Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022

docx 17 trang hathanh 14/08/2026 320
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_13_nam_hoc_2021.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 13 Thứ hai, ngày 13 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 64: IÊM, IÊP, YÊM ( TIẾT 2) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: - Đọc, viết, học được cách đọc vần iêm, iêp, yêm và các tiếng/chữ có iêm, iêp, yêm. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa iêm, iêp, yêm - Đọc, hiểu bài: Hiệp sĩ. Đặt và trả lời được câu hỏi nêu hiểu biết về nhân vật trong bài. - Biết giúp đỡ bạn bè khi thấy bạn bị bắt nạt. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. HS: - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: A. Mở đầu: Khởi động: - GV đưa ra 1 số âm, dấu thanh - GV cho HS thi ghép tiếng có vần ươm, ươp theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng. - GVNX, biểu dương B. Hình thành kiến thức mới: TIẾT 2 5. Đọc bài ứng dụng: Hiệp sĩ 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk:
  2. + Tranh vẽ những nhân vật nào? - GVNX, giới thiệu vào bài. 5.2. Đọc thành tiếng - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Vì sao bọ ngựa có tên hiệp sĩ? 5.4. Nói và nghe: - GVHDHS luyện nói theo cặp: Bạn biết gì về hiệp sĩ bọ ngựa? - GVNX 6. Viết vở tập viết - GVHDHS viết: iêm, iêp, yêm, cái liềm, tấm liếp, yếm - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có iêm hoặc iêp? Đặt câu. - GVNX. - GVNX giờ học.
  3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt TẬP VIẾT: BÚP SEN, AO CHUÔM, HẠT CƯỜM, DỪA XIÊM. I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết (Chính tả nhìn- viết) chữ cỡ vừa câu ứng dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - SGKTV1, Vở TV, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: A. Mở đầu: Khởi động: - GVTC cho HS hát một bài hát. - GVNX, biểu dương. B. Hoạt động chính: 1. GV giới thiệu bài: - GV trình chiếu mẫu chữ: búp sen, ao chuôm, hạt cườm, dừa xiêm - GVNX 2. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát từ: búp sen + Phân tích tiếng búp + Phân tích tiếng sen + Chữ nào cao 5 li? + Chữ p cao mấy li?
  4. + Các chữ còn lại cao mấy li - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ, vị trí dấu thanh. - GV quan sát, uốn nắn - GV thực hiện tương tự với các từ: ao chuôm, hạt cườm, dừa xiêm 3. Viết vở Tập viết: - GVHDHS viết vào vở Tập viết - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GVQS, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt BÀI 65: ÔN TẬP I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: - Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa các vần đã học: ơm, ơp, um, up, uôm, ươm, ươp, iêm, iêp, yêm. Mở rộng vốn từ có ơm, ơp, um, up, uôm, ươm, ươp, iêm, iêp, yêm - Đọc, hiểu bài: Căn nhà của thỏ. Có tình cảm yêu thương, biết giúp đỡ mọi người xung quanh. - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết (Chính tả nhìn- viết) chữ cỡ vừa câu ứng dụng. - Kể được câu chuyện ngắn Ngừi bán mũ và đàn khỉ bằng 4- 5 câu. Biết được đặc điểm hay bắt chước của loài khỉ; hiểu được cần bình tĩnh, vận dụng trí thông minh để giải quyết khó khăn; Bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
  5. - SGKTV1, Vở BTTV, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: A. Mở đầu: Khởi động: - GVTC cho HS thi đua kể các vần đã học trong tuần. - GVNX, biểu dương. B. Hoạt động chính: 1. Đọc (Ghép âm, vần và thanh thành tiếng) - GV Cho HS đọc phần ghép âm vần trong SGK - GVHDHD ghép âm, vần và dấu thanh thành tiếng - GV chỉnh sửa, làm rõ nghĩa tiếng 2. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - GV sửa phát âm - GVNX, trình chiếu kết quả 3. Viết bảng con: - GV cho HSQS chữ mẫu: cái nơm, tiếp đón - GV viết mẫu: cái nơm - GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và khoảng cách các tiếng - GV quan sát, uốn nắn - GVNX - GV thực hiện tương tự với: tiếp đón 4. Viết vở Tập viết - GVHDHS viết: cái nơm, tiếp đón - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
  6. - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS. 5. Đọc bài ứng dụng: Căn nhà của thỏ 5.1.Giới thiệu bài đọc - GV trình chiếu tranh SGK: + Tranh vẽ những ai? + Họ đang làm gì? - GV giới thiệu vào bài 5.2. Đọc thành tiếng - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS đọc thầm theo - HS luyện đọc từng câu trong nhóm - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Bạn bè đã làm gì giúp thỏ? + Em có NX gì về các bạn của thỏ? 6. Viết vở chính tả (nhìn – viết) - GV cho HS viết chữ dễ viết sai vào bảng con: lụp xụp
  7. - GVHD viết vào vở chính tả, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GVHDHS trình bày trong vở chính tả - GV đọc thong thả - GV sửa lỗi phổ biến: nét nối, vị trí dấu thanh - GVNX vở 1 số bạn, HD sửa lỗi nếu có C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Tìm tiếng chứa vần ơm hoặc ươp? Đặt câu? - GVNX giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán Bài 41: BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 7 I. MỤC TIÊU: - Bước đầu thực hiện được phép trừ trong phạm vi 7. - Vận dụng được các kiến thức , kĩ năng về bảng trừ trong phạm vi 7 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực toán học cho HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Sách giáo khoa toán 1, vở bài tập toán 1, que tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: A. Mở đầu: Khởi động - Gọi HS lên bảng đọc bảng cộng trong phạm vi 7 1 + 6 = 4 + 3 = 2 + 5 = 5 + 2 = 3 + 4 = 6 + 1 = - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét , tuyên dương
  8. - GV giới thiệu bài, ghi đầu bài - HS nối tiếp nhắc lại tên bài B. Hình thành kiến thức mới. 1. Xây dựng bảng trừ trong phạm vi 7 * Giới thiệu phép trừ : 7 - 1 -GV gắn 7 que tính lên bảng và hỏi: Cô có mấy que tính? có 7 que tính. - Yêu cầu HS lấy 7 que tính. - GV lấy đi 1 que tính và hỏi: Cô bớt đi mấy que tính? - Cô lấy đi 1 que tính - Yêu cầu HS lấy 1 que tính - Có 7 que tính bớt 1 que tính, còn lại mấy que tính ? - Có 7 que tính bớt 1 que tính, còn lại 6 que tính. - 7 bớt 1 bằng mấy ? - 7 bớt 1 bằng 6 - 7 - 1 = mấy ? ( 7 – 1 = 6) - HS nối tiếp đọc - GV ghi : 7 – 1 = 6 * Lập bảng trừ trong phạm vi 7 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi dựa vào que tính tìm kết quả của các phép tính còn lại : 7 - 2 = 7 - 5 = 7 - 3 = 7 - 6 = 7 - 4 = 7 – 7 = - GV gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ trước lớp. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp và nêu cách làm 7 - 2 = 5 7 - 5 = 2 7 - 3 = 4 7 - 6 = 1 7 - 4 = 3 7 – 7 = 0 - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng trừ trong phạm vi 7 - Lần lượt các tổ, các bàn đọc đồng thanh bảng cộng, cả lớp đồng thanh theo tổ chức của GV. - GV xóa dần các số trên bảng yêu cầu HS đọc để học thuộc.  Nhận xét, tuyên dương.
  9. 2. Thực hành – Luyện tập Bài 1: Tính - GV nêu yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập. - GV tổ chức trò chơi “ Tiếp sức”, GV chia lớp thành 2 đội mỗi đội cử 5 bạn lên chơi. Khi bạn thứ nhất viết kết quả của phép tính bất kì trong bài tập sau đó chạy thật nhanh đập tay vào bạn thứ 2 rồi chạy về cuối hàng. Bạn thứ hai lên bảng viết kết quả của phép tính tiếp theo. Cứ như vậy cho đến hết. Đội nào viết nhanh và có kết quả đúng thì đội đó chiến thắng. - HS chơi 7 – 1 = 6 7 - 2 =5 7 – 4 = 3 7 – 6 =1 7 – 3 = 4 7 – 0 = 7 - GV nhận xét, tuyên dương HS - Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra Bài 2: Số? -GV yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính 7 - = 5 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm: 7 - 5 = 2 7 - 3 = 4 - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm. Bài 3: Số -GV gọi HS nêu yêu cầu của đề bài - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập - Gọi HS lên chia sẻ cách làm - HS làm bài vào vở bài tâp. - HS thực hiện
  10. 7 – 2 = 5 7 – 0 = 7 7 – 3 = 4 7 – 4 = 3 - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - GV nêu yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS quan sát tranh, mô tả nội dung tranh. - GV gọi HS nêu phép tính. - HS nêu: 7 - 2 = 5 hoặc 7 – 5 = 2 - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố - GV tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng trừ trong phạm vi 7. - Nhận xét tuyên dương những HS làm tốt - Nhắc HS về nhà xem lại bài và Chuẩn bị bài Luyện tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ ba, ngày 14 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 66: ĂNG – ĂC ( TIẾT 1, 2) I. MỤC TIÊU: - Đọc, viết, học được cách đọc vần ăng, ăc và các tiếng/ chữ có ăng, ăc; MRVT có tiếng chứa ăng, ăc. - Đọc - hiểu bài Rằm tháng tám; đặt và trả lời được câu hỏi về những việc có thể làm vào đêm rằm tháng tám. - Biết thể hiện sự hào hứng, nhiệt tình khi tham gia các sinh hoạt cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Tranh/ảnh/slide minh họa: búp măng, quả lắc; tranh minh họa bài đọc. - HS: Bảng con, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
  11. TIẾT 1 A. Mở đầu: Khởi động *Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học. - GV tổ chức cho HS hát: Tết Trung thu - Giới thiệu vào bài B. Hình thành kiến thức mới: *Mục tiêu: Đọc, viết, học được cách đọc vần ăng, ăc và các tiếng/ chữ có ăng, ăc MRVT có tiếng chứa ăng, ăc. - GV giới thiệu từng vần: ăng, ăc. - HD học sinh đọc cách đọc vần: ăng, ăc 1. Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khóa - GV đánh vần mẫu: ăng - Cho HS luyện đọc - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng măng - GV đánh vần mẫu: ăc - Cho HS luyện đọc - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng lắc 2. Đọc từ ngữ ứng dụng - Tiếng: thăng, bằng, mặc, khắc. - GV giải nghĩa các tiếng. 3. Tạo tiếng mới chứa vần ăng, ăc - GV yêu cầu HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần ăng, ăc để tạo thành tiếng. - GV yêu cầu HS tạo tiếng mới kết hợp với các phụ âm đầu và dấu thanh 4. Viết (bảng con) - GV viết mẫu lên bảng lớp: ăng, ăc, búp măng, quả lắc. GV hướng dẫn cách viết. Lưu ý nét nối giữa các chữ và vị trí đặt dấu thanh. - GV chỉnh sửa chữ viết cho HS TIẾT 2 5. Đọc bài ứng dụng *GV giới thiệu bài đọc: Rằm tháng tám - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ những ai? Các bạn ấy đang làm gì ?
  12. *Hướng dẫn đọc thành tiếng: Đọc nhẩm, đọc mẫu, đọc tiếng, từ ngữ: trăng, vằng vặc, Hằng, đặc (biệt) 6. Trả lời câu hỏi - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời + Vân và các bạn đã làm gì ? + Ai giành giải đặc biệt ? 7. Nói và nghe - Yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe + Bạn làm gì vào đêm rằm tháng tám ? - Nhận xét, tuyên dương. 8. Viết (vở tập viết) - GV nêu ND bài viết: ăng, ăc, búp măng, quả lắc. - Yêu cầu HS viết vở tập viết - Đánh giá, nhận xét - Nhận xét tiết học, tuyên dương. C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có ăng hoặc ăc? Đặt câu. - GVNX. - GVNX giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ tư, ngày 15 tháng 12 năm 2021 Toán Bài 42: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - Thuộc bảng trừ trong phạm vi 7. -Vận dụng được bảng trừ trong phạm vi 7 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - SGK Toán 1; Vở bài tậpToán1.
  13. - Tranh vẽ phóng to các trang SGK của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: 1. Mở đầu: Khởi động GV có thể cho HS nêu kết quả một vài phép trừ trong phạm vi 7 (GVnêu phép tính, HS nêu nhanh kết quả. Hoặc GV cho HS đố nhau để nêu kết quả phép tính). 2. Thực hành - luyện tập Bài 1. Có thể tổ chức theo các cách sau: - GV cho HS tự làm, ghi kết quả vào Vở bài tậpToán. - GV tổ chức làm việc chung trên lớp, GV lần lượt nêu ngẫu nhiên phép tính, HS đọc kết quả. - GV tổ chức trò chơi “truyền điện”, hoặc “ném bóng”, hoặc “hái hoa dân chủ” giúp HS ghi nhớ kết quả các phép trừ trong phạm vi 7. Bài 2: Cho HS xác định yêu cầu của bài và GV hướng dẫn HS phân tích cách làm:trước hết phải tính (có thể ghi kết quả dưới phép tính đó).Sau đó so sánh hai kết quả và chọn dấu (>; <; =) thích hợp thay cho dấu ?.Cho HS tự làm bài vào vở bài tậpToán. - Khi chữa bài, GV cho HS giải thích cách làm. -HS tự kiểm tra bài làm của mình, HS nêu kết quả chọn dấu (>; <; =) thích hợp thay cho dấu ?, giải thích cho bạn vì sao. Bài 3. GV cho HS tự làm bài. HS kiểm tra chéo kết quả làm bài của nhau -GV cho HS nêu kết quả tính giải thích cáchlàm. Bài 4. HS làm việc theo cặp. Phân tích đầu bài, tìm quy luật sau đó xác định các số cần tìm thay cho dấu ?. Cả lớp thống nhất kết quả. 3. Vận dụng Bài 5. Có thể thực hiện theo cách sau: -GV cho HS làm việc theo nhóm 2: HS nhìn tranh vẽ, sau đó tự phân tích, thảo luận cách điền phép tính vào ô trống (có hai phép trừ). + Tất cả có 7 quả cam xanh và vàng, nếu lấy đi 4 quả cam vàng thì còn lại 3 quả cam xanh. Ta có phép trừ: 7 – 4 =3. + Tất cả có 7 quả cam xanh và vàng, nếu lấy đi 3 cam xanh thì còn lại 4 quả cam vàng. Ta có phép trừ 7 – 3 =4.
  14. -Khi chữa bài, GV yêu cầu một số nhóm lên trình bày kết quả làm bài và giải thích (nêu tình huống tương ứng với từng phép tính). Chú ý: HS có thể có các cách diễn đạt khác nhau, cần khuyến khích HS diễn đạt bằng ngôn ngữ của mình. 4. Củng cố, dặn dò: GV có thể cho HS ôn: - Các phép trừ trong phạm vi 5, 6,7. - Tình huống tương ứng với phép tính trong phạm vi các bảng trừ đã học. - Nhận xét tuyên dương những HS làm tốt - Nhắc HS về nhà xem lại bài và Chuẩn bị bài 43. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt BÀI 67: ÂNG – ÂC (TIẾT 1,2) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: - HS biết đọc,viết được các tiếng, từ có vần âng–âc. MRVT có tiếng chứa vần âng, âc. - Đọc, hiểu bài Giàn gấc; đặt và trả lời được câu hỏi về tác đụng của quả gấc. - Ham thích tìm hiểu, phát hiện vẻ đẹp của cây cối, thiên nhiên xung quanh. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. HS: - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: A. Mở đầu: Khởi động: GV cho học sinh hát bài: Cháu yêu cô chú công nhân B. Hình thành kiến thức mới Dựa vào hoạt động 1 vẽ nhanh về ngôi nhà. GV dẫn dắt vào hình ảnh nhà tầng GV giới thiệu hình ảnh nhà tầng trong sách.
  15. Giới thiệu từ khóa nhà tầng- tầng- âng GV đưa vần âng. Cô thay ng thành c ở cuối. Cô được vần âc. GV giới thiệu vần âng -âc. Giới thiệu bài 1. Luyện đọc vần, tiếng, từ Vần âng: GV-hướng dẫn và phân tích vần . â-ng-âng Gv hướng dẫn phân tích tiếng tầng Tờ-âng- huyền tầng GV tiếng tầng gồm có âm t và vần âng Vần âc: GV-hướng dẫn và phân tích vần . â-c -âc Gv hướng dẫn phân tích tiếng gấc g-âc-gâc sắc gấc GV tiếng gấc gồm có âm g và vần âc Vần âng, âc 2. Đọc từ, câu ứng dụng GV cho hs quan sát tranh để tìm tiếng có chứa vần mới, GV cho hs chơi trò “ Trúc xanh”, dể tìm ra 4 cặp bức tranh . 3. Tạo tiếng mới có vần âng,âc GV cho hs chơi trò “ tìm nhà cho bạn”, để tìm ra các tiếng có vần âng, âc Đưa bạn về đúng nhà. GV chia lớp thanh 4 nhóm . GV hướng dẫn cách chơi, Nhóm nào tìm được nhiều tiếng có chứa vần âng, âc thì đội đó thắng cuộc. GV: quan sát hs chơi (VD: dâng, lâng, tâng, vâng,..: cấc, khấc, nhấc, tấc,....) 4. Luyện viết bảng GV viết mẫu lần lượt lên bảng lớp: âng GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS.
  16. Thực hiện tương tự với: âc, nhà tầng, quả gấc. GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái,vị trí dấu thanh. GV: Cô và các con vừa học xong 2 vần gì? Tiếng có chứa vần gì? TIẾT 2 5. Đọc bài ứng dụng: quả gấc 1. Giới thiệu bài học: GV: cho hs quan sát tranh . -Tranh vẽ gì? GV để biết rõ hơn chúng ta đi đọc bài này nhé. a) Đọc thành tiếng GV hướng dẫn hs đọc thầm đủ cho mình nghe nếu chữ nào không đọc trơn được thì đánh vần. GV đọc mẫu GV cho HS đọc nối tiếp câu theo nhóm GV nhận xét cách đọc của hs. b) Trả lời câu hỏi GV đọc câu hỏi: Giàn gấc nhà bà thế nào? + nhỏ, sai quả + nhỏ, ít quả Gv cho hs đọc đáp án bài đọc hiểu . - Giàn gấc nhà bà thế nào? - nhỏ, sai quả GV nhận xét c) Nói và nghe GV hướng dẫn hs nói theo cặp đôi . - quả gấc để làm gì? Gv nhận xét 6. Viết vào vở tập viết GV quan sát hỗ trợ uốn nắn GV- nhận xét chữa bài của mỗi hs và tuyên dương C. Củng cố, mở rộng đánh giá
  17. - Hôm nay các con được học vần nào ? tiếng có chứa vần mới gì? Nhận xét –tuyên dương + Tìm 1 tiếng có vần âng hoặc âc? Đặt câu. - GVNX. - GVNX giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY