Giáo án Tiếng Việt +Toán Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt +Toán Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt +Toán Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Nguyệt
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020– 2021 Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2021 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : PHÁT ĐỘNG HỘI DIỄN THEO CHỦ ĐỀ QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết được nội dung, kế hoạch hội diễn văn nghệ của nhà trường. - Hào hứng tham gia hoạt động chuẩn bị. II. CHUẨN BỊ: - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: - Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới: + Ổn định tổ chức. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ. + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. - GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần. + Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. + Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. * Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống. * Gợi ý cách tiến hành - Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội triển khai kế hoạch tổ chức hội diễn văn nghệ theo chủ đề “Quê hương em”: - Mục đích tổ chức hội diễn văn nghệ: ca ngợi Tổ quốc, tình yêu quê hương, đất nước. - Hướng dẫn các lớp xây dựng nội dung, chương trình văn nghệ và tổ chức luyện tập các tiết mục văn nghệ theo chủ đề “Quê hương em”.) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020– 2021 - Thực hành nhận biết cấu tạo số có hai chữ số. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học:NL tư duy và lập luận toán học. II. CHUẨN BỊ Bảng chục - đơn vị đã kẻ sẵn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi “Bắn tên”, như sau: - HS chơi trò chơi - Chủ trò nói: “Bắn tên, bắn tên”. - Cả lóp hỏi: “Tên gì, tên gì?” - Chủ trò nói: “Số ba mươi lăm”, mời bạn Lan. - Bạn Lan nói: “Số 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị”. - Quá trình chơi cứ tiếp tục như vậy. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - Cho HS thực hiện các thao tác sau rồi nói cho - HS thực hiện bạn nghe, chẳng hạn, tranh a): + Quan sát, nói: Có 41 khối lập phương. + Viết vào bảng chục - đơn vị (đã kẻ sẵn ô trên bảng con hoặc bảng lớp). Chục Đơn vị 4 1 + Nói: Số 41 gồm 4 chục và 1 đơn vị. - Làm tương tự với các câu b), c), d). Bài 2 - Cho HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau - HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, kiểm tra kết quả: cùng nhau kiểm tra kết quả: a) Số 27 gồm 2 chục và 7 đơn vị. b) Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị. c) Số 90 gồm 9 chục và 0 đơn vị. - HS đặt câu hỏi để đố bạn với các số khác, chẳng hạn: số 82 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Bài 3. HS chơi trò chơi “Tìm số thích hợp” theo cặp hoặc theo nhóm: - Đặt lên bàn các thẻ ghi số. Quan sát các tấm thẻ ghi. - Quan sát các thẻ, ngầm chọn ra một số, đặt câu - HS nhặt thẻ số 51, nói: số 51 hỏi để bạn tìm đúng thẻ ghi số đó, chẳng hạn: số gồm 5 chục và l đơn vị. nào gồm 5 chục và l đơn vị. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020– 2021 Bài 4. - Viết số thích hợp vào mỗi ô ? trong bảng rồi - HS thực hiện theo cặp hoặc đọc số đó. theo nhóm: - Chỉ vào số vừa viết nói cho bạn nghe, chẳng hạn: số có 1 chục và 3 đơn vị là số 13 hoặc số 13 gồm 1 chục và 3 đơn vị. C. Hoạt động vận dụng Bài 5. - Cho HS dự đoán xem có bao nhiêu quả chuối và - HS thực hiện các thao tác: đếm kiểm tra. Chia sẻ kết quả với bạn. - HS thực hiện tương tự với quả xoài, quả thanh long, quả lê. D. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? -HSTL Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - Từ ngữ toán học nào em cần nhớ? - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống mọi người có dùng “chục” và “đơn vị” không. Sử dụng trong các tình huống nào. Tiếng Việt OAM, OĂM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần oam - oăm ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần oam – oăm. - Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần oam , vần oăm. - Đọc đúng bài tập đọc Mưu chú thỏ - Viết được vần, tiếng, từ: oam, oăm, ngoạm, mỏ khoằm. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. CHUẨN BỊ: - Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật. - Vở Bài tập Tiếng Việt . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Ổn định - Kiểm tra bài cũ + GV gọi HS đọc bài tập đọc Bài học cho gà trống - 2 HS đọc + GV cho học sinh nhận xét bài viết. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020– 2021 - Giới thiệu bài + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: - Lắng nghe Hôm nay các em sẽ học bài về vần oam và vần oăm 2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút) Hoạt động 1. Khám phá (15 phút) Mục tiêu: Nhận biết các vần oam – oam ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng , từ có vần oam – oăm 2.1 Dạy vần oam - GV đưa tranh lên bảng - HS quan sát + Tranh vẽ gì? - HS : Vẽ con chó + Trong bức tranh con chó đang làm gì? + HS: Con chó đang ngoạm cục - GV chỉ tiếng ngoạm xương - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ngoạm - GV giải nghĩa : ngoạm là cắn hoặc giữ miếng to - Lắng nghe bằng cách mở rộng miệng - Phân tích tiếng ngoạm - HS phân tích + Trong tiếng ngoạm có vần nào chưa học? - HS: Vần oam - GV giới thiệu vần oam - HS phân tích vần oam - HS phân tích - GV hướng dẫn đánh vần + đọc trơn - HS đọc cá nhân – tổ - cả lớp 2.2. Dạy vần oăm (Tương tự vần oam) - GV cho HS đọc lại vần: oam – oăm + So sánh 2 vần: oam - oăm 3. Hoạt động 2: Luyện tập (20 phút) * Mục tiêu: Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần oam, oăm. Đọc đúng bài tập đọc Mưu chú Thỏ 3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có vần oam, tiếng nào có vần oăm? a. Xác định yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của bài tập. - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang 44. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh - HS lần lượt nói tên từng con vật. nói tên từng sự vật. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu - HS lần lượt nói một vài vòng Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020– 2021 cả lớp nói tên tên từng sự vật. - HS thảo luận theo nhóm bàn tìm các tiếng chứa vần oam – oăm. c. Báo cáo kết quả. - GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo - HS báo cáo kết quả. nhóm đôi. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, - HS báo cáo cá nhân mời học sinh báo cáo kết quả. - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS cả lớp nối hình với âm tương - GV đố học sinh tìm 2 tiếng có vần oam hoặc ứng. oăm (Hỗ trợ HS bằng hình ảnh) 3.2. Tập đọc. (Bài tập 3) a. Giới thiệu bài - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng. - HS theo dõi, quan sát - GV chỉ 3 hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là - HS quan sát và trả lời hình ảnh những con vật gì? - GV : Bài tập đọc Mưu chú Thỏ - HS theo dõi b. Đọc mẫu. - GV đọc mẫu 1-2 lần c. Luyện đọc từ ngữ. - GV chỉ các từ sâu hoắm trong bài đọc trên bảng - GV giải nghĩa Tiết 2 3.2. Tập đọc (tiếp) d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh. - GV chỉ từng câu và giới thiệu - GV đánh số thứ tự từng câu trong bài trên - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của bảng. GV. - GV : Các em đọc thầm tên bài, đọc từng câu theo tay cô chỉ. - HS đọc (cả lớp đọc thầm-cá nhân-cả - GV chỉ chậm từng tiếng trong tên bài lớp). - GV cho HS đọc - HS đọc tiếp nối theo nhóm, cặp: + Từng HS tiếp nối nhau đọc từng câu: HS 1 đọc tên bài và câu 1, các bạn khác tự đứng lên đọc tiếp nối. - Một vài HS đọc - GV chỉ vài câu theo thứ tự đảo lộn e. Thi đọc cả bài. - Cho HS làm việc nhóm đôi - Từng cặp nhìn SGK cùng luyện đọc - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp. - Từng cặp lên thi đọc cả bài Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020– 2021 - GV cùng học sinh nhận xét - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo tổ. - Các tổ lên thi đọc cả bài - GV cùng học sinh nhận xét g. Tìm hiểu bài đọc - GV cho HS tìm hiểu nội dung bài đọc qua 1 số - Lắng nghe và trả lời câu hỏi: câu hỏi gợi ý: + Thỏ bị sao? + HS trả lời + Thỏ làm gì với Hổ? + Vì sao Hổ lao đầu xuống giếng? * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài * Cả lớp nhìn SGK đọc 2.4. Tập viết (Bảng con – BT 5) - Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong bài - HS đọc (cá nhân-tập thể) tập 5 * Viết : oam, ngoạm, oăm, mỏ khoằm * Chuẩn bị. - Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học - HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn, yc của GV cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (25- 30cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi. * Làm mẫu. - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường oam, - HS theo dõi ngoạm, oăm, mỏ khoằm cỡ vừa. - GV chỉ bảng chữ oam - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung - HS theo dõi ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết. HD viết: Viết chữ o trước nối với âm a bằng nét thắt tiếp tục nối nét với âm m đứng cuối. - GV chỉ bảng chữ oăm ( Hướng dẫn viết tương tự chữ oam) + Tiếng ngoạm: Viết chữ ng rồi đến oam. + Từ mỏ khoằm: Viết tiếng mỏ trước, tiếng khoằm đứng sau. * Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - HS viết chữ - Cho HS viết bảng con - GV yêu cầu HS giơ bảng con - HS giơ bảng theo hiệu lệnh. - GV nhận xét - 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020– 2021 - HS khác nhận xét 3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài 119 Buổi chiều Tiếng Việt OAN, OAT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các vần oan, oat; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oan, oat. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oan, vần oat. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (2). - Viết đúng các vần, tiếng, từ: oan,oat, máy khoan, trốn thoát I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình ảnh minh họa II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS tiếp nối nhau HS đọc bài đọc bài Mưu chú thỏ B. DẠY BÀI MỚI -HS lắng nghe 1/Giới thiệu bài: vần oan, vần oăt 1. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 1.1. Dạy vần oan: - HS đọc: o-a-n-oan / Phân tích vần oan. -HS đọc, phấn tích, đánh vần / Đánh vần và đọc: o-a-n / oan. -HS nói, phân tích, đánh vần - HS nói: máy khoan / khoan. / Phân tích tiếng khoan. / Đánh vần và đọc: khờ-oan/ khoan. - Đánh vần, đọc trơn từ máy khoan. -HS đánh vần, đọc trơn 1.2. Dạy vần oat (như vần oan) -HS đánh vần Đánh vần, đọc trơn từ: trốn thoát * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: oan, oat 2 tiếng mới học: khoan, thoát 2. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oan? Tiếng nào có vần oat?) - HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020– 2021 Từng cặp HS tìm tiếng có vần oan, oat nói kết quả. - HS đọc lại các tiếng, từ chưa vần:oan, oat -HS đọc Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu -HS lắng nghe - Vần oan: viết o trước viết một nét thắt nối o và a tiếp tục viết n. Làm tương tự với vần oat. -HS viết ở bảng con - Từ máy khoan: viết tiếng máy trước, tiếng khoan sau/ Làm tương tự với từ trốn thoát. b) HS viết vào bảng con Tiết 2 3.2. Tập đọc (BT 3) - GV chỉ hình minh hoạ bài Đeo chuông cổ -HS lắng nghe mèo. - GV đọc mẫu. -HS luyện đọc từ ngữ - Luyện đọc từ ngữ: vuốt, thoát, khôn ngoan. - Luyện đọc câu -HS luyện đọc câu + Xác câu trong bài / GV chỉ từng câu cho HS đọc. + Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng -HS thi đọc bài cặp). + Thi đọc đoạn, bài. + Tìm hiểu bài đọc -HS theo dõi - GV đưa lên bảng sơ đồ tóm tắt truyện, nêu YC: Điền từ còn thiếu vào ý 2 và ý 3 để -HS trình bày hoàn thành sơ đồ. - 1 HS đọc trước lớp từng ý của sơ đồ chưa hoàn chỉnh. -HS thực hiện - HS làm bài (miệng), điền từ vào chỗ trống. - GV chỉ từng ý, 1 HS đọc kết quả. / Cả lớp đọc lại sơ đồ đã hoàn chỉnh. - GV: Qua câu chuyện, em thây chuột nhắt như thế nào? Củng cố, dặn dò: GV nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện Đeo chuông cổ mèo. Hoạt động trải nghiệm Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020– 2021 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ MÔI TRƯỜNG QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết được những biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường sống quanh em. - Mô tả được sự ô nhiễm môi trường sống xung quanh. II. CHUẨN BỊ: - Một vài tranh/hình ảnh về sự ô nhiễm môi trường. - Bài hát Như một hòn bi xanh của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn. - Một vài câu chuyện về ô nhiễm môi trường sống xung quanh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Ổn định: - Hát - Giới thiệu bài Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về môi trường quanh em. 2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút) *Mục tiêu: - Biết được những biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường sống quanh em. - Mô tả được sự ô nhiễm môi trường sống xung quanh. Hoạt động 1. Tìm hiểu môi trường quanh em. *Mục tiêu: - HS biết được một số biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường sống xung quanh thông qua các hình ảnh. * Cách tiến hành: - GV treo bảng các hình ảnh/tranh vẽ về sự - HS quan sát các hình ảnh/tranh vẽ ô nhiễm môi trường sống. về sự ô nhiễm môi trường sống. - GV đưa ra hệ thống câu hỏi: - HS trả lời: + Các em nhìn thấy được những gì có trong + HS đưa ra các hiện tượng ô nhiễm tranh? quan sát được. + Những hình ảnh trong tranh có giống với + HS đưa ra nhận định giống hoặc nơi em sinh sống không? khác. + Em hãy đặt tên cho bức tranh được + HS đặt tên theo quan điểm cá nhân. không? - GV tổ chức cho cả lớp chia sẻ theo những - HS chia sẻ câu hỏi gợi ý ở trên. Có thể cho từng bàn HS, hoặc cặp đôi HS chia sẻ. Sau đó thi xem ai là người trả lời nhanh và đúng nhất. *GV kết luận. - Theo dõi, lắng nghe - HS biết được những biểu hiện cụ thể về sự ô nhiễm môi trường sống xung quanh. 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020– 2021 Hoạt động 2. Thực hành bảo vệ môi trường * Mục tiêu: - Tạo điều kiện để HS thực hành những công việc cụ thể về bảo vệ môi trường xung quanh * Cách tiến hành : - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh trong - Quan sát theo nhóm. Tìm cách thể SGK. Sau đó tổ chức cho HS thể hiện hiện những hành động, việc làm mà những hành động, việc làm mà các em thấy thấy và hiểu được từ hình ảnh đã và hiểu được từ hình ảnh đã quan sát. quan sát. - GV mời một vài HS đóng vai thể hiện việc - Các nhóm xung phong đóng vai làm như các bạn trong tranh. GV đưa ra các câu hỏi : - Trả lời các câu hỏi của GV sau khi + Rác thì bỏ vào đâu nhỉ? đóng vai + Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì vậy? - Kết thúc hoạt động, cả lớp cùng hát bài - Hát tập thể. Như một hòn bi xanh. * Kết luận: - HS được làm quen với một vài công việc - Lắng nghe, ghi nhớ hay hoạt động giữ gìn môi trường xung quanh. 3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Về nhà chia sẻ với người thân về những việc cần làm để giữ gìn môi trường xung quanh. Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2021 Tiếng Việt TẬP VIẾT: (1 Tiết - sau bài 118, 119) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng các vần, các từ ngữ oam, oăm,oan, oăt, ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát. Chữ thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét. - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. II. CHUẨN BỊ: - Bảng phụ viết các vần, từ cần viết. - Vở Luyện viết 1, tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ - GV gọi 2 HS lên bảng đọc và viết: bơi - HS lên bảng đọc và viết: bơi lội. lội. - Lớp theo dõi nhận xét. - GV nhận xét. B. Dạy bài mới . Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020– 2021 1. Giới thiệu bài: - HS quan sát và lắng nghe. - GV treo bảng phụ giới thiệu nội dung bài học. Hình thức: cả lớp, cá nhân. Hoạt động 2. Luyện tập: Mục tiêu: viết đúng, đẹp các vầnvà tiếng. Phương pháp: Phân tích ngôn ngữ, luyện theo mẫu. Các bước tiến hành: - HS quan sát và đọc các chữ : a) Cho HS nhìn bảng đọc: - HS quan sát các vần và các chữ trên oam, oăm,oan, oăt, ngoạm, mỏ khoằm, bảng lớp.. máy khoan, trốn thoát. oam, oăm,oan, oăt, ngoạm, mỏ - Cho HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết khoằm, máy khoan, trốn thoát. vần, các từ ngữ: oam, oăm,oan, oăt, Lưu ý: các con chữ cao 2 ô li. ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn - Chữ g cao 5 li, những chữ còn lại thoát. cao 2 li. - HS theo dõi. - HS luyện viết các chữ vào bảng con. - HS viết vở luyện viết. - GV nhận xét. - HS viết: au, âu, cây cau, chim sâu - GV vừa viết từng chữ ghi vần, tiếng, vào vở luyện viết. vừa HD độ cao của các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh. - Cho HS viết các vần, tiếng trong vở - HS theo dõi bình chọn những bạn Luyện viết 1, tập 1. viết sạch, đẹp để GV nhận xét tuyên - Trước khi HS viết bài GV nhắc nhở HS dương. cách cầm bút, tư thế ngồi viết và cách chữa lỗi trong bài. c) Tập viết: oam, oăm,oan, oăt, ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát. GV HD học sinh hoàn thành phần Luyện tập thêm. - GV quan sát giúp đỡ HS còn chậm, còn lúng túng. - GV nhận viết. 3.Củng cố - chấm bài - GV nhận xét tiết học. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020– 2021 - GV cùng HS bình chọn những bạn viết sạch, đẹp nhất tiết học để tuyên dương. Bài 49. SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1OO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - So sánh được các số có hai chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn. - Phát triển các NL toán học: NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. II.CHUẨN BỊ - Tranh khởi động. - Bảng các số từ 1 đến 100. - Các băng giấy đã chia ô vuông và ghi số như ở bài 1, 2, 3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động khởi động - Cho HS quan sát tranh khởi động, nhận biết - HS quan sát tranh khởi động, bối cảnh bức tranh. Chia sẻ theo cặp đôi những nhận biết bối cảnh bức tranh. thông tin quan sát được (Theo em các bạn trong Chia sẻ theo cặp đôi những bức tranh đang làm gì? Nói cho bạn nghe suy thông tin quan sát được nghĩ của mình). - GV chiếu Báng các sổ từ 1 đến 100 và giới thiệu bàI B. Hoạt động hình thành kiến thức 1.So sánh các số trong phạm vi 30 a) GV hướng dần HS cắt hai băng giấy ở Bảng các số từ l đến ỉ 00, ghép thành một băng giấy đặt trước mặt. b) Cho HS thực hiện lần lượt các thao tác (tô, - HS thực hiện nhận xét, nói, viết); + Tô màu vào hai số trong phạm vi 10. Chẳng hạn: tô màu hai số 3 và 8. + Quan sát, nhận xét. 3 đứng trước 8; 8 đứng sau 3. + Nói: 3 bé hơn 8; 8 lớn hơn 3. + Viết: 3 3. GV chốt: 3 bé hơn 8; 3 < 8. 8 lớn hơn 3; 8 > 3. c) GV hướng dẫn HS tô màu vào hai số 14 và - HS thực hiện 17 và so sánh tưong tự như trên: 14 đúng trước 17; 14 bé hơn 17; 14 < 17. 17 đứng sau 14; 17 lớn hơn 14; 17 > 14. c )GV hướng dẫn HS cắt thêm băng giấy thứ ba, - HS thực hiện rồi yêu cầu HS tô màu vào hai số 18 và 21 và so - HS chọn hai số khác và so Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020– 2021 sánh tương tự như trên: sánh tương tự như trên, viết kết quả vào phiếu học tập. 18 đứng trước 21; 18 bé hơn 21; 18 < 21. 21 đứng sau 18; 21 lớn hơn 18; 21 > 18. 1.So sánh các số trong phạm vi 60 Thực hiện tương tự như so sánh các số trong phạm vi 30: - GV hướng dần HS cắt tiếp ba bãng giấy tiếp theo ở Bảng các số từ 1 đến 100, ghép thành một băng giấy đặt trước mặt. GV gắn băng giấy lên bảng: - GV chọn hai số, chẳng hạn 36 và 42, yêu cầu - HS so sánh HS so sánh. - Cho HS nhận xét: - HS chọn hai số khác và so 36 đứng trước 42; 36 bé hơn 42; 36 < 42. sánh tương tự như trên, viết kết 42 đứng sau 36; 42 lớn hơn 36; 42 > 36 quả vào phiếu học tập. 2.So sánh các số trong phạm vi 100 Thực hiện tương tự như so sánh các số trong phạm vi 60: - GV khoanh tròn vào hai số, chăng hạn 62 và - HS nhận xét: 67, yêu cầu HS so sánh. 62 đứng trước 67; 62 bé hơn 67; 62 < 67. 67 đứng sau 62; 67 lớn hơn 62; 67 > 62. - HS chọn hai số khác và so sánh tương tự như trên, viết kết quả vào phiếu học tập. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - Cho HS thực hiện các thao tác: - HS thực hiện a) Điền số còn thiếu vào băng giấy. + Đọc yêu cầu: 11 18. b)So sánh các số theo các bước sau: + Quan sát băng giấy, nhận xét: “11 đứng trước 18”, nói: “11 bé hơn 18”, viết “11 < 18”. - Chia sé với bạn cách làm. Tương tự HS làm các phần còn lại. Bài 2. Làm tương tự như bài 1. Bài 3. Làm tương tự như bài 1. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020– 2021 D.Hoạt động vận dụng Bài 4 - Cho HS Quan sát tranh vẽ, nhận biết bối cảnh bức tranh, đếm số bông hoa mỗi bạn đang cầm, thảo luận với bạn xem ai có nhiều bông hoa nhất, ai có ít bông hoa nhất, giải thích. - GV gợi ý để HS nêu tên các bạn có số bông hoa theo thứ tự từ ít nhất đến nhiều nhất. - GV chữa bài, khuyến khích HS nêu tình huống so sánh số lượng các đồ vật trong cuộc sống. E.Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống việc so sánh các số trong phạm vi 100 được sử dụng trong các tình huống nào. Tiếng Việt OĂN, OĂT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các vần oăn, oăt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăn, oăt. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăn, vần oăt. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cải xanh và chim sâu. - Viết đúng các vần, tiếng, từ: oăn, oăt, tóc xoăn, chỗ ngoặt. I.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh minh họa II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh A. KIỂM TRA BÀI CŨ - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài -HS đọc và trả lơi câu Đeo chuông cổ mèo. hỏi - 1 HS trả lời câu hỏi: Vì sao kế của Chuột nhắt không thực hiện được? B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần oăn, vần oăt. -HS lắng nghe 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần oăn - HS đọc: o-ă-n. / Phân tích vần oăn / -HS đọc, phân tích Đánh vần, đọc: o-ă-n / oăn. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020– 2021 - HS nói: tóc xoăn / xoăn. / Phân tích tiếng xoăn. / Đánh vần, đọc trơn: xờ-oăn / xoăn. -HS nói, phân tích, - Đánh vần, đọc trơn từ: xà beng đánh vần 2.2. Dạy vần oăt (như vần oăn) Đánh vần, đọc trơn từ: chỗ ngoặt -HS đánh vần, đọc trơn * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: oăt, oăn, 2 tiếng mới học: tóc xoăn, chỗ ngoặt 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oăn? Tiếng nào có vần oăt?) 3.2. HS đọc từng từ ngữ. / Tìm tiếng có vần -HS tìm từ ngữ oăn, vần oăt, nói kết quả. 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần oăn: Viết oă rồi viết n sau;chú ý nối nét giữa o và ă. / Thực hiện tương tự với vần oăt - Từ tóc xoăn: viết tóc trước, tiếng xoăn -HS lăng nghe sau. - Từ chỗ ngoặt: viết tiếng chỗ trước, tiếng ngoặt sau. b) HS viết trên bảng con -HS viết vào bảng con Tiết 2 3.4. Tập đọc (BT 3) a) GV giới thiệu bài tập đọc: Cải xanh và -HS lắng nghe chim sâu b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: làu bàu, oằn mình, ngoặt, mềm oặt, thoăn thoắt. GV giải nghĩa: -HS luyện đọc Từ ngữ ngoặt trái, ngoặt phải, thoăn thoắt d) Luyện đọc câu - Xác định các câu trong bài - GV chỉ từng câu – HS đọc - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu -HS luyện đọc câu ngắn). e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn - -HS thi đọc mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). g) Tìm hiểu bài đọc -HS lắng nghe - HS làm bài trên VBT. /1 HS báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án. -HS làm vào vở Bài tập - Cả lớp đọc kết quả Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020– 2021 3/Củng cố, dặn dò Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2021 Tiếng Việt UÂN, UÂT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các vần uân, uât; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uân, uât. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uân, vần uât. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cáo và gà - Viết đúng các vần, tiếng, từ: uân, uât, huân chương, sản xuất III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình ảnh minh họa IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 3 HS tiếp nối nhau HS đọc bài đọc bài Cải xah và rừng sâu B. DẠY BÀI MỚI -HS lắng nghe 1/Giới thiệu bài: vần uât, vần uân 1.1. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 1.1. Dạy vần uân: - HS đọc: u-â-n / Phân tích vần uân. / -HS đọc, phấn tích, đánh Đánh vần và đọc: u-â-n / uât vần - HS nói: huân chương / huân. / Phân -HS nói, phân tích, đánh vần tích tiếng huân. / Đánh vần và đọc: hờ-uân/ huân. - Đánh vần, đọc trơn từ : huân chương. 1.2. Dạy vần uât (như vần uân) -HS đánh vần, đọc trơn Đánh vần, đọc trơn từ: sản xuất -HS đánh vần * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: uân, uât 2 tiếng mới học: huân, xuất 2. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho cho đúng) - GV tổ chức trò chơi: “ Tìm nhà cho thỏ” - HS đọc - HS đọc lại các tiếng, từ chưa vần:uân, uât Tập viết (bảng con - BT 4) a. GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020– 2021 - Vần uân: viết uâ trước n sau. Chú ý các nét nối./ làm tương tự với vần uât - Từ sản xuất: viết tiếng sản trước, tiếng -HS lắng nghe xuất sau/ Làm tương tự với từ huân chương. b. HS viết vào bảng con -HS viết ở bảng con Tiết 2 3.3. Tập đọc (BT 3) - GV chỉ hình minh hoạ bài Cáo và gà -HS lắng nghe - GV đọc mẫu. - Luyện đọc từ ngữ: tuấn tú, uất. Giải -HS luyện đọc từ ngữ nghĩa từ: uất, tuấn tú - Luyện đọc câu + Xác câu trong bài / GV chỉ từng câu cho -HS luyện đọc câu HS đọc. + Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). -HS thi đọc bài + Thi đọc đoạn, bài. + Tìm hiểu bài đọc - GV đưa lên bảng sơ đồ tóm tắt truyện, -HS theo dõi nêu YC: Điền từ còn thiếu vào ý 2 và ý 3 để hoàn thành sơ đồ. -HS trình bày - 1 HS đọc trước lớp từng ý của sơ đồ chưa hoàn chỉnh. - HS làm bài (miệng), điền từ vào chỗ -HS thực hiện trống. - GV chỉ từng ý, 1 HS đọc kết quả. / Cả lớp đọc lại sơ đồ đã hoàn chỉnh. - GV: Qua câu chuyện, em thấy gà như thế nào? Củng cố, dặn dò: GV nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện Cáo và gà. Thứ năm ngày 4 tháng 3 năm 2021 Tiếng Việt TẬP VIẾT: (1 Tiết - sau bài 120, 121) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng các vần, các từ ngữ: oăn, oăt, uân, uât, tóc xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, sản xuất. Chữ thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét. - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. II. CHUẨN BỊ: Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020– 2021 - Bảng phụ viết các vần, từ cần viết. - Vở Luyện viết 1, tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ - GV gọi 2 HS lên bảng đọc và viết: bơi - HS lên bảng đọc và viết: bơi lội. lội. - Lớp theo dõi nhận xét. - GV nhận xét. B. Dạy bài mới . 1. Giới thiệu bài: - HS quan sát và lắng nghe. - GV treo bảng phụ giới thiệu nội dung bài học. Hình thức: cả lớp, cá nhân. Hoạt động 2. Luyện tập: Mục tiêu: viết đúng, đẹp các vầnvà tiếng. Phương pháp: Phân tích ngôn ngữ, luyện theo mẫu. Các bước tiến hành: - HS quan sát và đọc các chữ : a) Cho HS nhìn bảng đọc: - HS quan sát các vần và các chữ trên oăn, oăt, uân, uât, tóc xoăn, chỗ ngoặt, bảng lớp.. huân chương, sản xuất : oăn, oăt, uân, uât, tóc xoăn, chỗ - Cho HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết ngoặt, huân chương, sản xuất vần, các từ ngữ: oăn, oăt, uân, uât, tóc Lưu ý: các con chữ cao 2 ô li. xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, sản xuất - Chữ g cao 5 li, những chữ còn lại cao 2 li. - HS theo dõi. - HS luyện viết các chữ vào bảng con. - HS viết vở luyện viết. - GV nhận xét. - GV vừa viết từng chữ ghi vần, tiếng, vừa HD độ cao của các con chữ, cách nối - HS viết: oăn, oăt, uân, uât, tóc nét, vị trí đặt dấu thanh. xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, sản - Cho HS viết các vần, tiếng trong vở xuất vào vở luyện viết. Luyện viết 1, tập 1. - Trước khi HS viết bài GV nhắc nhở HS cách cầm bút, tư thế ngồi viết và cách - HS theo dõi bình chọn những bạn chữa lỗi trong bài. viết sạch, đẹp để GV nhận xét tuyên c) Tập viết: oăn, oăt, uân, uât, tóc xoăn, dương. chỗ ngoặt, huân chương, sản xuất Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020– 2021 GV HD học sinh hoàn thành phần Luyện tập thêm. - GV quan sát giúp đỡ HS còn chậm, còn lúng túng. - GV nhận viết. 3.Củng cố - chấm bài - GV nhận xét tiết học. - GV cùng HS bình chọn những bạn viết sạch, đẹp nhất tiết học để tuyên dương. Tiếng Việt KỂ CHUYỆN HOA TẶNG BÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nghe và nhớ câu chuyện. Nhìn tranh, nghe giáo viên hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. Nhìn tranh, có thể kể được từng đoạn câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện.. Ai tốt bụng, sẵn sang giúp đỡ mọi người sẽ được mọi người yêu quý. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu hoặc 6 tranh minh họa truyện phóng to. III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định: 2.Bài cũ: GV gắn lên bảng tranh minh họa truyện 2 học sinh trình bày trước lớp. cây khế, mời 1 HS trả lời câu hỏi theo 3 tranh đầu, một HS kể chuyện theo 3 tranh cuối. HS nhận xét, GV nhận xét. 3.Bài mới: a.Hoạt động khởi động và giới thiệu bài GV gắn 6 tranh lên bảng, HS xem tranh, nói tên con vật trong tranh. HS quan sát và kể tên các con vật( Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện hoa voi con, voi mẹ, voi bà, dê, cún) tặng bà kể về 1 chú voi ngoan ngoãn tốt HS lắng nghe bụng. Voi đem hoa tặng bà bị ốm nằm ở bệnh viện. Với bà, đó là món quà rất tuyệt vời. các em hãy lắng nghe để biêt bì sao món quà ấy rất tuyệt. b.Hoạt động khám phá và luyện tập: Nghe kể chuyện GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm, nhấn giọng, gây ấn tượng với các từ ngữ thể hiện lòng tốt, sự ân cần sốt sắng giúp Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020– 2021 đỡ mọi người của voi. Lời thoại giữa 2 bà cháu vui, ấm áp. +Lần 1 : GV kể không chỉ tranh, , HS HS lắng nghe và ghi nhớ nghe toàn bộ câu chuyện. +Lần 2: GV vừa chỉ tranh vừa kể thật chậm, HS nghe và quan sát tranh. +Lần 3: như lần 2 Trả lời câu hỏi theo tranh: HS trả lời câu hỏi theo tranh _Mổi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh. +Tranh 1: Đi học về, voi con xin phép mẹ +Đi học về voi con xin phép mẹ vào đi đâu? bệnh viện thăm bà +Tranh 2: Trên đường đi, voi con giúp +trên đường về voi con gặp bác dê bác dê làm gì? đang vác bao gạo nặng, voi con xin giúp bác. Voi con dùng vòi nhấc bổng bao gạo lên, đưa về tận nhà cho bác. +Tranh 3: Voi con giúp cún con làm gì? +Voi con thò vòi dài xuống giếng, vớt gàu lên cho và còn múc cho cún một gàu nước đầy. +Tranh 4: Cún con cảm ơn voi thế nào? +Cún cảm động chạy đi hái một bó hoa tươi thắm cho voi con. +Tranh 5: Voi bà hỏi gì khi nhận bó hoa +Bó hoa đẹp quá cháu hái ở đâu voi con tặng? vậy. +Tranh 6: Nghe voi con kể voi bà khen +Cháu còn nhỏ đã biết giúp đỡ mọi cháu thế nào? người , bó hoa này thật tuyệt. Mổi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh. 1 HS trả lời theo 6 tranh. Kể chuyện theo tranh. Hoạt động nhóm 3. Mổi HS chỉ 2 tranh tự kể chuyện. HS kể chuyện theo tranh bất kỳ (trò chơi ô cửa sổ) HS thực hiện 1 HS chỉ 6 tranh tự kể chuyện. 1 HS kể lại câu chuyện không có tranh (HS khá giỏi) Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện. GV: Vì sao voi bà nói bó hoa của voi con tặng thật tuyệt. HSTL GV chốt lại: Đó là bó hoa tặng cho long HS lắng nghe tốt của voi con, là phần thưởng cho lòng nhân hậu, còn nhỏ nhưng đả biết quan tâm giúp đỡ mọi người. GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì. HSTL Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên

