Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Lê Hoa
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Lê Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_31_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_l.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Lê Hoa
- Tuần 31 Thứ 2 ngày 26 tháng 4 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1.Năng lực đặc thù - Biết cách làm tính cộng( không nhớ ) các số trong phạm vi 1000, cộng có nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán về nhiều hơn. - Biết tính chu vi hình tam giác 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo.Tư duy và lập luận toán học, Giao tiếp toán học (Vận dụng). 3. Phẩm chất: - Rèn cho học sinh kĩ năng biết cách làm tính cộng (không nhớ ) các số trong phạm vi 1000, cộng có nhớ trong phạm vi 100. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Lớp phó học tập điều hành trò chơi: Đoán nhanh đáp số: + Nội dung chơi: đưa ra phép tính để học sinh nêu cách điền số tương ứng: 1m = ..dm 1dm=..cm 1m = ...cm - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập 2. Luyện tập – thực hành Bài 1: - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em làm một ý. - Tổ chức cho học sinh tương tác bài - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - 3 học sinh chia sẻ làm bài: Bài 2: - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3 (cột 1,2,3,4) tổ chức cho 2 đội tham gia chơi. Đội nào điền đúng và xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. Lớp phó học tập điều hành trò chơi
- - Học sinh tham gia chơi. Học sinh dưới lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám khảo. Củng cố về cách đặt tính và tính Bài 3: Làm thế nào để em khoanh đúng môt phần năm số bông hoa? - Thi làm đúng làm nhanh Bài 4: một học sinh đọc bài giải: Đáp số: 179 lít Bài 5 : Treo bảng phụ chữa bài: Đáp số: 479 cm 3. Vận dụng, sáng tạo: - HS nêu miệng các dạng toán đã học trong tiết luyện tập? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa lại bài làm chưa đúng. Xem trước bài : Phép trừ ( không nhớ) trong phạm vi 1000 Tự nhiên và xã hội MẶT TRỜI I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết Khái quát về hình dạng đặc điểm và vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: Qua bài giáo dục học sinh có ý thức: Đi nắng luôn đội mũ nón, không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình vẽ trong sách giáo khoa trang 64, 65 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Nêu một số loài cây sống trên cạn? - Nêu tên các con vật sống dưới nước? 2. Khám phá: HĐ1: Vẽ và giới thiệu tranh vẽ về Mặt Trời Mục tiêu: HS biết khái quát về hình dạng, đặt điểm của Mặt Trời. Cách tiến hành
- Bước 1: Làm việc cá nhân - Học sinh vẽ và tô màu Mặt Trời Theo trí tưởng tượng ( có thể vẽ Mặt Trời cùng với cảnh vật xung quanh) Bước 2: Hoạt động cả lớp - Một số học sinh giới thiệu tranh vẽ của mình cho cả lớp - Theo em mặt Trời có hình gì? - Tại sao em lại dùng màu đỏ ( màu vàng) để tô màu Mặt Trời? - Tại sao khi đi nắng các em cần phải đội nón mũ hay che ô? - Tại sao chúng ta không bao giờ được quan sát Mặt Trời trực tiếp bằngmắt? Kết luận: Mặt Trời tròn như một “quả bóng lửa” khổng lồ, chiếu sáng và sưởi ấm Trái Đất. Mặt trời ở rất xa Trái Đất. Lưu ý: Khi đi nắng cần đội nón mũ và không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời HĐ2: Thảo luận: Tại sao chúng ta cần Mặt Trời? Mục tiêu: HS biết một cách khái quát về vai trò Mặt Trời đời sống trên Trái Đất. Cách tiến hành - Mặt trời có tác dụng gì? - Nếu không có Mặt Trời chiếu sáng và tỏa nhiệt mọi vật trên trái đất sẽ ra sao? Kết luận: Nếu không có mặt Trời chiếu sáng và tỏa nhiệt thì Trái Đất sẽ chỉ có đêm tối, lạnh lẽo và không có sự sống: người, vật, cây cối sẽ chết. 3. Vận dụng H: Nêu vai trò của Mặt trời đối với sự sống trên Trái đất - Học thuộc nội dung bài Buổi chiều Tập đọc CHIẾC RỄ ĐA TRÒN I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý; đọc rõ lời nhân vật trong bài. - Hiểu ND: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật. ( trả lời được các CH 1,2, 3, 4 )
- - Đọc đúng từ: thường lệ, ngoằn ngoèo, tần ngần, cuốn. - Đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: thường lệ, tần ngần, chú cần vụ, thắc mắc,... 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2 + thực hành) ; Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); Ngôn ngữ; 3. Phẩm chất: Giáo dục cho học sinh biết việc làm của Bác Hồ đã nêu tấm gương sáng về việc nâng niu, giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, góp phần phục vụ cuộc sống của mọi người. Các em biết yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Ti vi Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Khởi động Cả lớp hát bài: Bác Hồ người cho em tất cả Kết nối nội dung bài học và ghi tên bài lên bảng. 2. Khám phá- Thực hành HĐ1: Đọc đúng. - Gọi 1 HS đọc toàn bài - Đọc nối tiếp câu. - Hs nêu các từ khó, luyện đọc từ khó. - Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa từ. - Sau khi đọc bài HS nêu cách đọc: Giọng người kể chậm rãi. Giọng Bác ôn tồn. Giọng chú cần vụ ngạc nhiên., - Tìm các từ khó, luyện đọc từ khó: thường lệ, ngoằn ngoèo, tần ngần, cuốn. - Đọc nối tiếp câu, hs đọc theo dãy bàn - Cho hs chia thành các đọan. Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa từ: thường lệ, tần ngần, chú cần vụ, thắc mắc,... - Cho hs đọc ngắt giọng câu: Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy một chiếc rễ đa nhỏ/ và dài ngoằn ngoèo/ nằm trên mặt đất.// - Đọc từng đoạn trong nhóm - Thi đọc giữa các nhóm - Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 3) TIẾT 2 HĐ2: Đọc hiểu. - Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác bảo chú cần vụ làm gì?
- - Bác bảo chú cần vụ trồng chiếc rễ đa như thế nào? - Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có hình dáng như thế nào? - Các bạn nhỏ thích chơi trò chơi gì bên cây đa? - Từ câu chuyện: a, Nói một câu về tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi. b, Nói một câu về tình cảm, thái độ của Bác Hồ đối với mỗi vật xung quanh. GV: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật. Một chiếc rễ đa rơi xuống đất, Bác cũng uốn trồng lại cho rễ mọc thành cây. Trồng cái rễ cây, Bác cũng nghĩ cách trồng thế nào cho cây lớn lên thành chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi. 3. Thực hành - luyện tập - Đọc phân vai ( mỗi nhóm 3 em) tự phân vai ( người dẫn chuyện, Bác Hồ, chú cần vụ) - Thi đọc truyện 4.Vận dụng -Về nhà tìm đọc thêm nhiều câu chuyện nói lên tình yêu thương của Bác đối với thiếu nhi. - Nhận xét giờ học. TỰ HỌC Hoàn thành các bài học I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Giúp học sinh hoàn thành bài học, bài tập trong tuần. - Hướng dẫn cho học sinh theo các đối tượng 2. Năng lực chung: Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo, giải quyết vấn đề ( Hoạt động 2); Năng lực hợp tác và giải quyết vấn đề ( HĐ1) 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất trung thực, tự giác II. Chuẩn bị - HS: Vở luyện tập chung III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi ðộng. - Cả lớp hát bài hát: Em yêu trường em 2. Khám phá – luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc thuộc lòng các bài đã học trong các tuần 24;26. - Cho học sinh đọc theo nhóm. Đọc trước lớp các bài học thuộc lòng đã học trong các tuần đó. - Gọi HS xung phong , sau đó chỉ định HS đọc bài.
- - Hoàn thành các môn học trong tuần ( cá nhân) - Tập viết, Tập làm vãn, Chính tả, ( Những em chưa hoàn thành. GV theo dõi bổ sung giúp đỡ các em hoàn thành). Hoạt động 2: Luyện tập môn Toán Bài 1. Số: Viết Đọc số Viết số Đọc số số 115 181 118 200 135 167 150 179 164 199 - Học sinh đọc các số trên theo nhóm đôi, - Gv gọi một số học sinh đọc trước lớp. Bài 2. Điền >, <, =: 118...114 137...173 196...190 + 6 135...140 200...199 110...100 + 20 154...151 174...180 157....100 + 57 -1HS nhắc lại cách so sánh các số có 3 chữ số Bài 3. a) Khoanh tròn vào số lớn nhất: 123, 132, 119, 168, 198, 195. b) Khoanh tròn vào số bé nhất: 135, 131, 117, 112, 198, 189. - HS làm bài cá nhân vào vở nháp, 2 HS lên bảng làm bài a) 198; b)112 3. Vận dụng Về nhà học thuộc các bảng nhân, bảng chia đã học. - Đọc diễn cảm những bài tập đọc đã học. - Khen học sinh làm bài tốt. __________________________________ Thứ 3 ngày 27 tháng 4 năm 2021
- Toán PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. MỤC TIÊU 1.Năng lực đặc thù - Biết cách làm tính trừ( không nhớ) các số trong phạm vi 1000. - Biết trừ nhẩm các số tròn trăm. - Biết giải bài toán về ít hơn. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT1,2), Tư duy và lập luận toán học, Mô hình hóa toán học, Giao tiếp toán học (Vận dụng). 3. Phẩm chất: - Nhận biết việc sử dụng kĩ năng tính toán trong đời sống hằng ngày. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật - Học sinh: Sách giáo khoa, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV kết hợp với phụ trách học tập điều hành trò chơi: Chuyền bóng - Học sinh tham gia chơi + Nội dung cho học sinh chơi: HS1 đọc một số để học sinh( ) trả lời số tiếp theo. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng 2.Khám phá: Hoạt động 1 : Các số có ba chữ số Giáo viên nêu phép trừ và ghi bảng: 635 - 214 = ? - Giáo viên thể hiện bằng đồ dùng trực quan. - Số bị trừ: - GV: để thực hiện phép trừ , ta gạch bớt các đơn vị, chục, trăm( 4 đơn vị, 1chục , 2 trăm) - Viết phép tính
- +Viết số trừ sao cho chữ số hàng trăm dưới chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục dưới chữ số hàng chục, chữ số hàng đơn vị dưới chữ số hàng đơn vị. + Kẻ gạch ngang dưới in số thứ hai. - Thực hiện tính: Trừ từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị. 635 Trừ đơn vị: 5 trừ 4 bằng 1, viết 1 214 Trừ chục: 3 trừ 1 bằng 2, viết 2 421 Trừ trăm: 6 trừ 2 bằng 4, viết 4 - Đặt tính: Viết trăm dưới trăm, chục dưới chục, đơn vị dưới đơn vị. - Tính: trừ từ phải sang trái, Đơn vị trừ đơn vị, chục trừ chục, trăm trừ trăm. 3. Thực hành, luyện tập - Học sinh lần lượt nêu yêu cầu các bài tập. Bài 1: Học sinh nêu cách tính. Bài 2: Học sinh nêu cách đặt tính và tính. Bài 3: tính nhẩm M :a. 500 - 300 = 200 b.1000 - 200 = 800 Bài 4: một học sinh đọc bài giải: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Đáp số : 252 học sinh 4. Vận dụng: - HS nêu miệng cách thực hiện dạng toán đã học trong tiết này? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa lại bài làm chưa đúng. Tập đọc CÂY VÀ HOA BÊN LĂNG BÁC I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc trôi chảy toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các câu văn dài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ. - Giọng đọc trang nghiêm thể hiện niềm tôn kính của nhân dân ta đối với Bác. - Hiểu ND: Cây và hoa đẹp nhất khắp miền đất nước tụ hội bên lăng Bác, thể hiện lòng tôn kính của nhân dân đối với Bác( trả lời được các câu hỏi trong sách GK ) - Đọc đúng từ: lăng Bác, nở lứa đầu, khỏe khoắn, vươn lên, tượng trưng.
- - Đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: uy nghi, tụ hội, tam cấp, non sông gấm vóc, tôn kính. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2 + thực hành); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); Ngôn ngữ; 3. Phẩm chất: Giáo dục cho học sinh yêu thích vẻ đẹp của các loài cây và hoa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho học sinh nghe bài hát những bông hoa trong vườn Bác - Kết nối nội dung bài học và ghi tên bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1: Đọc đúng: - Gọi 1 HS đọc toàn bài - Sau khi đọc bài HS nêu cách đọc: Giọng đọc chậm rãi, trang nghiêm thể hiện niềm tôn kính của nhân dân ta đối với Bác. - Đọc nối tiếp câu. - Hs nêu các từ khó, luyện đọc từ khó: lăng Bác, nở lứa đầu, khỏe khoắn, vươn lên, tượng trưng - Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc chú giải SGK. - Luyện đọc đoạn trước lớp: + Đoạn 1: Trên Quảng trường....hương thơm. + Đoạn 2: Ngay thềm lăng....đã nở lứa đầu. + Đoạn 3: Sau lăng... tỏa hương ngào ngạt. + Đoạn 4: phần còn lại - Luyện đọc nhóm - Thi đọc giữa các nhóm HĐ2: Đọc hiểu: H: Kể tên các loại cây được trồng phía trước lăng Bác? H: Những loài hoa nổi tiếng nào ở khắp mọi miền đất nước được trồng quanh lăng Bác? H: Tìm những từ ngữ, hình ảnh cho thấy cây và hoa luôn cố gắng làm đẹp cho lăng Bác? H: Câu văn nào cho thấy cây và hoa cũng mang tình cảm của con người đối với Bác? 3.Thực hành: - Đọc thi cả bài.
- Thi đọc nhóm trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương những học sinh đọc tốt. 4. Vận dụng: - Cây và hoa bên lăng Bác tượng trưng cho ai? - Nhận xét giờ học Chính tả VIỆT NAM CÓ BÁC I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài thơ thể thơ lục bát: Việt Nam có Bác - Làm đúng các bài tập phân biệt r/ d/ gi, thanh hỏi/ thanh ngã 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (Luyện tập); Giao tiếp và hợp tác (Khám phá-BT2,BT3); Giải quyết vấn đề và sáng tạo( Vận dụng); 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - 2 học sinh viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con: chói chang, trập trùng, chân thật, học trò, chào hỏi 2. Khám phá HĐ 1. Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em sẽ được nghe cô đọc để viết lại bài .Việt Nam có Bác. HĐ 2. Hướng dẫn nghe viết a) Hướng dẫn chuẩn bị: - Giáo viên đọc mẫu. 2 học sinh đọc lại - Bài thơ nói lên điều gì? ( Bài thơ ca ngợi Bác Hồ là người tiêu biểu cho dân tộc Việt Nam) - Tìm các tên riêng được viết hoa trong chính tả? (Bác, VIệt Nam, Trường Sơn). - Học sinh viết từ khó, từ dễ lẫn vào bảng con: non nước, lục bát b) Giáo viên đọc Học sinh chép bài vào vở.
- Học sinh chép bài giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm c) GV nhận xét chữa bài. 3. Luyện tập Bài 2: Cả lớp đọc thầm nội dung bài. H: Bài tập yêu cầu gì? Điền âm đầu r/ d/ gi vào ô trống, đặt dấu hỏi hay dấu ngã trên những chữ in đậm. -Học sinh làm bài tập vào vở. Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm. H: Bài thơ tả cảnh ở đâu? ( Bài thơ tả cảnh nhà Bác trong vườn Phủ Chủ tịch.) Bài 3: - Cả lớp làm bài vào vở. 2 HS làm bài trên bảng phụ. GV chốt lại lời giải đúng: a)Tàu rời ga. / Sơn Tinh dời từng dãy núi đi. Hổ là loài thú dữ. / Bộ đội canh giữ biển trời. b) Con cò bay lả bay la. / Không uống nước lã. Anh trai em tập võ. / Vỏ cây sung xù xì. 4. Vận dụng - GV nhận xét chung tiết học - Tuyên dương những học sinh viết đẹp Luyện Tiếng Việt LuyÖn tËp I. Môc ti£U 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập phân biệt r/d/gi; phân biệt ch/tr. - Më réng vèn tõ vÒ c©y cèi, tõ ng÷ vÒ B¸c Hå. - TiÕp tôc luyÖn ®Æt c©u hái ®Ó lµm g×? V× sao? Khi nµo? 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học, Năng lực giao tiếp hợp tác (Bài 1), Năng lực giải quyết vấn đề (Bài 2). 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành ý thức Thiếu nhi phải chăm chỉ, thật thà, dũng cảm, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động:
- - Cho cả lớp hát một bài về Bác. 2. Luyện tập - Thực hành: HĐ1: Củng cố kiến thức: - Tìm từ ngữ nói về tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ - Hoạt động cặp đôi hỏi và trả lời HĐ2: Thực hành Ho¹t ®éng nhãm ®«i Bài 1 : Điền r, d hay gi vào chỗ trống. a) ..a đình d) .ành dụm g) ầu hoả b) a vào đ) .ành giật h) ..ầu rĩ c) a giày e) .ành rọt i) àu có Bài 2 : Tìm từ có âm đầu ch hoặc tr điền vào chỗ trống trong các câu sau. a. Quyển truyện này em đã đọc được hơn 20 b. Hôm nay trời nắng .. c. Đàn hải âu lượn trên sóng biếc. d. Hà và Hương đang ..đổi với nhau về bài toán trong đề kiểm tra học kì. Bài 3 : Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau: Bác Hồ sống rất Hồi còn lãnh đạo cách mạng và kháng chiến ở Việt Bắc, Bác sống và làm việc trên một căn mái tranh vách nứa. Kháng chiến thắng lợi, Bác về thủ đô cũng chỉ sống trong một căn nhà sàn ..Xung quanh nhà có , do chính tay Bác chăm lo, vun trồng. ( vườn cây, đơn sơ, giản dị, chiến khu, nhà sàn, ao cá ) Bài 4 : Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau. a) Các em thiếu nhi quây quanh Bác. b)Mắt Bác sáng tựa vì sao. c)Vì không nghe lời mẹ, cậu bé đã bị đói và khát. d)Trung thu, Bác Hồ gửi lời thăm các cháu thiếu nhi. e)Để trở thành học sinh giỏi, em phải thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy. Bµi tËp cho HS kh¸ giái : Em h·y t×m Ýt nhÊt 10 tõ ca ngîi vÒ B¸c? * C¸c nhãm b¸o c¸o kÕt qu¶, c¶ líp nhËn xÐt 3.Vận dụng - Về nhà luyện viết một đoạn văn ngắn về Bác Hồ, chú ý cách dùng từ, đặt câu và diễn đạt hay hơn ___________________________
- Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Môc tiªu 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cách so sánh số có ba chữ số. - Biết cách làm tính trừ ( không nhớ) các số trong phạm vi 1000. - HS khá giỏi làm BT nâng cao 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tư học và giải quyết vấn đề (BT 2 +4) ;Tư duy và lập luận toán học (Bài 3); Giao tiếp và hơp tác (Bài 1). 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi truyền điện đọc thuộc lòng bảng nhân, chia 4 và 5. 2. Khám phá- Luyện tập Bµi 1. ViÕt theo mÉu: MÉu: 758 = 700 + 50 + 8 654 = 460 = 208 = 666 = Cho HS tù lµm bµi vµo vë råi ch÷a bµi. Khi ch÷a bµi cã thÓ cho HS nªu nhËn xÐt vÒ ®Æc ®iÓm cña mét sè trong bµi tËp. Ch¼ng h¹n sè 666 lµ sè cã ba ch÷ sè gièng nhau. Bµi 2. ViÕt theo mÉu: MÉu: 500 +20 +6 = 526 600 + 30 + 7 = 700 +3 = 700 + 90 + 2 = 300 + 4 = 800 + 80 + 8 = 500 +5 = - Cho HS cïng lµm bµi vµo vë. Bµi 3. §iÒn sè vµo chç chÊm: a. 380, 381,....,.....,....,....,....,...,...,...,390 b. 700, 702, 704,....,....,....., ....,......,....716 c. 400, 405, 410,...,.....,.....,....., 435 Bµi 4. ViÕt c¸c sè: 567; 765; 675; 576; 756; 657 a. Tõ bÐ ®Õn lín:
- b. Tõ lín ®Õn bÐ: - Cho HS tù lµm vµo vë sau ®ã GV tæ chøc ch÷a bµi. Bµi t©p dµnh cho nhãm häc sinh kh¸, giái Bµi 1.Cã 9 lÝt nưíc m¾m ®ùng vµo c¸c can lo¹i 2 lÝt vµ 3 lÝt. Hái cã bao nhiªu can 2 lÝt vµ bao nhiªu can 3 lÝt? Bµi 2. Cã mét lưîng dÇu, khi cho vµo mçi thïng 5 lÝt dÇu th× th× ®ưîc 6 thïng. Hái còng lưîng dÇu ®ã cho vµo mçi thïng 3 lÝt th× ®ưîc bao nhiªu thïng? - Häc sinh lµm bµi sau ®ã GV tæ chøc ch÷a bµi. KÕt qu¶: Bµi 1. 3 can 2 lÝt vµ 1 can 3 lÝt Bµi 2. 10 thïng 3. Vận dụng: - HS nêu miệng các dạng toán đã học trong tiết học? - Giáo viên nhận xét tiết học Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố vốn từ ngữ về cây cối cho HS. - Củng cố cách đặt và trả lời câu hỏi. - Tập viết đoạn văn về cây cối. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học, Năng lực giao tiếp hợp tác (Bài 1), Năng lực giải quyết vấn đề (Bài 2). 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất: Yêu thích tìm hiểu về thiên nhiên tươi đẹp; biết chăm sóc và bảo vệ cây cối. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát một bài. 2. Khám phá - Luyện tập HĐ 1: Củng cố về viết đặt câu hỏi Để làm gì? Bài 1. Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? với những nội dung sau: a. Bạn nhỏ đang tưới cây. b. Ông em đang bắt sâu cho lá. c. Mẹ đang nấu cơm. HĐ 2: Luyện viết đoạn văn ngắn về cây cối Bài 2.Từng bộ phận của cây dừa (bài Cây dừa) có những đặc điểm gì? Ghi đặc điểm ấy vào chỗ trống. - Thân dừa: bạc phếch, in dấu thời gian.
- - Qủa dừa: chen chúc như đàn lợn con. - Hoa : như những chùm sao trên trời. - Tàu dừa: như chiếc lược khổng lồ chải vào mây xanh. Bài 3. Viết 1 đoạn văn ngắn tả chi tiết các bộ phận của cây ăn quả. - HS làm bài - GV theo dõi - Đánh giá, chữa bài. Nhận xét. 3.Vận dụng - Về nhà luyện viết một đoạn văn ngắn về cây cối, chú ý cách dùng từ, đặt câu và diễn đạt hay hơn HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Chúng em hát về hòa bình hữu nghị I.Mục tiêu: -HS biết sưu tầm và hát các bài hát nói về hòa bình trên thế giới cũng như ở Việt Nam, tình hữu nghị của trẻ em học sinh giữa các Quốc gia -Hát đúng tiết tấu ,giai điệu của bài hát ,kết hợp với một số động tác múa phư họa. - Tự hào về quê hương ,đất nước tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng. II. Chuẩn bị : . – Sưu tầm một số bài nói về tình hữu nghị, ca ngợi sư hòa bình III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG HS. Hoạt động 1:Chuẩn bị. *Đối với GV: -Cả lớp. Thông báo trước cho hs cả lớp về nội dung ,hình thức hoạt động. -Hướng dẫn nhóm,cá nhân Sưu tầm một số bài nói về tình hữu nghị, ca ngợi sư hòa bình. -Chuẩn bị một số câu hỏi :tên bài hát,tên tác giả, ý nghĩa của bài hát. *Đối với HS: -Cá nhân, nhóm tự sưu tầm các nội dung theo hướng dẫn của gv và lên kế hoạch ,thời gian tập luyện. -Chọn người dẫn chương trình ,cử ban giám khảo. -Phân công trang trí kê bàn ghế. Hoạt động 2:Trình diễn các tiết mục. -Nhóm trình dieãn. -Ôn định tổ chức. -Người dẫn chương trình ,tuyên nbố lí do. -Đại diện hội thi tự giới thiệu về đội mình. -Các đội tiến hành biểu diễn các bài hát theo nội dung đã
- đăng kí ,lựa chọn và bốc thăm. -Ban giám khảo nhận ,chấm điểm. Hoạt động 3:Nhận xét –đánh giá. -Cả lớp. Mục tiêu:Đánh giá về các tiết mục biểu diễn văn nghệ. -GV nhận xét thái độ và sự chuẩn bị của cả lớp ,cá nhân, tổ, nhóm. -GV tuyên dương các cá nhân, tổ, nhóm có phần biểu diễn văn nghệ xuất sắc. chơi dân gian bổ ích. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : ........................................................................................................................................ _______________________________________ Thứ 4 ngày 28 tháng 4 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1.Năng lực đặc thù - Luyện kĩ năng tính trừ ( không nhớ) trong phạm vi 1000, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Ôn tập về giải bài toán về ít hơn. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT1,2), Tư duy và lập luận toán học, Mô hình hóa toán học, Giao tiếp toán học(Vận dụng). 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động Nêu quy tắc thực hiện tính trừ( trừ không nhớ) - Đặt tính - Tính ( tính từ phải sang trái) 2.Thực hành: Bài 1: - Học sinh tính kết quả vào vở. GVcùng cả lớp nhận xét. hai em lên bảng chữ bài. KQ: 331, 732, 451, 223, 461 Bài 2: - Củng cố cách đặt tính và tính. HS nêu cách đặt tính.
- -HS làm bài vào bảng con. GV nhận xét. KQ: 722, 404, 711 47, 46, 44 Bài 3 Giáo viên hướng dẫn các bài điển hình: + Biết số bị trừ và số trừ, tìm hiệu. + Biết số bị trừ và hiệu, tìm số trừ. + Biết số trừ và hiệu, tìm số bị trừ. Bài 4: H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? - GV cho HS tự làm. Sau đó cả lớp thống nhất phép tính và đáp số. Bài giải Trường tiểu học Hữu Nghị có số học sinh là: 865 - 32 = 833 ( học sinh) Đáp số: 833 học sinh Bài 5: Hình bên có mấy hình tứ giác? ( 4 hình tứ giác) - GV nhận xét một số bài. 3. Vận dụng - Tuyên dương HS nắm bài tốt. Qua bài học, bạn biết được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học. Thể dục CHUYỀN CẦU- TRÒ CHƠI “NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH” I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ. - Làm quen với trò chơi" Ném bóng trúng đích".Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ bản và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp - hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát – Thực hành,... 3. Phẩm chất: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi. Yêu thích vận động, thích tập luyên thể dục thể thao, tác phong nhanh nhẹn. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Sân trường. Vệ sinh an toàn nơi tập. - Phương tiện: Còi, quả cầu, bảng gỗ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- NỘI DUNG ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG TỔ CHỨC I/ MỞ ĐẦU 1 phút HS tập hợp theo đội -GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu hình 3hàng ngang giờ học. 1phút -Xoay các khớp cổ tay , chân, đầu gối, * * * * * * * * hông, vai. 1 phút * * * * * * * * -Chạy nhẹ nhàng theo đội hình tự nhiên ở * * * * * * * * GV sân trường. 1 phút -Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu. 1 phút -Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng, nhảy của bài TDPTC. II/ CƠ BẢN: 8-15 phút HS tập hợp theo Hoạt động 1 đội hình vòng tròn -Chuyền cầu theo nhóm 2 người Cách dàn đội hình tập: Cho HS tập hợp thành 2 vòng tròn đồng tâm, đứng quay mặt vào nhau thành từng đôi cách nhau 2- 8-10 phút 3m. Hoạt động 2: Trò chơi "Ném bóng trúng 10p đích" 2-3 lần GV nêu tên trò chơi-Làm mẫu và giải thích cách chơi.Sau đó chia tổ cho các em chơi theo 3 địa điểm khác nhau. III/ KẾT THÚC: 2phút HS tập hợp theo -Đi đều theo hàng dọc và hát 1phút đội hình 3 hàng -Một số động tác thả lỏng 1 phút dọc -Trò chơi hồi tĩnh 1phút -GV cùng HS hệ thống bài 1 phút -GV nhận xét giờ học, giao bài tập về nhà. Tập viết CHỮ HOA N (KIỂU 2)
- I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chữ hoa N kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Người (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Người ta là hoa đất (3 lần) 2.Năng lực chung - Góp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học ( Thực hành), kĩ năng giao tiếp hợp tác ( Khám phá), Giải quyết vấn đề và sáng tạo ( Vận dụng) 3. Phẩm chất Rèn tính kiên trì, cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp và có ý thức rèn luyện chữ viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Mẫu chữ (cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên dòng kẻ (cỡ vừa và nhỏ). Ti vi, máy tính - Học sinh: Vở Tập viết – Bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con: M, Mắt (chữ M kiểu 2) - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá * Hoạt động 1. Viết chữ hoa N - Treo chữ hoa N - Thảo luận nhóm đôi - HS quan sát, nhận xét về chữ hoa N ( độ cao, độ rộng, các nét cơ bản, cách viết) - Các nhóm trình bày - Hs nêu cách viết. - GV viết - GV chỉ dẫn viết chữ N ( Có 3 nét) - HS viết 2 chữ N vào bảng. * Hoạt động 2. Viết câu ứng dụng - Viết cụm từ ứng dụng: Người ta là hoa đất - Cụm từ này ý muốn nói về ca ngợi con người – con người là đáng quý nhất, là tinh hoa của trái đất. - GV yêu cầu HS HĐ nhóm đôi nhận xét câu ứng dụng + Cụm từ có mấy tiếng, là những tiếng nào + Các chữ cao 2.5 li( N, g,h,l) + Các chữ cao 1 li( ư,ơ,i a,n,o,â) + Chữ cao 1,5 li ( t)
- + Chữ cao 2 li( đ) + Khoảng cách giữa các chữ - HS trình bày, nhóm khác theo dõi bổ sung nếu có - GV viết mẫu Người - YC HS viết chữ Người vào bảng con - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh cách viết liền mạch. 3. Thực hành – luyện tập. Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: + 1 dòng chữ N cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ. + 1 dòng chữ Người cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ. + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Việc 2: Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng theo lệnh của giáo viên. - Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm. 4. Vận dụng, sáng tạo - Viết chữ hoa “ N ”, và câu “Người ta là hoa đất ” kiểu chữ sáng tạo. - Nhận xét tiết học.

