Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_3_tuan_33.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt + Tự nhiên và Xã hội Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021
- TUẦN 33 Thứ 2 ngày 10 tháng 5 năm 2021 Tập đọc – Kể chuyện: CÓC KIỆN TRỜI I. MỤC TIÊU A. Tập đọc: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu từ : thiên đình, náo động, lưỡi tầm sét, trần gian. - Hiểu ND: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng đội quân hùng hậu của Trời, buộc trời phải làm mưa cho hạ giới ( trả lời được các câu hỏi trong SGK). B. Kể chuyện: - Dựa vào nội dung truyện và tranh minh hoạ kể lại đựơc một đoạn câu chuyện bằng lời 1 nhân vật trong truyện. - HSNK biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời của 1 nhân vật. 2. Năng lực - Phẩm chất: Góp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học, tự tin trong cuộc sống, biết cảm thông, biết linh hoạt, ứng xử nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ truyện, ti vi, máy tính . III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: TẬP ĐỌC 1. Khởi động: HS hát - 2 HS đọc lại bài: Cuốn sổ tay và trả lời câu hỏi về đoạn vừa đọc. - GV cùng hs nhận xét 2. Khám phá- Hình thành kiến thức mới : 1. Giới thiệu chủ điểm và bài học: 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: Hoạt động 1: Luyện đọc : a. GV đọc mẫu. b. HS đọc nối tiếp câu, đọc từ khó. HS đọc cá nhân c. Đọc nối tiếp đoạn ( 3 đoạn )- Đọc chú giải. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- Lớp trưởng ĐH cả lớp hoạt động theo cặp trả lời các câu hỏi trong bài. - Vì sao Cóc đi kiện trời ? Vì đã lâu nay trời không làm mưa cho hạ giới bị hạn hán, muôn loài bị khổ sở. - Cóc cùng những bạn nào đi kiện trời ? Trên đường đi kiện trời cóc gặp cua, gấu, cọp, ong, ... tất cả đều theo cóc lên kiện trời. - Em hãy kể lại cuộc chiến giữa Cóc và các bạn với đội quân nhà trời ? Trước khi đánh trống cóc bảo cua bò và chum nước, ong nấp sau cánh cửa, cáo gấu, cọp thì nấp ở hai bên. + Đội quân nhà trời gồm gà, chó, thần sét. - HS đọc thần đoạn 2 và trả lời: Sắp đặt xong cóc lấy trống đánh 3 hồi ... + Cóc và các bạn thắng được đội quân nhà trời là vì các bạn dũng cảm và biết phối hợp với nhau, cóc và các bạn đại diện cho lẽ phải. - Sau cuộc chiến, thái độ của trời như thế nào ? Lúc đầu trời tức giận sau đó mời cóc vào nói chuyện. - Trời đã đồng ý với Cóc những gì ? Trời hứa sẽ làm trời mưa ngay và lần sau không phải lên tận trên này nữa mà chỉ cần nghiến răng là trời đổ mưa. - Em thấy Cóc có gì đáng khen ? 3. Thực hành – vận dụng Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS luyện đọc nhóm 3. - Tổ chức cho 3 nhóm thi đọc trước lớp. KỂ CHUYỆN 1. Xác định yêu cầu : 1 HS đọc yêu cầu. 2. Hướng dẫn kể chuyện : - Chúng ta phải kể lại câu chuyện bằng lời của ai ? - Yêu cầu HS quan sát để nêu nội dung các bức tranh ? - 4 HS nối tiếp phát biểu ý kiến. Tranh 1: Cóc và các bạn trên đường đi kiện trời.
- Tranh 2: Cuộc chiến giữa cóc và các bạn với quân nhà trời. Tranh 3: Trời thương lượng với cóc. Tranh 4: Trời làm mưa. HS dựa vào tranh cá nhân tự kể chuyện trong thời gian 5 phút. - Tập kể theo nhóm- HS trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau. - 3 HS nối tiếp kể trước lớp, lớp nhận xét bổ sung. - 1 HS kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện. 4. Hoạt động sáng tạo - Tập kể lại câu chuyên bằng lời của Cóc. - GV nhận xét giờ học. - Khen HS đọc bài, kể chuyện tốt _______________________ Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp HS củng cố về : - Đọc, viết các số trong phạm vi 100.000 - Viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước. - Bài tập cần làm: Bài 1,2,3,4. 2. Năng lực - Phẩm chất Phát triển năng lực tự chủ, sáng tạo ( HĐ1 bài1,2) lập luận toán học ( bài 3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động - GV viết các số có 5 chữ số, HS đọc nhanh các số đó: 23 587; 20 636; 700896; 100 147 2. Thực hành – vận dụng 1. Giới thiệu bài: Hoạt động 1: Củng cố cách đọc viết các số 100000 Hoạt động 2: Luyện tập - thực hành : BT 1, 2, 3, 4 Bài 1. Viết tiếp số thích hợp vào dưới mỗi vạch. - Tìm số có năm chữ số trong phần a? - 2 HS đọc yêu cầu SGK. - Làm bài vào vở.
- - Nhận xét . a. 10 000, 20 000, 30 000, 40 000, 50 000, 60 000, 70 000, 80 000, - Ai có nhận xét về tia số đó. - Trong tia số a hai số liền nhau thì hơn kém nhau 10 000 đơn vị. - Tìm quy luật của tia số b. - Trong tia số b, 2 số liền nhau thì hơn kém nhau 5000 đơn vị. b.75 000, 80 000, 85 000, 90 000, 95 000, 100 000. Bài 2. Đọc các số. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Bài tập yêu cầu chúng ta đọc số. - HS đọc, sau đó gọi một số đại diện lên đọc. - Các số có tận cùng bên phải là các chữ số1,4,5 phải đọc như thế nào? - Các số có tận cùng bên phải là chữ số một được đọc là mốt, là chư số 4 được đọc là tư, là chữ số 5 được đọc là lăm hoặc năm. Bài 3. a.Viết các số thành tổng. - Hãy nêu yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS phân tích số 9725 thành tổng. -Số 9725 gồm 9 nghìn, 7trăm, 2 chục, 5 đơn vị và được viết thành:9725 = 9000+700+20+5 - Cả lớp làm vào vở.2 HS lên bảng làm.1 HS phân tích số. b.Viết các tổng thành số. Mẫu: 4000+600+30+1=4631. - Cả lớp làm vào vở.2 HS lên bảng làm, mỗi HS viết 2 số. -Viết số thích hợp vào chỗ chấm. 5000 + 700 + 20 + 4 = 5724 2000 + 400 = 2400 2000 + 20 = 2020 2000 + 7 = 2007 Bài 4 : HS nêu nhận xét đặc điểm từng dãy số để giải thích lí do các số còn thiếu vào chỗ chấm. - Yêu cầu HS theo dõi nội dung phần a. - Ô trông thứ nhất em điền số nào? - Vì sao? a) 2005; 2010; 2015; 2020; 2025. b) 14 300; 14 400; 14 500; 14 600; 14 700 c) 68 000; 68 010; 68 020; 68 030; 68 040 GV nhận xét HS làm bài
- 4. Hoạt động sáng tạo Nhận xét giờ học - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. _________________________ Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾP) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp HS: - Biết so sánh các số trong phạm vi 100000. - Biết sắp xếp 1 dãy số theo thứ tự nhất định. - HS NK làm hết các bài tập 2. Năng lực - Phẩm chất - Phát triển năng lực tự chủ, sáng tạo ( HĐ1 bài 1,3 ) lập luận toán học ( bài 2) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: Tập khởi động với bài thể dục 2. Thực hành – vận dụng HĐ1. Giới thiệu bài: HĐ2: Luyện tập. Thực hành: 1, 2, 3, 4. - HS đọc yêu cầu từng BT- GV hướng dẫn thêm. - HS làm BT vào vở. * Chữa bài: Bài 1: HS nêu cách so sánh 2 số- Đọc kết quả. Ví dụ: 69245 < 69260 (vì 4 < 6). - Trước khi điền dấu ta phải làm như thế nào? Trước khi điền dấu ta phải thực hiện phép tính để tìm kết quả (nếu có). - Vì sao điền được 73 500 < 73 499 Vì hai số này đều có 5 chữ số các chữ số hàng chục nghìn đều là 7, hàng nghìn đều là 3, hàng trăm khác nhau nên số nào có chữ số hàng trăm nhỏ hơn thì số đó nhỏ hơn vì 4 73 499 - Làm vào giấy nháp. - Nhận xét bài.
- - Ta có thể dùng cách nào để nói 73 499 <73 500 vẫn đúng? Ta nói 73 500 > 73 499 - Số lớn hơn 73 500 so với 73 499 bao nhiêu đơn vị? Số 73 500 lớn hơn so với 73 499 là một đơn vị. Bài 2: Củng cố cách tìm số lớn nhất, số bé nhất trong dãy số cho trước. - Mời học sinh chữa bài. Giáo viên nhận xét: - Tìm số lớn nhất trong các số sau: a. ( Số lớn nhất là: 42 360 ) b. ( Số lớn nhất là: 27 998 ) Bài 3: Học sinh làm bài cá nhân vào phiếu học tập. Viết các số thứ tự từ bé đến lớn là: 59 825; 67 925; 69 725; 70 100 Bài 4: Tương tự cho học sinh làm bài: Cả lớp và giáo viên nhận xét, sửa bài giải đúng Bài 5: Học sinh làm bài: GV nhận xét, chữa bài 3. Hoạt động sáng tạo - Củng cố lại các kiến thức vừa ôn tập. - Nhận xét giờ học. _________________________ Chính tả: NGHE – VIẾT: CÓC KIỆN TRỜI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nghe, viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Đọc và viết đúng đẹp tên riêng 5 nước Đông Nam Á (BT2) - Làm đúng BT(3) a/b hoặc bài tập CTPN do giáo viên soạn. 2. Năng lực - Phẩm chất - Giáo dục tính cẩn thận, ngăn nắp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động
- - 2 HS viết: Nứt nẻ, náo động. 2. Khám phá - Hình thành kiến thức mới : 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn HS viết chính tả : - Cóc lên thiên đình kiện trời có những ai? Với Cua, Gấu, Cáo, Cọp và Ong. - Đoạn văn có mấu câu? Đoạn văn có 3 câu. - Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa? Vì sao? Những chữ đầu câu: Thấy, Cùng và tên riêng: Cóc, Trời, Cua, Gấu, Cáo, Cọp, Ong. - Đọc các từ: lâu, làm ruộng đồng, chim muông, ... - Nhắc nhở trước khi viết bài. - Lớp đọc lại các từ vừa viết. - Đọc từng câu cho HS viết. - Đọc lại . 3. Thực hành – vận dụng Bài 2a. Đọc và viết đúng tên một số nước đông Nam Á. - Giới thiệu đây là 5 nước láng giềng của nước ta. - Tên riêng nước ngoài được viết như thế nào? - Viết hoa chữ cái đầu tiên và giữa các chữ có dấu gạch nối. Bài 3: Điền vào chỗ trống. - HS làm BT 1a, 2 (VBT). - Chữa bài: Bài 2: HS lần lượt đọc tên các nước- Gọi HS lên bảng viết. Bài 3: 3 HS làm BT trên bảng lớp. Bình xét. 4. Hoạt động sáng tạo - Về luyện viết chữ hoa. Nhận xét giờ học. - Khen HS làm bài tốt. _________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 5 năm 2021 Tập đọc: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết ngắt nhịp hợp lí ở các dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ. - Hiểu được tình yêu của tác giả qua hình ảnh “mặt trời xanh” và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ. Trả lời được các CH trong SGK;
- thuộc bài thơ). Học sinh NK bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm. 2. Năng lực, phẩm chất: - Góp phần hình thành phẩm chất yêu thiên nhiên - Hình thành phẩm chất trung thực, tự giác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ. Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động: HS hát và khởi động theo nhạc bài: Đi học 2. Khám phá - Hình thành kiến thức mới : 1. Giới thiệu bài : 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: Hoạt động 1: Luyện đọc : a. GV đọc bài. Sau đó yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ SGK. GV đọc diễn cảm toàn bài . b. Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ : - Đọc mẫu. - Hướng dẫn HS đọc từng dòng thơ. Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng. - Đọc từng khổ thơ kết hợp giải nghĩa từ. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: - Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với gì ? Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh như tiếng thác đổ về, như ào ào trận gió. - Qua so sánh đó, em hình dung được điều gì ? --> Tiếng mưa trong rừng cọ rất lớn, ào ào như tiếng thác, như tiếng gió to. - Mùa hè, trong rừng cọ có điều gì thú vị ? Vào trưa hè, nằm trong rừng cọ sẽ thấy trời xanh qua từng kẽ lá. - Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt trời ? Vì lá cọ tròn, có gân lá xoè ra như các tia nắng nên trông giống như mặt trời. Khổ thơ thứ hai miêu tả rừng cọ vào lúc nào? Miêu tả rừng cọ vào buổi trưa hè. Tác giả âu yếm gọi lá cọ là “Mặt trời xanh của tôi”. Cách gọi ấy thật là hay ...
- - Em thích nhất hình ảnh nào trong bài ? Vì sao ? Em thích nhất hình ảnh rừng cọ trong cơn mưa, thích vào buổi trưa. 3. Thực hành – vận dụng HĐ3: Học thuộc lòng bài thơ : - HS đọc thuộc lòng - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng. 4. Hoạt động sáng tạo - Nhận xét giờ học. Tuyên dương HS đọc thuộc lòng bài thơ. _________________________ Toán: ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000. - Biết giải toán bằng 2 cách. - HS NK làm hết các bài tập 2. Năng lực- Phẩm chất Rèn tính cẩn thận, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, ti vi, máy tính. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - Gọi HS chữa bài 3 của tiết trước. - GV cùng HS nhận xét. 2. Thực hành – vận dụng Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu. Hoạt động 2: Luyện tập. Bài 1 : Tính nhẩm: HĐCL - HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi HS nêu miệng kết quả. 50 000 + 40000 42000 + 6000 40000 x 2 12 000 x 3 90 000 – 20000 86000 – 4000 80 000 36 000 80 000 : 4 72 000 : 8 Bài 2 : HS nêu yêu cầu bài tập. Đặt tính rồi tính. HĐCN HD - HS tự hoàn thành bài Bài 3. HS đọc đề bài, tìm hiểu rồi chữa bài. HĐCN
- Hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán và giải bài toán bằng hai cách. Tóm tắt bài toán: Có: 80 000 bóng đèn Lần đầu chuyển: 38 000 bóng đèn Lần sau chuyển: 26 000 bóng đèn Còn lại: bóng đèn? Bài giải: Cách 1: Số bóng đèn còn lại sau khi chuyển lần đầu là: 80 000 - 38 000 = 42 000 (bóng đèn ). Số bóng đèn còn lại sau khi chuyển lần hai là: 42 000 - 26 000 = 16 000 (bóng đèn ) Đáp số: 16 000 bóng đèn Cách 2: Số bóng đèn đã chuyển đi tất cả là: 38 000 + 26 000 = 64 000 (bóng đèn ). Số bóng đèn còn lại trong kho là: 80 000 - 64 000 = 16 000 (bóng đèn ) Đáp số: 16 000 bóng đèn - GV nhận xét bài cho HS. HS đổi chéo vở KT kết quả. 3. Hoạt động sáng tạo - HS nhắc lại nội dung bài học. - Tuyên dương HS làm bài tốt. _____________________________ Luyện từ và câu: NHÂN HOÁ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, cách nhân hoá được tác giả sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn (BT1). - Viết được 1 đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hoá.(BT2).
- 2. Năng lực- Phẩm chất - Giáo dục HS yêu thích Tiếng Việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, ti vi II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động: HS đặt 1 câu văn có sử dụng phép nhân hoá 2 HS làm miệng loại BT 1, 2 (tr. 32). 2. Thực hành – vận dụng Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: - Trong đoạn thơ ở phần a) có những sự vật nào được nhân hoá? - Tác giả làm thế nào để nhân hoá các sự vật đó? - Có 3 sự vật được nhân hoá đó là: Mầm cây, hạt mưa, cây đào. - Tác giả dùng từ Tỉnh giấc để miêu tả mầm cây dùng các từ lim dim, mắt, cười để tả cây đào. - Các từ ngữ dùng để tả các sự vật là những từ ngữ thường dùng làm gì? - Từ mắt là từ chỉ bộ phận của người: các từ tỉnh giấc, trốn tìm, cười là từ chỉ hoạt động của con người... - Như vậy, để nhân hoá các sự vật trong khổ thơ, tác giả đã dùng những cách nào? - Tác giả dùng 2 cách đó là nhân hoá bằng từ chỉ bộ phận của người và dùng từ nhân hoá bằng các từ chỉ hoạt động , đặc điểm của người. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cách nhân hoá Băng cách chỉ Sự nhân hoá người, Bằng từ tả đặc điểm, chỉ bộ phận của Hoạt động của người người Mầm cây Tỉnh gấc Hạt mưa Mải miết, trốn tìm Cây đào Mắt Lim dim, cười Cơn dông Kéo đến Lá(cây Anh em Múa, reo, chào gạo) Cây gạo Thảo, hiền, đứng hát - Bài yêu cầu chúng ta viết đoạn văn để làm gì ? Phải sử dụng phép nhân hóa. Để tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một vườn cây. - Trong đoạn văn ta phải chú ý điều gì? (phải sử dụng phép nhân hoá) - HS tự làm bài vào vở. - Đoạn văn tả bầu trời buổi sớm: Mỗi sớm mai thức dậy, em cùng chị lại chạy lên đê để hít thở không khí trong lành của buổi sáng. Trên đê cao, em có thể nhìn thấy rõ cảnh vật xung quanh.Ông mặt trời từ từ ló cái đầu đỏ rực ra khỏi chăn mây.Những anh nứng đầu tiên tinh nghịch chui qua từng kẽ lá. Chị em nhà gió đuổi nhau vòng qua luỹ tre rồi lại sà xuống vờn khắp mặt sông. - Đoạn văn tả vườn cây: Trước cửa nhà em có một khoảnh đất nhỏ dành để trồng hoa. Mỗi độ xuân về, những nàng hồng tíu tít rủ nhau mặc những bộ quần áo đỏ nhung, phớt hồng lộng lẫy.Chị loa kèn dịu dàng hơn nên chọn cho mình một bộ váy trắng muốt , dài thướt tha. Cô lay ơn ngày thường ẩn mình trong lớp lá xanh nay cũng khoe sắc bằng vạt áo vàng tươi. 3. Hoạt động sáng tạo Nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS làm bài tốt. ____________________________ Tự nhiên và xã hội: CÁC ĐỚI KHÍ HẬU. BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được tên 3 đới khí hậu trên Trái Đất: Nhiệt đới, ôn đới, hàn đới (HS NK nêu được đặc điểm chính của 3 đới khí hậu)
- Biết trên bề mặt trái đất có 6 châu lục và 4 đại dương. Nói tên và chỉ được vị trí trên lược đồ. Biết được nước chiếm phần lớn bề mặt Trái Đất. - Biết các loại địa hình trên Trái Đất bao gồm: núi, sông, biển.... là thành phần tạo nên môi trường sống của con người và các sinh vật. - GDBVMT: Bước đầu biết có các đới khí hậu khác nhau và ảnh hưởng của chúng đối với sự phân bố của các sinh vật. 2. Năng lực, phẩm chất: - Giúp HS yêu thích thiên nhiên, biết bảo vệ thiên nhiên. - Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét mô tả môi trường xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình trong SGK- Quả địa cầu, Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động - HS hát và khởi động theo nhạc bài: Trái đất này là của chúng mình 2. Khám phá - Hình thành kiến thức mới : HĐ 1: Làm việc cá nhân - Quan sát H1- SGK: Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu. - Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu? * Kết luận: Mỗi bán cầu đều có 3 đới khí hậu: Nhiệt đới, ôn đới và hàn đới. 3. Thực hành – vận dụng HĐ 2: Thực hành: Bước 1: GV hướng dẫn HS chỉ vị trí các đới khí hậu trên quả địa cầu. Bước 2: HS trong nhóm lần lượt chỉ các đới khí hậu trên quả địa cầu. BỀ MẶT TRÁI ĐẤT 1. Khởi động: HS xem ti vi về bề mặt Trái đất - Yêu cầu HS chỉ đâu là nước, đâu là đất trong H1 sgk. - GV chỉ cho HS phần đất và phần nước trên quả địa cầu. Hỏi: Nước hay đất chiếm phần lớn hơn? - GV giải thích: + Lục địa: Là những khối đất liền lớn trên bề mặt trái đất. + Đại dương: là những khoảng nước rộng mênh mông. * Kết luận:
- Trên bề mặt Trái Đất có chỗ là nước, có chỗ là đất liền. Nước chiếm phần lớn hơn trên bề mặt Trái Đất. Những khối đất liền lớn trên bề mặt Trái Đất gọi là Lục địa. Phần lục địa được chia thành 6 châu lục. Những khoảng nước rộng mênh mông bao bọc phần lục địa gọi là Đại dương. Trên bề mặt Trái Đất có 4 Đại Dương. Hoạt động 2: Quan sát lược đồ hình 3. - Có mấy châu lục? Có mấy đại dương? - Chỉ vị trí Việt Nam trên lược đồ? Việt Nam ở châu lục nào? * Kết luận: Trên thế giới có 6 Châu Lục: Châu Á , châu Âu , châu Mỹ, châu Phi , châu Đại Dương, châu Nam Cực và 4 Đại Dương: Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương. 2. Thực hành – vận dụng - Gv chia sẻ vio cho HS xem ở ti vi 4. Hoạt động sáng tạo - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS tích cực hoạt động nhóm. _______________________________

