Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022

docx 23 trang hathanh 14/08/2026 310
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_1_tuan_3_nam_hoc_2021_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 3 Thứ hai, ngày 27 tháng 9 năm 2021 Toán BÀI 7: CÁC SỐ 4, 5, 6 I. Mục tiêu Sau bài học, HS: - Nhận dạng, đọc và viết được các số 4, 5, 6 - Sử dụng các số 4, 5, 6 vào cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học - Học sinh: SGK Toán 1; VBT Toán 1, bảng con - Giáo viên: VBT Toán 1; Ti vi III. Hoạt động dạy học Hoạt động 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi Truyền điện: Người chơi đầu tiên sẽ nêu vật có số lượng là 1, sau đó chỉ định bạn bất kì khác với số lượng là 2 hoặc 3. Và cứ thế trong khoảng thời gian 4 phút. - Nhận xét, dẫn vào bài mới. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới a. Hình thành số 4 - GV chiếu lần lượt các bức tranh có số lượng 4 lên màn hình: H: Tất cả những nhóm đồ vật trên đều có số lượng là bao nhiêu? - HS quan sát và nêu: có 4 con chim, bốn con cá, bốn con rùa, bốn chấm tròn và bốn khối lập phương. - GV: Ta viết số 4 và đọc là bốn (cho HS phân biệt số 4 viết in và viết thường). - Học sinh đọc số 4 (CN- ĐT) - GV hướng dẫn viết số 4 - HS viết vào bảng con. - GV nhận xét. b. Hình thành các số 5,6 (tương tự) Nghỉ giải lao Hoạt động 3. Thực hành – Luyện tập Bài 1. Tập viết số - GV nêu yêu cầu bài tập 1. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS viết theo mẫu lần lượt số 4, số 5, số 6. - HS viết vào Vở bài tập Toán. - Nhận xét, chữa bài cho HS. Bài 2. Số? - GV chiếu bài tập lên bảng. 1
  2. - Khuyến khích HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài vào Vở bài tập Toán. - HS đổi vở kiểm tra chéo. - Nhận xét. Bài 3. Số ? - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập 3. - HS thảo luận nhóm đôi rồi làm bài vào Vở bài tập Toán - HS đổi vở kiểm tra chéo. - Nhận xét. Hoạt động 4. Vận dụng Bài 4: GV chiếu hình ảnh của bài 4 lên màn hình, giải thích “mẫu” để HS hiểu yêu cầu của bài toán. - Thảo luận nhóm 2 rồi làm bài. - HS nhận xét bài của bạn và chữa những chỗ sai. - GV cho đại diện một số nhóm báo cáo kết quả. Hoạt động 5. Củng cố, dặn dò H: Hôm nay chúng ta học những số nào? (4,5,6) - Yêu cầu HS kể tên một vài đối tượng gắn với số 4 (chẳng hạn: con thỏ có 4 chân). GV gọi một HS trả lời rồi chỉ định bạn tiếp theo. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà đếm thêm các vật có số lượng 4,5,6. Tiếng việt BÀI 11: h, k, kh I. Mục tiêu Sau bài học, HS: - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng/chữ có h, k, kh. Mở rộng vốn từ có h, k, kh. Viết được chữ số 0. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. II. Đồ dùng dạy học - SGK TV1, ti vi, mẫu chữ, chữ số: h, k, 0 III. Hoạt động dạy học TIẾT 1 A. Khởi động - GV tổ chức cho HS thi đọc các âm đã học, tổ nào có bạn đọc được nhiều và đúng các âm đã học thì tổ đó thắng. - HS thi đua theo tổ. B. Hoạt động chính 2
  3. Hoạt động 1. Khám phá âm mới 1. Giới thiệu h, k, kh - GV giới thiệu chữ h, k, kh trong vòng tròn. - Giúp HS nhận ra h trong “hề”, k trong tiếng “kẻ’, kh trong tiếng “khế” 2. Đọc âm mới, tiếng - GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng: hề: hờ- ê- hê- huyền- hề, hề - Tiếng hề có âm h đứng trước, âm ê đứng sau, dấu huyền trên âm ê - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - 1 số HS phân tích tiếng “hề” - GV làm tương tự với tiếng: kẻ, khế 3. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK. - HS quan sát, đọc từ ngữ dưới tranh: cá nhân, nhóm, lớp. - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ. - HS phân tích 1 số tiếng chứa âm mới: hồ, khe, kì, khỉ. 4. Tạo tiếng mới chứa h, k, kh - GV lưu ý HS k chỉ kết hợp với i, e, ê - HS tự tạo tiếng mới và đọc tiếng mình tạo được. - GV hướng dẫn HS ghép âm h, k, kh với các nguyên âm, dấu thanh đã học để tạo thành tiếng mới. GV lưu ý tiếng phải có nghĩa, chẳng hạn: hà, hè, hổ, kẻ, kì, kĩ, kể, kho, khe, khó, Hoạt động 2. Viết bảng con - GV mô tả chữ mẫu h: Chữ h cao 5 ly, rộng 2 li rưỡi, gồm 1 nét khuyết trên và 1 nét móc 2 đầu. - GV viết mẫu chữ h yêu cầu HS viết vào bảng con. - GV quan sát, uốn nắn. - GV làm tương tự với chữ k, kh, hề, kẻ, khế, 0. GV lưu ý HS nét nối từ h sang k khi viết chữ kh. TIẾT 2 Hoạt động 3 . Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK. H: Tranh vẽ những ai? HS quan sát và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét và giới thiệu câu ứng dụng. - GV đọc mẫu. GV lưu ý HS tiếng Kì, Kha là tên riêng nên chữ cái đầu được viết hoa. - HS đánh vần, đọc trơn từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có h, k, kh: Kì, hể, hả, Kha, khế, kho - HS luyện đọc từng câu: cá nhân, lớp 3
  4. - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - HS đọc các tiếng ở 2 cột - GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc. H: Bé Kì có gì? Bé Kì có khế. H: Dì Kha có gì? Dì Kha có khế. H: Ai có cá? Dì Kha có cá. H: Ai có khế? Bé kì có khế. Hoạt động 4. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: h, k, kh, hề, kẻ, khế. - HS viết vở TV. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS. C. Củng cố, đánh giá H: Chúng ta vừa học âm gì? (HS nêu, đọc lại các âm.) - GV nhận xét chung giờ học. Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 12: t, u, ư I. Mục tiêu Sau bài học, HS: - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng/chữ có t, u, ư. Mở rộng vốn từ có t, u, ư. Viết được chữ số 1. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. II. Đồ dùng dạy học - HS: SGK TV1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. - GV: SGK TV1, ti vi, mẫu chữ, chữ số: t, u, ư, 1 III. Hoạt động dạy học TIẾT 1 A. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện thi ghép tiếng có âm h, k, kh từ các chữ h, k, o, e, ê dấu hỏi, dấu huyền, - Nhận xét. B. Hoạt động chính Hoạt động 1. Khám phá âm mới 1. Giới thiệu t, u, ư 4
  5. - GV giới thiệu chữ t, u, ư trong vòng tròn. - GV chỉ lần lượt chữ t, u, ư và hỏi: Đây là chữ gì? HS trả lời. - Giúp HS nhận ra t trong “tổ”, u trong tiếng “dù, ư trong tiếng “dữ”. - HS đọc: cá nhân, nhóm lớp. 2. Đọc âm mới, tiếng - GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng tổ: tờ- ô- tô- hỏi- tổ, tổ. - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp. + Phân tích tiếng “tổ” - 1 số HS phân tích tiếng “tổ”: Tiếng “tổ” có âm t đứng trước, âm ô đứng sau, dấu hỏi trên âm ô. - GV làm tương tự với tiếng: dù, dữ. 3. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc từ ngữ dưới mỗi tranh. - HS quan sát, đọc từ ngữ dưới tranh: cá nhân, nhóm, lớp. - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ. - HS phân tích 1 số tiếng chứa âm mới: tê, tu, hú, củ, từ, cử. Hoạt động 2. Tạo tiếng mới chứa t, u, ư - GV hướng dẫn HS ghép âm t, u, ư với các nguyên âm, dấu thanh đã học để tạo thành tiếng mới. GV lưu ý tiếng phải có nghĩa, chẳng hạn: tả, tã, té, tẻ, tù, hư, - HS tự tạo tiếng mới bằng đồ dùng HS đọc tiếng mình tạo được. Hoạt động 3. Viết bảng con - GV mô tả chữ mẫu t: Chữ t cao 3 ly, rộng 1 li rưỡi, gồm 1 nét hất, 1 nét móc ngược dài và 1 nét ngang. - HS viết bảng con. - GV làm tương tự với chữ u, ư, tổ, củ từ, GV lưu ý HS nét nối khi viết các tiếng tổ, củ, từ và khoảng cách giữa tiếng củ và từ. TIẾT 2 Hoạt động 4. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk: H: Tranh vẽ những ai? HS tranh vẽ mẹ và bé. H: Bé đang làm gì? HS bé đang nói chuyện với mẹ. - GV nhận xét và giới thiệu câu ứng dụng. - GV đọc mẫu. GV lưu ý HS tiếng Tí là tên riêng nên chữ cái đầu được viết hoa. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng. - HS luyện đọc các tiếng có t, u, ư: tò, Tí, đu đủ, tư, củ từ. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân, lớp - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. 5
  6. * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc - GV giới thiệu với HS tiếng có màu xanh là tiếng “gì” + Tí có gì? HS Tí có đu đủ. Hoạt động 5. Viết vào vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: t, u, ư, tổ, củ từ.1 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. C. Củng cố, nhận xét. - Chúng ta vừa học âm gì? HS nêu, đọc lại các âm vừa học. - GV nhận xét chung giờ học. Toán BÀI 8. ĐẾM ĐẾN 6 I. Mục tiêu Sau bài này học sinh: - Đếm được các số từ 1 đến 6 và từ 6 đến 1. - Nhận biết được thứ tự từ thứ nhất đến thứ sáu - Nhận biết được các hình. II. Đồ dùng dạy học - Học sinh: SGK Toán 1; VBT Toán 1, bảng con - Giáo viên: VBT Toán 1; Ti vi III. Hoạt động dạy học Hoạt động 1. Khởi động - Gv phổ biến luật chơi truyền điện: Kể tên vài đối tượng gắn với số 5. - Hs trả lời và gọi tên bạn tiếp theo. Ví dụ: Bàn tay có 5 ngón Ngôi sao có 5 cánh Mẹ mua 5 quả cam.... - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới - GV chiêú tranh trong SGK lên màn hình. - GV cho HS nêu tên hình. - HS đọc lần lượt các số ghi ở dưới khối lập phương: Có 1, 2, ....6 khối lập phương. - GV cho HS đếm lần lượt từ 1 đến 6 - HS đếm từ 1 – 6 (CN, ĐT) 6
  7. - GV chiếu lên màn hình. - GV cho HS đọc lần lượt các số ghi ở dưới khối lập phương: Có 6, 5, ...1 khối lập phương. - Hs đếm từ 6 đến 1. - GV cho HS đếm lần lượt từ 6 đến 1. (CN, ĐT) Nghỉ giải lao Hoạt động 3. Thực hành – Luyện tập Bài 1. Số? - Gv cho HS nêu yêu cầu bài tập - GV nhắc lại. - HS làm bài vào VBT. - Đổi vở, kiểm tra chéo cho nhau. -GV nhận xét. Bài 2. Trong các hình dưới đây, kể từ trái qua phải - Hình tròn tô màu xanh là hình thứ nhất - Hình chữ nhật tô màu vàng là hình thứ tư - HS lắng nghe - HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi H: Hình thứ ba và hình thứ năm là hình gì? H: Hình thứ hai và hình thứ sáu là hình gì? - HS chia sẻ: 1 em hỏi, 1 em trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Kết luận. Bài 3. Chọn đủ số quả - GV nêu yêu cầu. - Hướng dẫn mẫu. - HS làm bài vào VBT. - Gv kiểm tra, nhận xét bài làm. - Gọi HS chia sẻ bài làm. 7
  8. Hoạt động 4. Vận dụng Bài 4. GV chiếu bài 4 lên màn hình - Cho HS thảo luận nhóm 2, cho biết: H: Hình màu xanh là hình gì? H: Những hình màu đỏ là hình gì? H: Những hình vuông có màu gì? - HS chia sẻ -nhận xét. - Nếu có thời gian có thể cho HS tô màu vào vở bài tập. Hoạt động 5. Củng cố, dặn dò - Cho HS đếm từ 1 đến 4, đến 5, đến 6 và ngược lại. - GV nhận xét và dặn HS vận dụng kiến thức, đếm thêm các vật có số lượng từ 1 đến 6 và ngược lại. Thứ tư, ngày 29 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 13: l, m, n I. Mục tiêu Sau bài học, HS: - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng/chữ có l, m, n. Mở rộng vốn từ có l, m, n. - Viết được chữ số 2. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. II. Đồ dùng dạy học - HS SGK TV1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. - GV SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, mẫu chữ, chữ số: l, m, n, 2 III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - GV gọi HS lên bảng ghép tiếng: tổ, dù, dữ. B. Hoạt động chính Hoạt động 1. Khám phá âm mới 1. Giới thiệu l, m, n - GV giới thiệu chữ l, m, n trong vòng tròn. - GV chỉ lần lượt chữ l, m, n và hỏi: Đây là chữ gì?HS đây là chữ l, m, n - Giúp HS nhận ra l trong “lá”, m trong tiếng “mạ”, n trong tiếng “nụ” 2. Đọc âm mới, tiếng 8
  9. - GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn lá: lờ- a- la- sắc- lá, lá. - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp + Phân tích tiếng “lá” - 1 số HS phân tích tiếng “lá”: Tiếng “lá” có âm l đứng trước, âm a đứng sau, dấu sắc trên âm a. - GV làm tương tự với tiếng: mạ, nụ. 3. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc TN dưới mỗi tranh - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ - HS quan sát, đọc từ ngữ dưới tranh: cá nhân, nhóm, lớp Hoạt động 2. Tạo tiếng mới chứa l, m, n - GV hướng dẫn HS dùng bộ đồ dùng ghép âm t, u, ư với các nguyên âm, dấu thanh đã học để tạo thành tiếng mới, chẳng hạn: lề, lễ, lò, lọ, lỗ, mẹ, me, mạ, má, na, nẻ, no, - HS tự tạo tiếng mới và đọc tiếng mình tạo được. Hoạt động 3. Viết bảng con - GV mô tả chữ mẫu l: Chữ l cao 5 ly, rộng 2 li, gồm 1 nét khuyết trên và 1 nét móc ngược. - GV viết mẫu HS quan sát và viết bảng con. - GV quan sát, uốn nắn. - GV làm tương tự với chữ m, n,lá, mạ, nụ, 2. GV lưu ý HS nét nối khi viết các tiếng lá, mạ, nụ. TIẾT 2 Hoạt động 4. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Tranh vẽ những loại phương tiện giao thông nào? HS tranh vẽ ô tô, đò. - GV nhận xét và giới thiệu câu ứng dụng. - GV đọc mẫu và lưu ý HS tiếng Na, Lê là tên riêng nên chữ cái đầu được viết hoa. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có l, m, n, Mẹ, Na, Lê - HS luyện đọc từng câu: cá nhân, nhóm ,lớp. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc - GV giới thiệu với HS tiếng có màu xanh là tiếng “Ai” + Ai đi đò? HS bà, bé Lê đi đò. + Ai đi ô tô? HS mẹ, bé Na đi ô tô. Hoạt động 5. Viết vào vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: l, m, n, lá, mạ, nụ, 2 9
  10. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. C. Củng cố, mở rộng H: Chúng ta vừa học âm gì? H: Tìm 1 tiếng có âm l? - Yêu cầu HS đặt câu với tiếng đó. - Nhận xét. Toán BÀI 9. SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 6 I. Mục tiêu Sau bài này, HS: - So sánh được các số trong phạm vi 6. - So sánh được số lượng các nhóm đồ vật trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học - Học sinh: SGK Toán 1; VBT Toán 1, bảng con - Giáo viên: VBT Toán 1; Ti vi III. Hoạt động dạy học Hoạt động 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức: Dãy 1: làm cột 1 và 2 Dãy 2: Làm cột 2 và 3 >,<,=? 2 .1 2 3 1 3 3 .1 1 2 3 3 3 2 1 1 2 2 - Gv nhận xét, dẫn vào bài mới. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới - GV chiếu lần lượt các bức tranh lên màn hình. - HS đọc lần lượt số lượng khối lập phương trong mỗi cột - GV cho HS so sánh số lượng khối lập phương ở mỗi cột. - HS lần lượt nêu: 3 3; 4 4; - 1 vài HS nhắc lại. - GV nhận xét, củng cố lại. Nghỉ giải lao Hoạt động 3. Thực hành – Luyện tập Bài 1. > < = ? - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài cá nhân vào vở, GV nhận xét. 10
  11. Bài 2. Số? - HS nêu yêu cầu bài. - Hướng dẫn, lưu ý HS so sánh các số trong phạm vi 6. - HS làm nhóm 2. - Chia sẻ - các nhóm khác nêu đáp án khác. - Gv nhận xét. Bài 3. - Gv nêu yêu cầu bài. - GV giới thiệu khái niệm số lớn nhất, số bé nhất trong ba số: Hướng dẫn mẫu 2 cột. - HS thảo luận nhóm đôi rồi làm bài. - Đại diện các nhóm trình bày. - Nhận xét. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: So sánh được số lượng các nhóm đồ vật trong cuộc sống. * Cách tiến hành: Bài 4. a) Cho HS đếm số cá trong mỗi bể rồi so sánh các số đếm được để chọn ra bể có nhiều cá nhất (bể B có nhiều cá nhất). b) Tương tự câu a. - Hs làm bài. Hoạt động 5. Củng cố - Cho HS làm bảng con, lựa chọn đáp án đúng và viết vào bảng con A, B, C: - HS chơi - GV nhận xét và củng cố lại kiến thức đã học. Thứ năm, ngày 30 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 14: nh, th, p, ph I. Mục tiêu Sau bài học, HS: 11
  12. - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có nh, th, ph. Mở rộng vốn từ có nh, th, ph. Viết được chữ số 3. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. II. Đồ dùng dạy học - HS SGK TV1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. - GV SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, mẫu chữ, chữ số: nh, ph, th, 3 III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - GV gọi HS lên bảng ghép tiếng: lá, mạ, nụ. B. Hoạt động chính TIẾT 1 Hoạt động 1.Khám phá âm mới 1. Giới thiệu nh, th, ph - GV giới thiệu chữ nh, ph, th trong vòng tròn. - GV chỉ lần lượt chữ nh, ph, th và hỏi: Đây là chữ gì? HS đây là chữ nh, ph, th. - Giúp HS nhận ra nh trong “nho”, th trong tiếng “thị”, ph trong tiếng “phở”. - HS đọc: cá nhân, nhóm lớp. 2. Đọc âm mới, tiếng - GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn lá: nhờ - o- nho. - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp. + Phân tích tiếng “nho” - 1 số HS phân tích tiếng “nho”: Tiếng “nho” có âm nh đứng trước, âm o đứng sau. - GV làm tương tự với tiếng: thị, phở 3. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc từ ngữ dưới tranh: cá nhân, nhóm, lớp - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ. - HS phân tích 1 số tiếng chứa âm mới: nhũ, thu, phố. Hoạt động 2. Tạo tiếng mới chứa nh, th, ph - GV hướng dẫn HS sử dụng đồ dùng ghép âm nh, th, ph với các nguyên âm, dấu thanh đã học để tạo thành tiếng mới, chẳng hạn: nhà, nhẹ, nhỏ, phà, phê, phi, thỏ, thi, - HS tự tạo tiếng mới và đọc tiếng mình tạo được. Hoạt động 3. Viết bảng con - GV mô tả chữ mẫu nh: Chữ nh là chữ ghép từ 2 chữ cái n và h. - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa n và h. - GV viết mẫu HS quan sát và viết bảng con. - GV quan sát, uốn nắn. 12
  13. - GV làm tương tự với chữ th, ph, nho, thị, phở, 3. GV lưu ý HS nét nối giữa t và h, p và h, nét nối các con chữ trong các tiếng. TIẾT 2 Hoạt động 4. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk: H: Tranh vẽ gì? HS tranh vẽ cảnh đường phố. - GV nhận xét và giới thiệu câu ứng dụng. - GV đọc mẫu và lưu ý HS tiếng Thi là tên riêng nên chữ cái đầu được viết hoa. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng. - HS luyện đọc các tiếng có nh, th, ph: Nhà, Thi, phố, nhỏ, phở. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân, nhóm ,lớp. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc - GV giới thiệu với HS tiếng có màu xanh là tiếng gì? Phố nhà Thi có gì?(phố nhà Thi có phở bò.) Hoạt động 5. Viết vào vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: nh, th, ph, nho, thị, phở, 3 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. C. Củng cố, mở rộng H: Chúng ta vừa học âm gì? H: Tìm 1 tiếng có âm nh, ph ? - Yêu cầu HS đặt câu với tiếng đó. Tiếng Việt BÀI 15: ÔN TẬP I. Mục tiêu Sau bài học, HS: - Đọc, viết các tiếng chứa âm/chữ chứa vần đã học trong tuần: h, k, kh, l, m, n, t, u, ư, nh, th, p, ph; MRVT có tiếng chứa h, k, kh, l, m, n, t, u, ư, nh, th, p, ph. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. - Viết (tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa từ ngữ ứng dụng; viết đúng chữ số cỡ nhỏ; viết (chính tả nhìn – viết) cỡ chữ vừa câu ứng dụng. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ viết sẵn: cà phê, cổ thụ; kè đá, cá thu, nhà kho, 0, 1, 2, 3. - Tranh minh họa bài đọc SGK trang 41, tranh minh họa câu chuyện Anh em khỉ lấy chuối. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - GV cho nhắc lại các âm đã học trong tuần (HS kể nối tiếp) 13
  14. B. Hoạt động chính Hoạt động 1. Đọc (ghép âm, vần và thanh thành tiếng) - GV treo bảng phụ như SGK trang 40 yêu cầu HS đọc thầm (GV hướng dẫn HS đọc thầm ghép âm, vần, thanh ở cột 1, 2, 3 và chỉ đọc to tiếng ghép được ở cột 4) -Yêu cầu HS đọc cá nhân nối tiếp. - GV chỉnh sửa những em phát âm chưa chính xác ( có thể giải thích thêm nghĩa của những từ trên) - HS đọc nối tiếp nhau: ho, kĩ, khế, lũ, mẹ, tô, nhà, phở, ná, thử. Hoạt động 2. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - Yêu cầu HS đọc các từ ngữ trong tranh SGK trang 40. - GV chỉnh sửa phát âm -Tổ chức trò chơi: “Tìm nhanh tên cho tôi” - GV phổ biến luật chơi. - HS tham gia trò chơi: Gắn các thẻ từ vào dưới bức tranh tương ứng. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3. Viết bảng con a) cà phê - GV treo mẫu chữ cà phê. - Hướng dẫn độ cao của các chữ, cách đặt dấu thanh, cách nối viết. - GV viết mẫu chữ cà phê, HS quan sát. -Yêu cầu viết bảng con. - Nhận xét, chỉnh sửa. b) cổ thụ - GV treo mẫu chữ cổ thụ. - Hướng dẫn độ cao của các chữ, cách đặt dấu thanh, cách nối viết. - GV viết mẫu chữ cổ thụ, HS quan sát. -Yêu cầu viết bảng con. - Nhận xét, chỉnh sửa. Hoạt động 4. Viết vở tập viết - GV yêu cầu viết vào vở , cà phê, cổ thụ (cỡ vừa) - HS viết vở tập viết. - Quan sát hướng dẫn, giúp đỡ. - Nhận xét và sửa một số bài của HS. Hoạt động 5. Đọc đoạn ứng dụng a. Giới thiệu - Cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ những ai? HS tranh vẽ mẹ và bé. - Mẹ và bé đang làm gì? HS mẹ và bé đang ngồi nói chuyện với nhau. - Để biết bức tranh minh họa cho điều gì chúng ta cùng đọc bài nhé. 14
  15. b. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu. -Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu theo tổ. -Yêu cầu HS đọc cả đoạn HS đọc cá nhân. c.Trả lời câu hỏi - GV: Ai nhớ mẹ?HS bé nhớ mẹ. - GV: Ai nhớ bé? HS mẹ nhớ bé. Hoạt động 6. Viết chính tả (nhìn - viết) - GV đọc mẫu câu: Bé nhớ mẹ, cho HS đọc lại câu GV vừa đọc. - Hướng dẫn HS cách trình bày vở. - HS nhìn, đánh vần, đọc trơn từng tiếng, viết vào vở chính tả. - GV quan sát, hỗ trợ cá nhân HS chậm tiến. - Sau khi HS viết xong, GV đọc lại để HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét. C. Củng cố, nhận xét, dặn dò - Hôm nay các em được ôn lại những âm nào ? HS nêu: h, k, kh, l, m, n, t, u, ư, nh, th, p, ph. - GV nhận xét khen ngợi. - GV nhận xét chung giờ học. - GV dặn HS về nhà đọc thuộc các âm, tiếng, từ đã ôn hôm nay. Tự nhiên và xã hội BÀI 2: SINH HOẠT TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1, 2) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: - Nêu được các công việc ở nhà. - Làm được một số việc nhà phù hợp với khả năng của mình để giúp đỡ người thân trong gia đình. - Biết yêu thương giúp đỡ mọi người. - Biết được sự cần thiết của việc nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau của các thành viên trong gia đình. - Biết chia sẻ thời gian nghỉ ngơi, vui chơi cùng các thành viên trong gia đình. - Biết chia sẻ thời gian nghỉ ngơi, vui chơi cùng các thành viên trong gia đình. - Tự làm được những việc ở nhà để giúp đỡ người thân trong gia đình - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, chia sẻ với người thân trong gia đình. 15
  16. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - Giáo viên: - Tranh trong SGK - Các tình huống và vật dụng cho tình huống. - Học sinh: - Sách TNXH III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề, trò chơi. 2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp IV. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1. Hoạt động khởi động: (5 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi vốn hiểu biết sẵn có của HS về các công việc ở nhà, từ đó dẫn dắt vào bài mới. b. Cách tiến hành: Trò chơi. - GV cho HS chơi trò chơi “Đối đáp”. - GV phổ biến luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội. Sau khi GV đưa ra yêu cầu “ Kể những việc nhà mà em có thể làm.”, mỗi đội sẽ lần lượt nêu tên một công việc nhà. Tiếp tục chơi như vậy đến khi đội nào không nêu được, đội còn lại sẽ dành phần thắng. - HS lắng nghe luật chơi - HS thực hiện chơi thử - HS chơi trò chơi - GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Sinh hoạt trong gia đình”. 2. Hoạt động 1: Công việc nhà: (Nhóm 4) (15 phút) a. Mục tiêu: - HS nêu được các công việc ở nhà. b. Cách tiến hành: Thảo luân nhóm 4 - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu các nhóm quan sát tranh 1,2,3,4,5 trong SGK trang 12,13 và trả lời câu hỏi: + An và mọi người trong gia đình cùng nhau làm những việc gì khi ở nhà?” - HS quan sát và thảo luận nhóm 4 Tranh 1: An cùng chị gái rửa bát. Tranh 2: An nhặt rau cùng bố. Tranh 3: An cùng bố dọn cơm. Tranh 4: An giúp mẹ thu quần áo bẩn để giặt. Tranh 5: An cùng gia đình lau dọn nhà 16
  17. - GV yêu cầu HS trả lời phần câu hỏi vừa thảo luận – Các HS khác nhận xét và đóng góp ý kiến. - GV hỏi thêm: Em thấy bạn An là một cô bé ntn?” - Vậy bản thân em đã làm những việc nào giống bạn An?. GV KL: Việc nhà cần có sự chung tay của tất cả các thành viên trong gia đình. 3. Hoạt động 2: Liên hệ và thực hành làm việc nhà (10 phút) a. Mục tiêu: HS nêu được ví dụ về bản thân và các thành viên trong gia đình làm công việc nhà. b. Cách tiến hành: Hỏi đáp Bước 1: Trả lời cá nhân. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Ở nhà em thường làm những việc gì? - Bước 2: Hướng dẫn cách thực hiện công việc nhà - GV HD HS cách thực hiện một số việc nhà đơn giản như: quét nhà, lau bàn, ghế, gấp quần áo,sắp xếp tập, vở, đồ dùng học tập,bày dọn bát đũa,... - Y/C HS lựa chọn công việc nhà mình thích và thực hành theo nhóm 4. - GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận. - GV KL: Em và mọi người trong gia đình cùng nhau làm việc nhà. Hoạt động 3: Sự cần thiết của việc nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau trong gia đình (Nhóm 4) (15 phút) a. Mục tiêu: HS biết được sự cần thiết của việc nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau của các thành viên trong gia đình. - HS thảo luận nhóm 4 b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu các nhóm quan sát tranh 1,2,3,4 trong SGK trang 14,15 và nói về nội dung từng tranh. 2. - HS quan sát và thảo luận nhóm 4 3. Tranh 1: Gia đình An chuẩn bị các vật dụng và thức ăn để đi dã ngoại. 4. Tranh 2: Bố chở An, mẹ chở chị gái của An trên xe đạp. 5. Tranh 3: Gia đình An ngồi trên bãi cỏ, ăn uống, cười nói vui vẻ. 6. Tranh 4: Buổi tối, An nằm ngủ và mơ thấy chuyến đi của gia đình, cả nhà hạnh phúc bên nhau. 7. GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp – Các nhóm khác nhận xét và đóng góp ý kiến. 17
  18. 8. GVKL: Nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau giúp gia đình hoà thuận, hạnh phúc hơn. - Đại diện 2-3 nhóm trình bày. - HS lắng nghe và nhớ . Hoạt động 4: Chia sẻ thời gian nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau a. Mục tiêu: - HS biết chia sẻ thời gian nghỉ ngơi, vui chơi cùng các thành viên trong gia đình. - Hỏi đáp, đàm thoại b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi: + Gia đình em thường làm gì vào những ngày nghỉ? - GV giúp HS hiểu việc nghỉ ngơi, vui chơi cùng với các thành viên trong gia đình sẽ tạo cơ hội cho mọi người được quây quần, sum họp với nhau.Đồng thời GV hướng HS vào những hoạt động nghỉ ngơi, vui chơi lành mạnh, có lợi cho sức khoẻ. - GV KL: Các thành viên trong gia đình em cùng nhau nghỉ ngơi và vui chơi. - Cho HS tập đọc các từ khoá của bài: “Việc nhà – Chia sẻ”. 4. Củng cố – dặn dò (2 phút) - GV hỏi lại về bài học. - GV liên hệ thực tế, GD KNS. 5. Hoạt động tiếp nối (2 phút) - GV yêu cầu HS về nhà nghỉ ngơi, vui chơi cùng các thành viên trong gia đình, chụp hình làm sản phẩm để chia sẻ với bạn. - Quan sát về đặc điểm xung quanh ngôi nhà mình đang ở để chuẩn bị cho bài học sau. Thứ sáu, ngày 01 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt (Tập viết) kè đá, cá thu, nhà kho I. Mục tiêu Sau bài học, HS: - Viết được các từ, chữ số: kè đá, cá thu, nhà kho, 0, 1, 2, 3. 18
  19. - HS tìm và nêu các âm đã học trong tuần có trong các tiếng cho sẵn: k, th, u, nh, kh. - Tự giác viết bài. II. Đồ dùng dạy học - Vở TV 1 tập 1. - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - HS hát bài “chú voi con”. Học sinh hát. - GV giới thiệu và ghi tên bài. B. Hoạt động chính Hoạt động 1. Giới thiệu bài - GV trình chiếu mẫu chữ hoặc treo bảng phụ có viết: kè đá, cá thu, nhà kho, 0, 1, 2, 3. -Yêu cầu HS tìm và nêu các âm trong tuần có ở các tiếng trên. - HS k, th, u, nh, kh. - GV nhận xét và khen ngợi HS. Hoạt động 2. Viết bảng con - GV cho HS quan sát từ: kè đá - Phân tích tiếng: kè + Tiếng kè có âm k đứng trước, vần e đứng sau, dấu huyền trên e. - Phân tích tiếng: đá (Tiếng đá có âm đ đứng trước, vần a đứng sau, dấu sắc trên a.) H: Chữ k, đ, e, a cao mấy li? (Chữ k cao 5 li,đ cao 4 li e, a cao 2 li) - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ, vị trí dấu thanh. - HS viết bảng con. - GV quan sát, uốn nắn - GV thực hiện tương tự với : cá thu, nhà kho, 0, 1, 2, 3. - HS viết bảng con. Hoạt động 3. Viết vở Tập viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết vào vở TV: kè đá, cá thu, nhà kho, 0, 1, 2, 3. - GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS. C. Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét chung về tiết học, tuyên dương, khen ngợi một số HS có ý thức trong học tập và viết chữ đẹp. - Động viên, khuyến khích những em viết chưa đẹp về nhà luyện viết. 19
  20. Tiếng việt (Kể chuyện) XEM KỂ: ANH EM KHỈ LẤY CHUỐI I. Mục tiêu Sau bài học, HS: - Kể được câu chuyện Anh em khỉ lấy chuối bằng 4-5 câu; hiểu được anh em khỉ đã lấy được chuối nhờ sự nhanh trí; bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học - Vở TV 1 tập 1, ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - GV cho HS xem tranh và hỏi: Đây là con gì? Nó thích ăn gì? (Con khỉ, thích ăn hoa quả). - Khỉ anh và khỉ em đã nghĩ ra một cách rất hay để lấy chuối. Để biết đó là cách gì, chúng ta cùng nhau xem tranh và kể chuyện nhé! - GV giới thiệu và ghi tên bài. B. Hoạt động chính Hoạt động 1. Xem tranh - kể chuyện 1. Kể theo từng tranh - GV trình chiếu tranh 1: + Hai anh em khỉ muốn làm gì ?( Hai anh em khỉ muốn lấy những quả chuối trên cây cao). - GV trình chiếu tranh 2: + Hai bạn ấy đã nghĩ ra cách gì?(Hai bạn ấy nghĩ ra cách lấy một tấm ván và một khúc gỗ làm bập bênh). - GV trình chiếu tranh 3: + Tiếp theo, hai bạn ấy làm thế nào? (Khỉ anh nhảy vào một đầu bập bênh, làm khỉ em bật lên cao). - GV trình chiếu tranh 4: + Câu chuyện kết thúc thế nào? ( Hai anh em đã lấy được buồng chuối). 2. Kể toàn bộ câu chuyện a. Kể nối tiếp câu chuyện trong nhóm - GV hướng dẫn HS kể lại câu chuyện theo nhóm 4. b. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm.Chẳng hạn: - Một hôm, hai anh em khỉ muốn lấy những quả chuối trên cây cao. Hai bạn ấy bèn nghĩ ra cách lấy một tấm ván và một khúc gỗ làm bập bênh. Tiếp theo, khỉ anh nhảy vào một đầu bập bênh, làm khỉ em bật lên cao. Cuối cùng, hai anh em đã lấy được buồng chuối. 20