Giáo án Tiếng Việt +Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Nguyệt

doc 34 trang hathanh 02/01/2026 1170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt +Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_toan_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1_tuan_20.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt +Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Nguyệt

  1. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020 – 2021 Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 2021 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : MÚA HÁT VỀ CHỦ ĐỀ MÙA XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Được trải nghiệm về mùa xuân qua các bài hát. - Hồ hởi tham gia các hoạt động của lớp, của trường. II. CHUẨN BỊ: - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: - Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới: + Ổn định tổ chức. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ. + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. - GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần. + Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. + Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. * Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống. * Gợi ý cách tiến hành - Tổng phụ trách Đội/Ban tổ chức điều khiển chương trình biểu diễn văn nghệ của các lớp theo chủ đề “Mùa xuân của em”. - Nhà trường động viên, khen ngợi các lớp 1 đã tham gia biểu diễn chương trình văn nghệ.) Toán . CÁC SỐ 17, 18, 19, 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Đếm, đọc, viết các số từ 17 đến 20. Nhận biết thứ tự các số từ 17 đến 20. Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  2. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020 – 2021 Phát triển các NL toán học: NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học II.CHUẨN BỊ Tranh khởi động. Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và khối lập phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm. Các thẻ số từ 10 đến 20 và các thẻ chữ: mười, hai mươi. III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A.Hoạt động khởi động HS thực hiện các hoạt động sau: - Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng - Chia sẻ trong nhóm học tập từng loại cây trong vườn rau và nói, chẳng hạn: “Có 18 cây su hào”, ... B. HĐ luyện tập: Bài 2. - Đếm số lượng các đối tượng, đặt thẻ số tương ứng vào ô ? - HS đếm số Bài 3. Cho HS đọc rồi viết số tương ứng - HS hoạt động theo nhóm bàn vào vở. Chẳng hạn: đọc “mười chín”, viết “19”. GV tổ chức cho HS chơi “Ghép thẻ” theo cặp: Lưu ý: GV hướng dần HS xếp các thẻ số theo thứ tự từ 11 đến 20 và đọc các số theo - HS thực hiện thứ tự. Bài 4 - Cho HS đặt các thẻ số thích họp vào bông hoa có dấu “?”. - HS thực hiện các thao tác: - Đọc cho bạn nghe các số từ 16 đến 20. - Cho HS đếm tiếp từ 11 đến 20 và đếm lùi từ 20 về 11. GV có thể đánh dấu một số bất kì trong các số từ 11 đến 20, yêu cầu HS đếm từ 1 đến số đó hoặc từ một số bất kì đến số đó; từ số đó đếm thêm 1, thêm 2,..., hoặc từ số đó đếm bớt 1, bớt 2,... D.Hoạt động vận dụng - HS đếm số Bài 5 - Cho HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe số lượng các bạn nhỏ trong bức tranh. - HS hoạt động theo nhóm bàn - HS thực hiện Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  3. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020 – 2021 E.Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Em thích nhất hoạt động nào? - Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số 11 đến 20 được sử dụng vào các tình huống nào. Tiếng Việt OI - ÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ HS nhận biết vần oi, ây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oi, ây . Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần oi, vần ây. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Sói và dê Viết đúng các vần oi, ây, các tiếng (con) voi, cây (dừa) cỡ nhỡ (trên bảng con). 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. Từ sự tự tin, thông minh của nhân vật Dê con hình thành sự tự tin trong giao tiếp. II- CHUẨN BỊ - Máy tính, máy chiếu để chiếu lên bảng nội dung bài học, bài Tập đọc. - VBT Tiếng Việt 1, tập hai. Có thể sử dụng các thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Ổn định. - Kiểm tra bài cũ: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài - 2 HS đọc bài. Chú gà quan trọng (2) (bài 99) (HS 1 đọc 4 câu đầu, HS 2 đọc 3 câu cuối). - Nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ được - Nhắc lại tựa bài. học 2 vần mới, đó là vần oi – ây. 2. Các hoạt động chủ yếu HĐ 1. Chia sẻ và khám phá - Mục tiêu: HS nhận biết vần oi, ây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oi, ây. - Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: đọc cá nhân, tổ, cả lớp. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  4. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020 – 2021 1.1 Dạy vần oi - Ai đọc được vần mới này? + GV chỉ từng chữ o và i. - Ai phân tích, đánh vần được vần oi? + 1 HS đọc: o – i – oi + Cả lớp nói: oi - GV chỉ mô hình từng vần,yêu cầu HS đánh vần - Vần oi có âm o đứng và đọc trơn: trước, âm i đứng sau oi  o - i - oi - HS (cá nhân, tổ, lớp) o i :o - i - oi / oi đánh vần và đọc trơn Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi: Tranh vẽ gì? - Tranh vẽ con voi. - Chúng ta có từ mới : con voi Trong từ con voi, tiếng nào có vần oi? - Em hãy phân tích tiếng voi? - Tiếng voi có vần oi. - Tiếng voi có âm v (vờ) đứng trước, vần oi đứng - GV chỉ mô hình tiếng voi , yêu cầu HS đánh sau  đánh vần, đọc trơn vần, đọc trơn: tiếng voi: vờ - oi - voi / voi voi. - HS (cá nhân, tổ, lớp) V oi : vờ - oi - voi / voi. đánh vần và đọc trơn 1.2 Dạy vần ây - Ai đọc được vần mới này? + GV chỉ từng chữ â và y. - Ai phân tích, đánh vần được vần ây? - GV chỉ mô hình từng vần,yêu cầu HS đánh vần + 1 HS đọc: â - y – ây. và đọc trơn: + Cả lớp nói: ây. ây - Vần ây có âm â đứng trước, âm y đứng sau  y : â - y – ây / ây  â - y - ây. - Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi: Tranh - HS (cá nhân, tổ, lớp) vẽ gì? đánh vần và đọc trơn. - Chúng ta có từ mới : cây dừa. Trong từ cây dừa, tiếng nào có vần ây? - Em hãy phân tích tiếng cây? - Tranh vẽ cây dừa. - GV chỉ mô hình tiếng cột, yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn - Tiếng cây có vần ây. cột - Tiếng cây có âm c (cờ) Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  5. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020 – 2021 đứng trước, vần ây đứng c ây : cờ - ây – cây / sau  đánh vần, đọc trơn cây. tiếng cây: cờ - ây – cây / 1.3. Củng cố cây. - Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn. - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? - tiếng voi, tiếng dừa. Đánh vần : vờ - oi - voi / voi; cờ - ây – cây / cây. HĐ 2. Luyện tập - Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Sói và dê. Viết đúng: oi, con voi, ây, cây dừa (trên bảng con). - Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: đọc cá nhân, tổ, nhóm, cả lớp. 2.1 Mở rộng vốn từ (BT 2) - Nêu yêu cầu: Tìm tiếng có vần oi, tiếng có vần ây? - GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình, gọi HS - 1 HS đọc. đọc. - Cả lớp đọc nhỏ. - GV chỉ từ ngữ không theo thứ tự, yêu cầu cả lớp đọc nhỏ. - HS làm vào VBT: nhà - Yêu cầu HS làm vào VBT: gạch 1 gạch dưới ngói, chó sói, cấy lúa, đám tiếng có vần oi, gạch 2 gạch dưới tiếng có vần mây, cái còi, nhảy dây. ây. - Gọi HS trình bày kết quả. - Nhận xét. 2. 2 Tập viết a) Yêu cầu HS đọc các vần, tiếng vừa học. b) Viết vần: oi, ây. - HS viết bảng con: oi, ây (2 - Vần oi: chữ o viết trước, chữ i viết sau. Chú ý lần). nối nét từ o sang i. - Vần ây: chữ â viết trước, chữ y viết sau. Chú ý nối nét từ â sang y. Lưu ý: các con chữ cao 1 ô li. c) Viết tiếng: (con) voi, cây (dừa) - voi : viết v trước, oi sau. - HS viết: (con) voi, cây - cây: viết c trước, ây sau. (dừa) (2 lần). - Nhận xét, sửa sai. TIẾT 2 Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  6. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020 – 2021 2.3 Tập đọc 2.3.1 Giới thiệu bài - Gọi 1 HS đọc tên bài tập đọc. - Sói và dê. - Trong tên bài, tiếng nào có vần vừa học? - Tiếng Sói có vần oi. - Yêu cầu HS quan sát tramh. Tranh vẽ - Tranh vẽ con sói bị người đuổi cảnh gì? đánh và con dê. 2.3.2 Hướng dẫn HS luyện đọc a) GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, tình - Lắng nghe. cảm. b) Luyện đọc từ ngữ: - HS đọc cá nhân, cả lớp. - GV chỉ từng từ ngữ cho HS đọc: gặm cỏ, thấy sói, ngay trước mặt, bình tĩnh nói, ngon miệng, lấy hết sức, vác gậy chạy lại, nện, nên thân. - Giải nghĩa từ: thiêm thiếp (quá yếu mệt, - Lắng nghe. nằm như không biết gì). - Giải nghĩa từ: nện (đánh thật mạnh, thật - Bài đọc có 7 câu. đau). - HS 1 đọc câu 1, cả lớp đọc lại c) Luyện đọc câu: HS 2 đọc câu 2, cả lớp đọc - Bài đọc có mấy câu? lại, tương tự với các câu còn - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. lại. - Đọc nối tiếp, đọc liền 2 đến 3 - Chỉ từng câu cho HS đọc nối tiếp. câu ngắn (cá nhân, cặp). - Thi đọc theo nhóm, tổ. d) Thi đọc đoạn, bài: - Chia bài làm 2 đoạn: 3 câu / 4 câu. 2.3.3 Tìm hiểu bài đọc - Nêu yêu cầu: Các ý 1, 2 của truyện đã được đánh số. Cần đánh tiếp số thứ tự các + (1) Sói sắp ăn thịt dê con. ý 3, 4. + (2) Dê con nói muốn hát tặng + Nội dung tranh (1) là gì? sói một bài để sói ngon miệng. + Nội dung tranh (2) là gì? - Em hãy đánh tiếp số thứ tự các ý 3, 4 - Số thứ tự đúng của các tranh là vào VBT. 1 – 2 – 4 – 3. - Gọi HS trình bày kết quả. + (4) Ông chủ nghe thấy chạy tới + Nội dung tranh (1) là gì? nện sói một trận nên thân. + (3) “Dê con hét “be... be...” thật + Nội dung tranh (2) là gì? to. - Gọi 1 HS giỏi nói nội dung 4 tranh, tranh - HS nói: 3 nói trước tranh 4. (1) Sói sắp ăn thịt dê con. (2) Dê con nói muốn hát tặng sói một bài để sói ngon miệng. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  7. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020 – 2021 (3) Dê con hét “be... be...” thật to. (4) Ông chủ nghe thấy chạy tới nện sói một trận nên thân. 3. Hoạt động nối tiếp: - Tìm tiếng ngoài bài có vần oi, ây? - Vần oi (VD: giỏi, mỏi, củ tỏi...); có vần ây (VD: vây cá, cục - Đặt câu với tiếng có vần oi/ây. tẩy, đấy...) - Nhận xét giờ học - Đặt câu. - Dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho - Lắng nghe. người thân nghe, xem trước bài 101 (ôi, - Lắng nghe. ơi). Buổi chiều Tiếng Việt ÔI – ƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ HS nhận biết vần ôi, ơi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôi, ơi. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng các tiếng có vần ôi, vần ơi. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ong và bướm. Viết đúng: ôi, trái ổi, ơi, bơi lội (trên bảng con). Học thuộc lòng bài thơ. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. Qua bài tập đọc giúp HS rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề việc nào nên làm và không nên làm. Qua nhân vật ong và bướm học sinh nhận biết được việc nào nên làm và không nên làm. II. CHUẨN BỊ - Máy tính, màn hình/máy chiếu để chiếu lên bảng nội dung bài học, bài Tập đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Ổn định. - Hát. - Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS đọc bài tập đọc Sói và dê - 2 HS đọc bài. tr.15, SGK Tiếng Việt 2, tập hai). - Nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ - Nhắc lại tựa bài. được học 2 vần mới, đó là vần ôi, ơi. 2. Các hoạt động chủ yếu HĐ 1. Khám phá - Mục tiêu: HS nhận biết vần ôi, ơi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôi, ơi. - Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: đọc cá nhân, tổ, cả lớp. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  8. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020 – 2021 1.1 Dạy vần ôi - Gọi HS đọc được vần mới + GV chỉ từng chữ ô và i. - Gọi HS phân tích, đánh vần vần ôi + 1 HS đọc: ô - i – ôi + Cả lớp nói: ôi - Vần ôi có âm ô đứng trước, âm i đứng sau  ô - i - ôi. - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và - GV chỉ mô hình từng vần,yêu cầu đọc trơn. HS đánh vần và đọc trơn: ôi - Tranh vẽ hình trái ổi. ô i :ô - i - ôi / ôi Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi: Tranh vẽ trái gì? - Tiếng ổi có vần ôi. - Chúng ta có từ mới : trái ổi. - Tiếng ổi có âm ô đứng trước, âm i - Trong từ trái ổi, tiếng nào có vần ôi? đứng sau  đánh vần, đọc trơn tiếng - Em hãy phân tích tiếng ổi? ổi: ô - i – ôi - hỏi - ổi / ổi. - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn. - GV chỉ mô hình tiếng ổi, yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn: ổi ô i : ô - i - ôi - hỏi - ổi / ổi 1.2 Dạy vần ơi + 1 HS đọc: ơ - i – ơi - Gọi HS đọc được vần mới. + Cả lớp nói: ơi + GV chỉ từng chữ ơ và i. - Vần ơi có âm ơ đứng trước, âm i - Gọi HS phân tích, đánh vần được đứng sau  ơ - i - ơi. vần ơi. - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn. - GV chỉ mô hình từng vần, yêu cầu HS đánh vần và đọc trơn: - Tranh vẽ bơi lội. ơi ơ i :ơ - i - ơi / ơi - Tiếng bơi có vần ơi. - Tiếng bơi có âm b (bờ) đứng trước, - Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, vần ơi đứng sau  đánh vần, đọc trơn hỏi: Tranh vẽ hoạt động gì? tiếng bơi: bờ - ơi - bơi / bơi. - Chúng ta có từ mới : bơi lội. - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và - Trong từ bơi lội, tiếng nào có vần ơi? đọc trơn. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  9. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020 – 2021 - Em hãy phân tích tiếng bơi? - Vần ôi, vần ơi. Đánh vần: ô - i - ôi / - GV chỉ mô hình tiếng bơi, yêu cầu ôi; ơ - i - ơi / ơi. HS đánh vần, đọc trơn - tiếng ổi, tiếng bơi. Đánh vần: ô - i – bơi ôi - hỏi - ổi / ổi; bờ - ơi - bơi / bơi. b ơi : bờ - ơi – bơi / bơi 1.3. Củng cố - Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? HĐ 2. Luyện tập - Mục tiêu: Ghép đúng chữ với hình. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ. Viết đúng: ôi, trái ổi, ơi, bơi lội (trên bảng con). - Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: đọc cá nhân, tổ, nhóm, cả lớp, thực hành, quan sát. 2.1 Mở rộng vốn từ - Nêu yêu cầu: Tìm tiếng có vần ôi, tiếng có vần ơi? - GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình, - 1 HS đọc. gọi HS đọc. - GV chỉ từ ngữ không theo thứ tự, - Cả lớp đọc nhỏ. yêu cầu cả lớp đọc nhỏ. - Yêu cầu HS làm vào VBT. - HS làm vào VBT: Tranh 1 ghép với rối nước. Tranh 2 ghép với đĩa xôi. Tranh 3 ghép với cái chổi. Tranh 4 ghép với đồ chơi. Tranh 5 ghép với cái nồi. Tranh 6 ghép với phơi thóc. - Gọi HS trình bày kết quả. - Sửa bài - Nhận xét. Giải thích nghĩa từ rối nước: đó là con - Lắng nghe. rối được làm bằng gỗ dùng để trình diễn múa rối nước. 2. 2 Tập viết a) YC HS đọc các vần, tiếng vừa học. - ôi, trái ổi, ơi, bơi lội. b) Viết vần: ôi, ơi. - Vần ôi: chữ ô viết trước, chữ i viết - HS quan sát, lắng nghe. sau. Chú ý nối nét từ ô sang i. - HS viết vào bảng con. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  10. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020 – 2021 - Vần ơi: chữ ơ viết trước, chữ i viết sau. Chú ý nối nét từ ơ sang i. Lưu ý: các con chữ cao 2 ô li. c) Viết tiếng: (trái) ổi, (bơi) lội. - ổi: viết ô trước, i sau, dấu hỏi đặt trên - HS quan sát, lắng nghe. ô. - HS viết vào bảng con. - bơi: viết b trước, ơi sau. - Nhận xét, sửa sai. Tiết 2 2.3 Tập đọc 2.3.1 Giới thiệu bài - Gọi 1 HS đọc tên bài tập đọc. - Ong và bướm. - Yêu cầu HS quan sát tramh. Tranh vẽ - Tranh vẽ bướm đang bay lượn trong cảnh gì? vườn hoa còn ong thì đang chăm chỉ 2.3.2 Hướng dẫn HS luyện đọc lấy mật. a) GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Lắng nghe. b) Luyện đọc từ ngữ: - GV chỉ từng từ ngữ cho HS đọc: - HS đọc cá nhân, cả lớp. bướm trắng, lượn vườn hồng, bay vội, rủ đi chơi, trả lời, việc chưa xong, chơi rong, không thích. - Giải nghĩa từ: đi chơi rong nghĩa là - Lắng nghe. đi chơi lang thang, không có mục đích. Suốt ngày rong chơi, chằng học hành gì. c) Luyện đọc câu: - Bài thơ có 12 dòng. - Bài thơ có mấy dòng? - HS 1 đọc 2 dòng, cả lớp đọc lại - GV chỉ 2 dòng thơ cho HS đọc vỡ. HS 2 đọc tiếp 2 dòng, cả lớp đọc lại, đến hết bài thơ. - Đọc nối tiếp (cá nhân, nhóm). - Đọc nối tiếp 2 dòng thơ. - Thi đọc theo nhóm, tổ. d) Thi đọc đoạn, bài (mỗi đoạn 6 dòng) - HS đọc câu hỏi. 2.3.3 Tìm hiểu bài đọc - Nêu yêu cầu: chọn ý đúng. - HS trình bày. - Yêu cầu HS làm vào VBT. - Gọi HS trình bày kết quả. - 1 HS hỏi, cả lớp trả lời. - Nhận xét. - Nhắc lại kết quả. - HTL bài thơ. 2.3.3 HTL bài thơ. - GV hướng dẫn học sinh học thuộc long bằng cách xóa dần từng chữ, chỉ - Cá nhân thi HTL. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  11. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020 – 2021 giữ lại những chữ đầu dòng. - Tổ chức HS thi đọc thuộc 6 dòng thơ đầu / 6 dòng thơ đầu / cả bài. - Nhận xét. 3. Hoạt động nối tiếp: - YC HS tìm tiếng ngoài bài có vần ôi, - HS nêu. ơi. Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ EM ƯƠM CÂY XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động: - Biết được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây xanh và cách chăm sóc để cây xanh tươi tốt. - Hiểu được sự phát triển của cây từ hạt và cách gieo hạt để có cây con. - Thực hành gieo trồng và chăm sóc cây xanh ở vườn trường. II. CHUẨN BỊ: - Tranh vẽ hình cây, tranh về sự phát triển của cây, tranh in hình mũi tên. - Thẻ được đánh số từ 1 đến 5. - Hạt giống cây, đất, xẻng nhỏ xúc đất, bình tưới nước. - Bút chì, bút sáp màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Ổn định: - Hát - Giới thiệu bài Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về ươm trồng cây xanh qua bài : Em ươm cây xanh. 2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút) *Mục tiêu: - Biết được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây xanh và cách chăm sóc để cây xanh tươi tốt. - Hiểu được sự phát triển của cây từ hạt và cách gieo hạt để có cây con. - Thực hành gieo trồng và chăm sóc cây xanh ở vườn trường. Hoạt động 1. Tập làm bác sĩ cây xanh * Mục tiêu: - HS kể tên được những bộ phận chính của cây xanh, nói được những điều kiện cần cho cây xanh phát triển. - HS biết được một số bệnh của cây xanh và nêu được cách chăm sóc và bảo vệ cây xanh. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  12. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020 – 2021 * Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ cây - HS chơi trò chơi theo hướng dẫn. xanh”: + GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm + Chia thành các nhóm đôi. có 2 HS, 1 HS đóng vai làm bác sĩ, 1 HS đóng vai làm y tá. + Bác sĩ sẽ khám bệnh cho vườn cây xanh + HS ra vườn cây và thực hiện các của trường, y tá vẽ lại cây và đánh dấu vào thao tác đánh dấu các nơi bị bệnh của chỗ cây bị bệnh theo lời bác sĩ nói. cây. + Sau khi khám bệnh xong, các bác sĩ của + HS thảo luận về các bệnh mà vườn các nhóm cùng thảo luận về các bệnh mà cây xanh của trường gặp phải. vườn cây xanh của trường gặp phải. *GV kết luận. - Theo dõi, lắng nghe - Cây xanh gồm các bộ phận chính là thân cây, rễ cây, cành lá, hoa, quả. Để cây xanh phát triển tốt thì cây phải được chăm bón, tưới nước đầy đủ. Một số yếu tố có thể làm cho cây chậm phát triển hoặc bị chết như: thiếu chất dinh dưỡng, thiếu nước, thiếu ánh sáng, sâu bệnh. 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. Hoạt động 2. Trò chơi “Gieo hạt” * Mục tiêu: - HS biết được các giai đoạn phát triển của cây từ hạt, phát triển kĩ năng chơi trong nhóm lớn và kĩ năng lắng nghe tích cực. * Cách tiến hành : - GV cho HS chơi trò chơi “Gieo hạt” theo - HS chơi trò chơi gợi ý: - GV phổ biến luật chơi: + HS xếp thành vòng tròn. + Xếp đội hình vòng tròn. + Quản trò hô “Gieo hạt” thì HS thả nắm + Thực hiện theo quản trò. tay xuống đất mô phỏng động tác gieo hạt. + Quản trò hô “Nảy mầm” thì HS chụm hai tay thành mầm non vươn nhẹ lên phía trên. + Quản trò hô “Một cây”, “Hai cây” thì HS lần lượt giơ một tay rồi hai tay. + Quản trò hô “Một nụ, hai nụ, một hoa, hai hoa” thì HS xoè tay đan thành nụ thành hoa. + Quản trò hô “Thành quả, quả chín” thì HS khép hai bàn tay thành hình quả. - GV tổ chức cho HS chia sẻ những điều - HS lên chia sẻ. em biết được về các giai đoạn phát triển của cây và cảm xúc của em sau khi chơi. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  13. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020 – 2021 - GV cho HS xem tranh về sự phát triển của - Quan sát, theo dõi. cây và đưa ra kết luận. * Kết luận - Quá trình phát triển của cây thường là từ - Lắng nghe. mầm hạt giống được gieo trồng, nếu có đủ điều kiện nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm thì hạt mầm đó sẽ đâm chồi, nảy lộc, ra hoa rồi kết trái. - Để có một hành tinh tươi đẹp mỗi người cần tích cực trồng và chăm sóc cây xanh. Hoạt động 3: Ươm cây xanh * Mục tiêu: - HS được trải nghiệm ươm cây, chăm sóc vườn ươm và chăm sóc cây xanh ở vườn trường. - Phát triển các kĩ năng hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp. * Cách tiến hành - GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm tự - HS chia nhóm, chuẩn bị dụng cụ, chọn vật liệu, dụng cụ và loại hạt giống để vật liệu. ươm cây. - GV hướng dẫn cho các nhóm thảo luận về - HS thảo luận quy trình ươm và thứ tự các việc cần làm để ươm và chăm sóc chăm sóc cây. vườn cây ở trường. - GV hướng dẫn các nhóm thực hành ươm - HS thực hành ươm tại vườn trường. và chăm sóc cây ở vườn trường: + Xới đất cho tơi, bới đất tạo ra các khoảng trống, tra hạt giống vào các khoảng trống đó. +Vun đất để lấp kín hạt giống, tưới nước và nhổ cỏ sau khi gieo hạt. - GV đàm thoại với HS theo các câu hỏi: + Điều gì sẽ xảy ra sau khi gieo hạt? + Để hạt phát triển thành cây con, chúng ta cần làm gì tiếp theo? - HS trả lời + Trồng và chăm sóc cây có lợi ích gì? ". - HS chia sẻ cảm xúc. - HS bổ sung nhận xét bạn. - Tích cực tham gia. * Kết luận Cây thường được trồng từ hạt. Để trồng cây - Theo dõi từ hạt, em cần xới đất tơi xốp, vun trồng hạt giống vào đất tơi xốp, tưới nước đầy đủ, để ở nơi thoáng, đủ ánh sáng. 3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  14. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020 – 2021 biểu dương HS. - Về nhà chia sẻ với người thân về cách ươm trồng cây xanh. Thứ ba ngày 26 tháng 1 năm 2021 Tiếng Việt TẬP VIẾT (1 Tiết - sau bài 100, 101) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng các vần các tiếng - chữ thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét. - Chữ viết rõ rang, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết các vần, từ cần viết. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ - GV gọi 2 HS lên bảng đọc và viết: bơi - HS lên bảng đọc và viết: bơi lội. lội. - Lớp theo dõi nhận xét. - GV nhận xét. B. Dạy bài mới. Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - HS quan sát và lắng nghe. - GV treo bảng phụ giới thiệu nội dung bài học. Hình thức: cả lớp, cá nhân. Hoạt động 2. Luyện tập: Mục tiêu: viết đúng, đẹp các vầnvà tiếng. Phương pháp: Phân tích ngôn ngữ, luyện theo mẫu. Các bước tiến hành: - HS quan sát và đọc các chữ: ui, ưi, a) Cho HS nhìn bảng đọc: ui, ưi, uôi, ươi, uôi, ươi, ngọn núi, gửi thư, dòng ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi. suối, quả bưởi. - HS quan sát các chữ trên bảng lớp. b) Tập viết: ui, ưi, ngọn núi, gửi thư. - Vần oi: chữ o viết trước, chữ i viết - Cho HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết sau. Chú ý nối nét từ u sang i. vần ui, ưi, tiếng ngọn núi, gửi thư. - Vần ây: chữ â viết trước, chữ y viết sau. Chú ý nối nét từ â sang y - trái ổi: viết tiếng trái trước, dấu sắc đặt trên a, tiếng ổi sau, dấu hỏi đặt trên ô. - bơi lội : viết tiếng bơi trước, tiếng lội sau. - Chữ g, chữ b cao 5 li, chữ l cao 5 li - Chữ ô, ơ, i cao 2 li. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  15. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020 – 2021 - HS theo dõi - GV nhận xét. - HS luyện viết các chữ vào bảng - GV vừa viết từng chữ ghi vần, tiếng, con. vừa HD độ cao của các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh. - HS viết vở luyện viết. - Cho HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập 1. - Trước khi HS viết bài GV nhắc nhở HS cách cầm bút, tư thế ngồi viết và cách chữa lỗi trong bài. - HS viết: uôi, ươi, dòng suối, quả c) Tập viết: oi, ây, ôi, ơi, trái ổi, bơi lội... bưởi vào vở luyện viết. GV HD tương tự phần b. GV HD học sinh hoàn thành phần Luyện tập thêm. - GV quan sát giúp đỡ HS còn chậm, còn lúng túng. - HS theo dõi bình chọn những bạn - GV nhận xét. viết sạch, đẹp để GV nhận xét tuyên 3.Củng cố - chấm bài dương. - GV nhận xét tiết học. - GV cùng HS bình chọn những bạn viết sạch, đẹp nhất tiết học để tuyên dương. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 20. Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 20. Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. Phát triển các NL toán học NL mô hình hoa toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. II. CHUẨN BỊ Tranh khởi động. Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và các khối lập phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm. Các thẻ số từ 10 đến 20 và các thẻ chữ: mười, hai mươi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động khởi động Chơi trò chơi “Đếm tiếp” theo nhóm hoặc cả lớp như sau: - Đưa ra một số, chẳng hạn số 17 (GV - Một HS đếm tiếp từ 1 (hoặc từ một Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  16. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020 – 2021 viết hoặc gắn thẻ số đó lên bảng coi đó là số cho trước) đến số “đích”. HS khác số “đích”). theo dõi, nhận xét. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. - Nêu hoặc đặt các thẻ số thích hợp - HS thực hiện các thao tác: vào mỗi ô ? . - Đọc cho bạn nghe các số từ 1 đến 20 và từ 20 về 1. Lưu ỷ: GV có thể tổ chức hoạt động: Yêu cầu HS lấy thước kẻ thẳng, quan sát và đọc các số ghi dưới mỗi vạch của thước, nhận xét. Hoặc phát cho mỗi nhóm một băng giấy có vạch chia (như thước kẻ 20 trong hình vẽ). HS thảo luận và viết các số thích họp dưới mỗi vạch để tạo thành một chiếc thước. HS đánh dấu một số đố bạn đếm tiếp, đem lùi, đếm thêm từ sổ đó. Bài 2. - Cho HS quan sát các số, đếm số theo - HS thực hiện các thao tác:- Đọc kết thứ tự từ trái qua phải, tìm số thích hợp quả cho bạn kiểm tra và nói cho bạn rồi đặt thẻ số đó vào ô trống có dấu nghe cách làm. Bài 3. - Cho HS quan sát tranh, đếm và Chia sẻ trước lóp. Các HS khác lắng nói cho bạn nghe: số hình ghép thành bức nghe và nhận xét. tranh; số hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong bức tranh. Bài 4. Cho HS quan sát tranh vẽ, suy nghĩ - HS quan sát tranh vẽ, Chia sẻ cách rồi nêu hoặc gắn thẻ số thích họp cho mỗi làm với bạn. toa tàu. C. Hoạt động vận dụng Bài 5 - Cho HS quan sát tranh, đếm và nói cho - Chia sẻ trước lóp. Các HS khác bạn nghe số lượng mỗi loại cây trong bức lắng nghe và nhận xét cách đếm của tranh. bạn. - GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về bức tranh. Chẳng hạn: HS chỉ vào một giá cây rồi hỏi: “Trên giá này, có tất cả bao nhiêu cây?”. D. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì chc em trong cuộc sông hằng ngày? - Đê đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? Tiếng Việt Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  17. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020 – 2021 UI – ƯI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ HS nhận biết vần ui, ưi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ui, ưi. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng các tiếng có vần ui, vần ưi. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hạt nắng bé con. Viết đúng: ui, ngọn núi, ưi, gửi thư (trên bảng con). 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ: Qua hình ảnh hạt nắng giúp hs nhận biết cần phải quan tâm giúp đỡ mọi người xung quanh. II. CHUẨN BỊ - Máy tính, màn hình/máy chiếu để chiếu lên bảng nội dung bài học, bài Tập đọc. - VBT Tiếng Việt 1, tập hai. Có thể sử dụng các thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Ổn định. - Hát. - Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS đọc bài tập đọc Ong và - 2 HS đọc bài. bướm tr.17, SGK Tiếng Việt 2, tập hai). - Lắng nghe. - Nhận xét. - Nhắc lại tựa bài. - Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ được học 2 vần mới, đó là vần ui, ưi. 2. Các hoạt động chủ yếu HĐ 1. Khám phá - Mục tiêu: HS nhận biết vần ui, ưi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ui, ưi. - Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: đọc cá nhân, tổ, cả lớp. 1.1 Dạy vần ui - Gọi HS đọc vần mới. + GV chỉ từng chữ u và i. - Gọi HS phân tích, đánh vần vần ui + 1 HS đọc: u - i – ui + Cả lớp nói: ui - Vần ui có âm u đứng trước, âm i đứng sau  u - i - ui. - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và - GV chỉ mô hình từng vần,yêu cầu đọc trơn. HS đánh vần và đọc trơn: ui - Tranh vẽ ngọn núi. u i :u - i - ui / ui Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  18. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020 – 2021 Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi: Tranh vẽ gì? - Tiếng núi có vần ui. - Chúng ta có từ mới: ngọn núi. - Tiếng núi có âm n (nờ) đứng trước, - Trong từ ngọn núi, tiếng nào có vần vần ui đứng sau  đánh vần, đọc trơn ui? tiếng núi: nờ - ui - nui – sắt - núi / núi. - Em hãy phân tích tiếng núi? - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn. - GV chỉ mô hình tiếng núi, yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn: núi n ui : n - ui - nui - sắt - núi / núi + 1 HS đọc: ư - i – ưi 1.2 Dạy vần ưi + Cả lớp nói: ưi - Gọi HS đọc vần mới - Vần ưi có âm ư đứng trước, âm i + GV chỉ từng chữ ư và i. đứng sau  ư - i - ưi. - Gọi HS phân tích, đánh vần vần ưi. - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn. - GV chỉ mô hình từng vần, yêu cầu - Tranh vẽ một bạn gái đang gửi thư. HS đánh vần và đọc trơn: ưi - Tiếng gửi có vần ưi. ư i :ư - i - ưi / ưi - Tiếng gửii có âm g (gờ) đứng trước, vần ưi đứng sau  đánh vần, đọc trơn - Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, tiếng gửi: gờ - ưi - gưi - hỏi - gửi / gửi. hỏi: Tranh vẽ gì? - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và - Chúng ta có từ mới: gửi thư. đọc trơn. - Trong từ gửi thư, tiếng nào có vần ưi? - Em hãy phân tích tiếng gửi? - Vần ui, vần ưi. Đánh vần: u - i - ui / ui; ư - i - ưi / ưi. - GV chỉ mô hình tiếng gửi, yêu cầu - tiếng núi, tiếng gửi. Đánh vần: nờ - HS đánh vần, đọc trơn ui - nui - sắt - núi / núi; gờ - ưi - gưi - gửi hỏi - gửi / gửi. g ưi : gờ - ưi - gưi - hỏi - gửi / gửi 1.3. Củng cố - Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  19. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020 – 2021 - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? HĐ 2. Luyện tập - Mục tiêu: Tìm đúng tiếng có ui và ưi. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hạt nắng bé con. Viết đúng: ui, ngọn núi, ưi, gửi thư (trên bảng con). - Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: đọc cá nhân, tổ, nhóm, cả lớp, thực hành, quan sát. 2.1 Mở rộng vốn từ - Nêu yêu cầu: Tìm tiếng có vần ui, tiếng có vần ưi? - GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình, - 1 HS đọc. gọi HS đọc. - GV chỉ từ ngữ không theo thứ tự, - Cả lớp đọc nhỏ. yêu cầu cả lớp đọc nhỏ. - Yêu cầu HS làm vào VBT: gạch 1 - HS làm vào VBT: Tranh 1 cúi. Tranh gạch dưới tiếng có vần ui, gạch 2 gạch 2 ngửi. Tranh 3 múi cam. Tranh 4 túi dưới tiếng có vần ưi. xách. Tranh 5 chui. Tranh 6 khung cửi. - Sửa bài. - Gọi HS trình bày kết quả. - Nhận xét. - Lắng nghe. Giải thích nghĩa từ khung cửi: đó là vật dụng dùng để dệt vải. - HS quan sát, lắng nghe. 2. 2 Tập viết a) YC HS đọc các vần, tiếng vừa học. b) Viết vần: ui, ưi. - ui, ngọn núi, ưi, gửi thư. - Vần ui: chữ u viết trước, chữ i viết sau. Chú ý nối nét từ u sang i. - HS quan sát, lắng nghe. - Vần ưi: chữ ư viết trước, chữ i viết - Viết vào bảng con. sau. Chú ý nối nét từ ư sang i. Lưu ý: các con chữ cao 2 ô li. c) Viết tiếng: (ngọn) núi, gửi (thư). - núi: viết n trước, ui sau, dấu sắt đặt trên u. - HS quan sát, lắng nghe. - gửi: viết g trước, ưi sau, dấu hỏi đặt - Viết vào bảng con. trên ư. Lưu ý: con chữ g cao 5 ô li. Tiết 2 2.3 Tập đọc 2.3.1 Giới thiệu bài Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  20. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020 – 2021 - Gọi 1 HS đọc tên bài tập đọc. - Hạt nắng bé con. - Yêu cầu HS quan sát tramh. Tranh vẽ - Tranh vẽ hoa hồng đang buồn và cảnh gì? khóc, phía trên có mặt trời đang tỏa 2.3.2 Hướng dẫn HS luyện đọc nắng. a) GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Lắng nghe. b) Luyện đọc từ ngữ: - GV chỉ từng từ ngữ cho HS đọc: hạt - HS đọc cá nhân, cả lớp. nắng, xuống đất, gãy cành, sụt sùi, an ủi, gửi tặng, vàng óng, thì thầm, phả, đội đất, cánh tay hồng, bên kia núi. - Giải nghĩa từ: an ủi là làm cho ai đó - Lắng nghe. bớt buồn phiền, đau khổ. c) Luyện đọc câu: - Bài đọc có mấy câu? - Bài đọc có 6 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - HS 1 đọc câu 1, cả lớp đọc lại HS 2 đọc câu 2, cả lớp đọc lại, đến hết - Đọc nối từng câu. bài đọc. d) Thi đọc đoạn, bài (chia làm 3 đoạn: - Đọc nối tiếp (cá nhân, nhóm). mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) - Thi đọc theo nhóm, tổ. 2.3.3 Tìm hiểu bài đọc - Nêu yêu cầu: ghép đúng. - Yêu cầu HS làm vào VBT. - HS đọc câu hỏi. - Gọi HS trình bày kết quả. - Nhận xét. - HS trình bày. - Nhắc lại kết quả. - 1 HS hỏi, cả lớp trả lời. - Mẹ mặt trời thả hạt nắng xuống chơi. - Bông hồng được hạt nắng an ủi. - Hạt nắng giúp hạt cây nảy mầm. 3. Hoạt động nối tiếp: - YC HS tìm tiếng ngoài bài có vần ui, - HS nêu. ưi. - HS nêu. - YC HS đặt câu với tiếng tìm được. - Lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. - Thực hiện. - Dặn dò về đọc bài Tập đọc cho người thân nghe., xem trước bài 103 (uôi, ươi). Thứ tư ngày 27 tháng 1 năm 2021 Tiếng Việt UÔI – ƯƠI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên