Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021

docx 13 trang hathanh 09/10/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_3_tuan_16_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021

  1. Thứ 2 ngày 28 tháng 12 năm 2020 TĐ - KC ĐÔI BẠN I. Mục tiêu A Tập đọc: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thủy chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ khó khăn (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4) HS khá trả lời được câu hỏi 5. - KNS: -Tự nhận thức bản thân. Xác định vị trí. Lắng nghe tích cực B. Kể chuyện : - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý (Học sinh khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện). II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa bài học trong SGK. - Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc. III . Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - 3 em đọc bài "Nhà rông ở Tây Nguyên" - 3 em lên bảng đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài “Nhà rông ở Tây Nguyên" - Nhà rông thường dùng để làm gì? và TLCH. - Giáo viên nhận xét. - Lớp theo dõi nhận xét. 2. Bài mới: a) Phần giới thiệu : b) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu . * Đọc diễn cảm toàn bài. * H/dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ . - Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu - Nối tiếp nhau đọc từng câu. - Gọi ba em đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài . - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài. - Kết hợp giải thích các từ khó trong sách giáo khoa (sơ tán , tuyệt vọng ). - Tìm hiểu nghĩa các từ ở mục chú giải. - Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm. - Lớp đọc từng đoạn trong nhóm . c) Hướng dẫn tìm hiểu bài: - HS cả lớp đọc thầm đoạn 1. - Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 và TLCH + Thành và Mến kết bạn vào dịp nào? + Thành và Mến quen nhau từ nhỏ khi
  2. gia đình Thành sơ tán về quê Mến ở nông thôn + Lần ra thị xã chơi Mến thấy ở thị xã có gì + Có nhiều phố, phố nào nhà cửa lạ? cũng san sát cái cao cái thấp không giống nhà ở quê. - Một em đọc đoạn 2 của bài cả lớp - Yêu cầu một em đọc thành tiếng đoạn 2 cả theo dõi và trả lời: lớp đọc thầm theo trao đổi và trả lời : + Ở công viên có cầu trượt , đu quay. + Ở công viên có những trò chơi gì ? + Nghe tiếng cứu, Mến liền lao xuống + Ở công viên Mến đã có hành động gì đáng ao cứu một em bé đang vùng vẫy khen ? tuyệt vọng. + Mến rất dũng cảm, sẵn sàng giúp đỡ + Qua hành động này, em thấy Mến có đức người khác, không sợ nguy hiểm... tính gì đáng quý? - Một em đọc đoạn 3 cả lớp đọc thầm - 1HS đọc đoạn 3 cả lớp theo dõi và TLCH. theo. + Ca ngợi những người sống ở làng Em hiểu câu nói của người bố như thế nào ? quê rất tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ người khác ... + Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thủy + Tuy đã về thị trấn nhưng vẫn nhớ chung của gia đình Thành đối với người đã gia đình Mến ba Thành đón Mến ra giúp đỡ mình ? thị xã chơi d) Luyện đọc lại: - Đọc diễn cảm đoạn 2 và 3. - Hướng dẫn đọc đúng bài văn - 3 em lên thi đọc diễn cảm đoạn văn. - 3 em lên thi đọc diễn cảm đoạn văn - Nhận xét . B. Kể chuyện: *Bài tập 1: - Mở bảng phụ đã ghi sẵn trước - Quan sát các câu hỏi gợi ý và các gợi ý học sinh nhìn tranh và câu hỏi gợi ý để bức tranh để nắm được nội dung từng kể từng đoạn . đoạn của câu chuyện . - Gọi một em khá kể mẫu một đoạn câu - 1 em khá nhìn tranh minh họa kể chuyện dựa theo bức tranh minh họa . mẫu đoạn 1 câu chuyện . - Gọi 3 em tiếp nối nhau tập kể 3 đoạn câu - Lần lượt mỗi lần 3 em kể nối tiếp chuyện trước lớp theo 3 đoạn của câu chuyện cho lớp . nghe - Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện - Một hoặc hai em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp . - Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay - Giáo viên bình chọn bạn kể hay nhất .
  3. 3. Củng cố dặn dò: nhất - Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì ? - Học sinh lần lượt nêu lên cảm nghĩ của mình về câu chuyện . Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T/77) I. Mục tiêu - Biết làm tính và giải bài toán có hai phép tính . - Học sinh hoàn thành bài 1, 2, 3, 4 (cột 1, 2, 4) - Học sinh khá, giỏi làm hết các bài tập còn lại. II. Chuẩn bị : - Bảng con III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ: - Kiểm tra VBT của HS 2. Bài mới: - Giới thiệu bài * Hướng dẫn HS làm BT: Bài 1: - Gọi nêu yêu cầu bài tập. - Một em nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu 1 em lên bảng lµm . - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa bài. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 2 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài . - Một học sinh nêu yêu cầu bài - Yêu cầu cả lớp cùng làm mẫu một bài. - Học sinh đặt tính và tính vµo bảng con. - Gọi 2 em lên bảng giải bài. - 2 học sinh thực hiện trên bảng. - Nhận xét bài làm của học sinh. - Cả lớp thực hiện làm vào vở
  4. 684 6 845 7 08 114 14 120 24 05 Bài 3 - Gọi HS đọc bài toán. 0 - Yêu cầu lớp thực hiện vào vở - Một học sinh đọc đề bài . - Gọi 1 học sinh lên bảng giải . - Cả lớp làm vào vở . - Một em giải bài trên bảng, lớp bổ sung. Bài giải - Chấm bài, nhận xét đánh giá Số máy bơm đã bán là : 36 : 9 = 4 ( cái ) Số máy bơm còn lại : 36 – 4 = 32 ( cái) Đáp số: 32 máy bơm Bài 4 - Gọi HS đọc bài 4 . - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiÕu - Một em đọc đề bài. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Cả lớp làm vào vào phiÕu - Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung Số đã cho 8 thêm 4 đơn vị: (8 + 4 = 12) Số đã cho 8 gấp 4 lần ( 8 x 4 = 32) Số đã cho 8 bớt 4 đơn vị (8 - 4 = 4) 3. Củng cố - Dặn dò: Số đã cho 8 giảm 4 lần ( 8 : 4 = 2) - Nhận xét đánh giá tiết học Thứ 3 ngày 29 tháng 12 năm 2020 Toán. LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC(T/78) I. Mục tiêu - Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức .BT: 1,2 - Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản. II. Các hoạt động dạy học:
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ : 2HS lên bảng - Đặt tính rồi tính: 684 : 6 ; 845 : 7 - 2HS lên bảng làm bài. - Nhận xét. - Lớp theo dõi nhận xét. 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giới thiệu bài. b) Khai thác: * Cho HS làm quen với biểu thức: - Ghi lên bảng: 126 + 51 và giới thiệu: - Lắng nghe. Đây là biểu thức 126 cộng 51. - Mời vài học sinh nhắc lại . - Nhắc lại "Biểu thức 126 cộng 51" - Viết tiếp 62 – 11 lên bảng và nói:"Ta - Đọc "Biểu thức 62 trừ 11". có biểu thức 62 trừ 11" - Yêu cầu nhắc lại. - Viết tiếp: 13 x 3 + Ta có biểu thức nào? + Ta có biểu thức 13 nhân 3. - Tương tự như vậy, giới thiệu các biểu thức: 84 : 4 ; 125 + 10 - 4 ; 45 : 5 + 7 - Tương tự HS tự nêu: "Biểu thức 8 4 chia 4"; "Biểu thức 125 cộng 10 trừ 4" ... - Cho HS nêu VD về biểu thức. - HS nêu ví dụ, lớp nhận xét bổ sung. * Giá trị của biểu thức: - Xét biểu thức: 126 + 51. + Hãy tính kết quả của biểu thức - HS tính: 126 + 51 = 177. 126 + 51 =? . - Giáo viên nêu: Vì 126 + 51 = 177 nên ta nói: "Giá trị của biểu thức 126 + 51 là 177" - Yêu cầu học sinh nhắc lại. - 3 HS nhắc lại: - Yêu cầu HS tự tính rồi nêu giá trị của - Tự tính và nêu giá trị của các biểu thức các biểu thức: 62 – 11; 13 x 3; 84 : 4 ; còn lại. 125 + 10 - 4 và 45 : 5 + 7. * Luyện tập:
  6. Bài 1: - Gọi học sinh nêu y/c của bài. - Một em nêu yêu cầu bài tập 1. - Hướng dẫn cách làm: Thực hiện - Lớp phân tích bài mẫu, thống nhất cách nhẩm và ghi kết quả : Viết giá trị của làm. biểu thức. - Tự làm bài vào vở. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - Theo dõi giúp đỡ những HS yếu. - Đổi chéo vở để KT bài nhau. - Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài nhau. - Gọi 1 số em đọc kết làm bài của - 2 em nêu kết quả làm bài, lớp nhận mình. xét bổ sung: a) 125 + 18 = 143 - Giáo viên nhận xét đánh giá. Giá trị của biểu thức 125 + 18 là 143 b) 161 - 150 = 11 Bài 2: Giá trị của biểu thức 161 - 150 là 11 - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - Một học sinh nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu cả lớp tự làm bài. - Cả lớp làm vào vở. 1em lên bảng làm - Gọi một em lên bảng giải bài. . - Chấm, chữa bài . 52 + 23 84 - 32 169 - 20 + 1 150 75 52 53 43 360 86 : 2 120 x 3 45 + 8 3. Củng cố dặn dò: - Nhận xét đánh giá tiết học
  7. Tập đọc VỀ QUÊ NGOẠI I. Mục tiêu: - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát ... - Hiểu nội dung: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những người nông dân làm ra lúa gạo ( trả lời được các câu hỏi trong SGK thuộc 10 dòng thơ đầu ) II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu - 3 học sinh lên tiếp nối kể lại 3 chuyện "Đôi bạn". đoạn của câu chuyện. - Nhận xét. - Nêu lên nội dung ý nghĩa câu 2. Bài mới: chuyện. a) Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giới thiệu. b) Luyện đọc: * Đọc diễn cảm bài thơ. - Lắng nghe giáo viên đọc mẫu. * Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ : - Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu. - Nối tiếp nhau đọc từng câu, luyện - GV sửa lỗi phát âm cho HS. đọc các từ ở mục A. - Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp. - Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ - Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng thơ, trước lớp. khổ thơ nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả trong bài. - Giúp học sinh hiểu nghĩa từ ngữ mới (hương - HS tìm hiểu nghĩa của từ theo trời, chân đất ) hướng dẫn của GV. - Yêu cầu đọc từng khổ thơ trong nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ. c) Hướng dẫn tìm hiểu bài : - Mời HS đọc thành tiếng, đọc thầm khổ thơ 1 - 1HS đọc khổ thơ 1, lớp đọc thầm. + Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ? Quê ngoại bạn + Bạn ở thành phố về thăm bà ở đâu? ngoại ở nông thôn. + Những điều gì ở quê khiến bạn thấy lạ? + Đầm sen nở ngát hương thơm, gặp trăng gió bất ngờ, con đường rực rơm vàng, bờ tre... - Yêu cầu học sinh đọc thầm khổ thơ 2. - HS đọc thầm khổ thơ 2: + Bạn nhỏ nghĩ gì về người làm ra hạt gạo? + Bạn thấy họ rất thật thà, thưong họ như thương người ruột thịt như
  8. bà ngoại mình. + Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn nhỏ có + Bạn yêu thêm cuộc sống, yêu gì thay đổi ? thêm con người sau chuyến về thăm quê. - Giáo viên kết luận. - Lắng nghe. - Liên hệ thực tế. d) Học thuộc lòng bài thơ : - Giáo viên đọc lại bài thơ . - Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng khổ thơ, - Học sinh đọc từng câu rồi cả bài cả bài thơ theo PP xóa dần. theo hướng dẫn của giáo viên. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 3 khổ thơ. - 3 em thi đọc thuộc lòng 3 khổ thơ. - Mời lần lượt từng em đọc thuộc lòng bài thơ. - 2 em thi đọc thuộc lòng cả bài thơ. - Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất . - Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc 3. Củng cố dặn dò hay nhất. - Nội dung bài thơ nói gì? - 2 em nhắc lại nội dung bài thơ. - Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới. Chính tả (NV) ĐÔI BẠN I. Mục tiêu : - Chép và trình bày đúng bài chính tả. Làm đúng BT2 a/b - GDHS rèn chữ viết đúng đẹp. II. Chuẩn bị: - 3 băng giấy viết 3 câu văn của bài tập 2b. III. Các hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Đọc cho HS viết một số từ dễ sai ở bài - 2HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng trước. con. - Nhận xét đánh giá. khung cửi , mát rượi , cưỡi ngựa , gửi 2. Bài mới: thư, sưởi ấm , tưới cây a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn nghe viết : - Lớp lắng nghe giới thiệu bài. 1/ Hướng dẫn chuẩn bị : - Giáo viên đọc đoạn chính tả một lượt. - Yêu cầu hai em đọc lại. Cả lớp theo - Lớp lắng nghe dõi trong SGK và TLCH: - 2 học sinh đọc lại bài + Bài viết có mấy câu ? - Cả lớp đọc thầm.
  9. + Những chữ nào trong đoạn văn cần + Có 6 câu. viết hoa? + Chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng + Lời của bố viết như thế nào ? + Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lùi vào mội ô, gạch ngang đầu dòng. lấy bảng con và viết các tiếng khó. - Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực * Đọc cho học sinh viết vào vở. hiện viết vào bảng con. * Chấm, chữa bài. - Cả lớp nghe và viết bài vào vở. - Học sinh nghe và tự sửa lỗi bằng bút c/ Hướng dẫn làm bài tập chì. Bài 2 : - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân. - Dán 3 băng giấy lên bảng. - 2HS đọc yêu cầu của bài. - Gọi 3 em lên bảng thi làm đúng, làm - Học sinh làm vào vở. nhanh. - 3 học sinh lên bảng làm bài, đọc kết - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. quả - Mời 5 – 7 học sinh đọc lại kết quả - Cả lớp theo dõi nhận xét, bình chọn đúng. bạn làm đúng nhất. - Yêu cầu lớp sửa bài (nếu sai). - bảo nhau - cơn bão; vẽ hình - vẻ mặt; 3. Củng cố dặn dò: uống sữa - sửa soạn. - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn về nhà viết lại cho đúng những chữ đã viết sai. Thứ 4 ngày 31 tháng 12 năm 2020 LT&C TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN. DẤU PHẨY I. Mục tiêu - Nêu được một số từ ngữ nói về chủ điểm thành thị và nông thôn ( BT1 và BT2). - Đặt được dấu phẩy vào chổ thích hợp trong đoạn văn ( BT3) II. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ VN ; 2 băng giấy viết đoạn văn BT3. III. Các họat động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KT bài cũ: - Gọi 2HS trả lời miệng BT2 và BT3 tiết - 2HS lên làm lại BT2 và 3. trước. - Lớp theo dõi nhận xét. - Nhận xét.
  10. 2. Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài: - Lắng nghe. b) Hướng dẫn HS làm BT: Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - 1 em đọc yêu cầu BT: Kể tên 1 số TP, tên 1 số làng quê. - Yêu cầu HS trao đổi theo cặp. - Từng cặp làm việc. - Mời đại diện từng cặp kể trước lớp. - Đại diện từng cặp lần lượt kể. - Treo bản đồ VN, chỉ tên từng TP. - Theo dõi trên bản đồ. - Gọi 1 số HS dựa vào bản đồ, nhắc lại - 2 em dựa vào bản đồ nhắc lại tên các TP tên các TP theo vị trí từ Bắc vào Nam. từ Bắc vào Nam: Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, Huế, Đã Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Đà Lạt, thành phố HCM, Cần Thơ. - Mời HS kể tên 1 số vùng quê ( tên - 2 em kể tên 1 số làng quê, lớp bổ sung. làng, xã, huyện). Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu BT, lớp đọc thầm. - 2HS nêu yêu cầu BT, lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và làm - Thảo luận theo nhóm và làm bài. bài. - Mời HS các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, thảo luận. các nhóm khác bổ sung: - Nhận xét chốt lại những ý chính. Thành phố: - Sự vật - đường phố, nhà cao tầng, đèn cao áp, công viên, bến - Công việc xe buýt - kinh doanh, chế tạo máy móc, nghiên cứu khoa học, ... Nông thôn: - Sự vật - nhà ngói, nhà lá, ruộng - Công việc vườn, cánh đồng, lũy tre, con đò, ... - cày bừa, cấy lúa, gieo mạ. Bài tập 3: Gặt hái, phun thuốc,... - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - 1HS đọc yêu cầu BT, lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Tự làm bài vào VBT. - Mời 3 em lên bảng thi làm bài đúng, - 3 em lên bảng thi làm bài. Lớp theo dõi nhanh. nhận xét bình chọn bạn làm đúng và - Nhận xét, chữa bài. nhanh. - Gọi 3 - 4 HS đọc lại đoạn văn đã điền - 3 em đọc lại đoạn văn. dấu phẩy đúng.
  11. 3. Củng cố dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại tên 1 số TP của nước ta. - 2 em nhắc lại tên các TP trên đất nước Về nhà đọc lại đoạn văn của BT3. ta. Toán TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC (Tr.79) I. Mục tiêu: - Biết tính giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép cộng, phép trừ hoặc chỉ có phép nhân, phép chia. - Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “ = , ” - BT cần làm: 1,2,3 II. Chuẩn bị: - Bảng phụ, VBT III. Các họat động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ: - Hãy cho VD 1 biểu thức, tính và nêu - Hai học sinh lên bảng làm bài. giá trị của biểu thức đó. - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. - Nhận xét . 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giới thiệu bài. b) Khai thác : * Giới thiệu hai quy tắc: - Ghi ví dụ: 60 + 20 – 5 lên bảng. - Gọi HS nêu cách làm. - 2 em nêu cách làm, lớp bổ sung. Lấy 60 + 20 = 80 tiếp theo lấy 80 – 5 = 75 - 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm - 1 em xung phong lên bảng thực hiện, cả nháp. lớp làm vào nháp. - Nhận xét chữa bài trên bảng. 60 + 20 - 5 = 80 - 5 = 75 + Nếu trong biểu thức chỉ có các phép + "Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính tính cộng, trừ thì ta thực hiện như thế cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo nào? thứ tự từ trái sang phải". - Ghi Quy tắc lên bảng, HS nhắc lại. - Nhắc lại quy tắc. - Viết lên bảng biểu thức: 49 : 7 x 5 + Để tính được giá trị của biểu thức + Ta lấy 49 chia cho 7 trước rồi nhân tiếp
  12. trên ta thực hiện như thế nào? với 5 - 1HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào - 1 em lên bảng làm bài, lớp làm vào nháp. nháp - Lớp nhận xét chữa bài trên bảng: - Nhận xét, chữa bài. 49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35 + Vậy nếu trong biểu thức chỉ có các + "Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính phép tính nhân, chia thì ta thực hiện nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo các phếp tính theo thứ tự nào? thứ tự từ trái sang phải". - Ghi QT lên bảng. - Cho HS nhắc lại QT nhiều lần. - Nhắc lại nhiều lần hai quy tắc tính giá trị * Luyện tập: của biểu thức. Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu của - 1 em nêu yêu cầu của bài. bài. - 1HS giỏi làm mẫu 1 biểu thức. - 1HSG lên bảng thực hiên mẫu 1 biểu thức . - Yêu cầu cả lớp tự làm các biểu thức - Cả lớp thực hiện làm vào vở . còn lại. - Hai học sinh lên bảng chữa bài, lớp bổ sung. a/ 268 – 68 + 17 = 200 + 17 = 217 b/ 387 – 7 – 80 = 380 – 80 = 300 - Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa - Đổi chéo vở để KT bài nhau, bài. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 2 - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài 2. - Một học sinh nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu lớp tự thực hiện vào vở. - Cả lớp tự làm bài. - Gọi 3 em lên bảng thi làm bài - 3 học sinh lên bảng thi làm bài nhanh, lớp nhanh. nhận xét bình chọn bạn làm nhanh nhất. - Nhận xét, chữa bài. a/ 15 x 3 x 2 = 45 x 2 = 90 b/ 81 : 9 x 7 = 9 x 7 = 63 c/ 48 : 2 : 6 = 24 : 6 = 4 Bài 3: - Gọi học sinh nêu bài tập 3 - 1HS nêu yêu cầu của bài. - Giúp học sinh tính biểu thức ban đầu - Cả lớp thực hiện chung một phép tính. và điền dấu. - Yêu cầu tự làm các phép tính còn - Cả lớp làm vào vở các phép tính còn lại . lại. - Gọi HS nêu kết quả. - 2 em nêu kết quả, lớp nhận xét bổ sung:
  13. 55 : 5 x 3 > 32 - Nhận xét chốt lại lời giải đúng. 47 = 84 – 34 – 3 20 + 5 < 40 : 2 + 6 3. Củng cố dặn dò: - Trong biểu thức chỉ có các phép tính - Vài học sinh nhắc 2 quy tắc vừa học. cộng, trừ hoặc nhân chia thì ta thực hiện như thế nào? - Nhận xét đánh giá tiết học