Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021

doc 22 trang hathanh 01/09/2026 230
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_30_nam_hoc_2020_2021.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021

  1. TUẦN 30 Thứ hai, ngày 19 tháng 4 năm 2021 Toán KI – LÔ - MÉT I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù Giúp học sinh: - Biết đơn vị ki- lô -mét là đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị ki - lô- mét. - Nắm được quan hệ giữa ki -lô - mét với đơn vị mét. - Biết tính độ dài đường gấp khúc với các đơn vị số đo theo đơn vị ki- lô - mét. - Nhận biết khoảng cách các tỉnh trên bản đồ. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT1,2,3,4), Tư duy và lập luận toán học, Giao tiếp toán học (Vận dụng). 3. Phẩm chất: - Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa. Bản đồ Việt Nam. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động GV kết hợp với ban học tập tổ chức trò chơi: Đố bạn + Nội dung chơi: đưa ra một số phép chuyển đổi về đơn vị đo độ dài để HS nêu kết quả: 1 m = . . . dm 1 m = . . . cm (...) - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu : Các em đã được học các đơn vị đo độ dài như xăng-ti-mét, đê-xi-mét, mét. Trong thực tế, chúng ta cũng thường đo những độ dài rất lớn như đo độ dài con đường quốc lộ, con đường nối giữa các tỉnh, các miền vì thế người ta dùng đơn vị đo là ki-lô-mét. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Ki – lô - mét 2. Khám phá - Rút ra kết luận HĐ1: Giới thiệu đơn vị đo độ dài Ki – lô - mét Giới thiệu đơn vị đo độ dài: ki lô mét( km): - Nêu các đơn vị đo độ dài đã học( xăng ti mét, đề xi mét và mét.) - Để đo các khoảng cách lớn hơn, chẳng hạn quảng đường giữa hai tỉnh, ta dùng một đơn vị đo lớn hơn là ki lô mét. - Giáo viên viết bảng: Ki- lô - mét viết tắt là km. 1km = 1000m - Nhiều học sinh đọc HĐ2: Kết luận
  2. 1km = 1000m 3. Thực hành Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu bài tập . - Vận dụng các mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài km, m, dm, cm. Giáo viên hướng dẫn học sinh điền dấu 1km = 1000m 68m + 27 m > 90m 1m = 100cm 9m + 4m < 1 km Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập . - Giáo viên hướng dẫn học sinh nhìn hình vẽ đọc chiều dài các quảng đường cụ thể rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) Quảng đường từ A đến B dài 53 km b) Quảng đường từ B đến C dài hơn quảng đường từ B đến A là 17 km c) Quảng đường từ C đến B ngắn hơn quảng đường từ C đến Dlà 12 km Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu bài tập . - Giáo viên cho học sinh quan sát trên bản đồ để nhận biết các thông tin trên bản đồ. Ví dụ: Quảng đường từ Hà Nội đến Vinh dài 308 km Bài 4: ( KK hs làm thêm) - Học sinh đọc yêu cầu bài tập . - Củng cố về so sánh các số có 3 chữ số. - Học sinh làm bài vào vở. Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm - Chấm chữa bài: 4. Vận dụng Qua bài học, bạn biết được điều gì? Biết: + Ki-lô-mét kí hiệu là gì? + 1km bằng bao nhiêu mét? Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 5. HĐ sáng tạo: - Bài toán: Viết dài hơn hoặc ngắn hơn vào chỗ chấm? + Quãng đường Hà Nội – Đà Nẵng .........................quãng đường Đà Nẵng – Thành phố Hồ Chí Minh. + Quãng đường Hà Nội – Huế ............................quãng đường Nha Trang – Thành phố Hồ Chí Minh. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Mi-li-mét. ____________________________ Tự nhiên xã hội NHẬN BIẾT CÂY CỐI VÀ CÁC CON VẬT I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhớ lại các kiến thức đã học về cây cối và các con vật. - Nêu được có những con vật và cây cối vừa sống được dưới nước, vừa sống được trên không.
  3. - Có ý thức bảo vệ cây cối và các con vật - Nêu được một số điểm khác nhau giữa cây cối ( thường đứng yên tại chỗ, có rễ, thân, lá hoa), và con vật ( di chuyển được, có đầu, mình, chân, một số loài có cánh.) 2. Năng lực chung: GDKNS cho HS: - Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin về cây cối và các con vật. - Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ cây cối và các con vật. - HS nắm được tên các loài cây, con vật sống dưới nước, trên cạn. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu cây cối và các con vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi - Học sinh: SGK; Sưu tầm tranh ảnh cây cối và các con vật sống trên cạn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Lớp trưởng bắt nhịp cho HS hát bài: Đàn gà con - Học sinh nối tiếp kể tên các con vật sống ở dưới nước và nêu lợi ích của chúng. - GV nhận xét. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Làm việc với sách giáo khoa: - Giáo viên chia nhóm, yêu cầu quan sát tranh trang 62, 63 và trả lời câu hỏi: H: Cây nào sống trên cạn? H: Cây nào sống dưới nước? H: Cây nào vừa sống trên cạn, vừa sống dưới nước? H: Con vật nào sống trên cạn? H: Con vật nào sống dưới nước? H: Con vật nào bay trên không? H: Con vật nào vừa sống trên cạn, vừa sống dưới nước? - Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung HĐ 2: HS quan sát hình ảnh trên ti vi và đưa ra kết luận + Cây phượng, phong lan sống trên cạn. + Cây hoa súng sống dưới nước. + Cây rau mống vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước. + Con cá chép sống dưới nước. + Sóc, sư tử, rắn sống trên cạn. + Con chim vẹt bay lượn trên không + Con ếch, rùa vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước * Các con vật và cây cối có thể sống ở khắp mọi nơi trên cạn và dưới nước. HĐ 3: Nhận biết sự khác nhau giữa cây cối và con vật. - HS nối tiếp trả lời.
  4. - Kết luận: cây cối ( thường đứng yên tại chỗ, có rễ, thân, lá hoa), và con vật ( di chuyển được, có đầu, mình, chân, một số loài có cánh.) Hoạt động 4: Triển lãm tranh - Giáo viên phân nhóm. Nêu nhiệm vụ của từng nhóm - Trình bày tranh ảnh các cây cối và con vật sống trên cạn. - Trình bày tranh ảnh các cây cối và con vật sống dưới nước. - Trình bày tranh ảnh các cây cối và con vật sống trên cạn vừa sống dưới nước. - Trình bày tranh ảnh các cây cối và con vật sống trên không. - Các nhóm làm việc - Trưng bày tranh ảnh các nhóm. Cả lớp nhận xét 3. Vận dụng: - Nêu nhanh tên một số loài cây và một số loài vật sống ở dưới nước. - Nêu cách bảo vệ một số loài cây và một số loài vật sống ở trên cạn, dưới nước. ______________________________: Tập đọc AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung bài: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Bác rất quan tâm xem thiếu nhi ăn ở, học tập thế nào. Bác khen ngợi khi các em biết tự nhận lỗi. Thiếu nhi phải thật thà, dũng cảm, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ.( trả lời được câu hỏi 1,3,4,5) - Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa. - Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật. - Đọc đúng từ: Quây quanh, non nớt, trìu mến - Đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Hồng hào,lời non nớt, trìu mến, mửng rỡ... 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2 + thực hành) ; Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); Ngôn ngữ; 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành nhận thức của bản thân, biết dũng cảm nhận lỗi để hoàn thiện bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi - Học sinh: Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1. Khởi động - Cho HS hát bài: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng - Kết nối nội dung bài học. GV ghi tên bài lên bảng 2. Khám phá
  5. Hoạt động 1. Đọc đúng - Gọi 1 HS đọc toàn bài - Đọc nối tiếp câu. - Hs nêu các từ khó, luyện đọc từ khó. - Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa từ. - Giọng đọc lời Bác: ôn tồn, trìu mến. - Giọng các cháu: vui vẻ, nhanh nhảu. - Giọng Tộ: khẽ, rụt rè. - Tìm các từ khó, luyện đọc từ khó: quây quanh, non nớt, trìu mến, mắng phạt, mừng rỡ - Hướng dẫn ngắt giọng câu: Thưa Bác,/ hôm nay cháu không vâng lời cô.// Cháu chưa ngoan/ nên không được ăn kẹo của Bác/ - Đọc nối tiếp đoạn. HS nhận xét bạn đọc. - Đọc nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2 Tiết 2 Hoạt động 2. Đọc hiểu - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk -YC trưởng nhóm điều hành chung - Câu hỏi H: Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong trại nhi đồng? H: Bác Hồ hỏi các em học sinh những gì? H: Những câu hỏi của Bác cho thấy điều gì? H: Các em đề nghị Bác chia kẹo cho những ai? H: Tại sao bạn Tộ không nhận kẹo Bác chia? H: Tại sao Bác khen bạn Tộ ngoan? - Cho đại diện nhóm trả lời - Gọi các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nghe và nhận xét - Chốt câu trả lời đúng 3. Thực hành - luyện tập - YC các nhóm chia nhau đọc lại bài - Các nhóm tư phân vai đọc bài - Các nhóm nối tiếp nhau đọc - Bình chọn bạn đọc hay nhất. 4. Vận dụng
  6. + Luyện đọc phân vai theo lời nhân vật + Qua câu chuyện này em học được điều gì từ bạn Tộ? - GDKNS: Khi mắc lỗi cần dũng cảm nhận lỗi và sữa chữa. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. ______________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù - Học sinh hoàn thành bài học, bài tập trong tuần. - Hướng dẫn cho học sinh theo các đối tượng 2. Năng lực chung: Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo, giải quyết vấn đề ( Hoạt động 2); Năng lực hợp tác và giải quyết vấn đề ( HĐ1) 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất trung thực, tự giác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: Vở luyện tập chung III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi ðộng. - Cả lớp hát bài hát: Em yêu trường em 2. Khám phá – luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học trong các tuần 30 - Cho học sinh đọc theo nhóm. - Gọi HS xung phong , sau đó chỉ định HS đọc bài. - Hoàn thành các môn học trong tuần ( cá nhân) - Tập viết, Tập làm vãn, Chính tả, ( Những em chưa hoàn thành. GV theo dõi bổ sung giúp đỡ các em hoàn thành). Hoạt động 2: Luyện tập môn Toán Bài 1. Số: 1km = .....m 30cm = .....m 1m = ......cm 2dm = ......cm Bài 2: Viết các số: - Viết các số từ 201 đến 210: ........................................................................ - Viết các số từ 321 đến 332: ....................................................................... - Viết các số từ 991 đến 1000: ....................................................................... Bài 2. Điền >, <, =: 218...114 237...237 146...140 + 6 435...340 201...223 210...100 + 20 354...351 194...195 357....100 + 57 - 1HS nhắc lại cách so sánh các số có 3 chữ số 3. Vận dụng Về nhà tập đếm các số trong phạm vi 1000
  7. - Đọc diễn cảm những bài tập đọc đã học. - Khen học sinh làm bài tốt. _______________________________________ Thứ ba, ngày 20 tháng 4 năm 2021 Tập đọc CHÁU NHỚ BÁC HỒ I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung: Hiểu tình cảm kính yêu vô hạn của thiếu nhi miền Nam, thiếu nhi cả nước đối với Bác - vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc. - Trả lời được câu hỏi 1,3,4 trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả lời được câu hỏi 2 - Đọc lưu loát bài thơ. Biết ngắt nghỉ nhịp thơ hợp lí. Bước đầu biết đọc giọng nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm thương nhớ Bác Hồ qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: cất thầm, ngẩn ngơ, ngờ,... 2. Năng lực chung Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học ( Khám phá ); Giao tiếp và hợp tác (Đọc hiểu + Luyện đọc ); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành lòng kính yêu với Bác, niềm tự hào về dân tộc Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi - Học sinh: Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho học sinh hát bài: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng - Kết nối nội dung bài học. GV ghi tên bài lên bảng 2. Khám phá * Hoạt động 1. Đọc đúng - Giáo viên đọc mẫu: Giáo viên đọc toàn bài. Học sinh khá đọc bài. - Luyện đọc từ khó: Ô Lâu, bâng khâng, bấy lâu, cất thầm, ngẩn ngơ - Đọc nối tiếp câu. Mỗi em 1 câu thơ - Kết hợp giải nghĩa từ ở sgk. - Luyện đọc đoạn: Hướng dẫn ngắt giọng câu thơ: Đêm nay/ bên bến/ Ô lâu Chấu ngồi cháu nhớ/ chòm râu Bác Hồ// Nhớ hình Bác giữa bóng cờ Hồng hào đôi má,/ bạc phơ mái đầu//
  8. - Bài thơ chia làm 2 đoạn: Đoạn 1: 8 dòng thơ đầu; đoạn 2: còn lại. - Đọc nối tiếp đoạn. HS nhận xét bạn đọc. - Thi đọc: Các nhóm đọc cá nhân, nhóm. -. Cả lớp đọc đồng thanh * Hoạt động 2. Đọc hiểu - Yêu cầu HS đọc thầm cả bài thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi + HS nhận nhiệm vụ + Thực hiện theo sự điều hành của trưởng nhóm -Các nhóm chia sẻ trước lớp. - Đại diện nhóm chia sẻ: H: Bạn nhỏ trong bài thơ quê ở đâu? H: Vì sao bạn phải “cất thầm” ảnh Bác ? H: Hình ảnh Bác hiện lên như thế nào qua 8 dòng thơ đầu? H: Tìm những chi tiết nói lên tình cảm kính yêu Bác Hồ của bạn nhỏ? - Giáo viên viết bảng những ý kiến được xem là đúng. - Nội dung bài tập đọc là gì? * GV kết luận: rút nội dung. 3. Luyện đọc - Cho học sinh chia nhóm thi đọc - Học sinh đọc từng đoạn, học sinh khá giỏi đọc thuộc cả bài. 4. Vận dụng, sáng tạo H: Em hãy nói về tình cảm của bạn nhỏ miền Nam với Bác Hồ qua bài thơ? - Giáo viên cho học sinh xem một số hình ảnh về cuộc kháng chiến chống Mĩ, _______________________________ Toán MI – LI - MÉT I. MỤC TIÊU 1.Năng lực đặc thù - Biết mi li mét là một đơn vị đo độ dài. - Biết đọc, viết kí hiệu và độ lớn của đơn vị mili mét. - Biết được quan hệ giữa đơn vị mm với các đơn vị đo độ dài: cm và m - Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm và mm trong1số trường hợp đơn giản. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT1,2), Tư duy và lập luận toán học, Mô hình hóa toán học, Giao tiếp toán học(Vận dụng). 3. Phẩm chất: - Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  9. - Giáo viên: Sách giáo khoa. Thước kẻ có chia vạch mi-li-mét . - Học sinh: Sách giáo khoa. Thước kẻ có chia vạch mi-li-mét- Giáo viên: Ti vi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn biết: + Nội dung chơi chơi: đưa ra bài tập để HS so sánh: 267km . . . 276km 324km . . . 322km 278km . . . 278km - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Giới thiệu bài mới: Chúng ta đã đã được học các đơn vị đo độ dài là xăng-ti- mét, đê-xi-mét, mét, ki-lô-mét. Bài học này, các em được làm quen với một đơn vị đo độ dài nữa, nhỏ hơn xăng-ti-mét, đó là mi-li-mét. - GV ghi đầu bài lên bảng: Mi-li-mét 2. Khám phá - Rút ra kết luận HĐ1: Giới thiệu đơn vị đo độ dài Mi – li - mét Kể tên các đơn vị đo độ dài đã học ( Xăng ti met, đêximét, mét, kilômét) Hôm nay chúng ta sẽ học một đơn vị đo độ dài khác đó là milimét. Mi limét viết tắt là mm. Giáo viên ghi lên bảng - Quan sát độ dài 1cm trên thước kẻ H: Từ vạch 0 đến 1,được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau?( 10 phần bằng nhau? ) - Độ dài 1 phần chính là 1 milimét H: Vậy 1 cm bằng bao nhiêu milimét? (10 mm) - Giáo viên ghi bảng: 1cm = 10 mm - 1m Bằng bao nhiêu milimét. * Gợi ý: 1m bằng 100 cm, 1cm bằng10 mm. Vậy1m bằng10 trăm milimét tức 1m bằng 1000 mm. - Giáo viên ghi bảng: 1m = 1000mm - Học sinh nhắc lại: 1cm = 10mm; 1m = 1000mm - Quan sát hình vẽ sách giáo khoa Toán 2. HĐ2: Rút ra kết luận 1 km = 1000m 3. Thực hành: Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu bài tập. (Lớp làm miệng.) - Lần lượt học sinh nêu số thích hợp rồi điền vào chỗ trống Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh nhìn vào hình vẽ , đọc chiều dài các quãng đường cụ thể, rồi trả lời các câu hỏi. Bài 3: ( KK hs làm thêm) - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Củng cố cách tính chu vi hình tam giác. Chu vi hình tam giác là: 15 + 15 + 15 = 45 ( mm) Đáp số: 45 mm
  10. Bài 4: Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Dựa vào hiểu biết thực tế học sinh viết cm, mm, m, hoặc km vào chỗ chấm: a) 25 mm; b) 7 m; c) 319 km; d) 30 cm 4. Vận dụng Qua bài học, bạn biết được điều gì? Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? - 1cm = mm? ; 1m = mm? - Giáo viên nhận xét tiết học. 5. HĐ sáng tạo: - Giải bài toán sau: Viết mm, cm thích hợp vào chỗ chấm? a. Chiếc thước kẻ của em dài khoảng 30...... b. Chiều rộng quyển sách Toán 2 khoảng 180..... - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. - Xem trước bài: Luyện tập- HS nhắc lại khái niệm mm? ___________________________________ Chính tả NGHE VIẾT: AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết chính xác, trình bày đúng nội dung một đoạn văn trong bài: Ai ngoan sẽ được thưởng. - Làm đúng bài tập 2(a/b) 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (Luyện tập); Giao tiếp và hợp tác (Khám phá-BT2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo( Vận dụng); 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: bút sắt, xuất sắc, sóng biển, to phình 2. Khám phá HĐ 1. Giới thiệu bài: Các em đã được đọc bài Ai ngoan sẽ được thưởng. Tiết chính tả hôm nay các em sẽ được nghe cô đọc để viết lại một đoạn của bài đó. HĐ 2. Hướng dẫn nghe viết :
  11. a. Ghi nhớ nội dung đoạn viết: - Giáo viên đọc mẫu. 2 học sinh đọc lại H: Đoạn văn kể về chuyện gì ? b. Hướng dẫn cách trình bày: H: Đoạn văn có mấy câu? Những chữ nào phải viết hoa? H:Tìm các tên riêng có trong đoạn văn trên? H: Cuối câu có dấu gì? c. Hướng dẫn hs viết từ khó : - HS viết từ khó vào bảng con: ùa tới, quây quanh d. Giáo viên đọc học sinh viết bài vào vở: - Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm e. Soát lỗi - Chấm chữa bài 3. Luyện tập Bài 2: Học sinh làm bài tập vào vở. Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm: a) cây trúc, chúc mừng/ trở lại, che chở b) ngồi bệt, trắng bệch/ chênh chếch, đồng hồ chết 4. Vận dụng - Yêu cầu học sinh tìm them các từ có âm ch, tr - GV nhận xét tiết học - Về nhà hoàn thành các bài tập còn lại. ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYÊN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Luyện đọc diễn cảm bài: Ai ngoan sẽ được thưởng - Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện, tìm hiểu thêm về câu chuyện 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HĐ4 và Vận dụng); Ngôn ngữ;
  12. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành ý thức Thiếu nhi phải thật thà, dũng cảm, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát một bài 2. Khám phá - Luyện tập HĐ1. Luyện đọc đoạn - GV yêu cầu nhóm trưởng theo dõi và kiểm tra quá trình đọc của từng thành viên trong nhóm. - GV kiểm tra trực tiếp một số HS yếu. HĐ2. Thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm luyện đọc - Thi đọc giữa các nhóm. - Cả lớp nhận xét, đánh giá. HĐ3. Đọc cả bài, thi đọc diễn cảm - HS đọc thầm cả bài - Thi đọc diễn cảm cả bài giữa các cá nhân. HĐ4. Củng cố nội dung câu chuyện Lớp phó học tập điều hành HĐ chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả lời câu hỏi: + Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong trại nhi đồng? + Bác Hồ hỏi các em học sinh những gì? + Những câu hỏi của Bác cho thấy điều gì? + Các em đề nghị Bác chia kẹo cho những ai? + Tại sao bạn Tộ không nhận kẹo Bác chia? + Tại sao Bác khuyên bạn Tộ ngoan? - GV nêu câu hỏi, học sinh lắng nghe. - HS trả lời câu hỏi - Một số ý kiến khác 3. Vận dụng, sáng tạo: - Qua bài đọc em hiểu được điều gì? (Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Bác rất quan tâm xem thiếu nhi ăn ở, học tập thế nào. Bác khen ngợi khi các em biết tự nhận lỗi. Thiếu nhi phải thật thà, dũng cảm, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù - Củng cố ghi nhớ các bảng nhân, chia đã học; thực hành tính và giải bài toán. - Nhận biết và tính được được độ dài của đường gấp khúc. - HS có năng khiếu làm BT nâng cao 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tư học và giải quyết vấn đề (BT 2 +4) ;Tư duy và lập luận toán học (Bài 3); Giao tiếp và hơp tác (Bài 1). 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
  13. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi truền điện đọc thuộc lòng bảng nhân, chia 4; 5. 2. Khám phá- Luyện tập Bài 1: Tính : 24 m + 38 m = 4 km x 3 = 16 m : 4 = 88 km – 45 km = 46 mm + 33 mm = 24 mm : 3 = - GV HS đọc kết quả - Chốt kiến thức Bài 2: Tính nhẩm 200 + 300 500 +100 400 +300 700 + 100 600 +300 100 + 100 500 + 500 800 +100 200 + 200 - HS làm vào vở. A Bài 3: Tính chu vi hình tam giác ABC 50cm 45cm B 56 cm C H: Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm thế nào? - HS làm bài tập vào vở – 1 HS làm vào bảng phụ. - GV gọi HS nhận xét bài bạn. Bài 4: ( K - G)Một bác thợ may dùng 20 mét vải để may 5 bộ quần áo giống nhau. Hỏi để may một bộ quần áo như thế hết bao nhiêu mét vải? - HS tự làm bài vào vở, gv theo dõi, chấm bài, sửa sai tại chỗ. 3. Vận dụng - Về nhà học thuộc và vận dụng thành thạo bảng nhân, chia và tìm các thành phần chưa biết của phép tính thành thạo. Luyện Tiếng Việt LUYÊN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về Bác Hồ. - Tiếp tục luyện đặt câu.
  14. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HĐ4 và Vận dụng); Ngôn ngữ; 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành ý thức Thiếu nhi phải chăm chỉ, thật thà, dũng cảm, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát một bài 2. Khám phá - Luyện tập HĐ1: Củng cố kiến thức: - Tìm từ ngữ nói về tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ - Hoạt động cặp đôi hỏi và trả lời HĐ2: Thực hành Bài 1: Hãy xếp các từ dưới đây thành hai nhóm. Nói rõ cách phân chia nhóm: yêu thương, kính yêu, thương yêu, kính trọng, yêu quý, tôn kính, biết ơn, nhớ ơn, quý mến, quan tâm, săn sóc, nhớ thương, thương nhớ, chăm chút, chăm lo. Nhóm 1: Từ ngữ nói lên tình cảm Nhóm 2: Từ ngữ nói lên tình cảm của của Bác Hồ đối với thiếu nhi thiếu nhi đối với Bác Hồ. - HS đọc yêu cầu bài và tự làm bài vào vở. Một HS lên bảng làm bài, chữa bài. Đáp án: - Từ ngữ nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi: yêu thương, yêu quý, quý mến, quan tâm, săn sóc, chăm chút, chăm lo. - Từ ngữ nói lên tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ: kính yêu, kính trọng, tôn kính, biết ơn, thương nhớ, nhớ thương. Bài 2: Đặt câu với mỗi từ sau: Thương yêu, biết ơn. - HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. GV gọi đại diện nhóm trả lời. GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Đáp án: Ví dụ: a. Anh em trong nhà phải thương yêu nhau. b. Các con phải biết ơn người đã giúp đỡ mình. Bài 3: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau. a. Bác Hồ là vị lãnh tụ vô cùng . của nhân dân Việt Nam. b. Bác Hồ rất các cháu thiếu nhi. c .Thiếu nhi Việt Nam vô cùng .. Bác Hồ. - Một số HS trình bày. GV cùng cả lớp nhận xét và bổ sung. 3.Vận dụng
  15. - Về nhà luyện đặt câu nói về tình cảm của mình dành cho Bác Hồ. Hoạt động NGLL CHỦ ĐIỂM: HÒA BÌNH VÀ HỮU NGHỊ. VẼ CHIM HÒA BÌNH. I. MỤC TIÊU. - HS biết được chim bồ câu trắng là tượng trưng cho hòa bình và biết vẽ chim bồ câu trắng để thể hiện tình yêu hòa bình. II. CHUẨN BỊ. - Bút vẽ, bút màu giấy vẽ, hoặc giá vẽ (nếu có) - Dây, cặp giấy (để treo tranh triển lãm) - Một số tranh vẽ chim bồ câu trắng để làm mẫu cho học sinh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Chuẩn bị. - Trước một tuần, gv phổ biến trước hoạt động để hs chuẩn bị trước bút vẽ, giấy vẽ, giá vẽ và ý tưởng vẽ chim bồ câu trắng. - GV cho hs quan sát tranh vẽ về chim bồ câu trắng để hs tham khảo làm mẫu. Hoạt động 2: Vẽ/hoàn thiện tranh tại lớp. - GV giới thiệu về chim bồ câu trắng - HS quan sát một số tranh mẫu. - GV giải thích thêm về nội dung một số tranh mẫu. - HS vẽ hoặc hoàn thiện lại tranh đã phác thảo ở nhà. Hoạt động 3: Trưng bày, giới thiệu tranh. - GV hướng dẫn học sinh trưng bày tranh xung quanh lớp học. - Cả lớp cùng đi xem và lắng nghe các bạn trình bày ý tưởng nội dung tranh. - HS có thể nêu ý kiến của mình để bạn giải thích. Hoạt động 4: Nhận xét –đánh giá. - GV hướng dẫn hs cùng bình chọn những tranh vẽ chim hòa bình đẹp nhất. - GV nhận xét, khen ngợi hs đã các bức tranh đẹp. - GV đề nghị hs dùng các bức tranh đó để trang trí lớp. ___________________________________
  16. Thứ 4 ngày 21 tháng 4 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1.Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép tính, giải bài toán liên quan đến các số đo theo đơn vị đo độ dài đã học. ( m, km và mm) - Biết dùng thước để đo độ dài cạnh hình tam giác theo đơn vị cm hoặc mm. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT1,2), Tư duy và lập luận toán học, Mô hình hóa toán học, Giao tiếp toán học(Vận dụng). 3. Phẩm chất: - Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Thước có chia vạch milimet. Hình vẽ bài tập 4. - Học sinh: sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn biết: +Nội dung chơi: TBHT nêu ra một vài phép tính để HS đổi: 1cm = . . . mm 1000mm = . . . m 1m = . . . mm 10mm = . . . cm 5cm = . . . mm 3cm = . . . mm. - GV nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập. 2. Luyện tập 1. Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Củng cố thực hiện các phép tính: cộng trừ,nhân, chia trên số đo độ dài. Kết quả tính có kèm theo đơn vị đo độ dài . 35m + 24 m= 59 m ; 24m : 4= 6m Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Một học sinh chữa ở bảng – Lớp làm bài vào vở. Bác Sơn còn phải đi tiếp số ki lô mét là: 43 – 25 = 18( km) Đáp số : 18 km Bài 3: ( KK hs làm thêm)- Học sinh đọc yêu cầu bài tập. Chồng sách đó cao số mm là: 5 x 10 = 50 (mm) Đáp số: 50 mm
  17. Bài 4: Học sinh đọc yêu cầu bài tập. a) Một học sinh nêu số đo các cạnh: AB = 30 mm; BC = 40 mm;CD= 10mm; AD = 40mm. - Một học sinh giải ở bảng: Chu vi hình tứ giác ABCD là: 30 +40 + 10 + 40 = 120( mm) Đáp số: 120mm - GV hệ thống lại bài. 3. Vận dụng H: Qua bài học, bạn biết được điều gì? + Ví dụ: 1 cm bằng bao nhiêu mi- li – mét 1 mét bằng bao nhiêu mi – li – mét? Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? - Tuyên dương HS nắm bài tốt. 5. HĐ sáng tạo: - Giải bài toán sau: Bề dày của một cuốn sách Toán là 5 mm. Một chồng sách gồm 8 cuốn sách như thế. Hỏi chồng sách đó cao bao nhiêu mi – li – mét? - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. _______________________________ Thể dục TÂNG CẦU – TRÒ CHƠI: “TUNG VÀO VÀO ĐÍCH” I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tâng cầu. Biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ - Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi. - Nắm vững cách chơi, tham gia chơi tương đối chủ động. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ bản và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát – Thực hành,... 3. Phẩm chất: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi. Yêu thích vận động, thích tập luyên thể dục thể thao. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm : Sân trường. Vệ sinh an toàn nơi tập. - Phương tiện: Còi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC Nội dung ĐL PPTC 1. Khởi động 1- 2 phút - HS tập hợp theo đội hình 3 - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, hàng ngang yêu cầu giờ học - Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp - Xoay các khớp cổ chân , cổ tay, đầu gối, hông 1 phút
  18. - Ôn tập các động tác tay, chân, lườn, bụng, toàn thân. 2 phút 2. Khám phá 16 - 18 phút - Tổ chức cho HS học tập và - Tâng cầu bằng tay hoặc bằng chơi trò chơi theo đội hình tự bảng nhỏ do. Cách tổ chức và phương pháp giảng dạy như bài 58 - Trò chơi" Tung bóng vào đích" - GV nêu tên trò chơi, làm mẫu và giải thích cách chơi. Cho HS chơi thử 1- 2 lần sau đó chơi chính thức 8- 10 phút 3. Vận dụng 5 phút - HS tập hợp theo đội hình 4 - Đi đều theo 3 hàng dọc và hát hàng dọc - Một số động tác thả lỏng - GV cùng HS hệ thống bài - GVnhận xét giờ học, giao bài tập về nhà _______________________________ Tập viết CHỮ HOA M (KIỂU 2) I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chữ hoa M kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Mắt (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Mắt sáng như sao (3 lần) 2.Năng lực chung - Góp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học ( Thực hành), kĩ năng giao tiếp hợp tác ( Khám phá), Giải quyết vấn đề và sáng tạo ( Vận dụng) 3. Phẩm chất : Rèn tính kiên trì, cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp và có ý thức rèn luyện chữ viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Mẫu chữ (cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên dòng kẻ (cỡ vừa và nhỏ). Ti vi, máy tính - Học sinh: Vở Tập viết – Bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con: A, Ao (chữ A kiểu 2) - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá * Hoạt động 1. Viết chữ hoa M
  19. - Treo chữ hoa M - Thảo luận nhóm đôi - HS quan sát, nhận xét về chữ hoa M ( độ cao, độ rộng, các nét cơ bản, cách viết) - Các nhóm trình bày - Hs nêu cách viết. - GV viết - GV chỉ dẫn viết chữ M ( Có 3 nét) - HS viết 2 chữ M vào bảng. * Hoạt động 2. Viết câu ứng dụng - Viết cụm từ ứng dụng: Mắt sáng như sao - Cụm từ này ý muốn nói về đôi mắt sáng được so sánh với các vì sao trên trời. - GV yêu cầu HS HĐ nhóm đôi nhận xét câu ứng dụng + Cụm từ có mấy tiếng, là những tiếng nào + Các chữ cao 2.5 li( M, g,h) + Các chữ cao 1 li( a,n,o) + Chữ cao 1,5 li ( t) + Chữ cao 1,25 li( s) + Khoảng cách giữa các chữ - HS trình bày, nhóm khác theo dõi bổ sung nếu có - GV viết mẫu Mắt - YC HS viết chữ Mắt vào bảng con - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh cách viết liền mạch. 3. Thực hành – luyện tập. Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: + 1 dòng chữ M cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ. + 1 dòng chữ Mắt cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ. + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Việc 2: Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng theo lệnh của giáo viên. - Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm. 4. Vận dụng, sáng tạo - Viết chữ hoa “ M ”, và câu “ Mắt sáng như sao ” kiểu chữ sáng tạo. - Nhận xét tiết học. __________________________________ Thứ 5 ngày 22 tháng 4 năm 2021 Toán VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù:
  20. - Biết viết số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Biết viết số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Bài tập cần làm: bài tập 1,2,3. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (BT 1, 2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo ( BT 1,2,3); Tư duy và lập luận toán học ( BT 1, 2, 3); Mô hình hóa toán học ( BT 2); Giao tiếp toán học (BT 1, 2, 3). 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ ô vuông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: 1km = .....m 3cm = .....mm 1m = ..........mm 2dm = ......cm - HS nhận xét bài bạn, GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá Hoạt động 1: Ôn thứ tự các số: - Đếm miệng từ 201 đến 210. - Đếm miệng từ 321 đến 332 - Đếm miệng từ 991 đến 1000 Hoạt động 2: Hướng dẫn chung - Giáo viên ghi bảng 357. Học sinh đọc số Ba trăm năm mươi bảy H: 357 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - Hướng dẫn viết số thành tổng: 357 = 300 + 50 + 7 - Học sinh làm tương tự với các số: 529; 736; 412 3. Thực hành Bài 1: Hoạt động nhóm. Các nhóm sinh hoạt viết vào bảng: Đại diện các nhóm viết vào bảng. 275 2 trăm 7 chục 5 đơn vị 275 = 200+ 70 + 5 364 519 921 753 468 Bài 2: Thi nối đúng, nối nhanh: 603 900 + 10 + 4 532 500 + 30 + 2 914 600 + 3 Bài 3: 2 học sinh chữa bài ở bảng. 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương tinh thần học bài của các em. - Dặn học sinh về nhà luyện thêm về đọc, viết các số có ba chữ số ______________________________