Giáo án Tiếng Việt +Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Nguyệt

doc 31 trang hathanh 02/01/2026 1110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt +Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_toan_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1_tuan_19.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt +Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Nguyệt

  1. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020– 2021 Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2021 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : CHƠI TRÒ CHƠI DÂN GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Tham gia được các trò chơi dân gian do nhà trường tổ chức. - Hồ hởi, tích cực chơi các trò chơi dân gian. II. CHUẨN BỊ: - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: - Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới: + Ổn định tổ chức. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào cờ. + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. - GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần. + Ý nghĩa của tiết chào cờ : Giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. + Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. * Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống. * Gợi ý cách tiến hành - Dưới sự hướng dẫn của GV Tổng phụ trách Đội Ban tổ chức nhà trường, các lớp tổ chức cho các em thực hành chơi các trò chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi tiểu học như: Cướp cờ Kéo co Chuyền bóng. - Hướng dẫn các lớp chuẩn bị các tiết mục văn nghệ theo chủ đề mùa xuân..) Toán CÁC SỐ 11, 12, 13, 14, 15, 16 Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  2. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020– 2021 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 16. - Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 16. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học: NL mô hình toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. II.CHUẨN BỊ - Tranh khởi động. - Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và khối lập phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm. - Các thẻ số từ 11 đến 16 và các thẻ chữ: mười một, ..., mười sáu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A.Hoạt động khởi động HS thực hiện các hoạt động sau: - Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng Chia sẻ trong nhóm học tập từng loại quả đựng trong các khay và nói, chẳng hạn: “Có 13 quả cam”; “Có 16 quả xoài”; ... B.Hoạt động hình thành kiến thức 1.Hình thành các số 13 và 16 (như một thao tác mẫu về hình thành số) - Cho HS đếm số quả cam trong giỏ, nói: - HS thực hiện “Có 13 quả cam”. HS đếm số khối lập - Tương tự như trên, HS lấy ra 16 phương, nói: “Có 13 khối lập phương”. khối lập phương (gồm 1 thanh và 6 GV gắn mô hình tương ứng lên bảng, khối lập phương rời). Đọc “mười hướng dần HS: Có 13 quả cam ta lấy sáu”, gắn thẻ chữ “mười sáu”, viết tương ứng 13 khối lập phương (gồm 1 “16”. thanh và 3 khối lập phương rời). GV đọc “mười ba”, gắn thẻ chữ “mười ba”, viết “13”. 2.Hình thành các số từ 11 đến 16 (HS thực hành theo mẫu để hình thành số) a) HS hoạt động theo nhóm bàn hình thành lần lượt các số từ 11 đến 16. Chẳng hạn: HS lấy ra 11 khối lập phương (gồm 1 thanh và 1 khối lập phương rời), đọc “mười một”, lấy thẻ chữ “mười một” và thẻ số “11”. Tiếp tục thực hiện với các số khác:HS đọc các sổ từ 11 đến 16, từ 16 về 11. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  3. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020– 2021 11 12 13 14 15 16 \ - GV lưu ý HS đọc “mười lăm” không đọc “mười năm” b) Trò chơi: “Lấy đủ số lượng” HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính, theo yêu cầu của GV hoặc của bạn. Chẳng hạn: GV đọc số 11 thì HS lấy ra đu 11 que tính và lấy thẻ số 11 đặt cạnh những que tính vừa lấy. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. Đếm số lượng các khối lập phương, đặt - HS thực hiện các thao tác: Đọc cho các the sò tương ứng vào ô ? . bạn nghe các số từ 10 đến 16. Tiếng Việt ANH - ACH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần anh, ach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần anh, ach (với các mô hình: “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh ngang”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh khác thanh ngang”). - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần anh, vần ach (BT Mở rộng vốn từ). - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Tủ sách của Thanh. - Viết đúng các vần anh, ach và các tiếng (quả) chanh, (cuốn) sách (trên bảng con). 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. - Từ sự đồng cảm với nhân vật Thanh hình thành tình cảm yêu quý ông bà, cha mẹ, người thân trong gia đình. II- CHUẨN BỊ - Máy chiếu, máy tính. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  4. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020– 2021 - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai (nếu có). - 4 thẻ chữ viết nội dung BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Ổn định. - Hát. - Giới thiệu bài sách Tiếng Việt 1, tập hai - Lắng nghe. và bài học mở đầu: vần anh, vần ach. (Đây - Nhắc lại tựa bài. là bài đầu tiên dạy vần có âm cuối là nh, ch) 2. Các hoạt động chủ yếu HĐ 1. Khám phá - Mục tiêu: HS nhận biết vần anh, ach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần anh, ach. a) Dạy vần anh - Ai đọc được vần mới này? + 1 HS đọc: a – nhờ – anh + GV chỉ từng chữ a và nh. + Cả lớp nói: anh - Ai phân tích, đánh vần được vần anh? - Vần anh có âm a đứng trước, âm nh đứng sau - GV chỉ mô hình từng vần,yêu cầu HS  a - nhờ - anh. đánh vần và đọc trơn: - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần anh và đọc trơn a nh :a – nhờ - anh / anh - Quả chanh Giới thiệu từ khóa: GV chỉ hình quả chanh (hoặc quả chanh thật), hỏi: Đây là quả gì? -Tiếng chanh có vần anh. - Chúng ta có từ mới : quả chanh. - Tiếng chanh có âm ch (chờ) Trong từ quả chanh, tiếng nào có vần anh? đứng trước, vần anh đứng sau  - Em hãy phân tích tiếng chanh? đánh vần, đọc trơn tiếng chanh: chờ - anh - chanh / chanh. - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần - GV chỉ mô hình tiếng chanh, yêu cầu HS và đọc trơn đánh vần, đọc trơn: chanh ch anh : chờ - anh - chanh / chanh b) Dạy vần ach + 1 HS đọc: a – chờ – ach - Ai đọc được vần mới này? + Cả lớp nói: ach + GV chỉ từng chữ a và ch. - Vần ach có âm a đứng trước, - Ai phân tích, đánh vần được vần ach? âm ch đứng sau Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  5. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020– 2021  a – chờ – ach. - GV chỉ mô hình từng vần,yêu cầu HS - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần đánh vần và đọc trơn: và đọc trơn. ach a ch :a – chờ – ach/ach - Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi: Tranh vẽ gì? - Chúng ta có từ mới : cuốn sách. - Tranh vẽ cuốn sách. Trong từ cuốn sách, tiếng nào có vần ach? - Tiếng sách có vần ach. - Em hãy phân tích tiếng sách? - Tiếng sách có âm s (sờ) đứng trước, vần ach đứng sau, dấu sắc trên đầu âm a  đánh vần, đọc trơn tiếng sách: sờ - ach - sach - - GV chỉ mô hình tiếng sách, yêu cầu HS sắc - sách /sách. đánh vần, đọc trơn - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần sách và đọc trơn. s ach : sờ - ach - sach – sắc - sách /sách. c) Củng cố - Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? - Vần anh, vần ach. Đánh vần: a - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? – nhờ - anh / anh; a – chờ – ach/ach. - tiếng chanh, tiếng sách. Đánh vần : chờ - anh - chanh / chanh; sờ - ach - sach - sắc - sách /sách.. HĐ 2. Luyện tập - Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Tủ sách của Thanh. Viết đúng: anh, quả chanh, ach, cuốn sách (trên bảng con). a) Mở rộng vốn từ - Nêu yêu cầu: Tìm tiếng có vần anh, tiếng có vần ach? - GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi - 1 HS đọc. hình, gọi HS đọc. - Cả lớp đọc nhỏ. - GV chỉ từ ngữ không theo thứ tự, yêu cầu cả lớp đọc nhỏ. - HS làm vào VBT: viên gạch, tách trà, bánh - Yêu cầu HS làm vào VBT: chưng, bức tranh, khách sạn gạch 1 gạch dưới tiếng có vần anh, gạch 2 gạch dưới tiếng có vần ach. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  6. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020– 2021 - Gọi HS trình bày kết quả. -Cả lớp đọc - Nhận xét. -GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng gạch có vần ach,... Tiếng bánh có vần anh,... b) Tập viết * GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần anh: chữ a viết trước, nh - HS quan sát, lắng nghe. viết sau. Chú ý nét nối giữa a và nh. - Vần ach: chữ a viết trước, ch viết sau. Chú ý nét nối giữa a - Viết vào bảng con: và ch.. anh, ach (2 lần), ( quả) chanh, (cuốn) sách - chanh: viết ch trước, anh sau. - sách: viết s trước, ach sau, dấu sắc đặt trên đầu âm a * Cho học sinh viết. - Nhận xét, sửa sai. TIẾT 2 c) Tập đọc * Giới thiệu bài - Gọi 1 HS đọc tên bài tập đọc. - Tủ sách của Thanh. - Trong tên bài, tiếng nào có - Tiếng sách có vần ach, tiếng Thanh có vần vần vừa học? anh. - Lắng nghe. - Yêu cầu HS quan sát tranh: Bài đọc nói về bạn Thanh còn nhỏ nhưng đã có một tủ sách. Nhờ có sách, Thanh học đọc rất - Lắng nghe. nhanh. * Hướng dẫn HS luyện đọc - HS đọc cá nhân, cả lớp. - GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ hiền lành, cục tác, ủn ỉn, tủ sách, rất nhanh - Luyện đọc từ ngữ: GV chỉ -6 câu từng từ ngữ cho HS đọc: tủ -Cá nhân, cả lớp đọc sách, cuốn sách, tranh ảnh, hiền -Cá nhân, từng cặp lành, cục tác, ủn ỉn, rất nhanh. - Cá nhân - Luyện đọc câu: + Bài đọc có mấy câu? . - Thi đọc theo nhóm, tổ. + GV chỉ từng câu cho HS đọc Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  7. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020– 2021 vỡ. + Chỉ từng câu cho HS đọc nối tiếp. - Cả lớp đọc. +Chỉ một vài câu đảo lộn thứ tự - Làm bài, nối các cụm từ trong VBT: * Thi đọc đoạn, bài: a) Những cuốn sách đó - 2) có tranh ảnh đẹp. + Chia bài làm 3 đoạn (mỗi b) Nhờ có sách, - 1) Thanh học đọc rất đoạn 2 câu). nhanh. d)Tìm hiểu bài đọc - Nêu yêu cầu: ghép vế câu ở bên trái với vế câu phù hợp ở bên phải để tạo thành câu. - Chỉ từng cụm từ, yêu cầu cả lớp đọc. - Yêu cầu HS làm vào VBT. - Gọi HS trình bày kết quả. - Nhận xét. 3. Hoạt động nối tiếp: -Tìm tiếng ngoài bài có vần - Đánh, lạnh, nhanh,. anh? - Cách, mách, vạch,... -Tìm tiếng ngoài bài có vần - Lắng nghe và thực hiện. ach? - GV mời cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách vừa học, từ tên bài đến hết bài Tập đọc - Nhận xét giờ học - Dặn HS về đọc lại truyện Tủ sách của Thanh cho người thân nghe, chuẩn bi bài tiết sau. Buổi chiều Tiếng Việt ÊNH - ÊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần ênh, êch; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ênh, êch. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ênh, vần êch. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ước mơ của tảng đá (1). - Viết đúng các vần ênh, êch, các tiếng (dòng) kênh, (con) ếch (trên bảng con). 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II- CHUẨN BỊ - Máy chiếu / bảng phụ viết bài Tập đọc. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  8. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020– 2021 - Các thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu: Ý nào đúng? - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Ổn định. - Hát. - Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS đọc bài tập -2 HS đọc bài đọc Tủ sách của Thanh tr.5, SGK Tiếng Việt 1, tập hai). - Nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài: vần ênh, vần êch. - Nhắc lại tựa bài. 2. Các hoạt động chủ yếu HĐ 1. Khám phá - Mục tiêu: HS nhận biết vần ênh, êch; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ênh, êch. a) Dạy vần anh - Ai đọc được vần mới này? + 1 HS đọc: ê – nhờ – ênh + GV chỉ từng chữ ê và nh. + Cả lớp nói: ênh - Ai phân tích, đánh vần được vần ênh? - Vần ênh có âm ê đứng trước, âm nh đứng sau - GV chỉ mô hình từng vần,yêu cầu HS  ê - nhờ - ênh. đánh vần và đọc trơn: - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần ênh và đọc trơn ê nh :ê – nhờ - ênh / ênh - dòng kênh Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi: Tranh vẽ gì? -Tiếng kênh có vần ênh. - Chúng ta có từ mới : dòng kênh. - Tiếng kênh có âm k (ca) đứng Trong từ dòng kênh, tiếng nào có vần trước, vần ênh đứng sau  đánh ênh? vần, đọc trơn tiếng kênh: ca - ênh - Em hãy phân tích tiếng kênh? - kênh / kênh. - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn - GV chỉ mô hình tiếng kênh, yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn: kênh k ênh : ca - ênh - kênh / kênh + 1 HS đọc: ê – chờ – êch b) Dạy vần êch + Cả lớp nói: êch - Ai đọc được vần mới này? - Vần êch có âm ê đứng trước, Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  9. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020– 2021 + GV chỉ từng chữ ê và ch. âm ch đứng sau - Ai phân tích, đánh vần được vần êch?  ê – chờ – êch - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần - GV chỉ mô hình từng vần,yêu cầu HS và đọc trơn. đánh vần và đọc trơn: êch ê ch :ê – chờ – êch/êch - Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, - Tranh vẽ con ếch hỏi: Tranh vẽ gì? - Chúng ta có từ mới : con ếch - Tiếng ếch có vần êch. Trong từ con ếch, tiếng nào có vần êch? - Tiếng ếch có vần êch , dấu sắc - Em hãy phân tích tiếng ếch? trên đầu âm ê  đánh vần, đọc trơn tiếng ếch:ê - chờ - êch - sắc - ếch - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần - GV chỉ mô hình tiếng sách, yêu cầu HS và đọc trơn. đánh vần, đọc trơn ếch ếch : ê - chờ - êch - sắc - ếch/ếch c) Củng cố - Vần ênh, vần êch. Đánh vần: ê – - Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? nhờ - ênh / ênh; ê – chờ – êch/êch. - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? - tiếng kênh, tiếng ếch. Đánh vần : ca - ênh - kênh / kênh; ê - chờ - êch - sắc - ếch/ếch HĐ 2. Luyện tập - Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ước mơ của tảng đá(1). Viết đúng ênh, dòng kênh, êch, con ếch (trên bảng con). a) Mở rộng vốn từ - Nêu yêu cầu: Tìm tiếng có vần ênh, tiếng có vần êch? - GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi - 1 HS đọc. hình, gọi HS đọc. - Cả lớp đọc nhỏ. - GV chỉ từ ngữ không theo thứ tự, yêu cầu cả lớp đọc nhỏ. - HS làm vào VBT: ênh (chênh, bệnh, - Yêu cầu HS làm vào VBT: bệnh),êch (xếch, lệch). nối ênh với tiếng có vần ênh, nối êch với tiếng có vần êch. - Gọi HS trình bày kết quả. - Nhận xét. -Cả lớp đọc -GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  10. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020– 2021 xếch có vần êch. Tiếng chênh có vần ênh,... b) Tập viết * GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ênh: chữ ê viết trước, nh viết sau. Chú ý nét nối giữa ê - HS quan sát, lắng nghe. và nh. - Vần êch: chữ ê viết trước, ch - Viết vào bảng con: viết sau. Chú ý nét nối giữa ê ênh, êch (2 lần), (dòng) kênh, (con) ếch và ch.. - kênh: viết k trước, ênh sau. -ếch: viết êch, dấu sắc đặt trên đầu âm ê * Cho học sinh viết. - Nhận xét, sửa sai. TIẾT 2 c) Tập đọc * Giới thiệu bài - Gọi 1 HS đọc tên bài tập đọc. - Ước mơ của tảng đá(1) - Yêu cầu HS quan sát tranh - Lắng nghe. GV giới thiệu: Đây là một tảng đá đứng chênh vênh trên dốc đá cao, nằm sát bờ biển. Các em hãy lắng nghe để biết: Tảng đá nghĩ gì, ước mong điều gì? - Lắng nghe. * Hướng dẫn HS luyện đọc - GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm: xù xì, bạc - HS đọc cá nhân, cả lớp. phếch, chênh vênh, mênh mông - Luyện đọc từ ngữ: +GV chỉ từng từ ngữ cho HS đọc: ước mơ, tảng đá, ven biển, bạc phếch, chênh vênh, quanh năm, mênh mông, lướt gió. +GV giải nghĩa từ: chênh vênh (không có chỗ dựa chắc chắn, -7 câu gây cảm giác trơ trọi, thiếu -Cá nhân, cả lớp đọc vững chãi). -Cá nhân, từng cặp - Luyện đọc câu: - Cá nhân + Bài đọc có mấy câu? . + GV chỉ từng câu cho HS đọc - Thi đọc theo nhóm, tổ. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  11. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020– 2021 vỡ. + Chỉ từng câu cho HS đọc nối tiếp. +Chỉ một vài câu đảo lộn thứ tự - Cả lớp đọc. * Thi đọc đoạn, bài: - Làm bài, trong VBT: khoanh ý b + Chia bài làm 2 đoạn (4 / 3 câu) d)Tìm hiểu bài đọc - Nêu yêu cầu: Khoanh tròn chữ cái trước ý đúng. - Chỉ từng ý a, b cho cả lớp đọc. - Yêu cầu HS làm vào VBT. - Gọi HS trình bày kết quả. - Nhận xét. 3. Hoạt động nối tiếp: -Tìm tiếng ngoài bài có vần - lênh khênh, vênh.. ênh? - hếch, kếch xù, ngốc nghếch,... -Tìm tiếng ngoài bài có vần - Thực hiện. êch? - Lắng nghe. - GV mời cả lớp đọc lại nội - Lắng nghe. dung 2 trang sách vừa học, từ tên bài đến hết bài Tập đọc - Nhận xét giờ học - Dặn HS về đọc lại truyện Ước mơ của tảng đá (1)cho người thân nghe, chuẩn bị bài tiết sau. Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ VƯỜN HOA TRƯỜNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết cần phải chăm sóc cây hoa trong trường để quang cảnh của trường thêm tươi đẹp. - Thực hiện được công việc cụ thể để chăm sóc cây hoa trong vườn trường như: nhổ cỏ, tưới cây, xới đất. - Có ý thức, trách nhiệm giữ gìn quang cảnh trường lớp sạch, đẹp. II. CHUẨN BỊ: - Không gian thiên nhiên trong vườn trường để HS trải nghiệm. - Dụng cụ chăm sóc cây xanh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  12. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020– 2021 - Ổn định: - Hát - Giới thiệu bài Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về vườn hoa của trường. 2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút) *Mục tiêu: - Biết cần phải chăm sóc cây hoa trong trường để quang cảnh của trường thêm tươi đẹp. - Thực hiện được công việc cụ thể để chăm sóc cây hoa trong vườn trường như: nhổ cỏ, tưới cây, xới đất. Hoạt động 1. Cùng đi thăm vườn hoa *Mục tiêu: - HS hiểu để quang cảnh trường học trở nên tươi đẹp thì cần trồng cây, hoa trong khuôn viên nhà trường. - Yêu thiên nhiên, có ý thức, tránh nhiệm giữ gìn quang cảnh trường học sạch, đẹp. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS đi thăm vườn hoa - HS đi thăm vườn hoa trong trường; trong trường và trao đổi, thảo luận với HS quan sát và trình bày những gì quan về các nội dung: sát được. - Trong vườn có những loài hoa gì? - Mọi người trồng hoa để làm gì? - Để cây hoa tươi tốt chúng ta cần làm gì? *GV kết luận. - Theo dõi, lắng nghe - Để quang cảnh trường học trở nên tươi đẹp hơn thì thầy cô giáo và các em HS có thể trồng thêm cây xanh, hoa. Mỗi thành viên trong trường đều có trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ cây cối trong trường. 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. Hoạt động 2. Chăm sóc vườn hoa *Mục tiêu: - HS thực hiện được một số công việc cụ thể để chăm sóc cây, hoa trong trường như nhổ cỏ, xới đất quanh gốc cây, tưới cây. * Cách tiến hành : - GV tổ chức cho HS: - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. + Thảo luận, phân công kế hoạch chăm sóc + Làm việc theo nhóm vườn hoa. + Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ để chăm sóc + HS chuẩn bị : thùng tưới cây, cây, hoa. bay, + Thực hiện các việc chăm sóc cây, hoa. + Ra trực tiếp chăm sóc cây hoa. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  13. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020– 2021 + Tự đánh giá kết quả của việc chăm sóc + Tự đánh giá kết quả cây, hoa của bản thân và các bạn trong lớp. + Chia sẻ về cảm xúc của em sau buổi thực + Chia sẻ về cảm xúc của mình ngay hành chăm sóc cây, hoa. tại vườn hoa. * Kết luận: - Để cây, hoa phát triển tươi tốt mỗi người - Lắng nghe, ghi nhớ cần thực hiện các công việc cụ thể để chăm sóc cây như: nhổ cỏ, tưới cây. 3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Về nhà chia sẻ với người thân về cảnh quan và cảm nhận của mình về vườn hoa của trường. Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2021 Tiếng Việt TẬP VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Phát triển năng lực đặc thù-năng lực ngôn ngữ. - Viết đúng các vần anh, ach, ênh, êch; các từ ngữ quả chanh, cuốn sách, dòng kênh, con ếch bằng kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ (làm quen). - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Biết quan sát, lắng nghe, tự chuẩn bị dồ dùng học tập, ngồi viết đúng tư thế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu/ bảng phụ viết mẫu chữ (vần, từ ngữ) trên dòng kẻ ô li. - Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Khởi động -HS hát B. Dạy bài mới 1.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học - Tập viết các vần và từ ngữ có vần vừa học ở bài 94, -HS lắng nghe 95, viết chữ cỡ vừa. - Bắt đầu luyện viết chữ cỡ nhỏ. 2. Luyện tập 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ -GV chỉ cho HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ): anh, quả chanh; ach, cuốn sách; ênh, dòng kênh; êch, con -HS đọc ếch. -GV yêu cầu HS nói cách viết các vần: anh, ach, ênh, êch -HS phát biểu Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  14. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020– 2021 -GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS viết các vần, tiếng, tập trung vào các từ chứa vần mới, nhắc HS -HS lắng nghe chú ý cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh. -GV cho HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, nhìn chữ mẫu, tập viết. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ -HS thực hiện - GV chỉ cho cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ) trên bảng hoặc trong vở Luyện viết 1, tập hai: quả chanh, cuốn sách, dòng kênh, con ếch. - GV viết mẫu, hướng dẫn HS viết các từ ngữ cỡ -HS đọc nhỏ. +Độ cao các con chữ thế nào? -2 ô li: q, d +Khoảng cách giữa các tiếng? -2,5 li: h, g, k - GV cho HS viết vào vở Luyện viết -cao hơn 1 li:s C.Củng cố, dặn dò: -các chữ còn lại cao 1 li -GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. -Các tiếng cách nhau con chữ o. - Nhắc những em chưa hoàn thành bài viết trong vở -HS thực hiện Luyện viết 1, tập hai về nhà tiếp tục luyện viết. -HS lắng nghe và thực hiện Toán CÁC SỐ 11, 12, 13, 14, 15, 16 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 16. - Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 16. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học: NL mô hình toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. II.CHUẨN BỊ - Tranh khởi động. - Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và khối lập phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm. - Các thẻ số từ 11 đến 16 và các thẻ chữ: mười một, ..., mười sáu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  15. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020– 2021 A.Hoạt động khởi động HS thực hiện các hoạt động sau: - Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng Chia sẻ trong nhóm học tập từng loại quả đựng trong các khay và nói, chẳng hạn: “Có 13 quả cam”; “Có 16 quả xoài”; ... - Nói cho bạn nghe kết quả, chẳng hạn: Có 11 ngôi sao, đặt thẻ số 11 vào ô ? bên cạnh. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 2. - Dấu ?đếm số lượng các đối tượng, đặt thẻ số tương ứng vào ô? - HS thực hiện HS nói cho bạn nghe cách làm. Bài 3. HS đọc rồi viết số tương ứng vào vở, chăng hạn: đọc “mười lăm”, viết “15”. - Chia sẻ trước lóp. HS lắng nghe và GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ghép nhận xét cách đếm cúa bạn thẻ” theo cặp: HS ghép từng cặp the số và thẻ chữ, chẳng hạn ghép thẻ “ 13” với thẻ “mười ba”. Lưu ỷ: GV hướng dẫn HS xếp các thẻ số theo thu tự tu 11 đến 16 và đọc các số theo thứ tự. Bài 4. – Cho HS đặt các thẻ số thích hợp vào bông hoa có dấu “?”. D.Hoạt động vận dụng Bài 5 - Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và nói cho bạn nghe số lượng mỗi loại bánh trong bức tranh. GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về sô lượng của mỗi loại bánh có trong tranh. E.Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? -Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  16. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020– 2021 Tiếng Việt INH - ICH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần inh, ich; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần inh, ich. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần inh, vần ich. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ước mơ của tảng đá (2). - Viết đúng các vần inh, ich, các tiếng kính (mắt), lịch (bàn) cỡ nhỡ (trên bảng con). 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II- CHUẨN BỊ - Máy chiếu. - Hình ảnh hoặc 4 thẻ chữ viết nội dung BT đọc hiểu. - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Ổn định. - Hát. -Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS đọc bài Tập đọc -2 HS thực hiện Ước mơ của tảng đá (1) (bài 95). 1 HS nói tiếng ngoài bài có vần ênh, vần êch. - Giới thiệu bài:vần inh, vần ich. - Lắng nghe. - Nhắc lại tựa bài. 2. Các hoạt động chủ yếu HĐ 1. Khám phá - Mục tiêu: HS nhận biết vần inh, ich; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần inh, ich. a) Dạy vần inh - Ai đọc được vần mới này? + 1 HS đọc: i – nhờ – inh + GV chỉ từng chữ i và nh. + Cả lớp nói: inh - Ai phân tích, đánh vần được vần inh? - Vần inh có âm i đứng trước, âm nh đứng sau - GV chỉ mô hình từng vần,yêu cầu HS  i - nhờ - inh. đánh vần và đọc trơn: - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần inh và đọc trơn i nh :i – nhờ - inh / inh - kính mắt Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  17. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020– 2021 Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi: Tranh vẽ gì? -Tiếng kính có vần inh. - Chúng ta có từ mới : kính mắt. - Tiếng kính có âm k (ca) Trong từ kính mắt, tiếng nào có vần inh? đứng trước, vần inh đứng sau, - Em hãy phân tích tiếng kính ? dấu sắc trên đầu âm i  đánh vần, đọc trơn tiếng kính : ca - inh - kinh - sắc - kính / kính. - GV chỉ mô hình tiếng kính, yêu cầu HS - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần đánh vần, đọc trơn: và đọc trơn kính k inh : ca - inh - kinh - sắc - kính / kính. b) Dạy vần ich - Ai đọc được vần mới này? + 1 HS đọc: i – chờ – ich + GV chỉ từng chữ i và ch. + Cả lớp nói: ich - Ai phân tích, đánh vần được vần ich? - Vần ich có âm i đứng trước, âm ch đứng sau - GV chỉ mô hình từng vần,yêu cầu HS  i – chờ – ich. đánh vần và đọc trơn: - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn. ich i ch :i – chờ – ich/ich - Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi: Tranh vẽ gì? - Tranh vẽ lịch bàn. - Chúng ta có từ mới : lịch bàn. Trong từ lịch bàn, tiếng nào có vần ich? - Tiếng lịch có vần ich. - Em hãy phân tích tiếng lịch? - Tiếng lịch có âm l (lờ) đứng trước, vần ich đứng sau, dấu nặng dưới âm i  đánh vần, đọc trơn tiếng lịch: lờ - ich - lích - GV chỉ mô hình tiếng lịch, yêu cầu HS – nặng – lịch/lịch. đánh vần, đọc trơn - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần lịch và đọc trơn. l ich : lờ - ich - lích – nặng – lịch/lịch. c) Củng cố - Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? - Vần inh, vần ich. Đánh vần: i – - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? nhờ - inh / inh; i – chờ – ich/ich. - tiếng kính, tiếng lịch. Đánh Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  18. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020– 2021 vần : ca - inh - kinh - sắc - kính / kính.; lờ - ich - lích – nặng – lịch/lịch... HĐ 2. Luyện tập - Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ước mơ của tảng đá(2). Viết đúng: inh, kính mắt, ich, lịch bàn (trên bảng con). a) Mở rộng vốn từ - Nêu yêu cầu: Tìm tiếng có vần inh, tiếng có vần ich? - GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình, gọi HS - 1 HS đọc. đọc. - Cả lớp đọc nhỏ. - GV chỉ từ ngữ không theo thứ tự, yêu cầu cả lớp đọc nhỏ. - HS làm vào VBT: ấm tích, - Yêu cầu HS làm vào VBT: gạch 1 gạch chim chích, bàn tính, phích dưới tiếng có vần inh, gạch 2 gạch dưới nước, vịnh Hạ Long, diễn kịch tiếng có vần ich. - Gọi HS trình bày kết quả. - Nhận xét. -GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng tích có vần -Cả lớp đọc ich,... Tiếng tính có vần inh,... b) Tập viết * GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần inh: chữ i viết trước, nh viết sau. Chú ý nét nối giữa i và nh. - Vần ich: chữ i viết trước, ch viết sau. Chú ý nét nối giữa i và ch.. - kính: viết k trước, inh sau, dấu sắc trên - HS quan sát, lắng nghe. đầu âm i - lịch: viết l trước, ich sau, dấu nặng dưới âm i - Viết vào bảng con: * Cho học sinh viết. inh, ich (2 lần), kính (mắt), lịch - Nhận xét, sửa sai. (bàn) TIẾT 2 c) Tập đọc * Giới thiệu bài - Gọi 1 HS đọc tên bài tập đọc. - Ước mơ của tảng đá(2) - Yêu cầu HS quan sát tranh: Đây là tranh - Lắng nghe. minh hoạ truyện Ước mơ của tảng đá phần 2. Tranh vẽ cảnh báo gió thổi mạnh làm Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  19. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020– 2021 tảng đá lăn xuống biển.. * Hướng dẫn HS luyện đọc - GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ gợi tả, gợi - Lắng nghe. cảm: kinh ngạc, chìm, năn nỉ, ngập tràn, kênh, hích, lăn lông lốc, ùm, mất tích. - Luyện đọc từ ngữ: - HS đọc cá nhân, cả lớp. +GV chỉ từng từ ngữ cho HS đọc: tâm tình, kinh ngạc, lăn xuống biển, năn nỉ, thích, bình minh, ngập tràn, kênh, hích một nhát, lăn lông lốc, mất tích. +GV giải nghĩa từ: kênh (nâng một bên, một đầu của vật nặng - ở đây là tảng đá – lên); năn nỉ (nài xin). - Luyện đọc câu: + Bài đọc có mấy câu? . + GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. -9 câu + Chỉ từng câu cho HS đọc nối tiếp. -Cá nhân, cả lớp đọc * Thi đọc đoạn, bài: -Cá nhân, từng cặp + Chia bài làm 2 đoạn (4/5 câu) - Thi đọc theo nhóm, tổ. c)Tìm hiểu bài đọc - Nêu yêu cầu: Nói tiếp ý 2 và 3 còn thiếu để hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện. - Chỉ 4 ý chưa hoàn chỉnh cho HS đọc. - Cả lớp đọc. - Yêu cầu HS làm vào VBT. - Làm bài, nối các cụm từ trong - Gọi HS trình bày kết quả. VBT: - Nhận xét. (1) Tảng đá nhờ gió lăn nó xuống biển. (2) Gió can ngăn, nhưng tảng đá không nghe / tảng đá vẫn thích thể. (3) Gió đành kênh tảng đá lên, hích một nhát. (4) Tảng đá lăn xuống biển và mất tích. 3. Hoạt động nối tiếp: -Tìm tiếng ngoài bài có vần inh? - định, hình, vinh,.. -Tìm tiếng ngoài bài có vần ich? - bịch, địch, xích... - GV mời cả lớp đọc lại nội dung 2 trang - Thực hiện. sách vừa học, từ tên bài đến hết bài Tập đọc - Lắng nghe. - Nhận xét giờ học - Lắng nghe. - Dặn HS về đọc lại truyện Ước mơ của tảng đá (2) cho người thân nghe, chuẩn bi Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  20. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020– 2021 bài tiết sau. Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2021 : Tiếng Việt AI - AY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần ai, ay; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ai, ay. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ai, vần ay. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú gà quan trọng (1). - Viết đúng các vần ai, ay, các tiếng (gà) mái, máy bay cỡ nhỡ. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II- CHUẨN BỊ - Máy chiếu, máy tính. - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Ổn định. - Hát. -Kiểm tra bài cũ: 1 - 2 HS đọc bài Tập đọc - HS thực hiện Ước mơ của tảng đá (2) - Giới thiệu bài:vần ai, vần ay. Đây là bài đầu tiên dạy vần có âm cuối là bán âm i, y. - Lắng nghe. - Nhắc lại tựa bài. 2. Các hoạt động chủ yếu HĐ 1. Khám phá - Mục tiêu: HS nhận biết vần ai, ay; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ai, ay. a) Dạy vần ai - Ai đọc được vần mới này? + 1 HS đọc: a - i - ai + GV chỉ từng chữ a và i. + Cả lớp nói: ai - Ai phân tích, đánh vần được vần ai? - Vần ai có âm a đứng trước, âm i đứng sau - GV chỉ mô hình từng vần,yêu cầu HS đánh  a - i - ai vần và đọc trơn: - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn ai Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên