Giáo án Tiếng Việt +Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt +Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1_tuan_22.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt +Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Nguyệt
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020– 2021 Thứ hai ngày 15 tháng 2 năm 2021 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUÊ HƯƠNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: - HS hiểu được nội dung của phong trào “Bảo vệ môi trường quê hương mà nhà trường phát động trong tiết sinh hoạt dưới cờ. II. CHUẨN BỊ: - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: - Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới: + Ổn định tổ chức. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ. + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. - GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần. + Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. + Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. * Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống. * Gợi ý cách tiến hành: - Bên cạnh các nội dung hoạt động khác trong tiết sinh hoạt dưới cờ của nhà trường, đại diện nhà trường lên phát động phong trào “Bảo vệ môi trường quê hương” (nêu nội dung của phong trào, chỉ ra các yêu cầu cho các lớp trong trường thực hiện). - Đại diện HS hưởng ứng phát động của nhà trường và nêu lời hứa thực hiện. - Các lớp thể hiện lời hứa của lớp mình bằng một bản cam kết phù hợp với HS của lớp. Mỗi khối lớp cử 1 đại diện đọc bản cam kết của khối lớp mình. - Hoạt động văn nghệ (nếu có).) Toán CÁC SỐ ĐẾN 100 Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020– 2021 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Nhận biết số 100 dựa trên việc đếm tiếp hoặc đếm theo nhóm mười. Đếm, đọc, viết số đến 100; Nhận biết được bảng các số từ 1 đến 100. Phát triển các NL toán họcNL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. II. CHUẨN BỊ Tranh khởi động. Bảng các số từ 1 đến 100. Các phiếu in bảng các số từ 1 đến 100 như bài 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động khởi động - HS quan sát tranh khởi động, đếm tiếp đến 100 từ một số bất kì, chẳng hạn: 81; 82; ,...;99; 100; 90; 91; ,...;99; 100; 87; 88; ....; 99; 100; B. Hoạt động hình thành kiến thức - Theo dõi - GV gắn băng giấy lên bảng (đã che số - HS nhận biết số 100 bằng cách đếm 100), HS đếm theo các số trong băng tiếp. GV cầm thẻ số 100 gắn vào ô trống giấy: rồi chỉ vào số 100, giới thiệu số 100, cách đọc và cách viết. - HS viết “100”, đọc “một trăm” (hoặc gài thẻ số 100). C. Hoạt động thực hành, luyện tập - HS đọc các số còn thiếu ở mỗi ô ? Bài 1. Mục tiêu là nhận biết Bảng các (HS nên điền vào phiếu, tự tạo lập bảng số từ 1 đến 100 các số từ 1 đến 100 của mình để sử dụng về sau). GV chữa bài và giới thiệu: “Đây là Bảng các sổ từ 1 đến 100''. - GV đặt câu hỏi để HS nhận ra một số đặc điểm của Bảng các sò từ 1 đến 100, chẳng hạn: + Bảng này có bao nhiêu số? + Nhận xét các số ở hàng ngang. Nhận xét các số ở hàng dọc + Nếu che đi một hàng (hoặc một cột), hãy đọc các số ở hàng (cột) đó. - GV chỉ vào Bảng các số từ 1 đến 100 giới thiệu các số từ 0 đến 9 là các số có một chữ số; các số từ 10 đến 99 là các số có hai chữ số. - GV hướng dẫn HS nhận xét một cách - HS tự đặt câu hỏi cho nhau về Bảng trực quan về vị trí “đứng trước”, “đứng các số từ 1 đến 100 Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020– 2021 sau” của mỗi số trong Bảng các số từ 1 đến 100. Bài 2. - HS thực hiện các thao tác: - Đọc số hoặc đặt thẻ sổ thích hợp vào - Đọc cho bạn nghe kết quả và chia sẻ mỗi ô ghi dấu “?”. cách làm. Bài 3. HS thực hiện các thao tác:-Quan sát mẫu: Bạn voi muốn đem xem có tất cả bao nhiêu chiếc chìa khoá, bạn voi có cách đếm thông minh: 10, 20, ..., 90, 100. - HS cùng đếm 10, 20, ..., 100 rồi trả lời: “Có 100 chiếc chìa khoá”. - HS thực hiện tương tự với tranh cà rốt và tranh quả trứng rồi chia sẻ với bạn cùng bàn. D. Hoạt động vận dụng - HS có cảm nhận về số lượng 100 thông -Trong cuộc sống, em thấy người ta qua hoạt động lấy ra 100 que tính (10 bó dùng số 100 trong những lình huống que tính 1 chục). nào? - GV khuyến khích HS biết ước lượng số lượng trong cuộc sống. E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em đã biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? -Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? -Các em đã nhìn thấy số 100 ở những đâu? Tiếng Việt ƯU - ƯƠU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần ưu, ươu; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưu, ươu. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ưu, vần ươu. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói. - Viết đúng các vần ưu, ươu, các tiếng (con) cừu, hươu (sao) cỡ nhỡ (trên bảng con). 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Hs ham học tiếng Việt, biết quan tâm, giúp đỡ mọi người. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020– 2021 1. Khởi động: 2. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra 2 HS đọc bài Điều ước (bài -2HS đọc bài cũ và TLCH. 111). -Lớp nghe, nhận xét. - Bài đọc muốn nói lên điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Dạy bài mới: 1.Giới thiệu bài: vần êu, vần iu. 2.Chia sẻ và khám phá: - GV viết: ư, u. Gọi HS đánh vần ưu -HS phân tích, đánh vần, vần ưu. - YC HS tìm tiếng có vần ưu. Phân tích vần -HS quan sát tranh, nêu từ ngữ con ưu, tiếng cừu. Đánh vần, đọc trơn: ư - u - ưu / cừu cờ - ưu - cưu - huyền - cừu / con cừu. - Đánh vần, đọc trơn con cừu ( cá 2.2. Dạy vần ươu: GV viết ư, ơ, u. Gọi nhân, nhóm, ĐT) HS đánh vần ươu, đọc trơn: ươ - u - ươu / hờ -HS phân tích, đánh vần vần ươu, - ươu - hươu / hươu sao. hươu sao( cá nhân, nhóm, ĐT) * Củng cố: Cả lớp đánh vần, đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học. -HS đánh vần, đọc trơn vần ưu, 3.Luyện tập con cừu, ươu, hươu. 3.1 Mở rộng vốn từ: (BT2: Sút bóng vào hai khung thành cho trúng - tổ chức vui) - GV chỉ hình, nêu YC: Mỗi HS là 1 cầu thủ, cần sút trúng bóng vào khung thành có vần ưu, có vần ươu. - GV chỉ từng quả bóng, 1 HS đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: ốc bươu, quả lựu, ngải cứu,... - Cho HS tham gia trò chơi. HS đọc thầm, làm bài. - 2 HS lên bảng thi sút bóng (dùng phấn nối bóng với khung thành). Cầu thủ 1 sút bóng có vần ưu vào -Nhận xét, tuyên dương. khung thành ưu. Cầu thủ 2 sút bóng có vần ươu vào khung thành - GV chỉ từng quả bóng, cả lớp: Tiếng bươu ươu./ Báo cáo kết quả: Sút bóng có vần ươu. Tiếng lựu có vần ưu. có tiếng bươu vào khung thành 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) vần ươu,... Cả lớp bình chọn người a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học: ưu, thắng cuộc (sút đúng, nhanh). ươu, con cừu, hươu sao. b) Viết vần: ưu, ươu - Gọi 1 HS đọc vần ưu, ươu, nói cách viết. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao cách nối nét giữa ư và u, dấu râu đặt trên ư. / Làm tương tự với vần ươu. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020– 2021 - YC HS viết vần mới học, -HS nêu. c) Viết tiếng: (con) cừu, hươu (sao) - GV vừa viết mẫu: cừu, vừa hướng dẫn. Chú - HS viết: ưu, ươu (2 lần). ý dấu huyền đặt trên ư. / Làm tương tự với tiếng hươu. - YC HS viết từ. HS viết: (con) cừu, hươu (sao) (2 lần). Tiết 2 3.2. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh hoạ bài Hươu, cừu, -Theo dõi khướu và sói, giới thiệu hình ảnh từng con vật: hươu, cừu, khướu và sói. b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi -Lắng nghe tả, gợi cảm; đọc lời kêu cứu của cừu, tiếng la to của khướu với giọng phù hợp. Giải nghĩa: be (tiếng cừu hoặc dễ kêu to), co giò chạy (co cao chân chạy vội). c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): -Luyện đọc từ ngữ trên bảng hươu, cừu, khướu, suối, mò tới, thấy vậy, co giò chạy, lao tới vồ, cứu tôi với, chạy mất. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 12 câu. GV đánh số thứ -HS xác định câu tự từng câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền -Đọc từng câu 2 câu (3 và 4), (7 và 8). - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu -Hs đọc nối tiếp từng câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc 2 đoạn (8 câu / 4 câu); thi đọc cả -Luyện đọc đoạn và thi đọc đoạn bài. g) Tìm hiểu bài đọc g1) Ghép đúng -HS theo dõi - GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. - 1 HS làm mẫu: a) Cừu - 3) kêu to để cứu -HS đọc. hươu. - HS làm bài. -HS phát biểu. - 1 HS đọc kết quả (GV giúp HS nối các vế - HS nhắc lại. câu trên bảng lớp). - Cả lớp đọc kết quả (chỉ đọc từ ngữ): a) Cừu - 3) kêu to để cứu hươu. b) Khướu - 1) làm sói sợ, bỏ cừu, chạy mất. c) Ba bạn - (HS có thể thích cừu vì cừu tốt Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020– 2021 2) từ đó thân nhau. bụng, thấy sói đến, báo có sói để GV: Em thích nhân vật nào? Vì sao? hươu trốn chạy. Có thể thích khướu - GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều vì khướu thông minh, la to “Hổ tới gì? kìa!”, để đánh lừa, doạ sói, khiến => Câu chuyện khen ngợi những người sói sợ, bỏ cừu, chạy mất). bạn tốt biết giúp nhau, chống lại kẻ ác. HS phát biểu. 4.Củng cố, dặn dò: - Gọi Hs đọc toàn bài. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. Buổi chiều Tiếng Việt OA - OE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - HS nhận biết các vần oa, oe; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oa, oe. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oa, vần oe. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hoa loa kèn. - Viết đúng các vần oa, oe; các tiếng (cái) loa, (chích) choè cỡ nhỡ (trên bảng con). 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Hs ham học tiếng Việt, biết yêu thiên nhiên, chăm sóc, bảo vệ cây, hoa. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: 2. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra 2 HS đọc bài Hươu, cừu, -2HS đọc bài cũ và TLCH. khướu và sói (bài 112). - YC HS nói tiếng ngoài bài có vần ưu, ươu em tìm được. - GV nhận xét, tuyên dương. -Lớp nghe, nhận xét. 3. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: vần oa, oe 2. Chia sẻ và khám phá 2.1. Dạy vần oa - GV viết bảng: o, a. YC HS đánh vần (cá nhân, cả lớp): o - a - oa. -HS phân tích, đánh vần, vần oa. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020– 2021 - YC HS quan sát tranh, tìm tiếng có vần oa. -HS quan sát tranh, nêu từ ngữ cái - Gọi HS phân tích vần oa, đánh vần, đọc loa. Nhận biết tiếng loa có vần oa. / trơn. Phân tích vần oa: có âm o đứng trước, âm a đứng sau. / Đánh vần, đọc trơn: o - a - oa / lờ - oa - loa / cái 2.2. Dạy vần oe (như vần oa) Đánh loa. ( cá nhân, nhóm, ĐT) vần, đọc trơn: o - e - oe / chờ - oe - choe - -HS phân tích, đánh vần vần oe, huyền - choè / chích choè. chích chòe (cá nhân, nhóm, ĐT). * Củng cố: HS nói các vần, tiếng vừa học. Cả lớp đánh vần, đọc trơn các vần mới, từ -HS đánh vần, đọc trơn các vần, từ khoá: oa, cái loa; oe, chích choè. mới. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oa? Tiếng nào có vần oe?) - GV nêu lại YC, gọi HS đọc các từ ngữ. -HS đọc yêu cầu. - GV cho HS tìm tiếng có vần oa, oe, báo cáo kết quả. - 1 HS đánh vần, cả lớp đọc trơn: hoa sen, tròn xoe, chìa khóa, lóe sáng, tàu - GV chỉ từng tiếng, cho cả lớp đồng hỏa, thanh: Tiếng hoa có vần oa. Tiếng xoe có - HS làm bài. 2 HS báo cáo kết quả vần oe,... (HS 1 nói tiếng có vần oa. HS 2 nói 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) tiếng có vần oe). a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học. b) Viết vần: oa, oe - 1 HS đọc vần oa, nói cách viết. - GV vừa viết vần oa, vừa hướng dẫn; chú ý nét nối giữa o và a. / Làm tương tự với -HS đọc. vần oe. - Cả lớp viết bảng con: oa, oe (2 lần). c) Viết tiếng: (cái) loa, (chích) choè -HS đọc, nêu cách viết. - GV vừa viết mẫu tiếng loa vừa hướng dẫn, chú ý chữ l cao 2,5 li. Làm tương tự với chích choè; dấu huyền đặt trên e. - HS viết: oa, oe (2 lần). - Cả lớp viết: (cái) loa, (chích) choè (2 lần). HS viết: (cái) loa, (chích) chòe (2 lần). Tiết 2 Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020– 2021 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh hoạ bài đọc, giới -Theo dõi thiệu hình ảnh hoa hồng, hoa cúc đại đoá mập, khoẻ, hoa loa kèn nở như chiếc loa xinh. -Lắng nghe b) GV đọc mẫu: gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả (khoe sắc, mập, khoẻ, thô, nép sát, bật nở, toả hương). Giải nghĩa từ: thô (to, nhìn không đẹp); ngậm nụ (nụ hoa chúm chím, sắp nở). -Luyện đọc từ ngữ trên bảng c) Luyện đọc từ ngữ: hoa loa kèn, muôn hoa khoe Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ GIỮ GÌN CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Hiểu được sự cần thiết phải giữ gìn cảnh đẹp quê hương, đó là trách nhiệm của HS. - Biết cách giữ gìn vệ sinh và nhắc nhở các bạn cùng giữ vệ sinh để giữ gìn cảnh đẹp quê hương. - Có hứng thú và phấn khởi với việc làm của mình. II. CHUẨN BỊ: - Một vài tranh/hình ảnh về cảnh đẹp quê hương đang bị con người phá hoại. - Tranh vẽ mô tả hình ảnh trong SGK về những điều nên và không nên làm để giữ gìn cảnh đẹp quê hương. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Ổn định: - Hát - Giới thiệu bài + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về giữ gìn cảnh đẹp quê hương. 2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút) *Mục tiêu: - Hiểu được sự cần thiết phải giữ gìn cảnh đẹp quê hương, đó là trách nhiệm của HS. - Biết cách giữ gìn vệ sinh và nhắc nhở các bạn cùng giữ vệ sinh để giữ gìn cảnh đẹp quê hương. Hoạt động 1: Liên hệ và chia sẻ Mục tiêu: Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020– 2021 - Liên hệ và chia sẻ được về các hành vi nên và không nên làm để giữ gìn cảnh đẹp quê hương. * Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh - HS quan sát, HS lựa chọn một trong đã chuẩn bị hoặc hình ảnh trong SGK. số các hình ảnh đó, diễn tả bằng hành động để bạn bên cạnh đoán được nội dung của hình ảnh mà em muốn diễn tả. - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn - Tổ chức cho HS đóng vai theo nội dung ở - HS đóng vai một bạn HS nam đang tranh trong bài, cùng trao đổi với một vài bạn. + Bạn nam hỏi các bạn: Chúng mình cần làm gì để giữ gìn cảnh đẹp quê hương? + Bạn nữ trả lời: Chúng mình cần bảo vệ môi trường. - GV mời một vài HS nêu ý kiến của mình - HS đưa ra các ý kiến của mình về về những hành vi nên và không nên làm để những hành vi nên và không nên làm giữ gìn cảnh đẹp quê hương. để giữ gìn cảnh đẹp quê hương. *GV kết luận. - Theo dõi, lắng nghe - HS hiểu được sự cần thiết phải giữ gìn cảnh đẹp quê hương bằng các hành vi cụ thể 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. Hoạt động 2. Đóng vai *Mục tiêu: - HS biết thể hiện ý tưởng của mình trong việc xử lý các tình huống giữ gìn cảnh đẹp quê hương khi đóng vai. * Cách tiến hành : - YC HS xem tranh trong SGK để nhận ra - HS quan sát tranh được các hành vi của các bạn trong các tình huống. - GV tổ chức cho HS đóng vai theo nội - HS xung phong đóng vai theo nội dung của những bức tranh này. dung của những bức tranh. + Vai diễn về nhặt rác thải trên bãi biển bỏ vào thùng đựng rác; + Vai diễn về bạn đang hái hoa ngoài công viên thì bạn khác chạy lại nhắc nhở. - GV cho HS được thử sức một vài lần sao - HS lần lượt lên đóng vai. cho có nhiều em cũng được chơi đóng vai. * Kết luận: - Qua hoạt động đóng vai HS vui vẻ, hứng - Lắng nghe, ghi nhớ thú khi tự đặt mình vào tình huống thực tế Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020– 2021 và tự thực hiện một công việc tốt giúp giữ gìn cảnh đẹp quê hương. 3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Về nhà chia sẻ với người thân về những việc cần làm để giữ gìn cảnh đẹp quê hương Thứ ba ngày 16 tháng 2 năm 2021 Tiếng Việt TẬP VIẾT: (1 Tiết - sau bài 112, 113) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng các vần ưu, ươu, oa, oe; các từ ngữ con cừu, hươu sao, (cái) loa, (chích) choè chữ thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét. - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. II. CHUẨN BỊ: - Bảng phụ viết các vần, từ cần viết. - Vở Luyện viết 1, tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ - GV gọi 2 HS lên bảng đọc và viết: bơi - HS lên bảng đọc và viết: bơi lội. lội. - Lớp theo dõi nhận xét. - GV nhận xét. B. Dạy bài mới . 1. Giới thiệu bài: - HS quan sát và lắng nghe. - GV treo bảng phụ giới thiệu nội dung bài học. Hình thức: cả lớp, cá nhân. Hoạt động 2. Luyện tập: Mục tiêu: viết đúng, đẹp các vầnvà tiếng. Phương pháp: Phân tích ngôn ngữ, luyện theo mẫu. Các bước tiến hành: - HS quan sát và đọc các chữ : ưu, a) Cho HS nhìn bảng đọc: ươu, oa, oe; các từ ngữ con cừu, b) ưu, ươu, oa, oe; các từ ngữ con cừu, hươu sao, (cái) loa, (chích) choè hươu sao, (cái) loa, (chích) choè - HS quan sát các chữ trên bảng lớp.. - Cho HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết - Vần ao: chữ a viết trước, chữ o viết vần ưu, ươu, ao, eo, các từ ngữ con cừu, sau. Chú ý nối nét từ a sang o. hươu sao, (cái) loa, (chích) choè - Vần eo: chữ e viết trước, chữ o viết sau. Chú ý nối nét từ e sang o. Lưu ý: các con chữ cao 2 ô li. - Chữ g cao 5 li, những chữ còn lại cao 2 li. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020– 2021 - HS theo dõi. - HS luyện viết các chữ vào bảng con. - HS viết vở luyện viết. - GV nhận xét. - GV vừa viết từng chữ ghi vần, tiếng, vừa HD độ cao của các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh. - Cho HS viết các vần, tiếng trong vở - HS viết: au, âu, cây cau, chim sâu Luyện viết 1, tập 1. vào vở luyện viết. - Trước khi HS viết bài GV nhắc nhở HS cách cầm bút, tư thế ngồi viết và cách chữa lỗi trong bài. - HS theo dõi bình chọn những bạn c) Tập viết : ưu, ươu, ao, eo, các từ ngữ viết sạch, đẹp để GV nhận xét tuyên con cừu, hươu sao, (cái) loa, (chích) dương. choè GV HD học sinh hoàn thành phần Luyện tập thêm. - GV quan sát giúp đỡ HS còn chậm, còn lúng túng. - GV nhận viết. 3.Củng cố - chấm bài - GV nhận xét tiết học. - GV cùng HS bình chọn những bạn viết sạch, đẹp nhất tiết học để tuyên dương. Toán CHỤC VÀ ĐƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: -Biết 1 chục bằng 10 đơn vị. -Biết đọc, viết các số tròn chục. -Bước đầu nhận biết cấu tạo số có hai chữ số. -Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. -Phát triển các NL toán học: NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - Thông qua việc quan sát, phân tích cấu tạo II.CHUẨN BỊ -10 khối lập phương, 10 que tính, 10 hình tròn. -Các thanh 10 khối lập phương hoặc bó 10 que tính. -Bảng chục - đơn vị đã kẻ sẵn. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020– 2021 HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động khởi động - HDHS quan sát tranh nói cho bạn nghe bức - HS quan sát tranh nói cho bạn tranh vẽ gì? Hai bạn trong tranh đang làm gì? nghe Nói gì? GV nhận xét dẫn dắt vào bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Nhận biết 1 chục (qua thao tác trực quan) - HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn: - Ghép 10 khối lập phương thành 1 thanh. Nói: “Có 10 khối lập phương, có 1 chục khối lập phương”. - Bó 10 que tính thành 1 bó. Nói: “Có 10 que tính, có 1 chục que tính”. - Xếp 10 hình tròn thành một cụm. Nói: “Có 10 hình tròn, có 1 chục hình tròn”. b) HS nêu các ví dụ về “1 chục”. Chẳng hạn: Có 10 quả trứng, có 1 chục quả trứng. 2. Nhận biết các số tròn chục - GV lấy 10 khối lập phương rời, xếp lại thành 1 - HS đếm và nói: Có 10 khối lập thanh. Cho HS đếm và nói: Có 10 khối lập phương, có 1 chục khối lập phương, có 1 chục khối lập phương. HS đọc: phương. HS đọc: mười - một mười - một chục. chục. - GV lấy 20 khối lập phương rời, xếp lại thành 2 - HS đếm và nói: Có 20 khối lập thanh. phương, có 2 chục khối lập phương. HS đọc: hai mươi - hai chục. - Thực hiện tương tự với các số 30, ..., 90. - GV giới thiệu cho HS: Các số 10, 20, ..., 90 là các số tròn chục. 3. Trò chơi “Lấy đủ số lượng” Z - Cho HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính, ... theo yêu cầu của GV hoặc của bạn. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 3 chục que tính, lấy thẻ số 30 đặt cạnh những que tính vừa lấy. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. - Đem số que tính, đọc kết quả cho bạn nghe. - HS thực hiện các thao tác: Chẳng hạn: Có 60 que tính, có 6 chục que tính. - GV có thể đưa thêm một số ví dụ khác để HS thực hành. - Khi chữa bài, GV đặt câu hỏi để HS nói cách làm của mình. Quan sát và lắng nghe cách đếm Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020– 2021 của HS. Tương tự cách đếm bát: Có 8 chục cái bát. Bài 2. – Cho HS quan sát băng giấy để tìm quy - HS thực hiện các thao tác: luật của các số ghi trên băng giấy. Đọc các số còn thiếu. Nhấn mạnh: Các số 10, 20, ..., 90 là các số tròn chục. E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gi? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - Từ ngữ toán học nào em cần nhớ? - Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống mọi người có dùng “chục” không? Sử dụng trong các tình huống nào? Tiếng Viêt UÊ – UƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - HS nhận biết các vần uê, uơ; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uê, uơ. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uê, vần uơ. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lợn rừng và voi. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Hs ham học tiếng Việt, không kiêu căng, biết khiêm tốn. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: 2. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra 2 HS đọc bài Hoa loa kèn (bài -2HS đọc bài cũ và TLCH. 113). -Lớp nghe, nhận xét. - YC HS nói tiếng ngoài bài có vần oa, oe em tìm được. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: vần uê, vần uơ. 2. Chia sẻ và khám phá 2.1. Dạy vần uê - GV viết u, ê. Gọi HS đánh vần, phân tích vần uê -HS phân tích, đánh vần, vần uê ( - YC HS tìm tiếng có vần uê. u - ê – uê, vần uê gồm âm u và âm - Gọi HS đánh vần, phân tích. ê. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020– 2021 - HS nói: hoa huệ. Tiếng huệ có vần uê. / Phân tích vần uê, tiếng huệ. / Đánh vần, đọc trơn: u - ê - 2.2.Dạy vần uơ (như vần uê): Đánh uê / hờ - uê - huê - nặng - huệ / vần, đọc trơn: u - ơ - uơ / hờ - uơ - hoa huệ.( cá nhân, nhóm, ĐT) huơ / huơ vòi. -HS phân tích, đánh vần vần uơ, * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần huơ vòi ( cá nhân, nhóm, ĐT) mới, từ khoá vừa học. 3. Luyện tập -HS đánh vần, đọc trơn vần uê, 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Xếp hoa huệ, hoa huệ; uơ, huơ, huơ vòi. vào hai nhóm) - GV chỉ từng bông hoa, YC HS đánh vần, đọc trơn. - HS làm bài trong VBT, nối hoa với vần thích hợp (uê hay uơ). -HS đánh vần, đọc trơn: thuê, xum - GV cho HS thi xếp hoa. xuê, thuở bé,... -HS đọc thầm, làm bài. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 HS lên bảng thi xếp hoa vào - GV chỉ từng quả bóng, YC cả lớp đọc: hai nhóm. Báo cáo: HS 1: Hoa có Tiếng thuê có vần uê. Tiếng thuở có vần uơ,... vần uê: thuê, (xum) xuê, (vạn) tuế, 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) Huế. HS 2: Hoa có vần uơ: thuở a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: uê, uơ, hoa (bé), huơ (tay).. huệ, huơ vòi (cỡ nhỡ). - Nhận xét. b) Viết vần uê, uơ . - Gọi HS đọc, nêu cách viết vần uê. - GV vừa viết vần, uê vừa hướng dẫn. Chú ý: cách nối nét, cách viết dấu mũ. / Làm tương tự với vần uơ. -HS đọc. - YC HS viết bảng con: uê, uơ (2 lần). c) Viết tiếng: (hoa) huệ, huơ (vòi) - GV vừa viết mẫu tiếng huê vừa hướng dẫn - 1 HS đọc vần uê, nói cách viết. quy trình viết, cách nối nét, vị trí đặt dấu nặng dưới ê. / Làm tương tự với huơ. - YC HS viết hoa huệ, huơ vòi. - HS viết: uê, uơ (2 lần). - HS viết: (hoa) huệ, huơ (vòi) (2 lần). Tiết 2 Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020– 2021 3.2. Tập đọc (BT 3) a) GV giới thiệu bài Lợn rừng và voi, hình -Theo dõi ảnh voi dùng vòi nhấc bổng lợn rừng. b) GV đọc mẫu. Mô tả, kết hợp giải nghĩa từ: Voi to nhưng ngờ nghệch lắm (ngờ -Lắng nghe nghệch: ngốc nghếch và chậm chạp). Nào ngờ, voi huơ vòi nhấc bổng lợn lên, ném xuống vệ đường (huơ vòi: đưa vòi lên cao, khua sang hai bên). Đời thuở nào lợn thắng được voi (đời thuở nào: không bao giờ). c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS cùng -Luyện đọc từ ngữ trên bảng đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: lang thang, xum xuê, huơ vòi, ngờ nghệch, nhằm voi xông tới, nhấc bổng, ném xuống vệ đường, hết hồn, đời thuở nào, tự kiêu, hại thân. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? (9 câu). -HS xác định câu - GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp -Đọc từng câu đọc. -Hs đọc nối tiếp từng câu - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu cuối) (cá nhân, từng cặp). Nhắc HS nghỉ hơi ở câu: Nào ngờ, / voi huơ vòi / nhấc bổng lợn lên, / ném xuống vệ đường. e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống -Luyện đọc đoạn và thi đọc đoạn dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc -HS theo dõi - GV nêu YC, chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. -HS đọc. HS suy nghĩ, làm bài. / 1 HS đọc kết quả. Cả lớp đọc lại kết quả: a) Lợn rừng con nghĩ là - 2) mình thắng được voi. b) Lợn rừng mẹ bảo con - 1) chớ tự kiêu mà hại - YC HS làm bài, nêu kết quả. thân. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. -HS phát biểu. 4.Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại. - Gọi Hs đọc toàn bài. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. Thứ tư ngày 17 tháng 2 năm 2021 Tiếng Việt Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020– 2021 uy uya I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết vần uy uya; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uy uya. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uy, vần uya - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Vườn hoa đẹp - Viết đúng các vần uy, uya các tiếng tàu thủy, đêm khuya (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu khổ to ghi nội dung BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh A/ KHỞI ĐỘNG: 2 HS đọc bài Tập đọc lợn rừng HS đọc và voi (bài 114). B/DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần uy, vần uya. HS lắng nghe 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần uy: - HS đọc: u -y- uy. / Phân tích vần uy/ -HS đọc, phấn tích, đánh Đánh vần, đọc. vần - HS quan sát tranh – rút ra từ: tàu thủy. / -HS nói, phân tích, đánh Phân tích tiếng thủy. / Đánh vần, đọc trơn. vần - HS đọc từ: tàu thủy 2.2. Dạy vần uya (như vần uy) -HS đánh vần, đọc trơn Đánh vần, đọc trơn: uy-a-uya / khờ-uya- -HS đọc trơn khuya/ khuya. * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: uy, uya 2 tiếng mới học: thủy, khuya 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uy? Tiếng nào có vần uya?) -HS đọc - HS (cá nhân, cả lớp) đọc từ ngữ dưới hình. - HS tìm nhanh tiếng có vần uy, vần uya, nói kết quả. 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) -HS lắng nghe GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu: - Vần uy: u viết trước, y viết sau. / vần uya: viết uy trước, a sau. - Tàu thủy: viết tiếng tàu trước, tiếng thủy -HS viết ở bảng con sau. - Đêm khuya: viết tiếng đêm trước, tiếng khuya sau. - HS viết: uy, uya (2 lần). / Viết: tàu thủy, đêm khuya Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020– 2021 Tiết 2 3.3. Tập đọc (BT3) a) GV chỉ hình, giới thiệu bài vườn hoa đẹp: Ở ngoài vườn hoa có gì đẹp? -HS lắng nghe b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: tờ pơ luya, đỏ mọng. c) Luyện đọc từ ngữ: HS đánh vần (nếu -HS luyện đọc từ ngữ cần), đọc trơn: tuy líp, tờ pơ luya, nhụy vàng, khuy áo, ngát hương. d) Luyện đọc câu -HS luyện đọc câu - HS đọc từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng -HS thi đọc bài cặp). - Đọc bất kì các câu. - HS luyện đọc theo nhóm bàn. -HS thực hiện - Tổ chức thi đọc giữa các nhóm. - 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - HS tìm hiểu các vẻ đẹp của các loài hoa trong bài. * HS đọc lại bài 73; đọc 9 vần vừa học trong tuần (chân trang 132). - HS tìm thêm 3-4 4. Củng cố, dặn dò tiếng ngoài bài có vần uy, - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà uya. Có thể làm BT này ở đọc bài Tập đọc cho người thân nghe. nhà. Buổi chiều Thứ năm ngày 18 tháng 2 năm 2021 Tiếng Việt TẬP VIẾT: (1 Tiết - sau bài 114, 115) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng các vần uê, ươ, uy, uya; các từ ngữ hoa huệ, huơ vòi, tàu thủy, đêm khuya chữ thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét. - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. II. CHUẨN BỊ: - Bảng phụ viết các vần, từ cần viết. - Vở Luyện viết 1, tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ - GV gọi 2 HS lên bảng đọc và viết: tàu - HS lên bảng đọc và viết: : tàu thủy, thủy, đêm khuya đêm khuya - GV nhận xét. Cả lớp viết bảng con B. Dạy bài mới . - Lớp theo dõi nhận xét. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020– 2021 1. Giới thiệu bài: - GV treo bảng phụ giới thiệu nội dung bài học. - HS quan sát và lắng nghe. Hoạt động 2. Luyện tập: Mục tiêu: viết đúng, đẹp các vầnvà tiếng. Hình thức: cả lớp, cá nhân. Phương pháp: Phân tích ngôn ngữ, luyện theo mẫu. Các bước tiến hành: a) Cho HS nhìn bảng đọc: vần uê, ươ, uy, uya; các từ ngữ hoa huệ, huơ vòi, tàu - HS quan sát và đọc các chữ thủy, đêm khuya - HS quan sát các chữ trên bảng lớp.. - Cho HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết - Chữ k, h cao 5 li, những chữ còn lại vần uê, ươ, uy, uya; các từ ngữ hoa huệ, cao 2 li. huơ vòi, tàu thủy, đêm khuya Lưu ý: các con chữ cao 1 li, 2 li rưỡi Với chữ cở nhỏ - HS theo dõi. - HS luyện viết các chữ vào bảng con. - HS viết vở luyện viết. - GV nhận xét. - HS viết: - GV vừa viết từng chữ ghi vần, tiếng, vừa HD độ cao của các con chữ, cách nối - HS theo dõi bình chọn những bạn nét, vị trí đặt dấu thanh. viết sạch, đẹp để GV nhận xét tuyên - Cho HS viết các vần, tiếng trong vở dương. Luyện viết 1, tập 1. vần uê, ươ, uy, uya; các từ ngữ hoa huệ, huơ vòi, tàu thủy, đêm khuya - Trước khi HS viết bài GV nhắc nhở HS cách cầm bút, tư thế ngồi viết và cách chữa lỗi trong bài. c) Tập viết : GV HD học sinh hoàn thành phần Luyện tập thêm. - GV quan sát giúp đỡ HS còn chậm, còn lúng túng. - GV nhận viết. 3.Củng cố - chấm bài - GV nhận xét tiết học. - GV cùng HS bình chọn những bạn viết Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020– 2021 sạch, đẹp nhất tiết học để tuyên dương. Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: CÂY KHẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. - Nhìn tranh ( không cần GV hỏi), có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. 1.2. Phát triển năng lực văn học. - Nhận biết và đánh giá được tính cách hai nhân vật người anh và người em. - Hiểu lời khuyện của câu chuyện : Là người một nhà phải biết yêu thương nhau, khuyên nhủ chúng ta tránh xa những thói xấu tham lam, ích kỷ. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin. - Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào đời sống. II. CHUẨN BỊ: - Máy chiếu để chiếu tranh minh họa chuyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Ổn định - Hát - Giới thiệu bài: + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe thiệu: Hôm nay các em sẽ được nghe kể câu chuyện : Cây khế 2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút) Hoạt động 1. Khám phá (10 phút) Mục tiêu: Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. Nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (5 phút) 1.1. Quan sát và phỏng đoán - GV chiếu lên bảng 6 tranh minh họa. - HS quan sát - GV giới thiệu tên truyện: Cây khế - HS lắng nghe - Các em xem tranh và nói tên các nhân vật - HS quan sát chia sẻ theo cặp trong tranh. - GV hãy thử đoán nội dung truyện. - HS đoán ND. - GV HD HS : Để đoán đúng các em xem tranh1,2 Hai anh em như thế nào với nhau? Ở tranh 5,6 giữa người anh và người em xảy ra chuyện gì? 1.2. Giới thiệu truyện. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
- Giáo án - Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2020– 2021 - GV giới thiệu - HS lắng nghe giới thiệu - GV bật đoạn clip kể chuyện Cây khế trong phần học liệu - GV kể từng đoạn với giọng diễn cảm - HS lắng nghe + GV kể lần 1: kể không chỉ tranh + HS lắng nghe GV kể + GV kể lần 2: Vừa chỉ tranh vừa kể thật + HS lắng nghe và quan sát tranh chậm. + GV kể lần 3: Vừa chỉ tranh vừa kể thật + HS lắng nghe và quan sát tranh chậm, khắc sâu ND câu chuyện. 2. Hoạt động. Luyện tập: (25 phút) 2.1. Trả lời câu hỏi theo tranh. + GV chỉ tranh 1, hỏi: Hai anh em nhà kia + 2 HS nối tiếp nhau trả lời tính tình khác nhau thế nào? + GV chỉ tranh 2, hỏi: Khi cho em ra ở riêng, + 2 HS nối tiếp nhau trả lời người anh chia gì cho em? + GV chỉ tranh 3, hỏi: Chim phượng hoàng + 2 HS nối tiếp nhau trả lời bay đến cây khế làm gì? Nó hứa gì? + GV chỉ tranh 4, hỏi: Người em theo chim đi +2 HS nối tiếp nhau trả lời đâu và lấy được gì? + GV chỉ tranh 5, hỏi: Khi người em trở nên +2 HS nối tiếp nhau trả lời giàu có, người anh đã làm gì? + GV chỉ tranh 6, hỏi: Vì sao người anh rơi +2 HS nối tiếp nhau trả lời xuống biển? - GV nhận xét hướng dẫn học sinh khi trả lời câu hỏi: cần nói to, rõ, nhìn vào người nghe, nói đủ ý. - GV chỉ tranh 1, 2 cho học sinh trả lời các - HS trả lời câu hỏi theo tranh (Nội dung như trên). - Tiếp tục cho HS trả lời câu hỏi với các cặp tranh còn lại. - HS trả lời - GV cho HS trả lời cả 6 câu hỏi theo 6 tranh. - 1 HS trả lời câu hỏi ở cả 6 tranh. 2.2. Kể chuyện theo tranh. * GV yêu cầu mỗi HS chọn 2 tranh và tự kể * HS tự chọn 2 tranh và tập kể theo chuyện theo 2 tranh đó. tranh. - GV gọi HS lên kể trước lớp. - HS xung phong lên kể cặp tranh mình đã chọn. - GV cùng HS nhận xét bạn kể * Trò chơi : Ô cửa sổ. - GV chiểu lên bảng các ô cửa sổ (6 ô cửa sổ) - HS theo dõi và chọn ô cửa sổ mình - GV mở cửa sổ để hiện ra hình minh họa thích. đoạn chuyện. - HS nhìn hình minh họa và kể lại Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên

