Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021

docx 19 trang hathanh 14/08/2026 330
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_29_nam_hoc_2020.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021

  1. TUẦN 29 Thứ hai, ngày 12 tháng 4 năm 2021 Sinh hoạt dưới cờ CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. MỤC TIÊU: - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS tham gia chăm sóc vườn trường. - GD HS yêu quý các cây trồng và tích cực lao động để bảo vệ môi trường. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Bảo vệ môi trường HĐ 1. Khởi động 1. Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học ra vườn cây thuốc Nam của trường. - Em thấy vườn cây thuốc Nam như thế nào? - Có nhiều cây không? Cây như thế nào? - Em có thích không? - Để vườn cây luôn xanh tốt em phải làm gì? - HS trả lời theo từng câu hỏi gợi ý của GV HĐ2: HS thực hành nhổ cỏ ở vườn cây. - GV chia khu vực cho các tổ, yêu cầu các em thực hành chăm sóc cây. Lưu ý: Các em không đươc dẫm lên cây. HĐ3: Nhận xét, đánh giá: - Nhận xét chung ý thức của HS khi tham gia chăm sóc cây. - Khen và cảm ơn những em tích cực tham gia hoạt động. HĐ3. Tổng kết hoạt động - Nhận xét tiết sinh hoạt Tập đọc CUỐN LỊCH CỦA DÊ CON. I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực - Đọc đúng và rõ ràng bài Cuốn lịch của dê con. - Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Dê con tuy còn ngây thơ, ham chơi nhưng đã ý thức được trách nhiệm học tập; tìm được chi tiết và hành động và suy nghĩ của nhân vật; MRVT xưng hô trong giao tiếp; đặt và trả lời được câu hỏi về những việc đã tự làm để chuẩn bị đi học. - Viết ( chính tả nhìn - viết) đúng đoạn văn; điền đúng d/gi, inh/ich vào chỗ trống. 2. Phẩm chất: - Hình thành được ý thức tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG
  2. - GV: Một cuốn lịch. - Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Tiết 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG A. Khởi động: - GV cho HS xem cuốn lịch. ? Một tuần có mấy ngày chủ nhật? - GV: Cuốn lịch của dê con trong câu chuyện sau đây lại có toàn ngày chủ nhật. Vì sao lại như vậy, chúng ta cùng đọc bài Cuốn lịch của dê con để tìm hiểu - GV ghi đầu bài: Cuốn lịch của dê con. B. Hoạt động chính. HĐ1. Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm bài đọc. - GV đọc mẫu. - GV hướng dẫn HS ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy; nghỉ hơi ở chỗ dấu chấm kết thúc câu, dấu hai chấm xuống dòng. Giọng dê con ngây thơ, vui vẻ; giọng dê mẹ hiền hậu, từ tốn. - HS tìm từ khó đọc. - HS đọc từ khó: nảy ra một kế, làm cho, cuốn lịch, hôm nay, choàng dậy, giường,... - HS giải nghĩa các từ mới: chủ nhật, quy định chung. - HS đọc nối tiếp câu. - HS đọc nối tiếp đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm, GV theo dõi HS đọc kết hợp luyện đọc câu dài. + Dê con rất thích Chủ nhật/ vì được nghỉ học,/ lại còn được đi chơi công viên.// + Chú nhớ bác chuột thợ in/ làm cho một cuốn lịch chỉ có chữ Chủ nhậtđỏ tươi.// + Dê con choàng dậy khỏi giường,/ chuẩn bị quần áo,/ sách vở/ rồi đến trường cùng các bạn.// - GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm. - HS đọc cả bài. Tiết 2 : ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC HĐ2. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập. 1. Để không phải đi học, dê con đã nghĩ ra kế gì? - HS thảo luận theo cặp. + Ở tranh A, dê con nghĩ ra kế gì? + Ở tranh B, dê con nghĩ ra kế gì? - Gọi đại diện các nhóm trả lời. GV nhận xét, bổ sung Đáp án: + Kêu đau bụng. + Nhờ bác chuột làm giúp cho cuốn lịch chỉ có ngày Chủ nhật. 2. Cuối cùng dê con đã hiểu ra điều gì? - HS thảo luận cặp đôi. - Gọi 1 số em trả lời. 3. Em chọn từ nào để điền vào chỗ trống? - Gọi HS đọc YC của bài và đoạn văn. - YC HS thảo luận nhóm để làm bài. - GV lưu ý các em cần dùng đúng từ xưng hô trong khi nói.
  3. Ví dụ: Khi nói chuyện với mẹ, em gọi “ mẹ”, xưng “ con”. - Gọi HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét, chốt đáp án. Ở nhà, dê con nói với mẹ: Mẹ ơi, con cứ tưởng sửa được lịch. Đến lớp, dê con nói với cô giáo: Thưa cô, bây giờ em đã hiểu một tuần chỉ có một ngày Chủ nhật. - YC HS đổi vở kiểm tra đáp án. HĐ3. Nói và nghe ? Bạn đã tự làm được việc gì để chuẩn bị đi học? - GV treo tranh, ảnh về hoạt động thường ngày của HS để gợi ý cho HS nhớ lại những việc thường làm - HS hỏi đáp theo cặp. - Gọi HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét. C. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. + Trò chơi: Thi kể nhanh. - HS tính điểm số lượng việc mà HS đã tự làm được, khen ngợi những HS đã tự giác, chủ động ý thức được trách nhiệm với việc học tập của mình. Chính tả NHÌN VIẾT: CUỐN LỊCH CỦA DÊ CON I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực - Viết ( chính tả nhìn - viết) đúng đoạn văn; điền đúng d/gi, inh/ich vào chỗ trống. 2. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG - Ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi: Thi kể nhanh những tiếng viết bằng con chữ k, chữ c. 2. Hoạt động chính HĐ1: Nhìn viết - HS nhìn SGK đọc đoạn văn trong bài 1. - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: thời gian, quy định. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vở. - HS nhìn viết vào vở chính tả. - HS viết xong, đọc chậm để soát bài, - HS rà, soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi. HĐ2: Làm bài tập Bài 1: Chọn d hay gi? - HS thảo luận cặp đôi. - Gọi 1 HS trình bày. - GV nhận xét.
  4. Đáp án: Bà đã già nhưng da dẻ vẫn hồng hào, khỏe mạnh. Bài 2: Chọn inh hay ích - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS trình bày kết quả. Đáp án: cái bình, vòng ngọc bích. 3. Củng cố, mở rộng, đánh giá - Chơi trò chơi truyền điện. Nói tiếng có chứa vần inh hoặc ich. - GV nhận xét giờ học. Tập đọc KHI TRANG SÁCH MỞ RA I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực - Đọc đúng và rõ ràng bài Khi trang sách mở ra. - Biết được sách cung cấp nhiều thông tin bổ ích cho con người, tìm được câu thơ tương ứng với nội dung tranh; nhận biết được bìa sách và tên sách; nói được 2 – 3 câu giới thiệu về một quyển sách mình thích; đọc thuộc lòng được 2 khổ thơ. 2. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất yêu sách, thói quen ham đọc sách. II. ĐỒ DÙNG - Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1: ĐỌC A. Khởi động: - Kể tên một cuốn sách mà em yêu thích? - GV: Các em đã đọc được rất nhiều sách. Những cuốn sách cho ta biết thêm bao nhiêu điều hay, điều lạ. Các bạn nhỏ trong bài thơ đã thấy những gì trong sách, chúng ta cùng đọc bài Khi trang sách mở ra. - Ghi tên bài: Khi trang sách mở ra. B. Hoạt động chính: HĐ1. Đọc thành tiếng: - YC HS đọc nhẩm bài thơ. - GV đọc mẫu. GV hướng dẫn nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Giọng đọc toàn bài chậm rãi, tha thiết. - Luyện đọc từ khó: bao nhiêu là, lửa, nói, cánh buồm, trang sách, - Giải nghĩa từ: dạt dào, chân trời, - HS đọc nối tiếp câu thơ. - HS đọc nối tiếp khổ thơ. - GV HD cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối mỗi dòng thơ năm chữ: Trang sách/ không nói được// Sao/ em nghe điều gì// Dạt dào như sóng vỗ// Một chân trời đang đi.// - HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc cả bài. - Tổ chức thi đọc.
  5. - GV nhận xét. TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC. HĐ2. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập. 1. Đọc hai câu thơ ứng với nội dung mỗi tranh. - Trò chơi: Ghép nhanh tranh và thơ. Cách chơi: HS quan sát kĩ từng bức tranh để hiểu nội dung từng tranh, đọc thầm khổ thơ 1 và 2 để chọn câu thơ phù hợp với tranh. Tranh A: Trong trang sách có biển Em thấy những cánh buồm. Tranh B: Trong trang sách có rừng Với bao nhiêu là gió Tranh C: Trong sách còn có lửa Mà giấy chẳng cháy đâu Tranh D: Trong sách có ao sâu Mà giấy không hề ướt. 2. Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu. - GV xóa dần từ ngữ trong từng câu thơ, chỉ để lại một số từ ngữ làm điểm tựa, cuối cùng xóa hết. Trong trang sách . Em .. - Tổ chức thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét. 3. Những hình nào là bìa sách? - HS thảo luận cặp đôi, đọc câu hỏi, quan sát 3 hình ảnh ở đáp án để TL - Gọi HS báo cáo. HĐ3. Nói và nghe Nói 2 – 3 câu về một quyển sách mà em thích. - Gọi HS nêu YC. - HS lấy cuốn sách mình yêu thích đặt trên mặt bàn. - GV gợi ý: + Tên quyển sách mà em thích là gì? + Trong sách có những gì? + Vì sao em thích quyển sách đó? + Em giữ gìn sách như thế nào? - HS thảo luận theo cặp. - 2 – 3 HS nói trước lớp. VD: + Quyển sách mình thích nhất là Đô-ra-ê-mon. Trong sách có chú mèo máy Đô-ra-ê- mon. Chú có nhiều phép thuật. + Quyển sách mình thích nhất là 10 vạn câu hỏi vì sao. Sách giải thích cho mình những câu hỏi về thiên nhiên, động vật. Mình giữ sách cẩn thận để sách luôn mới. C. Củng cố, mở rộng, đánh giá - Em có thích đọc sách không? Em thích đọc sách nào? Vì sao. - HS trao đổi sách với bạn để cùng đọc và tham khảo. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. Tập viết
  6. TÔ CHỮ HOA Ô, Ơ I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực: - Tô được chữ hoa Ô, Ơ 2. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, kiên trì. II. ĐỒ DÙNG - Bảng phụ viết sẵn chữ Ô, Ơ hoa; từ Cửa Ông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Giới thiệu bài. - GV: Hôm nay, chúng ta cùng học tô chữ Ô, Ơ hoa. HĐ2. Hướng dẫn tô chữ Ô, Ơ hoa và từ ngữ ứng dụng. - GV cho HS quan sát mẫu chữ Ô, Ơ hoa cữ vừa. - GV mô tả: Chữ Ô, Ơ hoa có cấu tạo giống như chữ O đã học, chữ Ô có thêm nét gãy khúc tạo thành dấu mũ ở trên đầu, chữ Ơ có thêm nét móc nhỏ ( nét râu). - GV nêu quy trình tô chữ Ô, Ơ hoa cữ vừa ( vừa nói vừa dùng que chỉ, chỉ các nét chữ theo chiều mũi tên). - HS tô chữ trên không. + HS dùng ngón trỏ tô lên không trung chữ Ô, Ơ hoa. - GV cho HS quan sát mẫu chữ Ô, Ơ hoa cữ nhỏ. + HS nhận xét độ cao, độ rộng. - GV đưa từ ứng dụng: Cửa Ông( viết bảng con). + YC HS đọc, quan sát từ ứng dụng: Cửa Ông. - GV giải thích: Cửa Ông là tên một phường thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ở nước ta. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Cửa Ông, cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái. HĐ3. Viết vào vở tập viết - HS tô, viết vào vở TV trang 23 – 24: Ô hoa ( chữ cỡ vừa và nhỏ), Ơ hoa ( chữ cỡ vừa và nhỏ), Cửa Ông ( chữ cỡ nhỏ). - GV quan sát hỗ trợ những HS gặp khó khăn. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. HĐ4. Củng cố, đánh giá - Em được học tô những chữ hoa gì? - Gv nhận xét chung giờ học. - Về luyện viết từ Cửa Ông. Tập đọc TẬP ĐỌC: NÓI THẾ NÀO? I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực - Đọc đúng và rõ ràng bài Nói thế nào? - Hiểu được chỉ dẫn về âm lượng giọng nói ở trường học; tìm được thông tin chỉ dẫn về giọng nói trong bài; MRVT về âm lượng giọng nói; điền được dấu chấm, dấu chấm hỏi kết thúc câu. 2. Phẩm chất: - Chăm chỉ học tập II. ĐỒ DÙNG
  7. - Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 1: ĐỌC A. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Mưa rơi. - GV HD cách chơi: GV đưa tay từ thấp đến cao, HS vỗ tay từ nhỏ đến to ( to dần, nhanh dần). Khi GV đưa tay từ cao đến thấp, HS vỗ tay từ to đến nhỏ( nhỏ dần, chậm dần). Khi GV vung tay giơ cao, HS vỗ tay một cái thật to đồng thời hô “ ầm”. (GV có thể đưa tay lên cao hay xuống thấp nhiều lần với tốc độ nhanh chậm khác nhau tạo nên những âm thanh to, - GV: Trò chơi vừa rồi đã cho các em biết độ lớn âm thanh to, nhỏ. Giọng nói của chúng ta cũng to, nhỏ khác nhau. Chúng ta cùng đọc bài Nói thế nào? Để biết cách sử dụng độ lớn giọng nói phù hợp hoàn cảnh. - Ghi tên bài: Nói thế nào? B. Hoạt động chính: HĐ1. Đọc thành tiếng: - HS đọc nhẩm bài. - GV đọc mẫu giọng đọc chậm rãi, rành mạch, rõ ràng. - Luyện đọc từ khó: thảo luận, làm bài, im lặng, hoạt động ngoài trời, phát biểu, cảm xúc, - Giải nghĩa từ: thảo luận, phát biểu, + thảo luận: trao đổi ý kiến cùng nhau. + phát biểu: nói ra ý kiến của mình cho người khác biết. Đặt câu: + Chúng em đang thảo luận bài học. + Trong giờ học, em hăng hái phát biểu ý kiến. - GV HD cách đọc: Đọc các dòng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, chú ý ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, sau mỗi cụm từ; nghỉ hơi ở chỗ có dấu chấm và xuống dòng. GV chọn một mục cho HS luyện đọc cá nhân. VD; Ở trường,/ tùy từng nơi,/ từng lúc,/ giọng nói của em cần có độ lớn khác nhau.// Im lặng,/ trật tự// Trong giờ ngủ,/ giờ ăn// Khi nghe giảng,/ làm bài// - GV nêu cách chia 4 mục gồm: mục 0, mục 1, mục 2, mục 3, mục 4 - HS luyện đọc từng mục theo nhóm. - Tổ chức thi đọc cả bài. - GV nhận xét. TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC HĐ2. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập. 1. Bài đọc trên viết về điều gì? - Gọi HS đọc câu hỏi. - HS thảo luận. - Gọi HS báo cáo kết quả. Đáp án a: Độ lớn của giọng nói ở trường. 2. Trò chơi: Nói thế nào? - HS hoạt động theo cặp.
  8. - 1 HS nêu tình huống, 1 HS tập trung đọc thầm để tra tìm nhanh thông tin Nói thế nào? Trong bài tập đọc, sau đó đổi vai cho nhau. - 2 cặp lên bảng, HS dưới lớp theo dõi, nhận xét. VD: + Khi thảo luận trong nhóm đôi? ( Nói vừa đủ nghe) + Khi đọc bài trước lớp? ( Nói to) + Khi vui chơi ngoài trời? ( Nói to theo cảm xúc). 3. Thi tìm những từ có thể đứng sau “ nói”. - Tổ chức chơi trò chơi: Thi tìm nhanh theo tổ. - Các tổ thảo luận. Đọc kĩ những từ cho trước ( thì thầm, thủ thỉ, oang oang, róc rách, thì thào) để tìm nhanh những từ có thế đứng sau “ nói”. - Các tổ báo cáo. + Kết quả: thì thầm, thủ thỉ, oang oang, thì thào. HĐ3. Viết Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi? - Gọi HS nêu YC của hoạt động phần Viết trong SGK. - GV hướng dẫn: Cuối câu hỏi dùng dấu chấm hỏi, cuối câu trả lời dùng dấu chấm. - YC HS tự làm bài. - Gọi HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét, KL: + Bạn nói thế nào khi chơi kéo co? + Tôi nói to theo cảm xúc. + Chúng ta cần nói thế nào trong rạp chiếu phim? + Chúng ta cần nói khẽ. - Gọi HS đọc lại bài làm. - GV chấm bài, nhận xét. C. Củng cố, mở rộng, đánh giá: - GV xếp 4 bức tranh minh họa bài đọc lên bảng ( xếp vị trí lộn xộn: Tranh mục 3, mục 1, mục 0, mục 2) YC HS xếp những bức tranh theo thứ tự giọng nói từ nhỏ đến lớn. - GV cùng HS nhận xét, TD. - GV: Các em đã biết được độ lớn giọng nói phù hợp ở từng nơi, từng lúc. Đến giờ nghỉ rồi, các em có thế nói to theo cảm xúc. Chính tả NGHE VIẾT: KHI TRANG SÁCH MỞ RA I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực: - Viết ( chính tả nghe – viết) đúng một khổ thơ; điền đúng g/gh; n/l vào chỗ trống ( hoặc đặt đúng vị trí dấu hỏi, dấu ngã). 2. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chăm chỉ cho HS. II. ĐỒ DÙNG - Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động. - Cho HS chơi trò chơi Trán cằm tai. + GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi
  9. + HS thực hành chơi. 2. Kiến thức mới HĐ1. Nghe – viết. - GV đọc khổ thơ cuối trong bài Khi trang sách mở ra. - HS tìm từ khó viết. + Ví dụ: điều gì, dạt dào, - HS viết từ khó. - GV HD cách trình bày vào vở. - GV đọc bài cho HS viết - GV đọc bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở soát lỗi. - GV nhận xét bài viết của HS HĐ2. Làm bài tập: 1. Chọn g hay gh? - HS tự làm bài vào vở BT - Gọi HS báo cáo kết quả. Đáp án: găng tay, ghim cài áo. 2. Chọn l hay n? - HS tự làm bài vào vở BT - Gọi HS báo cáo kết quả Đáp án: lồng chim, chim bồ nông 3. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - Em được viết bài gì? - Em hãy nêu các tiếng chứa âm đầu n, âm đầu n. - Gv nhận xét chung tiết học. Kể chuyện NGHE KỂ: RÙA VÀ THỎ I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực - Kể được câu chuyện ngắn Rùa và thỏ bằng 4 – 5 câu, hiểu được ý nghĩa câu chuyện khuyên ta không nên kiêu ngạo, cần cố gắng kiên trì, nỗ lực, chăm chỉ để đạt được thành công. - Làm chủ được độ lớn của giọng nói phù hợp trong các tình huống thực tiễn. 2. Phẩm chất: - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, kiên trì sẽ đạt được thành công. II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh họa câu chuyện Rùa và thỏ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động – Giới thiệu. - GV treo tranh: Rùa và thỏ. ? Con nào chạy nhanh hơn? - GV: Thế mà thỏ lại thua rùa trong một cuộc thi chạy. Để biết vì sao thỏ thua rùa, các em cùng nghe câu chuyện Rùa và thỏ. 2. Nghe GV kể. - GV kể 2 – 3 lần câu chuyện Rùa và thỏ.( lần 2,3 vừa kể vừa chỉ tranh). RÙA VÀ THỎ.
  10. 1. Vào một buổi sáng mùa thu đẹp trời, thỏ đang dạo chơi thì thấy rùa cố sức tập chạy. Thỏ cười mỉa mai: - Đồ chậm như sên! Mày mà cũng đòi tập chạy à? 2. Rùa đáp: - Anh với tôi thử chạy thi, xem ai hơn ai. Anh đừng giễu tôi. Thở vểnh tai lên tự đắc nói: - Được! Mày dám chạy thi với ta sao? Ta chấp mày một nửa đường đó. 3. Rùa không nói gì. Nó biết mình chậm chạp nên miệt mài chạy thật nhanh. Còn thỏ nghĩ: “ Ta chưa cần chạy vội, đợi rùa gần tới đích ta phóng cũng vừa”. Nó nhởn nhơ ngắm - Đồ chậm như sên! Mày mà cũng đòi tập chạy à? 2. Rùa đáp: - Anh với tôi thử chạy thi, xem ai hơn ai. Anh đừng giễu tôi. Thở vểnh tai lên tự đắc nói: - Được! Mày dám chạy thi với ta sao? Ta chấp mày một nửa đường đó. 3. Rùa không nói gì. Nó biết mình chậm chạp nên miệt mài chạy thật nhanh. Còn thỏ nghĩ: “ Ta chưa cần chạy vội, đợi rùa gần tới đích ta phóng cũng vừa”. Nó nhởn nhơ ngắm nhìn trời mây, hái hoa bắt bướm, nhấm nháp cỏ non. Nó ngả lưng dưới bóng cây thư giãn rồi ngủ thiếp đi lúc nào không hay. 4. Cuối cùng, khi rùa gần tới đích, thỏ mới tỉnh dậy. Sực nhớ đến cuộc thi, nó vắt chân lên cổ mà chạy. Nhưng không kịp nữa. Rùa đã tới đích trước nó. 3. Kể từng đoạn truyện theo tranh. - GV trình chiếu tranh 1. ? Thấy rùa tập chạy, thỏ nói gì? + Thấy rùa tập chạy, thỏ nói: Đồ chậm như sên! Mày mà cũng đòi tập chạy à? - GV trình chiếu tranh 2. ? Rùa đáp thế nào? + Anh với tôi thử chạy thi xem ai hơn ai. - GV trình chiếu tranh 3. ? Trong khi rùa cố sức chạy thì thỏ làm gì? + Trong khi rùa cố sức chạy thì thỏ hái hoa, bắt bướm, rồi ngủ quên. - GV trình chiếu tranh 4. ? Kết quả của cuộc thi thế nào + Rùa đã tới đích trước thỏ. 4. Kể toàn bộ câu chuyện. 4.1 Kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm. - HS kể theo nhóm 4 - GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn. 4.2 Kể toàn bộ câu chuyên trong nhóm. - HS kể liền mạch nội dung của 4 tranh trong nhóm, các bạn khác lắng nghe, góp ý. 4.3 Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. - GV gọi HS lên bảng kể. + 2 HS lên bảng chỉ tranh, kể toàn bộ câu chuyên; HS dưới lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét về nội dung câu chuyện, giọng kể, cử chỉ, điệu bộ của từng HS. - Tổ chức thi kể phân vai. - 3 tổ cử các bạn lên kể theo vai ( rùa, thỏ, người dẫn chuyện). 5. Mở rộng
  11. - Em thích nhân vật nào? Vì sao? 6. Tổng kết, đánh giá. - Qua câu chuyện, em học được điều gì? + Trong cuộc sống, chúng ta không nên kiêu căng, ngạo mạn mà cần phải kiên trì và cố gắng thì việc gì cũng thành công. - GV tổng kết, TD. - HS về nhà tìm đọc một truyện tranh thiếu nhi. Tập đọc ĐỌC MỞ RỘNG (2 tiết) SÁNG KIẾN CỦA NHÍM CON I. MỤC TIÊU 1. Năng lực: - Đọc – hiểu được câu chuyện: Sáng kiến của nhím con. - Bước đầu hình thành được kĩ năng tự đọc sách. - Trình bày được kết quả Đọc mở rộng. 2. Phẩm chất: II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Truyện tham khảo. - Tranh minh hoạ. III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: * Hoạt động 1: Tìm kiếm nguồn Đọc mở rộng - GV giới thiệu nguồn sách tham khảo: + Sáng kiến của nhím con. - GV giới thiệu một số nguồn đọc mở rộng sau: + Fujiko- F- Fujio ( 2014). Bộ truyện tranh Đô- ra- ê- mon ( nhiều tập), NXB Kim Đồng. + Nguyễn Anh ( sưu tầm) ( 2013). Bộ sách Ước mơ của bé gồm Lớn lên bé làm ca sĩ; Lớn lên bé làm bộ đội; Lớn lên bé làm diễn viên... NXB Thời đại. Nhiều tác giả ( 2016). Bộ sách Bé tập kể chuyện ( 52 tập) gồm Ba cô gái, Cậu bé mũi dài; Gấu con được thưởng, NXB Trẻ. + Emma Chichester Clark ( 2017). Bộ sách Chuột túi xanh, NXB Dân trí. + Max Velthuijs, Sơn Khê dịch ( 2018). Tuyển tập& câu chuyện đẹp nhất về Ếch xanh, NXB Dân trí. + Magaret, H. A. Rey, Lê Khánh Toàn, Phạm Kim Anh, Thanh Văn dịch ( 2018). Bộ sách 6 câu chuyện vui nhất về Zoco – Chú khỉ hiếu kì, NXB Dân trí. * Hoạt động 2: Trình bày kết quả Đọc mở rộng. Ví dụ: Đọc câu chuyện : Sáng kiến của nhím con. ( SGV tr191 ) - GV trình chiếu nội dung câu chuyện. 1. Một hôm, khi dạo chơi trong rừng, nhím con gặp một cây táo sai trĩu quả đỏ mọng. 2. Nhím con cẩn thận trèo lên một cánh cây thấp.. 3. Rồi nó lật ngược người, thả mình từ trên cành cây xuống. 4. Một , hai, ba..sáu quả táo đã ở trên lưng. Nhím con vui sướng mang táo về. - GV nêu câu hỏi hướng dẫn đọc hiểu câu chuyện. TIẾT 2 1. Nhím con trong truyện tranh trên có đặc điểm gì? a) Thông minh
  12. b) Chăm chỉ c) Vui tính Đáp án: Thông minh. C. Củng cố, mở rộng – đánh giá: - GV hệ thống bài. - HS thi đọc truyện Sáng kiến của nhím con. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. Toán BÀI 85 : LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Thực hiện được phép trừ không nhớ trong phạm vi 100 - Nhận dạng được các đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật và khối lập phương - Vận dụng được phép trừ không nhớ trong phạm vi 100 để tính toán. 2. Năng lực: Phát triển năng lực tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1 ; Vở bài tập toán 1 ; bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động Trò chơi : Ai nhanh ai đúng Gv treo 3 bảng phụ lên bảng ( Mỗi bảng 1 cột của bài 1, tiết 83) và gọi 3 hs lên tham gia chơi. - Cho hs đánh giá, sau đó gv nhận xét. HĐ 2: Củng cố kĩ năng trừ không nhớ Bài 1 : Yêu cầu hs nêu yêu cầu bài - Cho hs làm miệng từng ý. - GV sửa lại những ý chưa đúng. Bài 2 : Yêu cầu HS quan sát trong sách, nêu yêu cầu bài tập. - Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm làm 1 ý vào bảng phụ. - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Gv chữa bài - Yêu cầu hs làm hoàn thiện vào vở HĐ3: Củng cố kĩ năng cộng, trừ số đo dộ dài - Yêu cầu hs quan sát sách giáo khoa và nêu yêu cầu bài tập - Gợi ý: Cộng, trừ các số với nhau, tìm kết quả rồi viết thêm đơn vị đo - Thảo luận theo nhóm đôi và làm bài tập. - Yêu cầu hs báo cáo kết quả, chữa bài, nhận xét. HĐ 4: Vận dụng Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện để thực hiện từng ý bài tập 4. + Nêu tên các đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật + Nêu tên các đồ vật có dạng khối lập phương Bài 5: Hướng dẫn học sinh lần lượt làm theo các bước - HS lượng chiều dài bước chân rồi dùng thước kiểm tra lại - Gọi 1 số HS lên thực hiện, so sánh kết quả ước lượng và kết quả đo được. HĐ 5: Củng cố, dặn dò.
  13. - Thi kể các đồ vật trong lớp có dạng hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật - Gv nhận xét, kết thúc giờ học. - Về luyện làm các bài tập về cộng trừ các số có hai chữ số. Toán BÀI 86: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Thực hiện thành thạo phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 100. - Vận dụng phép cộng, phép trừ không nhớ dạng này để xử lí các tình huống trong cuộc sống. - Lắp ghép được các hình theo yêu cầu. 2. Năng lực: Phát triển năng lực tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG - GV: 3 bảng phụ bài 1 (tiết 84. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng. - GV phổ biến cách chơi: GV treo 3 bảng phụ và mời 3 HS lên tham gia chơi. HS nào thực hiện yêu cầu đúng hơn, nhanh hơn thì chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi. ? Trò chơi giúp các em nhớ lại kiến thức nào? Hoạt động 2: Thực hành – Luyện tập Bài 1:Tính - GV gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự thực hiện vào vở bài tập. - Mời 3 HS lên bảng chữa bài. ? Bài tập củng cố cho em điều gì? - Củng cố cách cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100. Bài 2: Đặt tính rồi tính - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Cho HS làm việc cá nhân. - GV quan sát, giúp đỡ HS yếu. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng. Cách chơi: Lớp trưởng nêu lầm lượt các phép tính ở bài tập 2. Người chơi thực hiện đặt tính và tính. Người nào thực hiện nhanh hơn, đúng hơn thì người đó chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi. - Y/c HS lần lượt nêu lại cách thực hiện 3 phép tính ở bài tập 2. - GV lưu ý các em cách đặt tính. Bài 3: Tính ? Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập. - GV quan sát, giúp đỡ những HS yếu. - GV mời 3 HS lên bảng chữa bài.
  14. - GV kết luận, lưu ý HS: Với phép tính có các số đo độ dài, ta thực hiện như phép tính thông thường với các số rồi gắn thêm đơn vị đo độ dài vào kết quả. HĐ 3: Lắp ghép được hình theo yêu cầu Bài 4: - GV nêu yêu cầu. - GV cho HS làm việc nhóm 4. - HS thảo luận tìm cách lắp ghép hình theo yêu cầu. - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm yếu - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày cách ghép. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chữa bài. Hoạt động 4: Vận dụng Bài 5: Tìm phép tính, nêu câu trả lời - GV đọc đề bài bài toán. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở BT. - Gọi HS nêu phép tính và câu trả lời. - GV nhận xét, kết luận. HĐ5. Củng cố, dặn dò - Em hãy nêu bước đặt tính và thực hiện tính cộng, trừ các số có hai chữ số? - Gv nhận xét chung giờ học. - Về nhà xem lại các bài tập được học. Toán BÀI 87: CỘNG, TRỪ NHẨM CÁC SỐ TRÒN CHỤC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: - Thực hiện được cộng, trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100. - Vận dụng được cộng, trừ nhẩm các số tròn chục vào cuộc sống. 2. Năng lực: - Hợp tác với giáo viên, hợp tác với các bạn trong học tập. - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận chính xác trong tính toán. 3. Phẩm chất: Rèn luyện tính chính xác, kiên trì, có trách nhiệm với công việc được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập khổ to cho bài tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng. - GV phổ biến cách chơi: GV ghi bảng 2 phép tính: 20 60 40 40 Mời 2 học sinh lên bảng thực hiện tính. Bạn nào thực hiện 2 phép tính đó nhanh hơn, đúng hơn thì bạn đó chiến thắng. - HS làm bài - GV tổng kết trò chơi, kết luận: Đây là phép cộng, trừ với các số đều tròn chục. 2. Khám phá
  15. HĐ1. Giới thiệu bài + Ghi bảng: Trong thực tế, ta có thể tìm kết quả các phép cộng, trừ này nhanh hơn bằng cách cộng, trừ nhẩm. Vậy bài học hôm nay chúng ta học là bài Cộng, trừ nhẩm các số tròn chục. HĐ2. Cộng, trừ nhẩm các số tròn chục a. Cộng nhẩm các số tròn chục - GV nêu bài toán: Lan gấp được 20 bông hoa, Bình gấp được 40 bông hoa. Hỏi cả hai bạn gấp được bao nhiêu bông hoa? - Yêu cầu HS nêu phép tính tìm số bông hoa. - GV ghi bảng : 20 + 40 =? - GV hướng dẫn HS cộng nhẩm. ? 20 là mấy chục? ? 40 là mấy chục? - GV viết bảng: Nhẩm: 20 = 2 chục; 40 = 4 chục ? Hai chục cộng bốn chục bằng mấy chục? Hai chục cộng bốn chục bằng sáu chục - GV viết bảng: 2 chục +4 chục = 6 chục ? 6 chục là bao nhiêu đơn vị? - GV viết bảng: 6 chục = 60, vậy 20 + 40 = 60 - Cho HS nhắc lại cách nhẩm. b. Trừ nhẩm các số tròn chục - GV nêu bài toán: Em có 60 cái thuyền, em cho chị 40 cái thuyền. Hỏi em còn lại bao nhiêu cái thuyền? - Yêu cầu HS nêu phép tính tìm số cái thuyền còn lại của em. - GV ghi bảng: 60 – 40 = ? - GV cho HS thảo luận nhóm 4, tìm cách trừ nhẩm phép tính trên. - HS thảo luận - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm yếu. - Gọi đại diện 1 số em trình bày. Gv nhận xét - GV kết luận, cho HS nhắc lại nhiều lần cách trừ nhẩm 60 – 40 đồng thời ghi bảng. HĐ 3: Thực hành – Luyện tập Bài 1:Tính nhẩm - GV gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự thực hiện cộng, trừ nhẩm - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện. Cách chơi: Bạn lớp trưởng nêu một phép tính ở bài tập 1 và truyền cho bạn khác. Bạn được chọn sẽ nêu kết quả của phép tính đó. Nếu nêu đúng sẽ được nêu phép tính và truyền cho bạn khác. Cứ như vậy cho đến hết phép tính ở bài tập 1. Bài 2: Chọn số thích hợp, viết kết quả của mỗi phép tính - GV nêu yêu cầu. - Cho HS làm việc nhóm 4, thực hiện cộng, trừ nhẩm tìm kết quả của các phép tính. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi củng cố bài 2. + GV gắn bảng 2 phiếu. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi củng cố bài 2. + GV gắn bảng 2 phiếu HT khổ to có ghi nội dung bài tập 2.
  16. + Mời đại diện 2 nhóm tham gia chơi nối phép tính với kết quả đúng. Nhóm nào nối nhanh hơn, đúng hơn thì nhóm đó thắng cuộc. - Tổng kết trò chơi. - Yêu cầu 2 HS nêu lại cách cộng, trừ nhẩm ở 2 trường hợp: 30 + 10 và 80 – 30 Bài 3: Tính - GV gọi 2 HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập. - GV quan sát, giúp đỡ những HS yếu. - GV gọi 3 HS lên bảng làm bài. - GV chữa bài, yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra bài làm cho nhau. ? Bài tập 3 củng cố cho các em kiến thức nào? - GV lưu ý HS: Với phép tính cộng, trừ các số tròn chục có các số đo độ dài, ta thực hiện cộng, trừ nhẩm như phép tính thông thường với các số rồi gắn thêm đơn vị đo độ dài vào kết quả. HĐ4: Vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn Bài 4: Tìm phép tính, nêu câu trả lời: - GV gọi 2 HS đọc đề bài. - GV nêu bài toán. - Yêu cầu HS nêu phép tính ứng với bài toán. 30 + 20 = 50 (bông hoa) ? Vì sao em thực hiện phép tính này? * GV đưa ra tình huống thực tế: Yêu cầu HS đếm số bàn, số ghế trong lớp và tính xem cả bàn và ghế có bao nhiêu cái? - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức bài học hôm nay tự nêu bài toán và phép tính tương ứng có sử dụng phép cộng, trừ nhẩm các số tròn HĐ3. Củng cố: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện đếm nhẩm các số tròn chục. - Tổng kết trò chơi. ? Hôm nay cô dạy chúng mình bài gì? - Nhận xét giờ học; yêu cầu HS chia sẻ với người thân cách cộng, trừ nhẩm các số tròn chục đã học được hôm nay. Đạo đức Bài 14: QUAN TÂM, CHĂM SÓC NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH( Tiết 2) I. Mục tiêu: - Nhận biết được một số biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. - Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình bằng những hành vi phù hợp với lứa tuổi. - Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình; không đồng tình với thái độ hành vi không thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. + Bài học này góp phần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực điều chỉnh hành vi qua việc nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình; thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình bằng những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi.
  17. - Phẩm chất nhân ái qua việc thể hiện được sự quan tâm với người thân trong gia đình. II. Đồ dùng - GV: Phiếu rèn luyện; một số hình ảnh về việc không quan tâm, chăm sóc giữa những người thân trong gia đình ( Bố mẹ dùng điện thoại không chơi với con; thấy mẹ mệt nhưng bạn nhỏ vẫn chơi đùa, không hỏi thăm mẹ; anh, chị không chơi với em; ) III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - Khi được người thân chăm sóc, em cảm thấy thế nào? - Nêu những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân? - HS trả lời GV dẫn vào bài mới. 2. Luyện tập – vận dụng Hoạt động 3: Lựa chọn của em. Mục tiêu: HS thể hiện được sự đồng tình với Mục tiêu: HS thể hiện được sự đồng tình với thái độ, hành vi quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình; không đồng tình với thái độ hành vi không quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. - YC HS quan sát tranh trong SGK ( ) thảo luận cặp đôi đưa ra ý kiến về lời nói, việc làm của Cốm hoặc Tin. - GV gợi ý cho HS: ? Bức tranh vẽ gì? Cốm hoặc Tin nói gì, làm gì? ? Em có nhận xét gì về lời nói, việc làm của Cốm hoặc Tin? Em đồng tình hay không đồng tình với lời nói, việc làm của Cốm hoặc Tin? Vì sao? ? Nếu em là Cốm, em sẽ làm gì? - YC HS báo cáo kết quả thảo luận. - Đại diện 2 nhóm báo cáo ( mỗi nhóm 1 tranh), nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Tranh 1: - Bức tranh vẽ Tin tặng ông tấm thiệp nhân kỉ niệm ngày 22/12. Tin biết nói lời chúc mừng và lễ phép khi tặng thiệp cho ông. - Đồng tình với việc làm của Tin vì bạn đã thể hiện sự kính trọng, quan tâm đến ông của mình. + Tranh 2: - Bức tranh vẽ hai chị em Cốm trong phòng ngủ, chị của Cốm bị ốm và nhờ Cốm lấy cho cốc nước. Cốm đang bận soi gương và nói: “ Kệ chị, chị tự lấy đi”. - Không đồng tình với lời nói và việc làm của Cốm vì Cốm không quan tâm, giúp đỡ khi chị bị ốm. - GV nhận xét, TD - YC HS thảo luận nhóm: Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy hình trái tim, YC mỗi HS viết một việc đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân vào phiếu và chia sẻ việc đã làm của mình với các bạn trong nhóm. - YC các nhóm trưng bày kết quả.
  18. * Hoạt động 4: Sắm vai xử lí tình huống. Mục tiêu: HS xử lí được các tình huống liên quan đến bài học ( Thực hiện được những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình). Em sẽ nói gì khi gặp tình huống sau? - YC HS làm việc nhóm đôi, mỗi bạn chọn 1 tranh, suy nghĩ và thể hiện lời nói phù hợp với tình huống. Gợi ý: - Các nhân vật trong tranh đang làm gì? - Trong hoàn cảnh đó, em sẽ nói gì? - Tổ chức cho các nhóm sắm vai xử lí tình huống. - Đại diện vài nhóm lên sắm vai: - GV nhận xét, TD. - Các nhóm sắm vai thể hiện cách xử lí tình huống : + Tranh 1 : HS có thể hỏi thăm bố, lấy cho bố cốc nước, lấy khăn cho bố lau mồ hôi, hỏi han và quạt cho bố,... + Tranh 2 : HS có thê chạy ra hỏi thăm mẹ và sách bớt đồ giúp mẹ, lấy cho mẹ cốc nước,... 3) Củng cố, dặn dò: - Em làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình? - Em học được điều gì sau bài học? - Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK trang 69. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp I. MỤC TIÊU - Sơ kết các hoạt động trong tuần 29 - Triển khai kế hoạch hoạt động trong tuần 30 - HS biết cách xử lí một số tình huống bảo vệ môi trường. II. CHUẨN BỊ: Giấy vẽ, màu, bút chì III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Sinh hoạt lớp a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như học tập, vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học, những bạn có tiến bộ trong tuần - Lớp trưởng nhận xét các mặt hoạt động của lớp - GV nhận xét về các mặt hoạt động trong tuần và nêu một số tồn tại để HS có hướng khắc phục b. Kế hoạch tuần tới: - Khắc phục những tồn tại của tuần này, tăng cường rèn chữ viết, nâng cao chất lượng đọc.
  19. - Đi học đúng giờ. - Tích cực học tập, ôn bài, chuẩn bị tốt bài trước khi đến lớp - Đi học cần mang đầy đủ dụng cụ học tập. - Cần xếp hàng ra về ngay ngắn, trật tự. - Nghiêm túc tập trung để tham gia tốt các hoạt động học tập. - Thực hiện tốt theo nội qui trường, lớp. - Tiếp tục học tập theo chương trình tuần mới. HĐ3. Sinh hoạt theo chủ điểm: Bảo vệ môi trường. 1. Khởi động - Gv cho HS xem clip bài hát “Không xả rác” - Các bạn trong bài hát đã làm những việc gì? - GV nhận xét, giới chủ điểm. 2. Xử lí tình huống. - GV nêu tình huống, cho HS thảo luận. Tình huống 1: Trong giờ ra chơi, em thấy một số bạn ăn quà vặt rồi vứt rác vào bồn hoa em sẽ làm gì? Tình huống 2: Em thấy bạn xé giấy để gấp máy bay, em sẽ nói gì với bạn? Tình huống 3: Trên đường đi học về, em thấy bạn vứt rác trên đường, em sẽ nói gì với bạn. + HS thảo luận nhóm 4. + Gọi đại diện nhóm trả lời. + Các nhóm nhận xét, GV nhận xét, bổ sung. - GV giới thiệu Liên đội trường chúng ta đã có nhà kế hoạch nhỏ và đưa vào vận hành. ? Những bạn nào đã thực hiện phân loại và bỏ giấy loại, phế liệu đúng quy định. - HS trả lời. GV động viên khích lệ những em đã thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường, làm kế hoạch nhỏ. HĐ4. Nhận xét, dặn dò - Nhận xét tiết học, thái độ học tập - Dặn HS những việc cần làm để bảo vệ môi trường