Bài giảng Toán Lớp 3 - Ôn tập về hình học - Trường Tiểu học Xuân An
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 3 - Ôn tập về hình học - Trường Tiểu học Xuân An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_lop_3_on_tap_ve_hinh_hoc_truong_tieu_hoc_xuan.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 3 - Ôn tập về hình học - Trường Tiểu học Xuân An
- TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN AN Toán - Lớp 3A1 Ôn tập về hình học
- KHỞI ĐỘNG CÂU HỎI ĐÁP ÁN • 1) Theo em thế nào là 1) Chia đoạn thẳng đó trung điểm của đoạn thành 2 đoạn thẳng thẳng? nhỏ bằng nhau. • 2) Cách tính diện tích 2) cạnh x cạnh hình vuông? • 3) Cách tính diện tích 3) Dài x rộng hình chữ nhật? Lưu ý: phải cùng đơn vị đo
- TOÁN 1) Chu viÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC a) Hình chữ nhật: (dài + rộng) x 2 b) Hình vuông: cạnh x 4 c) Hình khác (tam giác, ): tổng độ dài các cạnh Lưu ý: cùng đơn vị đo.
- TOÁN ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC 2) Diện tích: a) Hình vuông: cạnh x cạnh. b) Hình chữ nhật: dài x rộng. Lưu ý: đơn vị đo 3) Trung điểm: Chia đoạn thẳng đó thành 2 đoạn thẳng nhỏ bằng nhau.
- TOÁN 1) a) Có mấy góc vuông? Nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc vuông đó. b) Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm nào? Trung điểm của đoạn thẳng ED là điểm nào? c) Xác định trung điểm đoạn thẳng AE và đoạn thẳng MN .
- Trả lời : 1a) Có tất cả 7 góc vuông. + Góc đỉnh A, cạnh AM, AE + Góc đỉnh M, cạnh MA, MN + Góc đỉnh M, cạnh MN, MB + Góc đỉnh E, cạnh EA, EN. + Góc đỉnh N, cạnh NE, NM + Góc đỉnh N, cạnh NM, ND + Góc đỉnh C, cạnh CB, CD
- • Trả lời: 1b) Trung điểm đoạn thẳng AB là điểm M Trung điểm đoạn thẳng ED là điểm N 1c) Hướng dẫn cách xác định: Ta thấy đoạn thẳng AE và MN có độ dài là 5 ô vuông. Ta chia 5 ô ra thành 2.5 ô bằng nhau, trung điểm sẽ nằm tại điểm đó. Xong ta tô màu tuỳ ý.
- 2) Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là 35cm, 26cm, 40cm. HƯỚNG DẪN: Cách tính chu vi hình tam giác : tổng độ dài 3 cạnh Bài giải Chu vi hình tam giác là: 35 + 26 + 40 = 101 (cm) Đáp số: 101cm
- 3) Tính chu vi một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 125m, chiều rộng 68m. HƯỚNG DẪN: Cách tính chu vi hình chữ nhật: (dài+rộng) x 2 Bài giải Chu vi mảnh đất là: ( 125 + 68 ) x 2 = 386 (m) Đáp số: 386m
- 4) Một hình chữ nhật và một hình vuông có cùng chu vi. Biết hình chữ nhật có chiều dài 60m, chiều rộng 40m. Tính độ dài cạnh hình vuông. HƯỚNG DẪN: Ta có : P (h. chữ nhật) = P (h. vuông) ( dài + rộng) x2= cạnh x 4 ??????? = cạnh x 4 Suy ra: cạnh = P : 4
- 4) Một hình chữ nhật và một hình vuông có cùng chu vi. Biết hình chữ nhật có chiều dài 60m, chiều rộng 40m. Tính độ dài cạnh hình vuông. Bài giải Chu vi hình chữ nhật là: ( 60 + 40 ) x 2= 200 (m) Cạnh hình vuông là: 200 : 4 = 50 (m) Đáp số: 50m
- Bài tập mở rộng ( nếu còn thời gian)
- Điền từ các từ thích hợp vào chỗ chấm: Dài x rộng Cạnh x cạnh (dài + rộng) x 2 Cạnh x 4 Dài + rộng a) Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta thực hiện . b) Muốn tính chu vi hình vuông ta thực hiện c) Muốn tính diện tích hình vuông ta thực hiện .. d) Muốn tính nửa chu vi hình chữ nhật ta thực hiện e) Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta thực hiện ..
- Giải bài tập sau bằng cách sắp xếp chô đúng thứ tự • Một hình chữ nhật có chiều dài 18cm, chiều rộng 6cm. Một hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật. Tính diện tích hình vuông đó. • HƯỚNG DẪN: P (h. chữ nhật) = P (h. vuông) ( dài + rộng) x 2= cạnh x 4 ??????? = cạnh x 4 Suy ra: cạnh = P : 4 S(hình vuông) = cạnh x cạnh
- DẶN DÒ

