Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2,3 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Hồng Diễm
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2,3 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Hồng Diễm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_lop_23_tuan_29_nam_hoc_2020_2021.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2,3 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Hồng Diễm
- TUẦN 29 Thứ Ba, ngày 6 tháng 4 năm 2021 Chính tả - Tập chép BÀI: CHIM SÂU - CHỮ C, K. VẦN UYT, UYCH I. MỤC TIÊU 1/ Phát triển năng lực đặc thù - năng lực ngơn ngữ - Tập chép lại bài thơ Chim sâu, mắc khơng quá 2 lỗi. - Điền đúng vần uyt, uych, chữ c, k vào chỗ trống để hồn thành các câu văn. 2/ Gĩp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực tiếng việt. Cĩ khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. - Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết HS lắng nghe học. 2. Luyện tập 2.1. Tập chép HS đọc cá nhân, cả lớp bài thơ Chim sâu - GV chỉ từng tiếng dễ viết sai, cả lớp đọc chim sâu, chăm nhặt, bắt sâu, búp nở, - HS nhẩm đánh vần từng tiếng các em dễ viết hoa cười). sai. Bài thơ khen chim sâu chăm chỉ bắt sâu - GV: Bài thơ nĩi điều gì? cho cây lá nên cây lá rất yêu quý, biết ơn chim sâu. - HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, nhìn mẫu, chép lại bài thơ, tơ các chữ hoa đầu câu. GV nhắc những HS chép câu văn vào vở nhớ HS viết xong, tự đối chiếu với bài mẫu, viết chữ đầu câu lùi vào 1 ơ. sốt bài; dùng bút chì gạch chân chữ viết sai, ghi số lỗi ra lề vở. - GV sửa chữa, nhận xét một số bài của HS. 2.2. Làm bài tập chính tả HS đọc yêu cầu a) BT 2 (Em chọn vần nào: uyt hay uych?) HS làm bài vào VBT (điền vẫn cịn thiếu - GV viết lên bảng s.., h... (2 lần). vào từng chỗ trống). - 2 HS báo cáo kết quả (điền vần trên bảng lớp). - Cả lớp đọc 2 cậu đã hồn chỉnh: a) Sơn ca thử lao mình xuống nước, suýt chết đuối. b) Nai leo lên mỏm đá tập bay thì rơi
- huỵch xuống đất. - HS đọc yêu cầu b) BT 3 (Chữ nào hợp với chỗ trống: c hay HS làm bài vào VBT hoặc vào vở (chỉ k?) viết chữ cần điền: kể, con,...). . GV viết lên bảng: ...ể, ...âu chuyện, ...ính, - (Chữa bài) 1 HS điền chữ trên bảng lớp. ...on. (Cĩ thể tổ chức thi tiếp sức: Các từ thiếu chữ được viết trên bảng 2 lần. Hai nhĩm (mỗi nhĩm 4 HS) tiếp nối nhau điền chữ. Nhĩm điền đúng, nhanh, báo cáo kết quả rõ ràng sẽ thắng cuộc). - Cả lớp đọc: kể viết là ca / câu (chuyện) viết là cờ / kính viết là ca / con viết là cờ. - Cả lớp đọc lại 2 câu văn: 1) Sơn ca, nai và ếch thường kể cho nhau nghe những câu chuyện thú vị. 2) Thầy giáo voi giương kính lên cũng khơng đọc được chữ của kiến con. 3. Củng cố, dặn dị - GV tuyên dương, khen ngợi những HS tích cực. Thứ Tư, ngày 7 tháng 4 năm 2021 Tốn - Lớp 3C, 3A TIẾT 143: DIỆN TÍCH HÌNH VUƠNG I. MỤC TIÊU: - KT: Nắm được quy tắc tính diện tích hình vuơng theo số đo cạnh của nĩ và bước đầu vận dụng tính diện tích một số hình vuơng theo đơn vị đo là xăng - ti - mét vuơng. - KN: Làm được các bài tập trong SGK. - PC: Giáo dục HS chăm học. II. ĐỒ DÙNG Một số hình vuơng bằng bìa cĩ số đo cạnh 4cm,10 cm,... Phiếu HT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trị 1. Ổn định lớp: 2.Bài cũ : - Một em lên bảng chữa bài tập số 3. - Gọi 1 em lên bảng sửa bài tập về Chiều dài HCN là : 5 x 2 = 10 cm nhà. Diện tích HCN : 10 x 5 = 50 (cm 2) - Chấm vở tổ 2. - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. - Nhận xét ghi điểm.
- 3.Bài mới: a) Giới thiệu bài: * Xây dựng qui tắc tính diện tích hình vuơng - Lớp quan sát lên bảng theo dõi GV hướng - GV gắn hình vuơng lên bảng. dẫn để nắm về cách tính diện tích hình vuơng. - Yêu cầu quan sát đếm số ơ vuơng - Thực hành đếm và nêu : Hàng ngang cĩ 3 ơ cĩ trong hình vuơng ? vuơng 1cm2, cột dọc cĩ 3 ơ vuơng 1 cm2 - Yêu cầu tính số ơ vuơng bằng cách - Vậy số ơ vuơng của cả hình vuơng là : lấy số ơ của một hàng nhân với số ơ 3 x 3 = 9 (ơ vuơng) của một cột ? - Vì 1 ơ vuơng bằng 1 cm 2 nên : 3 x 3 = 9 - Gợi ý để HS rút ra cách tính diện (cm2) tích bằng cách lấy 3 ơ nhân 3 ơ - Vài HS nêu lại cách tìm diện tích. bằng 9 ơ. - Tương tự cách tính ở ví dụ 1 lớp thực hành - Đưa ra một số hình vuơng với số ơ tính diện tích một số hình vuơng khác nhau. khác nhau yêu cầu tính diện tích ? - Nhận xét đánh giá bài làm của HS. - Một em nêu yêu cầu đề bài. b) Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Một em nêu lại cách tính chu vi và diện tích - Kẻ lên bảng như SGK. hình vuơng. - Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi - Cả lớp thực hiện làm bài. và diện tích hình vuơng. - Một em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ - Yêu cầu HS tự làm bài. sung: - Mời một em lên thực hiện và điền kết quả vào từng cột trên bảng. - GV nhận xét đánh giá. - Một em nêu yêu cầu đề bài. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm vào vở bài tập. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở. - Một HS lên bảng tính, lớp theo dõi bổ sung. - Mời một em lên bảng giải bài Giải : - Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và Đổi : 80 mm = 8 cm chữa bài. Diện tích tờ giấy là : - GV nhận xét đánh giá. 8 x 8 = 64 ( cm2) Đ/S : 64 cm2 Bài 3: - Một em nêu yêu cầu đề bài. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Lớp thực hiện vào vở. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở - Một em lênbaifchax chữa bài, lớp bổ sung. - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa Giải : - Cạnh hình vuơng là : 20 :4 = 5 (cm) bài. - Diện tích hình vuơng là : 5 x 5 = 25 (cm2) Đ/S: 25 cm2
- 4. Củng cố - dặn dị: - 3 em nhắc lại QT. - Cho HS nhắc lại QT tính diện tích HV. - Về nhà học thuộc QT và xem lại các BT đã làm. Tập đọc - Lớp 2A TIẾT 78: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: 1. Kiến thức -Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa những cụm từ dài. -Đọc toàn bài với giọng tả nhẹ nhàng tình cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài : thời thơ ấu, cổ kính, lững thững . 2. Kĩ năng -Hiểu nội dung bài : Bài văn tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình yêu của tác giả với cây đa, với quê hương. 3. Thái độ: Ham thích học mơn Tiếng Việt II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : Tranh cây đa quê hương . 2.Học sinh : Sách Tiếng Việt/ tập 2. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1.Kđ (1’): Hát 2.Bài cũ (5’): Gọi học sinh đọc bài 3hs lên bảng đọc và trả lời câu hỏi. “Những quả đào” và trả lời câu hỏi. -Nhận xét, cho điểm. 3.Dạy bài mới : a.Giới thiệu bài(1’): Ở làng quê Việt Nam ngoài cây tre còn có một loại cây rất phổ biến là cây đa. Đó loại cây thân to rễ chùm, tỏa bóng mát nên rất gần gũi với trẻ nhỏ. Bài -Cây đa quê hương. đọc Cây đa quê hương sẽ cho thấy cây đa gắn bó gần gũi với trẻ em ở
- làng quê. b.Luyện đọc.((15’) -Giáo viên đọc mẫu toàn bài (giọng nhẹ nhàng tình cảm, đôi chỗ lắng lại thể hiện sự hồi tưởng. Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả gợi cảm : gắn liền, không xuể chót vót, gợn sóng, lững thững . -HS nối tiếp nhau đọc từng câu . Đọc từng câu : -HS luyện đọc các từ ngữ: gắn, không -Giáo viên uốn nắn cách đọc của xuể,chót vót, rễ cây, lúa vàng, lững từng em. thững,gợn sóng, gẩy lên. -HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn. -Đoạn 1 : từ đầu đến đang cười Đọc từng đoạn : Chia 2 đoạn . đang nói. -Đoạn 2 : phần còn lại. -GV hướng dẫn học sinh đọc rõ ràng mạch lạc, nghỉ hới đúng. Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những -Bảng phụ : Hướng dẫn luyện đọc điệu nhạc li kì/ tưởng chừng như ai đang câu. cười/ đang nói.// -2 hs đọc -Chia nhóm:đọc từng đoạn trong nhóm. Đọc chú giải Đọc cả bài. Đọc từng đoạn trong nhóm. -Thi đọc giữa đại diện các nhóm đọc -Nhận xét, kết luận người đọc tốt nối tiếp nhau. nhất. -Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là cả một tòa c.Tìm hiểu bài.(10’) nhà cổ kính hơn là cả một thân cây Câu 1:Những từ ngữ câu văn nào (Lúc còn là trẻ con) cho biết cây đa đã sống rất lâu ? (Cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm) * Thân cây : là một tòa cổ kính, chín Giảng từ: Thời thơ ấu mười đứa bé bắt tay nhau ôm không Cổ kính xuể. Câu 2:Các bộ phận của cây đa được * Cành cây lớn hơn cột đình. tả bằng những hình ảnh nào ? * Ngọn cây : chót vót giữa trời xanh.
- * Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ. ( Cao vượt hẳn những vật xung quanh) (Lạ và hấp dẫn) Giảng từ: Chót vót (Nghĩ như là ngỡ là) Li kì -Nhiều em phát biểu : Tưởng chừng * Thân cây rất to/ rất đồ sộ. Câu 3: Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ * Cành cây rất lớn/ to lắm. phận của cây đa bằng một từ ? * Ngọn cây rất cao/ cao vút. * Rễ cây ngoằn ngoèo/ kì dị. -Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy lúa vàng gợn sóng, đàn trâu lững Câu 4 :Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác lững ra về, bóng sừng trâu dưới ánh giả còn thấy những cảnh đẹp nào chiều. của quê hương? ((Đi) chậm từng bước một) * Giảng từ : Lững thững -3-4 em thi đọc lại bài. d.Luyện đọc lại (6’): Hd hs luyện đọc diễn cảm -Tác giả yêu cây đa, yêu quê hương, Nhận xét, tuyên dương em đọc tốt. luôn nhớ những kỉ niệm thời thơ ấu gắn 4.Củng cố-.Dặn dò: (2’) liền với cây đa quê hương. Qua bài văn em thấy tình cảm của tác giả với quê hương như thế nào ? -Giáo dục tư tưởng.Nhận xét tiết học. Dặn học sinh về đọc lại bài

