Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thu Hiền

doc 34 trang hathanh 14/12/2025 1110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_34_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_thu.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Thu Hiền

  1. Giáo án lớp 1 Trường Tiểu học Yên Hồ Tuần 34 Thứ 3 ngày 4 tháng 5 năm 2021 Tiếng Việt Tự đọc sách báo ở thư viện (2 tiết) Tự đọc sách báo Đọc sách báo ở thư viện I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Biết cách chọn sách, mượn sách và trả sách ở thư viện. - Hiểu quy định và thực hiện đúng quy định về mượn sách, trả sách, đọc và bảo quản sách ở thư viện. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học: Chú ý lắng nghe và thực hiện hướng dẫn của GV - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác với thầy cô, bạn bè để đọc sách - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được quyển truyện phù hợp - Chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm, bồi dưỡng tâm hồn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thư viện trường có một số cuốn sách thiếu nhi được phân loại theo nhóm (truyện cổ tích, truyện thiếu nhi, sách khoa học, thơ, sách giáo khoa,...), được sắp xếp khoa học, gọn gàng, dễ tìm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GV đưa HS đến thư viện trường. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài Hôm nay, các em sẽ học 2 tiết Tự đọc sách báo ở thư viện trường. Tiết học sẽ giúp -HS lắng nghe các em: - Biết chọn sách, mượn sách, trả sách ở thư viện. - Hiểu và thực hiện đúng quy định ở thư viện; học được phép lịch sự khi đọc sách ở thư viện (giữ trật tự, không làm ồn, không ăn trong thư viện), bảo quản sách (không làm bẩn, làm rách sách). Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  2. Giáo án lớp 1 Trường Tiểu học Yên Hồ 2. Luyện tập - 3 HS tiếp nối đọc 3 yêu cầu 2, 3, 4 của bài học. Cả lớp nghe, quan sát minh hoạ. -3 HS đọc nối tiếp 2.1. Tự chọn sách, mượn sách a) GV (hoặc nhân viên thư viện (NVTV) giới thiệu cho HS nơi sắp xếp các loại sách. -HS lắng nghe VD: Đây là nơi xếp các truyện cổ tích. Đây là nơi xếp các truyện thiếu nhi. Đây là nơi xếp các sách khoa học... Nếu cần giúp đỡ, các em hỏi NVTV. b) GV / NVTV hướng dẫn HS tự tìm sách. VD: . - NVTV: Cháu muốn tìm truyện gì? -HS thực hiện - HS 1: Cháu muốn tìm truyện - NVTV: Truyện Cây tre trăm đốt là truyện Cây tre trăm đốt. cổ tích, cháu phải tìm ở giá sách đặt truyện - HS 1: Cảm ơn cô. cổ tích. (NVTV tìm, chỉ cho HS). Đây là truyện cháu muốn tìm. - HS 2: Cô cho cháu hỏi: Sách về - NVTV: Sách về khủng long là loại sách khủng long ở đâu ạ? khoa học, cháu phải tìm ở giá sách đặt truyện khoa học. Đây là nơi xếp những truyện viết - HS 2: Vâng ạ. Cảm ơn cô. về khủng long. Cháu tìm đi! * HS tìm sách, nhờ GV hoặc NVTV giúp đỡ (nếu cần). c) Hướng dẫn HS giao tiếp khi mượn sách -HS thực hiện * GV đưa HS tới chỗ NVTV, hướng dẫn HS cách giao tiếp lịch sự với NVTV: - HS: Cô cho cháu mượn truyện Dế Mèn -HS thực hiện phiêu lưu kí ạ. - NVTV: Cháu đợi một lát nhé. (Sau đó đưa sách) Truyện của cháu đây. * HS thực hành mượn sách theo hướng dẫn. 2.2. Hướng dẫn HS đọc sách - HS (nhận sách bằng hai tay): - Mỗi HS cầm 1 quyển sách đi đến bàn đọc Cháu cảm ơn cô ạ! sách. GV nhắc HS không làm ồn khi đọc -HS thực hành mượn sách sách; không làm bẩn, làm rách sách; không Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  3. Giáo án lớp 1 Trường Tiểu học Yên Hồ ăn trong thư viện. -HS đọc sách - HS trật tự đọc sách. - Một vài HS báo cáo đã đọc được sách gì, truyện gì; đã biết thêm được điều gì mới. Cả lớp nghe nội dung thông tin mà mỗi bạn cung cấp. -HS báo cáo 2.3. Trả sách Hết giờ, GV nhắc HS để sách lại chỗ cũ. Nếu mượn sách của NVTV, các em cần trả lại sách. GV hướng dẫn HS cách giao tiếp lịch sự với NVTV. VD: -HS lắng nghe và thực hiện - HS: Cô cho cháu trả sách ạ. / Cô cho cháu gửi lại quyển sách ạ. - NVTV: Cảm ơn cháu! - HS: Cháu cảm ơn cô ạ. 3. Củng cố, dặn dò - GV hỏi: Khi đến thư viện đọc sách, để thể hiện là một người lịch sự, thực hiện đúng quy định của thư viện, em cần chú ý điều gì? -Một vài HS trả lời(HS nói lại những gì đã học được: Biết giao - GV khen ngợi những HS đã thể hiện tốt tiếp lịch sự với NVTV khi mượn trong giờ học. sách, trả sách. / Giữ trật tự, không - Nhắc HS chuẩn bị trước cho tiết Tự đọc làm ồn, không ăn trong thư viện. / sách báo tuần sau: Đọc trước nội dung bài; Không làm bẩn, làm rách sách). tìm sách, báo, truyện, bài thơ yêu thích mang đến lớp để giới thiệu, đọc hoặc kể cho các -HS lắng nghe thực hiện tốt bạn nghe. -HS nghe và chuẩn bị tốt Toán Bài 72. ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1O I.MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các số Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  4. Giáo án lớp 1 Trường Tiểu học Yên Hồ trong phạm vi 10. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học. II.CHUẨN BỊ - Các thẻ số từ 0 đến 10, các thẻ chữ từ “không” đến “mười”, các thẻ hình như trong SGK trang 158. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động khởi động - Cho HS chia sẻ các tinh huống có phép cộng, - HS chia sẻ phép trừ trong thực tế gắn với gia đình em hoặc cho: trò chơi "Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập tính cộng hoặc trừ nhâm trong phạm vi 10 để tìm kết quả của các phép cộng, trừ trong phạm vi 10. - Cho HS chia sẻ trước lớp Đại diện một số bàn, - HS chia sẻ đứng tại chỗ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống có phép cộng, phép trừ mà mình quan sát được. - GV hướng đẫn HS chơi trò chơi, chia sẻ trước - HS theo dõi lớp, khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - Cá nhân HS làm câu a); Tìm kết quả các phép - HS làm bài cộng hoặc irừ nêu trong bài rồi ghi phép tính vào vở. - Cho HS đổi vở, chấm chéo, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về kết quà các phép tính - HS thực hiện tương ứng. - Cho HS nêu cách thực hiện phép tính ở câu b): - HS nêu Ta cần thực hiện mỗi phép tính lần lượt từ trái qua phải Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  5. Giáo án lớp 1 Trường Tiểu học Yên Hồ Bài 2 - Cho HS quan sát tranh vẽ, nhận biết và nêu - HS quan sát và nêu phép cộng thích hợp với từng tranh vẽ; Thảo luận với bạn, lí giải bang ngôn ngữ cá nhàn; Chia sẻ trước lớp. Bài 3 Cá nhân HS quan sát tranh, nhận biết và nêu phép - HS quan sát và nêu trừ thích hợp với từng tranh vẽ; Thào luận với bạn, lí giải bằng ngôn ngừ cá nhân; Chia sé trước lóp. Bài 4 - Cho HS quan sát tranh ở câu a), hên hệ với nhận biết về quan hệ cộng - trừ, suy nghĩ và lựa chọn - HS quan sát và nêu phép tính thích hợp, ví dụ: 6 + 4 = 10; 10 - 4 6; ... - Cho HS quan sát tranh ở câu b) và tham khảo - HS quan sát và chia sẻ câu a), suy nghĩ cách giai quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh. Chia sẻ trong nhóm Ví dụ: Có 7 ngôi sao màu vàng và 3 ngôi sao màu đỏ. Có tất ca 10 ngôi sao. Thành lập các phép tính: 7 + 3 = 10; 3 + 7= 10; 10-7 = 3; 10-3 = 7. - GV chốt lại cách làm. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. C. Hoạt động vận dụng Bài 5 - Cho HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán - HS đọc, chia sẻ ý kiến với bạn cho biết gì, bài toán hỏi gì. - Cho HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời bài toán đặt ra, giải thích tại sao). - Gọi HS viết phép tính thích hợp và trả lời: - HS viết, trả lời:Trong ổ còn Phép tính: 7 - 2 = 5. lại 5 quả trứng chưa nở D. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em ôn lại được những gì? - Để có thế làm tốt các bài trên, em nhắn bạn điều gì? Toán Bài 73. ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1OO I.MỤC TIÊU - Học xong bài này, HS sẽ đạt được các yêu cầu sau: Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  6. Giáo án lớp 1 Trường Tiểu học Yên Hồ - Ôn tập tông hợp về đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100. - Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế. - Phát triên các NL toán học. II.CHUẨN BỊ Một số thẻ số (như bài 2 trang 162 SGK, bài 3 trang 163 SGK). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động khởi động - HS chia sẻ trước lớp Đại diện một số - Cho HS chia sẻ các tinh huống có phép bàn, đứng tại chỗ hoặc lên bảng, thay cộng, phép trừ trong thực tế gắn với gia nhau nói một tình huống có phép đình em hoặc cho: trò chơi "Truyền điện”, cộng, phép trừ mà mình quan sát “Đố bạn” ôn tập tính cộng hoặc trừ nhâm được. trong phạm vi 10 để tìm kết quả của các phép cộng, trừ trong phạm vi 10. - GV hướng đẫn HS chơi trò chơi, chia sẻ - Hs theo dõi trước lớp, khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - Cá nhân HS làm câu a); Tìm kết quả các - Hs làm bài phép cộng hoặc irừ nêu trong bài rồi ghi phép tính vào vở. - Đổi vở, chấm chéo, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về kết quà các phép tính tương ứng. - Cho HS nêu cách thực hiện phép tính ở - HS nêu cách thực hiện câu b): Ta cần thực hiện mỗi phép tính lần lượt từ trái qua phải Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  7. Giáo án lớp 1 Trường Tiểu học Yên Hồ Bài 2 - Cá nhân HS quan sát tranh vẽ, nhận biết - HS quan sát tranh vẽ Chia sẻ và nêu phép cộng thích hợp với từng tranh trước lớp. vẽ; Thảo luận với bạn, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhàn; Chia sẻ trước lớp. Bài 3 - Cá nhân HS quan sát tranh, nhận biết và - HS quan sát tranh vẽ Chia sẻ nêu phép trừ thích hợp với từng tranh vẽ; trước lớp. Thào luận với bạn, lí giải bằng ngôn ngừ cá nhân; Chia sé trước lóp. Bài 4 - Cá nhân HS quan sát tranh ở câu a), hên - HS quan sát tranh vẽ hệ với nhận biết về quan hệ cộng - trừ, suy nghĩ và lựa chọn phép tính thích hợp, ví dụ: 6 + 4 = 10; 10 - 4 6; ... - Cho HS quan sát tranh ở câu b) và tham khảo câu a), suy nghĩ cách giai quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh. Chia sẻ trong nhóm Ví dụ: Có 7 ngôi sao màu vàng và 3 ngôi sao màu đỏ. Có tất ca 10 ngôi sao. Thành lập các phép tính: 7 + 3 = 10; 3 + 7= 10; 10-7 = 3; 10-3 = 7. - GV chốt lại cách làm. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. C. Hoạt động vận dụng Bài 5 - Cho HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe - HS đọc bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng - HS thảo luận bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời bài toán đặt ra, giải thích tại sao). - HS viết phép tính thích hợp và trả lời: - HS kiểm tra. Phép tính: 7-2 = 5. Trả lời: Trong ổ còn lại 5 quả trứng chưa nở. - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, lưu ý HS tính ra nháp rồi kiểm tra kết quả. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  8. Giáo án lớp 1 Trường Tiểu học Yên Hồ - GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng hoặc trừ trong phạm vi 10. D. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em ôn lại được những -HS trả lời gì? Để có thế làm tốt các bài trên, em nhắn bạn điều gì? Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM NHÀ TRƯỜNG TẬP ĐỌC: VE CON ĐI HỌC I.Mục tiêu: 1.Phát triển năng lực đặc thù-năng lực ngôn ngữ - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung câu chuyện kể về ve con vì lười học nên đã không biết chữ; qua đó khuyên HS cần chăm chỉ học hành để trở thành người hiểu biết. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. -Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. Đồ dùng dạy học: GV: Máy chiếu để chiếu lên bảng một số từ ngữ trong bài đọc. HS: Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Kiểm tra bài cũ -GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài thơ làm anh. -2HS đọc bài. -Làm anh dễ hay khó? -HS trả lời -Nhận xét. -Lắng nghe. B. Dạy bài mới 1.Chia sẻ và giới thiệu bài -Cho HS nghe hát bài mùa hoa phượng nở (Nhạc và lời -Nhắc lại tựa bài. : Hoàng Vân) -Giới thiệu: Đây chính là tiếng kêu của ve. Mỗi mùa hè Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  9. Giáo án lớp 1 Trường Tiểu học Yên Hồ đến, những chú ve lại cất tiếng kêu ran trong những -HS quan sát vòm cây.Bây giờ các em sẽ đọc câu chuyện về một chú ve. +Tranh vẽ một lớp học, thầy -GV đưa lên bảng hình minh họa bài đọc, HD HS quan giáo cánh cam đang chỉ lên sát. bảng chữ e.Học trò trong lớp là + Tranh vẽ gì? ve, bướm, ong, chuồn chuồn. +Ve đang chạy ra khỏi lớp, vừa chạy vừa kêu e e Thầy giáo ngạc nhiên nhìn theo ve. + Ve đang làm gì 2. Khám phá và luyện đọc 2.1 Luyện đọc -HS lắng nghe. -GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả. Lời ve bố dịu dàng. Lời ve con mừng rỡ khi reo: E e e Mình biết chữ rồi! +GV chỉ từng từ ngữ cho HS đọc: ham chơi, gọi mãi, biết chữ, trốn học, tưởng mình giỏi, suốt ngày, khoe - HS đọc cá nhân, cả lớp. tài, . gọi HS đọc. +Giải nghĩa từ: ham chơi( chơi bơi lêu lổng không chịu -HS lắng nghe. học, không chịu làm). - Luyện đọc câu: + GV cùng HS đếm số câu trong bài: Bài có 11 câu. +HS đếm số câu với cô. +GV gọi HS đọc nối tiếp từng câu. +HS đọc nối tiếp từng câu theo dãy. Tiết 2 -HS thi đọc cả bài. - Thi đọc 3 đoạn( Từ đầu đến chạy tới trường/ Tiếp theo đến mình biết chữ rồi!/Còn lại; Thi đọc cả -HS đọc nối tiếp. bài. -HS thảo luận nhóm đôi, làm 2.2 Tìm hiểu bài đọc bài vào VBT. GV yêu cầu: -3 HS tiếp nối đọc 3 câu hỏi. -HS giơ thẻ chọn ý b -Vì mới học được chữ e, ve con -Từng cặp HS trao đổi, làm bài vào VBT. đã bỏ học đi chơi. GV hỏi, HS trong lớp trả lời. -HS giơ thẻ chọn ý b Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  10. Giáo án lớp 1 Trường Tiểu học Yên Hồ Câu 1:-Vì sao ve con chỉ biết đọc chữ e? -Để khoe tài. -1-2HS: Con xin lỗi bố mẹ. Từ Nhắc lại:+Vì sao ve con chỉ biết đọc chữ e? nay con sẽ chăm chỉ học, không chốn học đi chơi nữa./ . Câu 2:-Ve con suốt ngày đọc “e e ” để làm gì? -Vì mới học được chữ e, ve con Nhắc lại:+ Ve con suốt ngày đọc “e e ” để làm gì? đã bỏ học đi chơi. -Để khoe tài. Câu 3:-Nếu ve hiểu trốn học là sai, bạn ấy sẽ nói lời xin lỗi bố mẹ thế nào? -HS lắng nghe -( Lặp lại) 1HS hỏi- cả lớp đáp + Vì sao ve con chỉ biết đọc chữ e? + Ve con suốt ngày đọc “e e ” để làm gì? -HS thi nhau đọc theo cặp. GV chốt: Ve con đáng chê vì ham chơi lười học. Ve con cũng đáng thương vì không biết chữ lại tưởng -HS thi đọc cả bài theo nhóm mình giỏi nên thích khoe khoang. Từ câu chuyện về ve con, các em cần hiểu: những HS lười biếng, bỏ học sẽ thiếu hiểu biết, trở thành người vô dụng, dễ bị - HS lắng nghe, thực hiện lôi kéo làm việc xấu. theo yêu cầu. 2.3.Luyện đọc lại. -2 cặp HS tiếp nối nhau thi đọc cả bài( mỗi cặp đọc nửa bài) -2 nhóm( mỗi nhóm 4 HS) thi đọc cả bài( mỗi nhóm đều đọc cả bài) 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học: khen những HS đọc bài tốt. -Dặn HS về đọc lại bài Ve con đi học cho người thân nghe, chuẩn bị bài tiết sau Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  11. Giáo án lớp 1 Trường Tiểu học Yên Hồ Thứ 4 ngày 5 tháng 5 năm 2021 Toán Bài 74. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 I.MỤC TIÊU - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II.CHUẨN BỊ - Một số tình huống đơn giản dần tới phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động khởi động - Cho HS chia sẻ các tình huống có phép - HS chia sẻ trước lóp: Đại diện cộng, phép trừ trong thực tế gắn với gia đình một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên em. bảng, thay nhau nói một tình huống có phép cộng, phép trừ mà mình quan sát được. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các -HS thực hiện phép cộng, trừ nêu trong bài (HS có thể đặt tính ra nháp để tìm kết quả hoặc tính theo cách riêng nhanh hơn của mình). - Đổi chéo vở, kiểm tra bài và cùng nhau chừa lỗi sai nếu có. - Cho HS nêu lại cách thực hiện phép tính mỗi dạng có trong bài 1. Đặc biệt, ở câu b): Ta cần thực hiện mỗi phép tính lần lượt trừ - HS nêu trái qua phải. Bài 2 - Cho HS đặt tính bảng con rồi tính. - HS đặt tính - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn - Hs nói cách làm nghe. - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. - Cho HS nhắc lại cách đặt tính thẳng cột và - HS nhắc lại cách đặt tính tính từ phải sang trái, những lưu ý khi thực Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  12. Giáo án lớp 1 Trường Tiểu học Yên Hồ hiện tính từng dạng bài. Bài 3 - Cho HS thảo luận tìm lỗi sai trong mỗi phép - HS thảo luận tính, cùng nhau sửa lại cho đúng - Liên hệ bản thân trong quá trình tính toán có gặp những lỗi sai kể trên không. Còn những lỗi sai nào nữa? - GV hỏi HS: Để tránh những lồi sai trong - Hs trả lời tính toán chúng ta phải làm gì? Đe kiểm tra lại kết quả phép tính em làm như thế nào? Bài 4 - Cho HS quan sát hình vẽ, suy nghĩ tìm số bị - Hs quan sát vết mực che đi. - Cho HS chia sẻ với bạn cách suy nghĩ để - HS chia sẻ tìm số bị che khuất. Ghi lại kết quả. - Liên hệ, nhắc bạn sắp xếp đồ dùng gọn gàng để tránh xãy ra nhừm i đáng tiếc. C. Hoạt động vận dụng Bài 5 - Gọi HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài - HS đọc toán cho biết gì, bài toán hỏi gi. - Cho HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc - HS thảo luận cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, tại sao). - Cho HS viết phép tính thích họp và trả lời: - Phép tính: 32 + 47 = 79. - Trả lời: Cả hai anh chị bẻ được - Cho HS kiểm tra lại phép tính và kết quả. 79 bắp ngô. D.Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - Em thích nhất bài nào? Vì sao? Đạo đức: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG Đề bài: Giữ gìn vệ sinh trường lớp I. Mục đích, yêu cầu: Giúp hs hiểu: - Thế nào là trường lớp sạch đẹp. - Hs biết giữ cho trường, lớp sạch đẹp. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  13. Giáo án lớp 1 Trường Tiểu học Yên Hồ - Hiểu được tác dụng của việc giữ vệ sinh trường, lớp đối với sức khoẻ và học tập. - Hs luôn có ý thức giữ vệ sinh trường, lớp sạch đẹp và tham gia những hoạt động làm cho trường, lớp sạch đẹp. II. Đồ dùng dạy học: - Gv: Nội dung hoạt động nhóm, câu hỏi thảo luận. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Bài cũ: Lễ phép với người lớn. - Tiết trước em bài gì? - Em sang nhà bạn chơi, gặp lúc bố mẹ bạn ở nhà, em phải làm gì ? - Đi đường gặp cô giáo và người bạn của cô, em sẽ làm gì? - Gv nhận xét bài cũ. II- Bài mới: 1- Giới thiệu ghi đề: - Gv giới thiệu và ghi đề bài “Giữ gìn vệ sinh trường, lớp”. - Gọi hs nhắc lại đề bài. 2- Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài: * Hoạt động 1: Hoạt động nhóm đôi. - Gv giao việc cho từng nhóm đôi trong tổ: + Tổ 1: Trên sân và xung quanh sân trường em sạch hay bẩn? Nếu bẩn, em cần phải làm gì? + Tổ 2: Trường em tên là gì? Nằm trên con đường nào? + Tổ 3: Lớp em có sọt rác không? - Hs: ... Quét lớp xong, em cho rác vào đâu? - Hs: Giữ vệ sinh trường, lớp. + Tổ 4: Lớp học của em đã sạch đẹp chưa? Em có viết, vẽ - Hs: Đại diện nhóm ... bậy lên tường, bàn ghế ... không? - Hs lắng nghe ... - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Hs: ... - Hs dưới lớp nhận xét. - Hs đọc: Giữ trường, lớp sạch đẹp để có - Gv nhận xét. sức khoẻ và học tập tốt. - Gv kết luận: Trường, lớp phải luôn luôn sạch sẽ. Nếu có - Hs: ... bẩn trong lớp hoặc quanh sân thì em cần dọn dẹp tuỳ theo - Hs lắng nghe khả năng. Thấy giấy, rác trên sân phải nhặt ngay và cho vào thùng rác. Cần phải giữ gìn bàn ghế, cửa ... sạch sẽ. Không viết, vẽ bậy lên tường, bàn ghế ... Khi làm vệ sinh trường, lớp cần đổ rác đúng qui định, không quét rác sang lớp khác. Giải lao. * Hoạt động 2: Liên hệ thực tế. Gv hỏi, hs trả lời: - Muốn cho lớp học sạch, đẹp em cần làm gì? - Giờ sinh hoạt ở sân trường, nếu thấy giấy, rác trên sân trường, em phải làm gì? - Thấy bạn ăn quà vứt rác ra sân trường, em sẽ nói gì với bạn? - Vì sao em cần phải giữ trường, lớp sạch đẹp * Hoạt động 3: Hướng dẫn hs học thuộc câu ghi nhớ. III- Củng cố, dặn dò: Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  14. Giáo án lớp 1 Trường Tiểu học Yên Hồ - Gv hỏi: + Muốn cho trường, lớp sạch đẹp em phải làm gì? + Giữ trường, lớp sạch đẹp có lợi gì? - Dặn hs: + Thực hiện tốt việc đã học. Tự nhiên và xã hội Bài 20: Bầu trời ban ngày và ban đêm ( tiết 2) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS đạt được: * Về nhận thức khoa học: - Nêu được những gì thường thấy trên bầu trời ban ngày và ban đêm. - So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm; bầu trời ban đêm vào các ngày khác nhau (nhìn thấy hay không nhìn thấy Mặt Trăng vào các ngày khác nhau). - Nêu được ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với Trái Đất (sưởi ấm và chiếu sáng). * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Biết cách quan sát, đặt câu hỏi và mô tả, nhận xét được về bầu trời ban ngày và ban đêm khi quan sát tranh ảnh, video hoặc quan sát thực tế. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Có ý thức bảo vệ mắt, không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. Đồ dùng, thiết bị dạy học: - Các hình ở bài 20 trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. - Một số tranh ảnh hoặc video clip về bầu trời ban ngày và ban đêm (trình bày chung cả lớp) III. Các hoạt động dạy – học: Tiết 2 2.2. Luyện tập và vận dụng: Hoạt động 5 : Thực hành quan sát bầu trời * Mục tiêu - Biết cách quan sát , đặt câu hỏi và mô tả , nhận xét được về bầu trời khi quan sát thực tế . Có ý thức bảo vệ mắt , không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện . * Cách tiến hành - GV lưu ý các em không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời để không hại mặt , + GV cho các em tự đọc phần “ Em có biết ? ” ở cuối Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  15. Giáo án lớp 1 Trường Tiểu học Yên Hồ trang 133 ( SGK ) . Đọc theo hướng dẫn Nhiệm vụ của HS khi ra ngoài trời quan sát bầu trời : Trên bầu trời có những gi , có nhiều hay ít mây , mây màu gì ? - GV có thể hỏi một số HS nêu điều các em quan sát được - HS nêu và hoàn thành và hướng dẫn các em hoàn thành phiếu quan sát bầu trời phiếu quan sát ban ngày . - GV cho HS vào lớp , yêu cầu một số em trình bày trước - 2, 3 HS trình bày trước lớp kết quả quan sát . lớp Hoạt động 6 : Vẽ bức tranh về bầu trời mà em thích và HS làm cầu 4 của B. 20 giới thiệu với các bạn (VBT ) * Mục tiêu - Vận dụng được kiến thức đã học để thể hiện vào hình vẽ bầu trời . * Cách tiến hành - Cho HS có thể vẽ bầu trời ban ngày hoặc đêm - HS vẽ tranh: các em có - GV tổ chức cho các em giới thiệu bức vẽ của mình . thể vẽ theo trí tưởng tượng và những gì các em hứng thú - HS GT tranh nhóm đôi 3. Củng cố, dặn dò: - Cho HS làm việc theo nhóm đôi , tự đánh giá và trao đổi - HS làm việc nhóm đôi, với bạn : trao đổi cùng bạn + Điều em học được về bầu trời ban ngày và ban đêm , em thích điều gì nhất ? + Em muốn quan sát , tìm hiểu thêm gì về bầu trời ban ngày, ban đêm ? - Nhận xét tiết học. Tự nhiên và xã hội Bài 21: Thời tiết (tiết 1) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS đạt được: * Về nhận thức khoa học : - Nêu được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau . - Nêu được lí do phải theo dõi dự báo thời tiết . * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh : - Quan sát và nhận biết được ngày nắng , ngày nhiều mây , ngày mưa , ngày gió . * Về vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học : - Biết chọn dùng trang phục phù hợp thời tiết ( nóng , rét , mưa , nắng ) II. Đồ dùng, thiết bị dạy học: Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  16. Giáo án lớp 1 Trường Tiểu học Yên Hồ - Các hình trong SGK , - VBT Tự nhiên và Xã hội 1 , - Một số tranh ảnh hoặc video clip về các hiện tượng thời tiết ( để trình bày chung cả lớp ) ; một số bản tin dự báo thời tiết . III. Các hoạt động dạy – học: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho cả lớp hát bài Trời nắng , trời mưa . - Hát, múa “Trời nắng, trời - Sau đó GV hỏi : mưa” + Bài hát nhắc tới những hiện tượng thời tiết nào ? Trời mưa và trời nắng + Tại sao khi trời mưa thỏ lại phải chạy mau ? Tránh bị ướt - Từ đó dẫn dắt vào bài mới để tìm hiểu về các hiện tượng thời tiết . 2. Khám phá kiến thức mới: Hoạt động 1 : Quan sát và nhận xét về hiện tượng thời tiết * Mục tiêu - Nêu được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau . - Quan sát và nhận biết được ngày nắng , ngày nhiều mây , ngày mưa , ngày gió . * Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS học theo nhóm 6 : - HĐ theo hướng dẫn của GV + Mỗi học sinh trong nhóm mô tả về hiện tượng thời tiết của một hình . + Cả nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi : • Bầu trời và quang cảnh xung quanh khi trời mưa có gì khác với khi trời nắng ? • Dựa vào dấu hiệu nào mà em biết trời có gió ? Gió mạnh hay gió nhẹ ? • Khi trời nóng hoặc khi trời lạnh , em cảm thấy thế nào ? - Làm việc cả lớp : Mỗi nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi ; Đại diện các nhóm trình bày kết mỗi nhóm một câu . quả. Các nhóm khác nhận xét và bổ sung câu trả lời . Hoạt động 2 : Thi nói về hiện tượng thời tiết * Mục tiêu Trình bày được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau . * Cách tiến hành - Cho HS học theo cặp hoặc theo nhóm . - HS thảo luận, nêu ý kiến Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  17. Giáo án lớp 1 Trường Tiểu học Yên Hồ Khi GV quan sát các nhóm , khuyến khích các em huy Khi trời nắng :Trời xanh. Mây động kiến thức đã học , kinh nghiệm và vốn từ các em có trắng. Nắng vàng . để nói về hiện tượng thời tiết . Khi trời mưa : Bầu trời phủ toàn mây xám; Không nhìn thấy Mặt Trời; Mưa rơi; Cây cỏ và mọi vật ở ngoài trời đều ướt TẬP ĐỌC SỦ DỤNG ĐỒ DÙNG HỌC TẬP AN TOÀN( TIẾT 2 ) I.Mục tiêu: 1.Phát triển năng lực đặc thù-năng lực ngôn ngữ - Đọc rõ ràng, rành mạch từng ý trong văn bản thông tin, phat âm đúng. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi để tìm hiểu bài. - Hiểu nội dung bài: Đồ dùng học tập rất có ích với HS nhưng cần biết cách sử dụng chúng cho an toàn, không gây nguy hiểm. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. -Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. Đồ dùng dạy học: GV: Máy chiếu để chiếu nội dung bài đọc. HS: Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Kiểm tra bài cũ -GV gọi hai HS tiếp nối nhau đọc truyện Ve con đi học. - 2HS nối tiếp nhau đọc. -Vì sao ve con chỉ biết đọc chữ e? -Vì mới học được chữ e, ve con đã bỏ học đi chơi. -Em có thích ve con không? Vì sao? - HS trả lời. -GV nhận xét. - HS khác bổ sung. B.Dạy bài mới. Tiết 2 Luyện đọc -Luyện đọc 4 ý( 4 đoạn), xem mỗi lần xuống dòng là +HS đếm số câu với cô. một đoạn. +HS đọc nối tiếp từng câu theo -Từng cặp, tổ, cá nhân, cả lớp thi đọc cả bài. dãy. Tìm hiểu bài đọc -HS nối tiếp đọc từng cặp tổ. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  18. Giáo án lớp 1 Trường Tiểu học Yên Hồ -GV yêu cầu 3 HS nối nhau đọc 3 câu hỏi trong SGK. - GV hỏi – HS trong lớp trả lời. -HS luyện đọc. +Vì sao khi dùng những vật sắc nhọn, em phải cẩn thận? -HS nối tiếp nhau đọc câu hỏi. +Khi dùng bút, em cần chú ý điều gì? -Từng cặp HS trao đổi, làm bài. +Vì những đồ dùng sắc nhọn dễ +Vì sao không nên làm gẫy thước kẻ? gây thương tích cho bản thân và người khác. -(Lặp lại)1HS hỏi – cả lớp đáp +Khi dùng bút, không nên cắn -Bài học cung cấp cho em những thông tin gì bổ ích? hay ngậm đầu bút vào miệng. GV chốt: ĐDHT là bạn thân thiết của HS. Nhưng nếu Dùng xong bút sáp, bút chì, nên HS không biết sử dụng những ĐDHT này thì chúng có rửa tay sạch sẽ để tránh chất độc thể gây nguy hiểm. Các em phải biết sử dụng ĐDHT an hại. toàn, để chúng thực sự là những đồ dùng hữu ích. +Không nên làm gẫy thước kẻ vì 2.3.Luyện đọc lại. khi gẫy, thước kẻ dễ làm cho bản thân hoặc người khác bị thương. -4 HS thi đọc nối tiếp 4 đoạn +Đọc bài này em mới biết bút -2 tổ thi đọc cả bài. sáp, bút chì cũng có chất độc hại./Thước kẻ cũng có thể gây -GV khen HS, tổ/ HS đọc đúng trôi chảy, rõ ràng, thương tích. rành mạch từng thông tin. -HS thi nhau đọc nối tiếp 4 đoạn. 3. Củng cố, dặn dò -HS thi đọc cả bài theo tổ. - Nhận xét giờ học: khen những HS đọc bài tốt. - HS lắng nghe, thực hiện theo -Dặn HS về đọc lại bài Sử dụng đồ dùng học tập an yêu cầu. toàn cho người thân nghe, chuẩn bị bài tiết sau TẬP VIẾT TÔ CHỮ HOA V, X I.Mục tiêu: 1.Phát triển năng lực đặc thù-năng lực ngôn ngữ. - Biết tô các chữ viết hoa V,X theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng (trôi chảy, lưu loát; Vui tới lớp, học điều hay) chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; đưa bút theo đúng Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  19. Giáo án lớp 1 Trường Tiểu học Yên Hồ quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở luyện viết 1, tập hai. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Biết quan sát, lắng nghe, tự chuẩn bị dồ dùng học tập, ngồi viết đúng tư thế. II. Đồ dùng dạy học: GV: Máy chiếu viết mẫu chữ viết hoa V, X đặt trong khung chữ; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ viết trên dòng kẻ ly. HS: Vở Luyện viết 1, tập hai. III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ - 1HS cầm que chỉ tô đúng quy trình viết chữ viết hoa -HS lắng nghe, thực hiện theo yêu U, Ư đã học. cầu. -GV kiểm tra HS viết ở bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. B. Dạy bài mới 1.Giới thiệu bài: - GV chiếu lên bảng chữ in hoa V, X. -HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa V,X. -GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ V, X in hoa và -HS lắng nghe, nhắc lại đầu bài. viết hoa. Hôm nay các em sẽ tô chữ viết hoa V, X; luyện viết các từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá và luyện tập. 2.1. Tô chữ viết hoa V, X -GV HD HS quan sát cấu tạo nét chữ và chỉ dẫn cách tô từng chữ hoa: +Chữ V viết hoa gồm 3 nét: Nét 1 là kết hợp của hai -HS quan sát, theo dõi lắng nghe. nét cơ bản( cong trái, lượn ngang), tô giống nét đầu các chữ viết hoa H, I, K. Nét hai là nét thẳng nhưng lượn ở hai đầu, tô từ trên xuống ĐK 1. Sau đó chuyển hướng đầu bút, tô tiếp nét 3 ( móc xuôi phải) từ dưới lên, dừng bút ở đường kẻ 5. +Chữ X viết hoa tô liền 1 nét ( có hai đầu móc, 2 -HS quan sát, theo dõi lắng nghe. vòng xoắn hình khuyết cân đối): Tô đầu móc trái phía Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền
  20. Giáo án lớp 1 Trường Tiểu học Yên Hồ trên xuống, tạo nét móc hai đầu (trái) rồi vòng lên tô tiếp nét thẳng xiên từ trái sang phải ( lượn 2 đầu). Sau -HS tô các chữ viết hoa V, X cỡ đó chuyển hướng đầu bút tô tiếp nét móc hai đầu vừa và cỡ nhỏ trong vở luyện viết phải từ trên xuống, cuối nét lượn vào trong, dừng bút 1, tập hai. ở ĐK 2 -GV YC HS tô chữ V, X hoa. 2.2 Viết từ ngữ, câu ứng dụng. -HS đọc: trôi chảy, lưu loát; Vui -GV gọi HS đọc từ, câu ứng dụng. tới lớp, học điều hay. -HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét độ cao của các chữ cái, khoảng +Chữ t cao 1 ly rưỡi, chữ đ cao 2 cách giữa các chữ( tiếng), cách nối nét giữa các chữ ly, h,l cao 2, 5 ly ( nối giữa chữ viết hoa V sang u), vị trí đặt dấu -HS viết vào vở Luyện viết 1, tập thanh. hai; hoàn thành phần luyện tập - GV yêu cầu HS viết vào vở luyện viết. thêm. -GV nhận xét, đánh giá bài viết của một số HS. -HS lắng nghe, thực hiện theo yêu 1. Củng cố, dặn dò: cầu. -GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. nhắc những em chưa hoàn thành bài viết trong vở Luyện - HS nhắc lại yêu cầu: viết 1, tập hai về nhà tiếp tục luyện viết. +Ảnh hoặc tranh tự họa mỗi - Gv nhắc lại yêu cầu chuẩn bị cho tiết Trưng bày HS đã viết lời giới thiệu và tranh ảnh Em là cây nến hồng. trang trí; bút màu, bút dạ Tự nhiên và xã hội Bài 21: Thời tiết ( tiết1) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS đạt được: * Về nhận thức khoa học : - Nêu được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau . - Nêu được lí do phải theo dõi dự báo thời tiết . * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh : - Quan sát và nhận biết được ngày nắng , ngày nhiều mây , ngày mưa , ngày gió . * Về vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học : - Biết chọn dùng trang phục phù hợp thời tiết ( nóng , rét , mưa , nắng ) II. Đồ dùng, thiết bị dạy học: - Các hình trong SGK , - VBT Tự nhiên và Xã hội 1 , Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hiền