Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022

docx 24 trang hathanh 14/08/2026 360
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_1_nam_hoc_2021_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 1 Thứ năm, ngày 16 tháng 9 năm 2021 Toán Tiết 1: VỊ TRÍ QUANH TA I. MỤC TIÊU: - Bước đầu nhận biết được vị trí tương đối giữa hai vật: Trên - dưới; Bên phải bên trái; Phía trước - phía sau. Ở giữa. - HS có ý thức trong giờ học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Video bài hát: Cả tuần đều ngoan của nhạc sĩ Phạm Tuyên ; SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. - Hình ảnh các bức tranh trong SGK Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Mở đầu: *Khởi động: GV mở vi deo bài hát: Cả tuần đều ngoan Lớp phó văn nghệ bắt nhịp, HS hát. *Kết nối: GV giới thiệu nêu yêu cầu tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới - Thực hành. 2.1 Nhận biết quan hệ trên - dưới. GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và nêu nhận xét: HS quan sát SGK và nêu nhận xét: - Lọ hoa ở trên mặt bàn, con mèo ở dưới gầm bàn. - Máy bay bay bên trên, em bé đứng dưới đất. GV nêu yêu cầu HS tô màu trong vở bài tập Toán. HS tô màu theo hướng dẫn trong Vở bài tập Toán. 2.2 Nhận biết quan hệ bên phải - bên trái. GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và nêu nhận xét: HS quan sát SGK và nêu nhận xét: -Cửa ra vào ở bên phải cô giáo. Bàn GV ở bên trái cô giáo. -Dãy đèn cao áp ở bên phải ô tô đang chạy. Bên trái ô tô là dãy nhà cao tầng. GV nêu yêu cầu HS tô màu trong vở bài tập Toán. - HS tô màu theo hướng dẫn trong Vở bài tập Toán. - GV nêu yêu cầu HS tìm ví dụ tương tự về quan hệ bên phải - bên trái. - HS tìm ví dụ tương tự về quan hệ bên phải - bên trái. 2.3 Nhận biết quan hệ trước - sau, ở giữa
  2. - GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và nêu nhận xét: - HS quan sát SGK và nêu nhận xét: + Phía trước ba bạn đứng xếp hàng mua kem là chú bán kem; Bạn Hùng đứng trước em Hoa đang cầm thú bông; Chị Mai đứng sau em Hoa; em Hoa đứng giữa bạn Hùng và chị Mai. + Ô tô màu đỏ ở trước ô tô màu vàng, ô tô màu tím ở sau ô tô màu vàng và ô tô màu vàng ở giữa hai ô tô màu đỏ và màu tím. - GV nêu yêu cầu HS tô màu trong vở bài tập Toán. - HS tô màu theo hướng dẫn trong Vở bài tập Toán. - GV nêu yêu cầu HS tìm ví dụ tương tự về quan hệ trước - sau, ở giữa - HS tìm ví dụ tương tự về quan hệ trước - sau, ở giữa. -3. Vận dụng - GV tổng kết nội dung bài học. - HS lấy ví dụ về các vị trí tương đối giữa các đồ vật mà các em vừa học. - HS nhận xét, tuyên dương. ____________________________ Tiếng Việt Bài 1: LÀM QUEN ( Tiết 1+2) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: - Nói và đáp lại được lời chào hỏi. Giới thiệu được tên mình với thầy cô giáo, các bạn; nghe, hiểu các hướng dẫn, yêu cầu, quy định của GV - Gọi tên, phân biệt được đồ dùng, sách vở. - Ngồi đúng tư thế khi đọc, viết, biết cầm bút đúng cách. - Tô, viết được nét thẳng, nét ngang, nét xiên trái, xiên phải. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. HS: - SGK TV1 tập 1, vở BTTV 1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. 2. GV: - Như HS. Tranh minh họa tư thế ngồi viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: A. Mở đầu: - Cả lớp hát bài: Rửa mặt như mèo B. Hình thành kiến thức mới: 1. Chào hỏi, làm quen thầy cô và các bạn: - GV hướng dẫn HS tư thế đứng dậy chào, cách chào: HS làm vài lần.
  3. - GV giới thiệu tên mình: 1 số HS nhắc lại tên cô. - GV lưu ý HS cách trả lời đầy đủ câu: Thưa cô, cô tên là ạ! - GV hỏi tên 1 số bạn. GV lưu ý HS cách trả lời đầy đủ câu: HS trả lời: Thưa cô, e, tên là ạ! - GVHDHD làm quen với nhau: 2 HS lên bảng làm mẫu: HS1: Chào bạn, mình tên là bạn tên là gì? HS 2: Mình tên là + HS đổi vai cho nhau + HS thực hành trong nhóm. - GV nhận xét. Lưu ý HS thái độ khi làm quen. 2. Làm quen với đồ dùng, sách vở: - GV giới thiệu quyển sách TV 1: + Đây là sách gì? + Sách TV dùng để làm gì? - HS lấy sách TV để lên bàn dùng để học - GV giới thiệu qua công dụng của sách TV - GV giới thiệu tương tự vở BTTV, đồ dùng học môn TV. + Để sách vở. đồ dùng học tập được bền đẹp, chúng ta cần phải làm gì? + HS trả cá nhân lời theo hiểu biết - GV nhận xét, GV hướng dẫn ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT 3. Giới thiệu tư thế ngồi đọc, viết, cách cầm bút. - GV giới thiệu tranh tư thế ngồi học đúng - GV hướng dẫn, làm mẫu tư thế ngồi đọc, viết - HS quan sát - GV chỉnh sửa cho HS - GV hướng dẫn HS cách cầm bút - HS thực hành - GV quan sát, chỉnh sửa. 4.Tập viết nét thẳng, nét ngang, nét xiên trái, nét xiên phải a. GV giới thiệu các nét - GV hướng dẫn HS với các ô vuông, dòng kẻ li. - GV giới thiệu các nét ẩn trong tranh vẽ. b.GV hướng dẫn HS viết các nét thẳng, nét ngang, nét xiên trái, nét xiên phải vào bảng con - GV hướng dẫn HS viết nét thẳng: HS quan sát
  4. - GV lưu ý HS tọa độ các nét, điểm đặt bút, dừng bút. - GV quan sát, uốn nắn cho HS. - GV nhận xét. - GV HS tương tự với các nét còn lại. c. HDHS viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, uốn nắn. - HS viết vào vở TV. - GV quan sát. C. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HD cách chào hỏi các thầy cô giáo khác, các cô chú nhân viên trong trường: HS thực hành sắm vai - GV chỉ các nét vừa học không theo thứ tự: HS đọc - HS về nhà tìm các nét ẩn trong đồ vật. Trao đổi với người thân về sách vở, đồ dùng học tập cũng như công dụng của chúng - GVNX giờ học. Tiếng Việt Bài 2: CHỮ CÁI a, b, c, d, đ, e - A, B, C, D, Đ, E( Tiết 1) I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh: - Nhận biết được các chữ cái in thường a,b, c, d, đ, e và in hoa A, B, C, D, Đ, E - Tô viết được các nét móc ngược, nét móc xuôi, nét móc 2 đầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. HS: Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. 2. GV: Bộ ĐDTV, Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 A. Mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi: Thi kể nối tiếp: HS thi kể nhanh tên các bạn trong lớp theo hình thức nối tiếp. GV chia thành 2 đội, mỗi đội có 1 phút để kể, đội nào kể được nhiều hơn sẽ chiến thắng.
  5. - GVNX. Tổng kết trò chơi - GV giới thiệu vào bài, ghi bảng a b c d đ e A B C D Đ E -HS đọc được các chữ cái in thường, in hoa B. Hình thành kiến thức mới: 1. Tìm chữ cái trong tranh - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chữ cái trốn ở đâu? Chẳng hạn: + GV: Có 6 chữ cái ẩn nấp trong căn bếp kì diệu, ví dụ chữ a đang trốn trong ấm trà. + HS mở SGK trang 12, quan sát tranh - HS làm việc nhóm bàn, tìm các chữ cái ẩn trong tranh - HS lên chỉ chữ và nêu tên chữ: + chỉ vào cái ấm nói : chữ a + chỉ vào lọ hoa nói: chữ d - GV nhận xét. 2. GV giới thiệu các nét móc ngược, nét móc xuôi, nét móc 2 đầu - GV giới thiệu các nét: HS quan sát - GV chỉ cho HS đọc các nét: HS đọc 3.Tập viết các nét móc ngược, nét móc xuôi, nét móc 2 đầu vào bảng con - GV hướng dẫn HS viết nét móc xuôi: HS quan sát, viết trên không trung - GV lưu ý HS độ cao, rộng, tọa độ các nét, điểm đặt bút, dừng bút: nét móc ngược cao 2 li, rộng 1 li, - GV quan sát, uốn nắn cho HS: HS viết bảng con. HS nhận xét bài của 1 số bạn - GV nhận xét. - GV hướng dẫn tương tự với các nét còn lại. C. Vận dụng, trải nghiệm: - GV chỉ các nét, các chữ vừa học không theo thứ tự: HS đọc. - HS về nhà tìm các nét, chữ cái ẩn trong đồ vật xung quanh. - GV nhận xét giờ học. Thứ sau, ngàỳ 17 tháng 9 năm 2021 Toán
  6. NHẬN BIẾT CÁC HÌNH I. MỤC TIÊU - Bước đầu nhận dạng được biểu tượng của 6 hình cơ bản: hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn, khối hộp chữ nhật và khối lập phương, nói đúng tên hình. - Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật. - HS có ý thức trong giờ học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Video bài hát: Ông trăng tròn ; SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. - Hình ảnh các bức tranh trong SGK Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1.Mở đầu - GV mở video bài hát: Ông trăng tròn - Lớp phó văn nghệ bắt nhịp, HS hát 2. Hình thành kiến thức - Thực hành. 2.1 Nhận biết biểu tượng hình vuông - GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và nêu nhận xét: - HS quan sát SGK và nêu nhận xét: + Hình thứ nhất và hình thứ hai trong tranh là các hình vuông;viên gạch lát nền có dạng hình vuông, khăn tay cũng có dạng hình vuông. - GV nêu yêu cầu HS tô màu trong vở bài tập Toán. - HS tô màu theo hướng dẫn trong Vở bài tập Toán. - GV cho HS tìm thêm những vật có dạng hình vuông - HS tìm thêm những vật có dạng hình vuông. 2.2 Nhận biết biểu tượng hình chữ nhật. - GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và nêu nhận xét: - HS quan sát SGK và nêu nhận xét: + Hình thứ nhất và hình thứ hai trong tranh là các hình chữ nhật, cuốn SGK Toán 1 có dạng hình chữ nhật, bảng con có dạng hình chữ nhật cửa đi cũng có dạng hình chữ nhật. - GV nêu yêu cầu HS tô màu trong vở bài tập Toán. - HS tô màu theo hướng dẫn trong Vở bài tập Toán. - GV cho HS tìm thêm những vật có dạng hình chữ nhật. - HS tìm thêm những vật có dạng hình chữ nhật. 2.3 Nhận biết biểu tượng hình tam giác.
  7. - GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và nêu nhận xét: - HS quan sát SGK và nêu nhận xét: + Hình thứ nhất và hình thứ hai trong tranh là các hình tam giác. Lá cờ có dạng hình tam giác, ê ke có dạng hình tam giác, miếng bánh cũng có dạng hình tam giác. - GV cho HS tìm thêm những vật có dạng hình tam giác. - HS tìm thêm những vật có dạng hình tam giác. 2.4 Nhận biết biểu tượng hình tròn. - GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và nêu nhận xét: - HS quan sát SGK và nêu nhận xét: + Hình thứ nhất trong tranh là hình tròn. Mặt đồng hồ có dạng hình tròn, biển báo giao thông có dạng hình tròn và cái đĩa cũng có dạng hình tròn - GV nêu yêu cầu HS tô màu trong vở bài tập Toán. - HS tô màu theo hướng dẫn trong Vở bài tập Toán. - GV cho HS tìm thêm những vật có dạng hình tam giác. - HS tìm thêm những vật có dạng hình tam giác. 2.5 Nhận biết biểu tượng khối hộp chữ nhật. GV treo tranh hoặc chiếu khối phần khối hộp chữ nhật lên trên màn hình và nêu nhận xét: + Hình thứ nhất trong tranh là khối hộp chữ nhật. Hộp để đồ y tế có dạng khối hộp hình chữ nhật và viên gạch cũng có dạng khối hộp chữ nhật. - HS tô màu theo hướng dẫn trong Vở bài tập Toán. - GV cho HS tìm thêm những vật có dạng khối hộp chữ nhật. 2.4 Nhận biết biểu tượng khối lập phương. GV treo tranh hoặc chiếu khối phần khối lập phương lên trên màn hình và nêu nhận xét: + Hình thứ nhất trong tranh là khối lập phương. Ru - bic dạng khối lập phương và hộp quà cũng có dạng khối lập phương. - HS tô màu theo hướng dẫn trong Vở bài tập Toán. - GV cho HS tìm thêm những vật có dạng khối lập phương 3. Vận dụng - GV tổng kết nội dung bài học. - HS lấy ví dụ về nhận biết các hình mà các em vừa học. ________________________________
  8. Tiếng Việt Bài 2: CHỮ CÁI a, b, c, d, đ, e - A, B, C, D, Đ, E( Tiết 2) I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh: - Nhận biết được các chữ cái in thường a,b, c, d, đ, e và in hoa A, B, C, D, Đ, E - Tô viết được các nét móc ngược, nét móc xuôi, nét móc 2 đầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. HS: Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. 2. GV: Bộ ĐDTV, Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 2 4. Hoạt động luyện tập, thực hành: Tìm và đọc chữ cái: a. Chữ cái in thường: - GV cho HS đọc các chữ cái: a, b, c, d, đ, e: HS đọc - GV đọc tên chữ: HS lấy rồi đặt các chữ cái lên bàn, HS lấy nhanh chữ cô vừa đọc b. Chữ cái in hoa: A, B, C, D, Đ, E - GV chia nhóm 4, phát thẻ chữ hoa cho các nhóm, hướng dẫn HS thực hành. - - - HS làm việc theo nhóm: 1 em giơ chữ in hoa, HS khác đọc rồi lần lượt đổi cho nhau - GV quan sát, hướng dẫn - GV chỉ bảng các chữ in hoa không theo thứ tự: HS đọc - GV giơ chữ thường và chữ hoa lần lượt với từng chữ: HS các nhóm tìm và giơ theo - Cho các nhóm tìm nhanh các cặp sinh đôi: Các nhóm thi đua tìm nhanh, tìm đúng - GV nhận xét 5. Hướng dẫn HS viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết vở TV
  9. - GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS C. Vận dụng: - GV chỉ các nét, các chữ vừa học không theo thứ tự: HS đọc. - HS về nhà tìm các nét, chữ cái ẩn trong đồ vật xung quanh. - GV nhận xét giờ học. ____________________________ Tiếng Việt Bài 3: CHỮ CÁI g, h, I, k, l, m – G, H, I, K, L, M( Tiết 1) I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh: - Nhận biết được các chữ cái in thường g, h, I, k, l, m và in hoa G, H, I, K, L, M - Tô viết được các nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. HS: Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. 2. GV: - Bộ ĐDTV, Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: A. Mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi: Tìm Anh em sinh đôi bằng cách gắn các thẻ chữ in thường, in hoa theo cặp (a- A, b- B, c- C, d- D, đ- Đ, e- E) - HS chơi - GVNX. - GV giới thiệu vào bài, ghi bảng g h i k l m G H I K L M - HS đọc đúng các chữ cái in thường, in hoa B. Hình thành kiến thức mới: 1. Tìm chữ cái trong tranh - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chữ cái trốn ở đâu? - HS mở SGK trang 14, quan sát tranh - HS làm việc nhóm bàn, tìm các chữ cái ẩn trong tranh
  10. - HS lên chỉ chữ và nêu tên chữ: + chỉ vào cái móc áo nói : chữ g + chỉ vào ghế nói: chữ h - GV nhận xét. 2. GV giới thiệu các nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín - GV giới thiệu các nét: HS quan sát - GV chỉ cho HS đọc các nét: HS đọc - GV cho HS tạo hình các nét bằng các ngón tay: HS làm theo 3.Tập viết các nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín vào bảng con - GV hướng dẫn HS viết nét cong trái: HS quan sát. - GV lưu ý HS độ cao, rộng, tọa độ các nét, điểm đặt bút, dừng bút: nét cong trái cao 2 li, rộng 1 li rưỡi, + HS viết trên không trung +HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn cho HS - HS nhận xét bài của 1 số bạn - GV nhận xét. - GV hướng dẫn HS tương tự với các nét còn lại. C. Vận dụng: - GV chỉ các nét, các chữ vừa học không theo thứ tự: HS đọc. - HS về nhà tìm các nét, chữ cái ẩn trong đồ vật. xung quanh. - GV nhận xét giờ học. ______________________________ Thứ hai, ngày 20 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt Bài 3: CHỮ CÁI g, h, I, k, l, m – G, H, I, K, L, M ( Tiết 2) I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh: - Nhận biết được các chữ cái in thường g, h, I, k, l, m và in hoa G, H, I, K, L, M - Tô viết được các nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. HS: -Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. 2. GV: - Bộ ĐDTV, Ti vi
  11. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 3. Luyện tập, thực hành: Tìm và đọc chữ cái: a. Chữ cái in thường: - GV cho HS đọc các chữ cái: g, h, I, k, l, m : HS đọc - GV đọc tên chữ: HS lấy nhanh chữ cô vừa đọc, HS lấy rồi đặt các chữ cái lên bàn - GV nhận xét. b. Chữ cái in hoa: G, H, I, K, L, M - GV chia nhóm 4, phát thẻ chữ hoa cho các nhóm, hướng dẫn HS thực hành. - HS làm việc theo nhóm: 1 em giơ chữ in hoa, HS khác đọc rồi lần lượt đổi cho nhau - GV quan sát, hướng dẫn - GV chỉ bảng các chữ in hoa không theo thứ tự: HS đọc - GV giơ chữ thường và chữ hoa lần lượt với từng chữ: HS các nhóm tìm và giơ theo - Cho các nhóm tìm nhanh các cặp sinh đôi: Các nhóm thi đua tìm nhanh, tìm đúng - GV nhận xét. 4. Tạo hình chữ bằng hành động của cơ thể - GV tạo hình mẫu các chữ in hoa: I + Đố các con cô đang tạo hình chữ gì? + HS quan sát GV làm trả lời chữ I - HS thực hành tạo hình - GV giới thiệu tranh SGK: HS quan sát tranh, nêu tên các chữ cái được các bạn nhỏ tạo hình bằng hành động cơ thể - GV quan sát, hướng dẫn. 5. Viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS tô, viết các nét trong vở Tập viết, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết vở TV - GV quan sát , uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS C. Vận dụng: - GV chỉ các nét, các chữ vừa học không theo thứ tự: HS đọc.
  12. - HS về nhà tìm các nét, chữ cái ẩn trong đồ vật. xung quanh. - GV nhận xét giờ học. Tiếng Việt Bài 4: CHỮ CÁI n, o, p, q, r, s – N, O, P, Q, R, S (Tiết 1) I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh: - Nhận biết được các chữ cái in thường n, o, p, q, r, s và in hoa N, O, P, Q, R, S - Tô viết được các nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. HS: - Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. 2. GV: - Bộ ĐDTV, Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: A. Mở đầu: - GV cho HS chơi TC: Tìm Anh em sinh đôi bằng cách gắn các thẻ chữ in thường, in hoa theo cặp ( g- G, h- H, i- I, k- K, l- L, m- M) - HS chơi - GVNX. - GV giới thiệu vào bài, ghi bảng n o p q r s N O P Q R S - HS đọc được các chữ cái in thường, in hoa B. Hình thành kiến thức mới: 1. Tìm chữ cái trong tranh - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chữ cái trốn ở đâu? - HS mở SGK trang 14, quan sát tranh - HS làm việc nhóm bàn, tìm các chữ cái ẩn trong tranh - HS lên chỉ chữ và nêu tên chữ: + chỉ vào cái móc áo nói : chữ g + chỉ vào ghế nói: chữ h - GV nhận xét. 2. GV giới thiệu các nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa
  13. - GV giới thiệu các nét: HS quan sát - GV chỉ cho HS đọc các nét: HS đọc 3.Tập viết các nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa vào bảng con - GV hướng dẫn viết nét khuyết trên: GV lưu ý HS độ cao, rộng, tọa độ các nét, điểm đặt bút, dừng bút: nét cong trái cao 5 li, rộng 1 li rưỡi, - HS quan sát, viết trên không trung - HS viết bảng con. - GV quan sát, uốn nắn cho HS. - HS nhận xét bài của 1 số bạn - GV nhận xét. - GV hướng dẫn HS tương tự với các nét còn lại. Tiếng Việt Bài 4: CHỮ CÁI n, o, p, q, r, s – N, O, P, Q, R, S ( Tiết 2) I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh: - Nhận biết được các chữ cái in thường n, o, p, q, r, s và in hoa N, O, P, Q, R, S - Tô viết được các nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. HS: - Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. 2. GV: - Bộ ĐDTV, Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 3. Luyện tập, thực hành: Tìm và đọc chữ cái: a. Chữ cái in thường: - GV cho HS đọc các chữ cái: n, o, p, q, r, s - GV đọc tên chữ - GV nhận xét. b. Chữ cái in hoa: N, O, P, Q, R, S - GV chia nhóm 4, phát thẻ chữ hoa cho các nhóm, HDHS thực hành. - GVQS, hướng dẫn - GV chỉ bảng các chữ in hoa không theo thứ tự. - GV giơ chữ thường và chữ hoa lần lượt với từng chữ.
  14. - GV tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi: Tìm anh em sinh đôi, nhóm nào tìm được nhiều cặp và nhanh hơn sẽ thắng cuộc - GV nhận xét. - GV giới thiệu thêm chữ ô, ơ 4. Tạo hình chữ bằng hành động của cơ thể - GV giới thiệu tranh SGK - HS quan sát tranh, nêu tên các chữ cái được các bạn nhỏ tạo hình bằng hành động cơ thể - HS thực hành tạo hình - GV quan sát, HD 5. Hướng dẫn HS viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút; - GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS C. Vận dụng: - GV chỉ các nét, các chữ vừa học không theo thứ tự - GV nhận xét giờ học. Thứ ba, ngày 21 tháng 9 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Nhận biết được hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn, khối hộp chữ nhật và khối lập phương. Nhận biết được hình dạng của một số đồ vật trong đời sống. - HS có ý thức trong giờ học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1.Mở đầu: - Trò chơi “Truyền điện”: - GV phổ biến luật chơi, hướng dẫn cách chơi - HS quan sát trong lớp những vật có dạng hình chữ nhật.
  15. Một HS nêu một vật trong lớp có dạng hình chữ nhật rồi chỉ định bạn thứ hai nêu tiếp, bạn thứ hai lại chỉ định bạn thứ ba nêu tiếp, 2. Luyện tập thực hành. * Nhận dạng các hình hình học Bài 1. Trong các hình dưới đây: - GV nêu yêu cầu của bài tập. - HS quan sát SGK và làm miệng. - HS nhận xét. - GV biểu dương HS có câu trả lời đúng. Bài 2. Trong hình dưới đây: - GV nêu yêu cầu của bài tập. - HS làm bài vào vở bài tập Toán( cả lớp) - GV quan sát, giúp đỡ HS có khó khăn trong học tập. Bài 3. Mỗi đồ vật dưới đây cùng dạng với hình nào? Hãy gọi tên hình đó? - GV lần lượt cho HS nêu mỗi đồ vật cùng dạng với hình gì. - HS lần lượt cho HS nêu mỗi đồ vật cùng dạng với hình gì. - HS nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động mở rộng - Trò chơi “Ai nhanh hơn”: - Kể tên 3 đồ vật có dạng hình vuông; - Kể tên 3 đồ vật có dạng hình tròn; - Kể tên 3 đồ vật có dạng hình tam giác. - GV tổng kết nội dung bài học. - GV phổ biến luật chơi, hướng dẫn cách chơi. - HS thực hiện chơi Tiếng Việt Bài 5: CHỮ CÁI t, u, v, x, y – T, U, V, X, Y( Tiết 1) I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh: - Nhận biết được các chữ cái in thường t, u, v, x, y và in hoa T, U, V, X, Y - Luyện viết được các nét thẳng, nét ngang, móc xuôi, móc ngược, móc hai đầu, cong phải, cong trái, cong kín, khuyết trên, khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa.
  16. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. HS: - Sách TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. 2. GV: - Sách TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, , bảng phụ viết các nét, Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 A. Mở đầu: - GV cho HS chơi TC: Tìm Anh em sinh đôi bằng cách gắn các thẻ chữ in thường, in hoa theo cặp ( n- N, o- O, p- P, q- Q, r- R, s- S) - GVNX. - GV giới thiệu vào bài, ghi bảng t u v x y T U P X Y - HS đọc ĐT các chữ cái in thường, in hoa B. Hình thành kiến thức mới: 1. Tìm chữ cái trong tranh - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chữ cái trốn ở đâu? - HS chơi - HS mở SGK trang 18, quan sát tranh - HS lên vừa chỉ vừa nêu tên chữ: + chỉ vào cái cột đèn nói : chữ t + chỉ vào cái xích đu nói: chữ u - GVnhận xét 2. GV giới thiệu các nét ôn tập nét thẳng, nét ngang, móc xuôi, móc ngược, móc hai đầu - GV cho HS lại các nét trên bảng phụ 3.Tập viết các nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa vào bảng con - GV hướng dẫn học sinh nhận xét lại độ cao, rộng của các nét - HS quan sát - HS viết bảng con lần lượt từng nét. - GV quan sát, uốn nắn cho HS - GV nhận xét, biểu dương.
  17. Tiếng Việt Bài 5: CHỮ CÁI t, u, v, x, y – T, U, V, X, Y( Tiết 2) I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh: - Nhận biết được các chữ cái in thường t, u, v, x, y và in hoa T, U, V, X, Y - Luyện viết được các nét thẳng, nét ngang, móc xuôi, móc ngược, móc hai đầu, cong phải, cong trái, cong kín, khuyết trên, khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. HS: - Sách TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. 2. GV: - Sách TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, bảng phụ viết các nét, Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 3. Luyện tập, thực hành:Tìm và đọc chữ cái theo cặp in thường, in hoa a. Chữ cái in thường: - GV cho HS đọc các chữ cái: n, o, p, q, r, s - GV đọc tên chữ - HS đọc - HS lấy rồi đặt các chữ cái lên bàn - HS lấy nhanh chữ cô vừa đọc - GVnhận xét b. Chữ cái in hoa: N, O, P, Q, R, S - GV chia nhóm 4, phát thẻ chữ hoa cho các nhóm, hương dẫn HS thực hành. - GV quan sát hướng dẫn - HS làm việc theo nhóm: 1 em giơ chữ in hoa, HS khác đọc rồi lần lượt đổi cho nhau - GV chỉ bảng các chữ in hoa không theo thứ tự. - GV giơ chữ thường và chữ hoa lần lượt với từng chữ. - GV tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi: Tìm anh em sinh đôi, nhóm nào tìm được nhiều cặp và nhanh hơn sẽ thắng cuộc - GVnhận xét - GV giới thiệu thêm chữ ư 4. Tạo hình chữ bằng hành động của cơ thể - GV giới thiệu tranh SGK
  18. - HS quan sát tranh, nêu tên các chữ cái được các bạn nhỏ tạo hình bằng hành động cơ thể: T, U, V, X, Y - GV hướng dẫn HS chơi trò: Tập thể dục chữ cái - GVnhận xét 5. Hướng dẫn HS viết vở tập viết - GV hướng dẫn HSviết các nét vào vở TV - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GVquan sát uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GV hận xét vở của 1 số HS C. Vận dụng: - GV chỉ các nét, các chữ vừa học không theo thứ tự - GVnhận xét giờ học. Tự nhiên và xã hội BÀI 1: GIA ĐÌNH CỦA EM (tiết 1) I.MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh: Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình Thể hiện tình cảm và cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Các tranh trong SGK 2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; tranh ảnh gia đình mình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1.Mở đầu: Giáo viên tổ chức cho học sinh hát bài hát: Cả nhà thương nhau - GV ghi tên bài. 2.Hình thành kiến thức mới: Các thành viên trong gia đình * Mục tiêu : - Giúp Hs nhận ra được các thành viên trong gia đình của bạn An. * Phương pháp, hình thức tổ chức:Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm đôi. Cách tiến hành: * Giới thiệu tranh gia đình An SGK/8
  19. - Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi theo các gợi ý sau : + Gia đình bạn An gồm những ai ? Chỉ và gọi tên từng người trong hình. + Mọi người trong gia đình đang làm gì ? + Theo em thì mọi người trong gia đình cảm thấy như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý:Qua hình vẽ, có 4 người đó là bố, mẹ, chị gái và An. Mọi người đang chúc mừng sinh nhật An rất vui vẻ. Cô gọi đây là một GIA ĐÌNH và những người này là những thành viên trong gia đình bạn An 3.Luyện tập thực hành: * Trò chơi phỏng vấn *Mục tiêu: HS giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình * Cách tiến hành:TLN đôi GV hướng dẫn bạn có thể giới thiệu về mình không? - Bạn A nêu câu hỏi : Tên bạn là gì? Bạn bao nhiêu tuổi? Gia đình bạn có mấy người?..... Bạn B trả lời và ngược lại. GV tổ chức cho từng nhóm thể hiện hỏi – đáp trước lớp GV và HS cùng nhận xét Kết luận: Gia đình là mái ấm của mỗi người * Cách ứng xử của các thành viên trong gia đình bạn An a. Mục tiêu: -HS nhận biết cách ứng xử của các thành viên trong gia đình bạn An. b. Cách tiến hành -GV yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2, 3 ở trang 10/ SGK và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Mọi người trong gia đình An đã ứng xử thế nào khi mẹ bị ốm? -GV giải thích nghĩa từ “ứng xử”: Đối xử với nhau trong đời sống hằng ngày. -GV tổ chức cho một số nhóm chia sẻ trước lớp. -GV nhận xét. => Kết luận: Bố, chị gái An và An đã biết quan tâm và chăm sóc khi mẹ bị ốm. 3.Vận dụng
  20. * Liên hệ bản thân a. Mục tiêu: -HS nêu được cách quan tâm, chăm sóc nhau của các thành viên trong gia đình mình. b. Cách tiến hành: -GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế: +Các thành viên trong gia đình em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau? -GV mở rộng câu hỏi: Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc với ông bà, cha mẹ của mình? -GV khen ngợi các em HS đã biết quan tâm, chăm sóc các thành viên trong gia đình và động viên, khuyến khích các em thực hiện thường xuyên. -GV kết luận, GD KNS: Các thành viên trong gia đình phải yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. -GV yêu cầu HS về nhà thực hiện một số việc làm quan tâm đến bố, mẹ, anh, chị, em, trong nhà. -Quan sát, tìm hiểu một số việc làm khi sinh hoạt gia đình của mọi người trong nhà để chuẩn bị cho bài học sau. Thứ tư, ngày 22 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt VIẾT( TẬP VIẾT) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: - Luyện viết được các nét Cong trái, cong kín, khuyết trên, khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết sẵn các nét - Vở tập viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1.Hình thành kiến thức mới Giới thiệu các nét Cong trái, cong kín, khuyết trên, khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa. HS đọc các nét trên bảng phụ Viết bảng con