. MỤC TIÊU: 1. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. 2. Năng lực : - Năng lực chung: + Góp phần hình thành năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong gia đình + Năng lực giải quyết vấn đề:biết trả lời câu hỏi. - Năng lực đặc thù: + Đọc, viết học được cách đọc các tiếng có chữ b,e,ê thanh huyền, thanh sắc: bế, bé, cá, bê, cà. + Đọc được tiếng bè, bé + MRVT các tiếng chứa b, e, ê thanh huyền, thanh sắc + Đọc được câu ứng dụng có tiếng chứa b, e, ê thanh huyền, thanh sắc + Hiểu được câu ứng dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Tranh ảnh minh họa, từ khóa bè. Mẫu chữ b, e, ê. Bảng phụ chữ viết mẫu bè, bế. - HS:SGK, bảng, phấn, bút chì, VTV. 2. Phương pháp: - Phương pháp, kỹ thuât, hình thức tổ chức: Đọc thầm, đọc cá nhân, đọc nhóm, đồng thanh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 A. Mở đầu. Khởi động: Hát * Mục tiêu: +Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học + Năng lực giải quyết vấn đề:biết trả lời câu hỏi. * Nội dung: Bài hát “ Cháu lên ba ”. *Sản phẩm: Học sinh hát được bài hát. * Cách thức thực hiện: - HS hát bài : Cháu lên ba -Bài hát vừa rồi hát về ai? - Ngoài cháu ra còn có ai? - GV nhận xét – tuyên dương. -GV liên hệ - Giới thiệu bài và ghi đề. B. Khám phá : *Mục tiêu: + Đọc, viết học được cách đọc các tiếng có chữ b,e,ê thanh huyền, thanh sắc + Đọc được tiếng bè, bé + MRVT các tiếng chứa b, e, ê thanh huyền, thanh sắc + Đọc được câu ứng dụng có tiếng chứa b, e, ê thanh huyền, thanh sắc
- + Hiểu được câu ứng dụng. + Nghe, nói: Biết nghe và trả lời được các câu hỏi *Sản phẩm: Đọc được các tiếng có chữ b,e,ê thanh huyền, thanh sắc *Cách thức thực hiện: 1.Giới thiệu âm mới, thanh mới - GV treo tranh - GV chỉ vào chữ b và hỏi đây là chữ gì? - GV chỉ vào chữ e và hỏi đây là chữ gì? - GV chỉ vào chữ ê và hỏi đây là chữ gì? - GV yêu cầu HS đọc đồng thanh b,e,ê - Em hãy chỉ ra b trong các tiếng dưới tranh? - Em hãy chỉ ra e trong các tiếng dưới tranh? - Em hãy chỉ ra ê trong các tiếng dưới tranh? 2. Đọc tiếng/ từ khóa - GV chỉ vào bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cái gì? - GV nhận xét - GV viết tiếng bè lên bảng - GV chỉ vào tiếng bè và hỏi: Tiếng bè gồm có những âm nào các em đã biết? - Trong tiếng bè có thanh huyền, khi viết được gọi là dấu huyền. Dấu huyền các em chưa biết - YC HS đọc dấu huyền. - GV phân tích tiếng bè: Tiếng bè có âm b đứng trước âm e đứng sau và thanh huyền. Hôm nay chúng ta học cách đọc tiếng bè. - GV chỉ vào tiếng bè và đánh vần: bờ - e - be- huyền – bè. - GV chỉ lệnh thước dưới tiếng bè - GV chỉ lệnh thước bên cạnh tiếng bè - GV đặt ngang thước dưới tiếng bè - GV nhận xét: Cách đọc và phân tích tiếng bè của chúng ta đã được thể hiện trong mô hình - Chỉ vào mô hình bên trái đọc bờ - e – be - huyền – bè. - Chỉ vào mô hình bên phải đọc bờ - e – be - huyền – bè. - Chỉ vào mô hình bên phải phân tích: Tiếng bè có âm b đứng trước âm e đứng sau và thanh huyền. Tiếng bè gồm có b, e và thanh huyền. - GV chỉ vào mô hình theo thứ tự từ trái qua phải - GV chỉ vào mô hình và chốt: bè gồm có 2 âm b và e, thanh huyền. - GV viết dấu huyền lên bên cạnh tên bài b, e, ê. 3. Đọc tiếng/ từ khóa có thanh sắc - Yêu cầu HS chỉ vào chữ trong vòng tròn và hỏi đây là dấu gì? - GV chỉ vào tiếng bé và hỏi: Tiếng bé gồm có những âm nào các em đã biết? - Trong tiếng bé có thanh sắc , khi viết được gọi là dấu sắc. Dấu sắc các em chưa biết. - YC HS đọc dấu sắc. - GV phân tích tiếng bé: Tiếng bé có âm b đứng trước âm e đứng sau và thanh sắc. Hôm nay chúng ta học cách đọc tiếng bé. - GV chỉ vào tiếng bé và đánh vần: bờ - e – be- sắc – bé.
- - GV chỉ lệnh thước dưới tiếng bé - GV chỉ lệnh thước bên cạnh tiếng bé - GV đặt ngang thước dưới tiếng bé - GV chốt: bé gồm có 2 âm b và e, thanh sắc. - GV viết dấu sắc lên bên cạnh tên bài b, e, ê. - YC HS đọc các từ bế, bé, cá - YC HS tìm tiếp các tiếng có thanh huyền trong tranh - Tiếng bê có thanh ngang 4. Viết bảng con - GV treo bảng mẫu chữ b. - GV hướng dẫn cách viết chữ b. - Hướng dẫn viết không trung. - Yêu cầu viết bảng con. -GV nhận xét. * Hướng dẫn viết chữ e : - GV treo bảng mẫu chữ e. - GV hướng dẫn cách viết chữ e. - Hướng dẫn viết không trung. - Yêu cầu viết bảng con. - GV nhận xét. * Hướng dẫn viết chữ ê : - GV treo bảng mẫu chữ ê. - GV hướng dẫn cách viết chữ ê. - Hướng dẫn viết không trung. - Yêu cầu viết bảng con. - GV nhận xét. * Hướng dẫn viết bè: - GV treo bảng mẫu bè. - GV hướng dẫn cách viết bè. - Hướng dẫn viết không trung. - Yêu cầu viết bảng con. - GV nhận xét. * Hướng dẫn viết bé: - GV treo bảng mẫu bé. - GV hướng dẫn cách viết bé. - Hướng dẫn viết không trung. - Yêu cầu viết bảng con. - GV nhận xét. 5. Đọc câu ứng dụng TIẾT 2 a. Giới thiệu - Tranh 1: GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ những ai? - Tranh 2: GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ con gì? - Yêu cầu HS đọc hai câu trong bài b. Đọc thành tiếng
- + Đọc nhẩm - YC HS đọc đánh vần 2 câu ứng dụng + Đọc mẫu - GV đọc mẫu + Đọc tiếng từ ngữ - GV chỉ vào các từ, tiếng, chữ chứa b, e, ê - YC HS đọc d) Đọc câu - YC HS đọc cá nhân - Đọc nối tiếp theo cặp - YC đọc cả 2 câu - Nhận xét 6. Viết vở tập viết - GV yêu cầu tô, viết vào vở b, e,ê, bè, bé (cỡ vừa) - Quan sát hướng dẫn, giúp đỡ. - Nhận xét và sửa một số bài của HS. C. Củng cố, mở rộng, đánh giá ( 5 phút ) - Hôm nay em học được âm nào? - Nhận xét tiết học Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - HS luyện kĩ năng đánh vần tiếng /ca/ - HS luyện kĩ năng viết đúng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng con, vở BT II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. GV nêu yêu cầu tiết học 2. Hướng dẫn luyện tập. Hoạt động 1: Luyện kĩ năng đánh vần - GV tổ chức cho HS đánh vần với một số tiếng sau : c- a- ca - HS đọc cá nhân – nhóm- cả lớp - GV theo dõi, sữa sai (nếu có). - GV tổ chức cho HS nhận ra phần khác nhau trong các cặp tiếng trên. Lưu ý: Cần tập trung nhiều vào một số em làm chưa tốt Hoạt động 2: Luyện viết chính tả - GV yêu cầu HS viết bảng con c, a, ca - GV đọc chính tả cho HS viết vào vở luyện tập chung. - HS viết bài, GV theo dõi, giúp đỡ HS còn chậm.
- - GV nhận xét bài viết cho HS. - GV theo dõi, uốn nắn cho HS (Chú ý nhiều tới một số HS còn yếu) Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm BT vở BT Tiếng Việt trang 6 GV theo dõi, nhận xét 3. Củng cố- dặn dò: - Khen ngợi thái độ học tập của HS. - Nhắc HS viết chưa tốt về nhà tiếp tục luyện viết. Tiếng Việt BÀI 8: O Ô Ơ ? ~ . ( Tiết 1,2) I. MỤC TIÊU: 1. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. -Nhân ái: Biết yêu thương, chăm sóc động vật. 2. Năng lực : - Năng lực chung: + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác : Giao tiếp với các bạn trong nhóm + Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác đọc bài, viết bài. - Năng lực đặc thù: + Đọc, viết học được cách đọc tiếng chứa o, ô, ơ, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng. + MRVT có tiếng chứa o, ô, ơ, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng. + Đọc hiểu câu ứng dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Đồ dùng: - GV: Tranh ảnh minh họa từ khóa: bồ, hồ,cờ; Mẫu chữ o, ô, ơ trong khung chữ; Bảng phụ có chữ viết mẫu : cỏ, cỗ, cọ. - HS: SGK, bảng, phấn, bút chì. 2. Phương pháp: - Phương pháp, kỹ thuật, hình thức tổ chức: Đọc thầm, đọc cá nhân, đọc nhóm, đồng thanh, trực quan. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: A. Mở đầu. Khởi động * Mục tiêu: +Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học +Ôn lại kiến thức cũ * Nội dung: Bài hát “ chú voi con ” kiểm tra đọc âm b, e, ê, tiếng cà, bé. *Sản phẩm: Học sinh hát được bài hát, đọc được các chữ, tiếng. * Cách thức thực hiện: - HS hát bài :chú voi con - Gọi 2 HS lên bảng đọc các chữ, tiếng GV yêu cầu
- - GV nhận xét – tuyên dương. -GV liên hệ - Giới thiệu bài và ghi đề bài B. Khám phá: *Mục tiêu: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác : Giao tiếp với các bạn trong nhóm + Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác đọc bài, viết bài. + Đọc được tiếng chứa o, ô, ơ, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng. + MRVT có tiếng chứa o, ô, ơ, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng. + Đọc hiểu câu ứng dụng. *Sản phẩm: Tìm được tiếng chưa o, ô, ơ, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng. *Cách thức thực hiện: 1. Giới thiệu âm mới, thanh mới - GV treo tranh - GV chỉ vào chữ o và hỏi đây là chữ gì? - GV chỉ vào chữ ô và hỏi đây là chữ gì? - GV chỉ vào chữ ơ và hỏi đây là chữ gì? - GV yêu cầu HS đọc đồng thanh o, ô, ơ - Em hãy chỉ ra o trong các tiếng dưới tranh? - Em hãy chỉ ra ô trong các tiếng dưới tranh? - Em hãy chỉ ra ơ trong các tiếng dưới tranh? 2. Đọc tiếng/ từ khóa có thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng a) Tiếng cỏ: - GV chỉ vào bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cái gì? - GV nhận xét - GV viết tiếng cỏ lên bảng - GV chỉ vào tiếng cỏ và hỏi: Tiếng cỏ gồm có những âm nào các em đã biết? - Trong tiếng cỏ có thanh hổi, khi viết được gọi là dấu hỏi. Dấu hỏi các em chưa biết - YC HS đọc dấu hỏi. - GV phân tích tiếng cỏ: Tiếng cỏ có âm c đứng trước âm o đứng sau và thanh hỏi. Hôm nay chúng ta học cách đọc tiếng cỏ. - GV chỉ vào tiếng cỏ và đánh vần: cờ - o – co- hỏi – cỏ. b) Tiếng cỗ: - GV chỉ vào bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cái gì? - GV nhận xét - GV viết tiếng cỗ lên bảng - GV chỉ vào tiếng cỗ và hỏi: Tiếng cỗ gồm có những âm nào các em đã biết? - Trong tiếng cỗ có thanh ngã, khi viết được gọi là dấu ngã. Dấu ngã các em chưa biết - YC HS đọc dấu ngã. -GV phân tích tiếng cỗ: Tiếng cỗ có âm c đứng trước âm ô đứng sau và dấu ngã. Hôm nay chúng ta học cách đọc tiếng cỗ. - GV chỉ vào tiếng cỏ và đánh vần: cờ - ô – cô- ngã – cỗ.
- * Tiếng cọ: - GV chỉ vào bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cây gì? - GV nhận xét - GV viết tiếng cọ lên bảng - GV chỉ vào tiếng cọ và hỏi: Tiếng cọ gồm có những âm nào các em đã biết? - Trong tiếng cộ có thanh nặng, khi viết được gọi là dấu nặng. Dấu nặng các em chưa biết - YC HS đọc dấu nặng. -GV phân tích tiếng cọ: Tiếng cọ có âm c đứng trước âm o đứng sau và dấu nặng. Hôm nay chúng ta học cách đọc tiếng cọ. - GV chỉ vào tiếng cỏ và đánh vần: cờ - o – co- nặng – cọ. - GV chỉ lệnh thước dưới tiếng bè - GV chỉ lệnh thước bên cạnh tiếng bè - GV đặt ngang thước dưới tiếng bè 3. Tạo tiếng mới chứa o, ô, ơ - GV hướng dẫn HS đọc mẫu: cò - Chỉ vào mô hình bên trái đọc cờ - o – co - huyền – cò. - Phân tích: Tiếng cò có âm c đứng trước âm o đứng sau và thanh huyền. Tiếng cò gồm có c, o và thanh huyền. - GV chỉ vào mô hình và chốt: cò gồm có 2 âm c và o, thanh huyền. - YCHS chọn phụ âm bất kỳ ghép với o để tạo thành tiếng có nghĩa - Thêm thanh hỏi vào tiếng đó ( GV có thể hướng dẫn HS sử dụng bộ đồ dùng như bộ chữ, dấu thanh, thanh cài để tạo ra tiếng mới) * Trò chơi: Ai nhanh ai đúng - GV phổ biến luật chơi: Chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm lần lượt tìm các tiếng bất kỳ có thanh hỏi, ngã nặng, huyền, sắc mà chúng ta đã học. - GV nhận xét tuyên dương 4. Viết bảng con * Hướng dẫn viết chữ o: - GV treo bảng mẫu chữ o. - GV hướng dẫn cách viết chữ o. - Hướng dẫn viết không trung. - Yêu cầu viết bảng con. - GV nhận xét. * Hướng dẫn viết chữ ô: - GV treo bảng mẫu chữ ô. - GV hướng dẫn cách viết chữ ô. - Hướng dẫn viết không trung. - Yêu cầu viết bảng con. - GV nhận xét. * Hướng dẫn viết chữ ơ: - GV treo bảng mẫu chữ ơ. - GV hướng dẫn cách viết chữ ơ. - Hướng dẫn viết không trung. - Yêu cầu viết bảng con.
- - GV nhận xét. * Hướng dẫn viết chữ cỏ: - GV treo bảng mẫu chữ cỏ. - GV hướng dẫn cách viết chữ cỏ. - Hướng dẫn viết không trung. - Yêu cầu viết bảng con. - GV nhận xét. * Hướng dẫn viết chữ cỗ: - GV treo bảng mẫu chữ cỗ. - GV hướng dẫn cách viết chữ cỗ. - Hướng dẫn viết không trung. - Yêu cầu viết bảng con. - GV nhận xét. * Hướng dẫn viết chữ cọ: - GV treo bảng mẫu chữ cọ. - GV hướng dẫn cách viết chữ cọ. - Hướng dẫn viết không trung. - Yêu cầu viết bảng con. - GV nhận xét. 5. Đọc câu ứng dụng a. Giới thiệu - Cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ con gì? - Tranh 2 vẽ gì? - Chúng ta cùng đọc hai câu trong bài liên quan đến nội dung bức tranh. b. Đọc thành tiếng. - YC HS đọc đánh vần, đọc trơn nhẩm - GV đọc mẫu - YC HS đọc các tiếng o, ô, ơ, bò, có, bó, cỏ, cô, có , cá, cờ 6. Viết vở tập viết - GV yêu cầu tô, viết vào vở o , ô, ơ, cỏ, cỗ, cọ (cỡ vừa) - Quan sát hướng dẫn, giúp đỡ. - Nhận xét và sửa một số bài của HS C. Củng cố, mở rộng, đánh giá - Em hãy nêu lại các chữ mình vừa học? - Em hãy tìm từ ngữ chứa tiếng / chữ có o, ô, ơ. - Nhận xét tiết học - Dặn dò

