Giáo án Tiếng Việt +Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Nguyệt

doc 32 trang hathanh 02/01/2026 1140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt +Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_toan_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1_tuan_21.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt +Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Nguyệt

  1. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020 – 2021 Thứ hai ngày 01 tháng 2 năm 2021 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : THÔNG BÁO KẾ HOẠCH THAM QUAN CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết được nội dung, hình thức và kế hoạch tham quan quê hương em. - Hào hứng tham gia hoạt động. II. CHUẨN BỊ: - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: - Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới: + Ổn định tổ chức. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ. + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. - GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần. + Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. + Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. * Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống. * Gợi ý cách tiến hành - Nhà trường phổ biến cho HS nội dung, hình thức và kế hoạch tham quan cảnh đẹp quê hương. - Hướng dẫn HS tìm hiểu cảnh đẹp quê hương (qua việc tự tìm hiểu xung quanh, hỏi bố, mẹ, người lớn). - Hướng dẫn các lớp chuẩn bị cho HS tham quan cảnh đẹp quê hương. Toán CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (từ 21 đến 40) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  2. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020 – 2021 - Đếm, đọc, viết các số từ 21 đến 40. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học:NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. II.CHUẨN BỊ - Tranh khởi động. - Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và khối lập phương rời hoặc các thẻ chục que tính và que tính rời để đếm. - Các thẻ số từ 21 đến 40 và các thẻ chữ: hai mươi mốt, hai mươi hai, ..., I bốn mươi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động khởi động - Cho HS thực hiện các hoạt động sau: - Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng - Chia sẻ trong nhóm học tập đồ chơi có trong tranh và nói, chẳng hạn: “Có 23 búp bê”, ... - Đại diện HS nói kết quả trước lớp, nói cách đếm để các bạn nhận xét. - GV đặt câu hỏi đế HS nói cách đếm: Có thể đếm từ 1 đến 23 và đếm như sau: mười, hai mươi, hai mươi mốt, hai mươi hai, hai mươi ba. Có hai mươi ba búp bê. B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Hình thành các số từ 21 đến 40 a) GV hướng dẫn HS thao tác mẫu: - GV lấy 23 khối lập phương rời, HS đếm - Theo dõi và nói: “Có 23 khối lập phương”, GV thao tác cứ 10 khối lập phương xếp thành một “thanh mười”. Đem các thanh mười và khối lập phương rời: miỉời, hai mươi, hai mươi mốt, hai mươi hai, hai mươi ba. Có tất cả hai mươi ba khối lập phương; hai mươi ba viết là “23 ”. - Tương tự thực hiện với số 21, 32, 37. b) - Cho HS thao tác, đếm đọc viết các số - HS thao tác, đếm đọc viết các số từ 21 đến 40. - Cho HS thực hiện theo nhóm bàn. Tưcmg HS thực hiện theo nhóm bàn. tự như trên, HS đếm số khối lập phương, đọc số. viết số. GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm sao cho mỗi nhóm thực hiện với 5 số. Cả lớp thực hiện đủ các số từ 21 đến 40. Chẳng hạn, đếm số khối lập Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  3. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020 – 2021 phương sau, đọc và viết số thích hợp: Bài 1. HS thực hiện các thao tác: - Đọc cho bạn nghe các số vừa đặt. - Đếm số lượng các khôi lập phương, đặt các thẻ sô tương ứng vào ô ? . Bài 2. - Viết các số vào vở. Đọc các số vừa viết. - HS thực hiện các thao tác: - Đổi vở để kiểm tra, tìm lỗi sai và cùng nhau sửa lại nếu có. Bài 3 - Cho HS đếm, tìm số còn thiếu trong tổ ong rồi nói cho bạn nghe kết quả. - Cho HS đọc các số từ 1 đến 40. GV - HS đọc các số từ 1 đến 40. đánh dấu một số bất kì trong các số từ 1 đến 40, yêu cầu HS đếm từ 1 đến số đó hoặc từ một số bất kì đến số đó - GV che đi một vài số rồi yêu cầu HS chỉ đọc các số đã bị che, chẳng hạn: che các số 10, 20, 30, 40 hoặc 11,21, 31 hoặc 5, 10, 15, 20,25, 30, 35,40 hoặc 4,14,24, 34. Từ đó, nhắc HS chú ý cách đọc “mười” hay “mươi”; “một” hay “mốt”, “năm” hay “lăm”; “bốn” hay “tư”. D. Hoạt động vận dụng Bài 4 - HS quan sát tranh, đếm và nói cho - Cho HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe Chia sẻ trước lớp. - HS bạn nghe trên sân có bao nhiêu cầu thủ, lắng nghe và nhận xét cách đếm mỗi đội bóng có bao nhiêu cầu thủ. của bạn. GV khuyến khích HS quan sát tranh, kể chuyện theo tình huống bức tranh. E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số đã học được sử dụng trong các tình huống nào. Tiếng Việt AO – EO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - HS nhận biết vần ao, eo; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ao, eo. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng các tiếng có vần ao, vần eo. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  4. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020 – 2021 - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Mèo dạy hổ. - Viết đúng: ao, ngôi sao, eo, con mèo (trên bảng con). 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. - Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học. - Qua hình ảnh nhân vật hổ giúp học sinh biết được cần phải có trách nhiệm với lời hứa. II. CHUẨN BỊ - Máy tính, màn hình/máy chiếu để chiếu lên bảng nội dung bài học, bài Tập đọc. - VBT Tiếng Việt 1, tập hai. Có thể sử dụng các thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Ổn định. - Hát. - Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS đọc bài tập đọc Gà và vịt - 2 HS đọc bài. tr.23, SGK Tiếng Việt 2, tập hai). - Nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ - Nhắc lại tựa bài. được học 2 vần mới, đó là vần ao, eo. 2. Các hoạt động chủ yếu HĐ 1. Khám phá - Mục tiêu: HS nhận biết vần ao, eo; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ao, eo. - Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: đọc cá nhân, tổ, cả lớp. 1.1 Dạy vần ui - Gọi HS đọc vần mới. + GV chỉ từng chữ a và o. - Gọi HS phân tích, đánh vần vần ao + 1 HS đọc: a - o - ao + Cả lớp nói: ao - Vần ao có âm a đứng trước, âm o đứng sau  a - o - ao. - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và - GV chỉ mô hình từng vần, yêu cầu đọc trơn. HS đánh vần và đọc trơn: ao - Tranh vẽ ngôi sao. a o :a - o - ao / ao Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi: Tranh vẽ gì? - Tiếng sao có vần ao. - Tiếng sao có âm s (sờ) đứng trước, Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  5. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020 – 2021 - Chúng ta có từ mới: ngôi sao. vần ao đứng sau  đánh vần, đọc - Trong từ ngôi sao, tiếng nào có vần trơn tiếng sao: sờ - sao – sao / sao. ao? - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và - Em hãy phân tích tiếng sao? đọc trơn. - GV chỉ mô hình tiếng sao, yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn: sao + 1 HS đọc: e - o - eo s ao : s - ao - sao / sao + Cả lớp nói: eo 1.2 Dạy vần eo - Vần eo có âm e đứng trước, âm o - Gọi HS đọc vần mới đứng sau  e - o - eo. + GV chỉ từng chữ e và o. - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và - Gọi HS phân tích, đánh vần vần eo. đọc trơn. - Tranh vẽ con mèo. - GV chỉ mô hình từng vần, yêu cầu HS đánh vần và đọc trơn: eo - Tiếng mèo có vần eo. - Tiếng mèo có âm m (mờ) đứng e o :e - o - eo / eo trước, vần eo đứng sau  đánh vần, đọc trơn tiếng mèo: mờ - eo - meo - - Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, huyền - mèo / mèo. hỏi: Tranh vẽ gì? - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và - Chúng ta có từ mới: con mèo. đọc trơn. - Trong từ con mèo, tiếng nào có vần eo? - Em hãy phân tích tiếng mèo? - Vần ao, vần eo. Đánh vần: a - o - ao / ao ; e - o - eo / eo. - GV chỉ mô hình tiếng mèo, yêu cầu - tiếng sao, tiếng mèo. Đánh vần: sờ - HS đánh vần, đọc trơn ao - sao / sao; mờ - eo - meo - huyền mèo - mèo / mèo. m eo : mờ - eo - meo – huyền - mèo / mèo 1.3. Củng cố - Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  6. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020 – 2021 - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? HĐ 2. Luyện tập - Mục tiêu: Tìm đúng tiếng có ao và eo. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Mèo dạy hổ. Viết đúng: ao, ngôi sao, eo, con mèo (trên bảng con). - Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: đọc cá nhân, tổ, nhóm, cả lớp, thực hành, quan sát. 2.1 Mở rộng vốn từ - Nêu yêu cầu: Tìm tiếng có vần ao, tiếng có vần eo? - GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình, - 1 HS đọc. gọi HS đọc. - GV chỉ từ ngữ không theo thứ tự, yêu - Cả lớp đọc nhỏ. cầu cả lớp đọc nhỏ. - Yêu cầu HS làm vào VBT: gạch 1 - HS làm vào VBT: Tranh 1 cái kéo. gạch dưới tiếng có vần ao, gạch 2 gạch Tranh 2 gạo. Tranh 3 bánh dẻo. Tranh dưới tiếng có vần eo. 4 quả táo. Tranh 5 mũ tai bèo. Tranh 6 con dao. - Gọi HS trình bày kết quả. - Sửa bài. - Nhận xét. 2. 2 Tập viết a) YC HS đọc các vần, tiếng vừa học. - ao, ngôi sao, eo, con mèo. b) Viết vần: ao, eo. - Vần ao: chữ a viết trước, chữ o viết - HS quan sát, lắng nghe. sau. Chú ý nối nét từ a sang o. - Viết vào bảng con. - Vần eo: chữ e viết trước, chữ o viết sau. Chú ý nối nét từ e sang o. Lưu ý: các con chữ cao 2 ô li. c) Viết tiếng: (ngôi) sao, (con) mèo. - sao: viết s trước, ao sau. - HS quan sát, lắng nghe. - mèo: viết m trước, eo sau, dấu huyền - Viết vào bảng con. đặt trên e. Tiết 2 2.3 Tập đọc 2.3.1 Giới thiệu bài - Gọi 1 HS đọc tên bài tập đọc. - Hạt nắng bé con. - Yêu cầu HS quan sát tramh. Tranh vẽ - Tranh vẽ hổ đang rình bắt mèo. cảnh gì? 2.3.2 Hướng dẫn HS luyện đọc Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  7. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020 – 2021 a) GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, tình - Lắng nghe. cảm. b) Luyện đọc từ ngữ: - GV chỉ từng từ ngữ cho HS đọc: săn - HS đọc cá nhân, cả lớp. giỏi, giao hẹn, đồng ý, tài cao, lao ra vồ, leo tót, võ trèo. - Giải nghĩa từ: vồ mồi là lao tới thật - Lắng nghe. nhanh, bắt lấy một cách bất ngờ con mồi. c) Luyện đọc câu: - Bài đọc có 12 câu. - Bài đọc có mấy câu? - HS 1 đọc câu 1, cả lớp đọc lại HS - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 2 đọc câu 2, cả lớp đọc lại, đến hết bài đọc. - Đọc nối tiếp (cá nhân, nhóm). - Đọc nối từng câu. - Thi đọc theo nhóm, tổ. d) Thi đọc đoạn, bài (chia làm 2 đoạn: mỗi 6 câu) 2.3.3 Tìm hiểu bài đọc - HS đọc câu hỏi. - Nêu yêu cầu: chọn ý đúng. - Yêu cầu HS làm vào VBT. - HS trình bày. - Gọi HS trình bày kết quả. - Nhận xét. - 1 HS hỏi, cả lớp trả lời. - Nhắc lại kết quả. - Mèo không dạy hổ nữa vì hổ không giữ lời hứa - Đúng. - Mèo không dạy hổ nữa vì tài hổ đã cao - Sai. 3. Hoạt động nối tiếp: - YC HS tìm tiếng ngoài bài có vần ao, - HS nêu. eo. - HS nêu. - YC HS đặt câu với tiếng tìm được. - Lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. - Thực hiện. - Dặn dò về đọc bài Tập đọc cho người thân nghe., xem trước bài 107 (au, âu). Tiếng Việt AU – ÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - HS nhận biết vần au, âu; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần au, âu. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng các tiếng có vần au, vần âu. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Sáu củ cà rốt. - Viết đúng: au, cây cau, âu, chim sâu (trên bảng con). Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  8. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020 – 2021 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. - Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học. - Qua hình ảnh nhân vật thỏ nâu giúp HS nhận biết phải vâng lời người lớn và biết nhận việc vừa sức với bản thân. II. CHUẨN BỊ - Máy tính, màn hình/máy chiếu để chiếu lên bảng nội dung bài học, bài Tập đọc. - VBT Tiếng Việt 1, tập hai. Có thể sử dụng các thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Ổn định. - Hát. - Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS đọc bài tập đọc Gà và vịt - 2 HS đọc bài. tr.23, SGK Tiếng Việt 2, tập hai). - Nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ - Nhắc lại tựa bài. được học 2 vần mới, đó là vần au, âu. 2. Các hoạt động chủ yếu HĐ 1. Khám phá - Mục tiêu: HS nhận biết vần au, âu; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần au, âu. - Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: đọc cá nhân, tổ, cả lớp. 1.1 Dạy vần ui - Gọi HS đọc vần mới. + GV chỉ từng chữ a và u. - Gọi HS phân tích, đánh vần vần au + 1 HS đọc: a - u - au + Cả lớp nói: au - Vần au có âm a đứng trước, âm u đứng sau  a - u - au. - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và - GV chỉ mô hình từng vần, yêu cầu đọc trơn. HS đánh vần và đọc trơn: au - Tranh vẽ cây cau. a u :a - u - au / au Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi: Tranh vẽ gì? - Tiếng cau có vần au. - Chúng ta có từ mới: cây cau. - Tiếng cau có âm c (cờ) đứng trước, - Trong từ cây cau, tiếng nào có vần vần au đứng sau  đánh vần, đọc trơn tiếng cau: cờ - au – cau / cau. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  9. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020 – 2021 au? - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và - Em hãy phân tích tiếng cau? đọc trơn. - GV chỉ mô hình tiếng cau, yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn: cau + 1 HS đọc: â - u - âu c au : c - au - cau / + Cả lớp nói: âu cau - Vần âu có âm â đứng trước, âm u 1.2 Dạy vần âu đứng sau  â - u - âu. - Gọi HS đọc vần mới - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và + GV chỉ từng chữ â và u. đọc trơn. - Gọi HS phân tích, đánh vần vần âu. - Tranh vẽ chim sâu. - GV chỉ mô hình từng vần, yêu cầu HS đánh vần và đọc trơn: - Tiếng sâu có vần âu. âu - Tiếng sâu có âm s (sờ) đứng trước, vần âu đứng sau  đánh vần, đọc â u :â - u - âu / âu trơn tiếng sâu: sờ - âu - sâu / sâu. - HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và - Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, đọc trơn. hỏi: Tranh vẽ gì? - Chúng ta có từ mới: chim sâu. - Trong từ chim sâu, tiếng nào có vần âu? - Vần au, vần âu. Đánh vần: a - u - au - Em hãy phân tích tiếng sâu? / au ; â - u - âu / âu. - tiếng cau, tiếng sâu. Đánh vần: cờ - au - cau / cau; sờ - âu - sâu / sâu. - GV chỉ mô hình tiếng sâu, yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn sâu s âu : sờ - âu - sâu / sâu 1.3. Củng cố - Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  10. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020 – 2021 HĐ 2. Luyện tập - Mục tiêu: Tìm đúng tiếng có au và âu. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Sáu củ cà rốt. Viết đúng: au, cây cau, âu, chim sâu (trên bảng con). - Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức: đọc cá nhân, tổ, nhóm, cả lớp, thực hành, quan sát. 2.1 Mở rộng vốn từ - Nêu yêu cầu: Tìm tiếng có vần au, tiếng có vần âu? - GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình, - 1 HS đọc. gọi HS đọc. - GV chỉ từ ngữ không theo thứ tự, - Cả lớp đọc nhỏ. yêu cầu cả lớp đọc nhỏ. - Yêu cầu HS làm vào VBT: gạch 1 - HS làm vào VBT: Tranh 1 con tàu. gạch dưới tiếng có vần au, gạch 2 Tranh 2 bồ câu. Tranh 3 con trâu. gạch dưới tiếng có vần âu. Tranh 4 rau cải. Tranh 5 cây cầu. Tranh 6 bông lau. - Gọi HS trình bày kết quả. - Sửa bài. - Nhận xét. 2. 2 Tập viết a) YC HS đọc các vần, tiếng vừa học. - au, cây cau, âu, chim sâu. b) Viết vần: au, âu. - Vần au: chữ a viết trước, chữ u viết - HS quan sát, lắng nghe. sau. Chú ý nối nét từ a sang u. - Viết vào bảng con. - Vần âu: chữ â viết trước, chữ u viết sau. Chú ý nối nét từ â sang u. Lưu ý: các con chữ cao 2 ô li. c) Viết tiếng: (cây) sau, (chim) sâu. - cau: viết c trước, au sau. - HS quan sát, lắng nghe. - sâu: viết s trước, âu sau. - Viết vào bảng con. Tiết 2 2.3 Tập đọc 2.3.1 Giới thiệu bài - Gọi 1 HS đọc tên bài tập đọc. - Sáu củ cà rốt. - Yêu cầu HS quan sát tramh. Tranh vẽ - Tranh vẽ thỏ nâu đang ôm một ôm to cảnh gì? cà rốt đưa cho thỏ mẹ. 2.3.2 Hướng dẫn HS luyện đọc a) GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, tình - Lắng nghe. cảm. - Giải nghĩa từ: hấp, hì (từ mô tả hành - Lắng nghe. động hoặc âm thanh, thêm vào để câu Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  11. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020 – 2021 nói ấn tượng). b) Luyện đọc từ ngữ: - GV chỉ từng từ ngữ cho HS đọc: sáu - HS đọc cá nhân, cả lớp. củ, thỏ nâu, nhổ cà rốt, nằm sâu, hấp, một lát sau, la lên. c) Luyện đọc câu: - Bài đọc có mấy câu? - Bài đọc có 13 câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - HS 1 đọc câu 1, cả lớp đọc lại HS 2 đọc câu 2, cả lớp đọc lại, đến hết bài đọc. - Đọc nối từng câu. - Đọc nối tiếp, đọc liền 2 đến 3 câu ngắn (cá nhân, nhóm). d) Thi đọc đoạn, bài (chia làm 3 đoạn: - Thi đọc theo nhóm, tổ. mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) 2.3.3 Tìm hiểu bài đọc - Nêu yêu cầu: chọn ý đúng. - HS đọc câu hỏi. - Yêu cầu HS làm vào VBT. - Gọi HS trình bày kết quả. - HS trình bày. - Nhận xét. - Nhắc lại kết quả. - 1 HS hỏi, cả lớp trả lời. a) Thỏ nâu nhổ một ôm cà rốt - Đúng. b) Thỏ nâu chỉ nhổ sáu củ cà rốt - Sai c) Thỏ nâu chưa biết đếm - Đúng. 3. Hoạt động nối tiếp: - YC HS tìm tiếng ngoài bài có vần - HS nêu. au, âu. - YC HS đặt câu với tiếng tìm được. - HS nêu. - GV nhận xét tiết học. - Lắng nghe. - Dặn dò về đọc bài Tập đọc cho người - Thực hiện. thân nghe., xem trước bài 108 (êu, iu). Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết được một vài cảnh đẹp của quê hương. -Biết chia sẻ với nhau về nét đẹp của quê hương, tập cách làm hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về cảnh đẹp quê hương.. - Có cảm xúc thích thú khi được nhìn, được xem video về cảnh đẹp quê hương. II. CHUẨN BỊ: - Chuẩn bị một số tranh ảnh về cảnh đẹp quê hương tuỳ theo từng vùng miền. Đó có thể là cảnh đồi núi, cảnh con thuyền ra khơi, cảnh công viên xanh mát bởi những hàng cây. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  12. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020 – 2021 - Phương tiện cho vai diễn Hướng dẫn viên du lịch như: tranh ảnh, cờ dẫn đoàn, ô, mũ, loa cầm tay, sổ tay ghi, thông tin. câu hỏi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Ổn định: - Hát - Giới thiệu bài + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về cảnh đẹp quê hương em. 2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút) *Mục tiêu: - Biết được một vài cảnh đẹp của quê hương. -Biết chia sẻ với nhau về nét đẹp của quê hương, tập cách làm hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về cảnh đẹp quê hương.. Hoạt động 1. Tìm hiểu cảnh đẹp quê hương * Mục tiêu: - Cung cấp cho HS biết được một vài cảnh đẹp của quê hương, đất nước. Từ đó. các em biết cách tự sưu tầm cảnh đẹp quê hương. * Cách tiến hành: - GV treo một vài hình ảnh về cảnh đẹp quê - HS quan sát, đưa ra những nhận xét, hương. YC HS quan sát và nhận xét về các đặt ra câu hỏi, ví dụ như: hình ảnh này. + “Cảnh đẹp thật bạn nhỉ”; - GV để HS tự do phát biểu, chia sẻ với + “Quê hương bạn có những cảnh đẹp nhau. Sau đó, GV mời một vài HS nêu nào, hãy kể cho mình nghe”; ý kiến của mình về cảnh đẹp vừa được xem. + “Mình thấy cảnh con thuyền đi trên biển đẹp quá, ước gì mình được ngồi trên con thuyền đó nhỉ”. *GV kết luận. - Theo dõi, lắng nghe - HS đã được làm quen với các cảnh đẹp và nhận ra được giá trị của những cảnh đẹp đó. 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. Hoạt động 2. Tập làm hướng dẫn viên du lịch. * Mục tiêu: - HS được thực hành công việc của người hướng dẫn viên du lịch. * Cách tiến hành : - Treo 1, 2 hình ảnh về cảnh đẹp quê hương - HS quan sát. trên bảng. Hoặc HS tự mang đến một cảnh đẹp mà các em sưu tầm được. - Mời HS lên giới thiệu cho lớp những hiểu - HS lên giới thiệu, HS khác đặt câu biết của mình về cảnh đẹp đó như là một hỏi cho bạn, như: “Cảnh đẹp này ở người hướng dẫn viên du lịch. đâu thế bạn?”, “Bạn đã sưu tầm được Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  13. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020 – 2021 từ đâu?”. - GV khen ngợi HS đã mạnh dạn giới thiệu - Lắng nghe. về cảnh đẹp cho lớp biết, đồng thời khuyến khích những HS khác tiếp tục tìm những cảnh đẹp khác để hôm sau mang đến lớp. * Kết luận: - HS bước đầu được rèn luyện kĩ năng trình - Lắng nghe, ghi nhớ bày trước tập thể về những cảnh đẹp của quê hương, qua đó các em thêm yêu và tự hào về quê hương mình. 3. Hoạt động vận dụng: (2 phút) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Về nhà chia sẻ với người thân về cảnh đẹp của quê hương mình. Thứ ba ngày 02 tháng 2 năm 2021 Tiếng Việt TẬP VIẾT: (1 Tiết - sau bài 106, 107) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng các vần ao, eo, au, âu các tiếng ngôi sao, con mèo, cây cau, chim sâu - chữ thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét. - Chữ viết rõ rang, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. II. CHUẨN BỊ: - Bảng phụ viết các vần, từ cần viết. - Vở Luyện viết 1, tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ - GV gọi 2 HS lên bảng đọc và viết: bơi - HS lên bảng đọc và viết: bơi lội. lội. - Lớp theo dõi nhận xét. - GV nhận xét. B. Dạy bài mới . 1. Giới thiệu bài: - HS quan sát và lắng nghe. - GV treo bảng phụ giới thiệu nội dung bài học. Hình thức: cả lớp, cá nhân. Hoạt động 2. Luyện tập: Mục tiêu: viết đúng, đẹp các vầnvà tiếng. Phương pháp: Phân tích ngôn ngữ, luyện theo mẫu. Các bước tiến hành: - HS quan sát và đọc các chữ: ao, eo, a) Cho HS nhìn bảng đọc: ao, eo, au, âu, au, âu, ngôi sao, con mèo, cây cau, ngôi sao, con mèo, cây cau, chim sâu. chim sâu. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  14. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020 – 2021 b) Tập viết: ao, eo, ngôi sao, con mèo. - HS quan sát các chữ trên bảng lớp.. - Cho HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết - Vần ao: chữ a viết trước, chữ o viết vần ao, eo, tiếng ngôi sao, con mèo. sau. Chú ý nối nét từ a sang o. - Vần eo: chữ e viết trước, chữ o viết sau. Chú ý nối nét từ e sang o. Lưu ý: các con chữ cao 2 ô li. - ngôi sao: viết tiếng ngôi trước, tiếng sao sau. - con mèo: viết tiếng con trước, tiếng mèo sau, dấu huyền đặt trên e. - Chữ g cao 5 li, những chữ còn lại cao 2 li. - HS theo dõi. - GV nhận xét. - HS luyện viết các chữ vào bảng - GV vừa viết từng chữ ghi vần, tiếng, con. vừa HD độ cao của các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh. - HS viết vở luyện viết. - Cho HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập 1. - Trước khi HS viết bài GV nhắc nhở HS cách cầm bút, tư thế ngồi viết và cách chữa lỗi trong bài. - HS viết: au, âu, cây cau, chim sâu c) Tập viết: au, âu, cây cau, chim sâu. vào vở luyện viết. GV HD tương tự phần b. GV HD học sinh hoàn thành phần Luyện tập thêm. - HS theo dõi bình chọn những bạn - GV quan sát giúp đỡ HS còn chậm, còn viết sạch, đẹp để GV nhận xét tuyên lúng túng. dương. - GV nhận viết. 3.Củng cố - chấm bài - GV nhận xét tiết học. - GV cùng HS bình chọn những bạn viết sạch, đẹp nhất tiết học để tuyên dương. Toán CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (từ 41 đến 70) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đếm, đọc, viết các số từ 41 đến 70. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  15. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020 – 2021 - Phát triển các NL toán học :NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. II. CHUẨN BỊ - Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương ghép lại) và khối lập phương rời hoặc các thẻ chục que tính và que tính rời để đếm. - Các thẻ số và thẻ chữ từ 41 đến 70 và các thẻ chữ: bốn mươi mốt, bốn mươi hai,..., bảy mươi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A.Hoạt động khởi động 1.HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” như sau: - Chia lớp thành nhiều nhóm 4-6 HS, chỉ rõ: “Nhóm dùng các khối lập phương”, “Nhóm dùng các ngón tay”, “Nhóm viết số”. - GV đọc một số từ 1 đến 40. các chữ số Nhóm dùng các khối lập phương giơ để viết số đã đọc. số khối lập phương tương ứng với số GV đã đọc. Nhóm dùng các ngón tay phải giơ đủ số ngón tay tương ứng với số GV đã đọc. Nhóm viết số dùng Sau mỗi lần chơi các nhiệm vụ lại đổi luân phiên giữa các nhóm. 2.Cho HS quan sát tranh, đếm số lượng - HS quan sát tranh, đếm số lượng khối lập phương có trong tranh và nói: Chia sẻ trước lớp kết quả và nói cách “Có 46 khối lập phương”, ... Chia sẻ đếm. trước lớp kết quả và nói cách đếm. B.Hoạt động hình thành kiến thức 1.Hình thành các số từ 41 đến 70 a.GV hướng dẫn HS thao tác mẫu: - GV lấy 4 thanh và 6 khối lập phương rời, HS đếm và nói: “Có 46 khối lập phương, bốn mươi sáu viết là 46.” - Tương tự với các số 51, 54, 65. b.HS thao tác đếm, đọc, viết các số từ 41 đến 70 HS thực hiện theo nhóm 4 hoặc theo nhóm bàn. Tương tự như trên, HS đếm số khối lập phương, đọc số, viết số. GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm sao cho mỗi nhóm thực hiện với 5 số. Cả lớp thực hiện đủ các số từ 41 đến 70. Chẳng hạn, đếm Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  16. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020 – 2021 số khối lập phương sau, đọc và viết số thích hợp: b)GV nhắc HS cách đọc số chú ý biến âm HS báo cáo kết quả theo nhóm. Cả “mốt”, “tư”, “lăm”. Chẳng hạn: lớp đọc các số từ 41 đến 70. + GV gắn các thẻ số 11, 21, 31, 41, 51, 61. HS đọc. + GV gắn các thẻ số 14, 24, 34, 44, 54, 64. HS đọc. + GV gắn các thẻ số 15,25, 35, 45, 55, 65. HS đọc. 2. Trò chơi “Lấy đủ số lượng” - Cho HS lấy ra đủ số khối lập phương, số - HS thực hiện que tính,... theo yêu cầu của GV hoặc của bạn. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 45 que tính, lấy thẻ số 45 đặt cạnh những que tính vừa lấy. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. - Viết các số vào vở. Đọc các số vừa viết. HS thực hiện các thao tác: - Đổi vở kiểm tra, tìm lỗi sai và cùng nhau sửa lại. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: - Đếm, tìm số còn thiếu trong tổ ong rồi nói cho bạn nghe kết quả. - Đọc các số từ 41 đến 70. GV có thể đánh dấu một số bất kì trong các số từ 41 đến 70 yêu cầu HS đếm từ 1 đến số đó hoặc từ một số bất kì đến số đó. - GV có thể che đi một vài số rồi yêu cầu HS chỉ đọc các số đã bị che, I chẳng hạn: che các số 50, 60, 70 hoặc 41,51,61 hoặc 45, 50, 55, 60, 65, 70 hoặc 44, 54, 64. Từ đó, nhắc HS chú ý cách đọc “mười” hay “mươi”; “một” hay “mốt”, “năm” hay “lăm”; “bốn” hay “tư”. Che các số 39, 40; 49, 50; 59, 60; 69, 70 yêu cầu HS đọc. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  17. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020 – 2021 D.Hoạt động vận dụng Bài 3 a)Cho HS quan sát tranh, đếm và nói cho - HS thực hiện Chia sẻ trước lớp. bạn nghe: Có bao nhiêu quả dâu tây? b) Cho HS quan sát tranh, đếm và nói cho HS lắng nghe và nhận xét cách đếm bạn nghe các công chúa có bao nhiêu viên của bạn ngọc trai. E.Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hàng ngày? - Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số đã học được sử dụng trong các tình huống nào. Tiếng Việt ÊU - IU (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần êu, iu; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần êu, iu. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần êu, vần iu. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ba lưỡi rìu (1). - Viết đúng các vần êu, iu, các tiếng (con) sếu, (cái) rìu cỡ nhỡ (trên bảng con). 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Hs ham học tiếng Việt, rèn tính trung thực. I.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: 2. Kiểm tra bài cũ: -2HS đọc bài cũ và TLCH. - GV kiểm tra 2 HS đọc bài Sáu củ cà rốt -Lớp nghe, nhận xét. (bài 107). - 1 HS nói tiếng ngoài bài em tìm được có vần ao, vần eo. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Dạy bài mới: 1.Giới thiệu bài: vần êu, vần iu. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  18. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020 – 2021 2.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1 Dạy vần êu -HS phân tích, đánh vần, vần êu - HS đọc từng chữ ê, u, vần êu. / Phân tích vần êu. / Đánh vần và đọc: ê - u - êu / êu. -HS quan sát tranh, nêu từ ngữ - HS nêu từ ngữ: con sếu / sếu / Phân tích con sếu. tiếng sếu. - Đánh vần, đọc trơn con sếu ( cá - Đánh vần, đọc trơn: ê - u - êu / sờ - êu - nhân, nhóm, ĐT) sêu - sắc - sếu/ con sếu. 2.2 Dạy vần iu (như vần êu) - Đánh vần, đọc trơn: - i - u - iu/ rờ - iu - riu - huyền - rìu/ cái rìu. -HS đánh vần, đọc trơn vần iu * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới: êu, iu; từ khoá: êu, con sếu; iu, cái rìu. 3.Luyện tập 3.1 Mở rộng vốn từ: - GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ, cả lớp đọc: bé xíu, lều vải, trĩu quả, địu con, cái phễu. - Gọi HS nêu kết quả, GV giúp HS gắn chữ dưới hình trên bảng lớp. - GV chỉ từng hình, cả lớp: 1) lều vải, 2) - HS đọc thầm, nối hình với từng địu con, 3) trĩu quả,... từ ngữ trong VBT. - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng xíu có vần - HS đồng thanh. iu. Tiếng lều có vần êu,... 3.2Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học: êu, iu, con sếu, cái rìu. b) Viết vần: êu, iu - Gọi 1 HS đọc vần êu. - GV vừa viết mẫu vần êu vừa hướng dẫn. Chú ý cách viết nét phụ trên âm ê, nét nối giữa ê và u. / hướng dẫn tương tự với vần -HS phát biểu. iu. c) Viết tiếng: (con) sếu, (cái) rìu -Theo dõi. - GV vừa viết tiếng sếu vừa hướng dẫn. - HS viết: êu, iu (2 lần). Chú ý độ cao các con chữ: s cao hơn 1 li, êu - 1 li; dấu sắc đặt trên ê. / Làm tương tự với tiếng rìu. - HS viết: (con) sếu, (cái) rìu (2 lần). - HS viết: con sếu, cái rìu (2 lần). Tiết 2 Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  19. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020 – 2021 3.2. Tập đọc (BT 3) a) GV giới thiệu truyện Ba lưỡi rìu (1): -Theo dõi Chàng tiều phu nghèo đi đốn củi, làm văng lưỡi rìu xuống sông. Chàng ôm mặt khóc. Bụt hiện lên giúp chàng. -Lắng nghe b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): đốn -Luyện đọc từ ngữ trên bảng củi, nghèo, rìu sắt, lưỡi rìu, vàng, khóc, ông lão, mếu máo, lặn xuống. d) Luyện đọc cậu - GV: Bài có mấy câu? (8 câu). GV đánh số -Hs xác định câu thứ tự từng câu. - GV chỉ từng câu cho HS đọc. (1 HS, cả -Đọc từng câu lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp; -Hs đọc nối tiếp từng câu đọc liền 2 câu: 6, 7). e) Thi đọc đoạn, bài (quy trình đã hướng -Luyện đọc đoạn và thi đọc dẫn). Chia bài làm 2 đoạn: 4 câu/ 5 câu. đoạn g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC. -HS theo dõi - Gọi 1 HS đọc trên bảng lớp 2 câu văn chưa hoàn thành. -HS đọc. - HS làm bài cá nhân. / 1 HS báo cáo kết quả. -HS phát biểu. - GV kết luận, gọi HS nhắc lại. - HS nhắc lại: 4.Củng cố, dặn dò: a) Chàng đốn củi chỉ có một - Gọi Hs đọc toàn bài. chiếc rìu sắt, - Nhận xét tiết học. b) Một hôm, chàng đi đốn củi, - Chuẩn bị bài tiếp theo. chẳng may lưỡi rìu văng xuống sông. Thứ tư ngày 03 tháng 2 năm 2021 Tiếng Việt IÊU - YÊU (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần iêu, yêu; đánh vần, đọc đúng tiếng các vần iêu, yêu. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần iêu, vần yêu. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ba lưỡi rìu (2). - Viết đúng các vần iêu, yêu, các tiếng (vải) thiều, đáng yêu cỡ nhỡ (trên bảng con). 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất: Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên
  20. Giáo án - Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2020 – 2021 - Hs ham học tiếng Việt, rèn tính trung thực. I.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: HS hát. 2. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS đọc bài Tập đọc Ba lưỡi rìu (1) (bài -2HS đọc bài cũ và TLCH 108). - 1 HS nói tiếng ngoài bài đọc em tìm được có vần êu, vần iu. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Dạy bài mới: 1.Giới thiệu bài: vần iêu, vần yêu. 2.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1 Dạy vần iêu -HS phân tích, đánh vần, vần - YC HS đọc từng chữ i, ê, u, vần iêu. / Phân iêu tích vần iêu. / Đánh vần và đọc: i - ê - u - iêu / iêu. - Gọi HS nêu từ ngữ: vải thiều / thiều / Phân -HS quan sát tranh, nêu từ ngữ tích tiếng thiều. vải thiều. - Gọi HS đánh vần, đọc trơn: i- ê - u - iêu / thờ - Đánh vần, đọc trơn vải thiều - iêu – thiêu – huyền – thiều/ vải thiều. ( cá nhân, nhóm, ĐT). 2.2 Dạy vần yêu (như vần iêu) - Gọi HS đánh vần, đọc trơn: yê - u - yêu / đáng yêu. -HS đánh vần, đọc trơn vần - Gọi HS nhắc lại quy tắc chính tả: vần iêu viết yêu. là iêu khi có âm đầu đứng trước, viết là yêu - 2 HS phát biểu. khi trước nó không có âm đầu. * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới: iêu, yêu; từ khoá: vải thiều, đáng yêu. 3.Luyện tập 3.1 Mở rộng vốn từ: (BT 2: Tiếng nào có vần iêu? Tiếng nào có vần yêu?) - GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ, cả lớp đọc: niêu cơm, diều sáo, yêu quý, chuối tiêu, yểu điệu, cái chiếu. - Đồng thanh. - Gọi HS tìm tiếng có vần iêu, vần yêu. - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng niêu có vần iêu, tiếng yểu có vần yêu, - HS phát biểu. 3.2Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học: iêu, yêu, Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Yên