Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_28_nam_hoc_2020_2021_dinh_thi_hon.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thị Hồng
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå TuÇn 28 Thø hai, ngµy 29 th¸ng 3 n¨m 2021 Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ BÀI 17: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI Thời lượng: tiết 1 I. MỤC TIÊU: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: - Xác định được các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Nêu được sự cần thiết phải vận động và nghỉ ngơi hằng ngày. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Quan sát các hình ảnh để tìm ra những hoạt động nào nên thực hiện thường xuyên và những hoạt động nào nên hạn chế. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Liên hệ đến những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạt động nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh. 2. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức vận động và nghỉ ngơi hợp lý. - Chăm chỉ: Trẻ có thói quen cho bản thân. 3. Năng lực 3.1. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp, hợp tác. - Nhân ái: Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô. 3.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội. - Năng lực vận dụng. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa và thiết bị phát bài hát. - GV sưu tầm một số hình ảnh trong SGK - Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1, khăn lau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC. Tiết 1 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS cần trong tiết học 2. Tiến trình dạy học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh MỞ ĐẦU: * Mục tiêu - Tạo hứng thú cho HS khi bước vào môn học.
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå - Giới thiệu cho HS về chủ đề, bài học. * Nội dung: Múa hát * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp * Cách tiến hành: - GV trình bày: Hằng ngày, vào giữa HS có thể đưa ra các ý kiến như sau: buổi học chúng ta có giờ gì? Chuyển giờ ra chơi, nghỉ tiết 5 phút, từ tiết này sang tiết khác, chúng ta được nghỉ 5 phút và ngay trong một tiết học, nhiều lúc chúng ta cũng có những trò chơi giữa giờ. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sự cần thiết của vận động và nghỉ ngơi đối với sức khoẻ. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận về các hoạt động vận động và nghỉ ngơi * Mục tiêu: - Nêu được tên một số hoạt động, nghỉ ngơi và tác dụng của hoạt động đó. - Liên hệ thực tế. * Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. * Cách tiến hành: GV mời HS quan sát hình trang 112, Các nhóm trao đổi trong vòng 1 phút 113 (SGK), và trả lời các câu hỏi: - Đại diện một số cặp chi và nói tên + Các bạn trong hình đang làm gì? hoạt động được vẽ trong từng hình ở + Việc làm đó có tác dụng gì? trang 112, 113 (SGK) và nói tác dụng của hoạt động đó (xem đáp án ở Phụ Trong số những hoạt động các em lục 1) vừa nêu, hoạt động nào đòi hỏi cơ thể - GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu vận động, di chuyển và hoạt động nào hỏi: (xem gợi ý đáp án Phụ lục 2). không đòi hỏi sự vận động của cơ thể. - Tiếp theo, một số HS xung phong Kết thúc hoạt động 1, GV chuyển ý trả lời câu hỏi trang 113 trong SGK. sang hoạt động 2: Hằng đêm chúng ta đều đi ngủ. Ngủ là một trong những cách nghỉ ngơi cần thiết đối với mỗi người. Hoạt động 2: Thảo luận về những việc nên làm và không nên làm để có giấc ngủ tốt * Mục tiêu: - Nhận biết được ngủ là cách nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Nêu được những việc nên và không nên làm trước khi đi ngủ để có giấc, ngủ tốt. * Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. * Cách tiến hành: GV cho HS thảo luận nhóm trong 2 Đại diện các cặp trình bày kết quả phút thảo luận, các bạn khác bổ sung. GV + Bạn thường đi ngủ lúc mấy giờ? chốt lại những ý chỉnh. + Chúng ta có nên thức khuya không? Vì sao?
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå + Theo bạn, vào buổi tối trước khi đi ngủ chúng ta nên làm gì và không nên làm gì? Mời đại diện nhóm trả lời Kết thúc hoạt động này, HS đọc mục “Em có biết? trang 114 (SGK). GV yêu cầu một số HS nhắc lại tầm quan trọng của giấc ngủ. • Dự kiến tiêu chí đánh giá. Mức độ Tiêu chí Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành GV có thể sử dụng câu 1, 2, 3 và 4 của Bài 17 GV có thể sử dụng câu (VBT) để đánh giá GV có thể sử dụng câu 1, 2, 1, 2, 3 và 4 của Bài 17 nhanh kết quả học tập 3 và 4 của Bài 17 (VBT) để (VBT) để đánh giá của HS sau hoạt động 1 đánh giá nhanh kết quả học nhanh kết quả học tập và 2 của bài học này. tập của HS sau hoạt động 1 Nội dung của HS sau hoạt động 1 Tích cực trao đổi, chia và 2 của bài học này. Chưa và 2 của bài học này. sẻ cùng các bạn khi thảo tự giác hoàn thành nhiệm Tích cực trao đổi, chia sẻ luận nhóm. Biết giúp vụ cá nhân và trao đổi, chia cùng các bạn khi thảo đỡ, hỗ trợ bạn chưa hiểu sẻ cùng các bạn. luận nhóm bài. Có khả năng điều hành, quản lý nhóm. Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN VIẾT CHỮ HOA A,B I. Yªu cÇu cÇn ®¹t: + HS t« ®óng vµ ®Ñp ch÷ hoa + Ch÷ viÕt râ rµng, t¬ng ®èi ®Òu nÐt. II. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc. 1. Bµi cò: + 2 HS lªn b¶ng viÕt c¸c tõ: s¸ng mai, mai sau. C¶ líp viÕt trªn b¶ng con. + GV nhËn xÐt ghi ®iÓm. 2. Bµi míi: Ho¹t ®éng 1: GV giíi thiÖu bµi - ghi b¶ng. Ho¹t ®éng 2: Híng viết ch÷ hoa + GV giíi thiÖu ch÷ mÉu - HS quan s¸t GV viÕt lªn b¶ng kÕt hîp nªu quy tr×nh. HS dïng ngãn tay trá viÕt theo lªn mÆt bµn. HS viÕt b¶ng con - GV nhËn xÐt chØnh söa. GV viÕt mÉu HS viÕt b¶ng con - GV nhËn xÐt, chØnh söa. Ho¹t ®éng 3: Híng dÉn HS viÕt vµo vë tËp viÕt. 1 HS nh¾c l¹i t thÕ ngåi viÕt. HS viÕt bµi vµo vë - GV theo dâi uèn n¾n HS yÕu. - GV chÊm mét sè bµi.- NhËn xÐt vµ tuyªn d¬ng nh÷ng HS cã bµi viÕt ®Ñp, nh¾c nhë nh÷ng HS yÕu cÇn luyÖn viÕt thªm. 3. Cñng cè dÆn dß: GV tæng kÕt nhËn xÐt tiÕt häc.
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå ................ ĐỌC SÁCH THƯ VIỆN ĐỌC CẶP ĐÔI Thứ 3 ngày 30 tháng 3 năm 2021 ĐỌC SÁCH THƯ VIỆN Đọc to nghe chung Luyện Toán ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết quanhệ giữa đơn vị và chục; giữa chục và trăm ; biết đơn vị nghìn; quan hệ giữa trăm và nghìn. - Nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm. *BT cần làm BT1; BT2. Khuyến khích HSNK làm hết các bài tập. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Ôn tập về đơn vị, chục và trăm a) GV gắn các ô vuông (các đơn vị - từ 1 đơn vị đến 10 đơn vị), yêu cầu HS nhìn và nêu số đơn vị, số chục rồi ôn lại: 10 đơn vị bằng 1 chục. b) GV gắn các hình chữ nhật (các chục - từ 1 chục đến 10 chục), yêu cầu HS quan sát và nêu số chục, số trăm, rồi ôn lại: 10 chục bằng 1 trăm. Hoạt động 2: Một nghìn a) Số tròn trăm - GV gắn các hình vuông to, yêu cầu HS nêu số trăm (từ 1 trăm tới 9 trăm) và cách viết số tương ứng. GV nêu: Các số 100, 200, 300, 400, , 900 là các số tròn trăm. GV cho HS nhận xét về các số tròn trăm: Có 2 chữ số 0 ở sau cùng. b) Nghìn - GV gắn 10 hình vuông to liền nhau rồi giới thiệu: 10 trăm gộp lại thành một nghìn. Viết là 1000 (1 chữ số 1 và 3 chữ số 0 liền nhau). Đọc là một nghìn. HS ghi nhớ: 10 trăm bằng 1 nghìn. Cả lớp ôn lại: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn. Hoạt động 3: Thực hành a)Làm việc chung - GV gắn các hình trực quan về đơn vị, các chục, các trăm lên bảng, yêu cầu HS viết số tương ứng vào bảng con. b) Làm việc cá nhân (sử dụng bộ ô vuông cá nhân) - GV viết số lên bảng, yêu cầu HS chọn ra các hình vuông hoặc hình chữ nhật (ứng với số trăm hoặc số chục của số đã viết); 1 HS làm trên bảng, cả lớp thống nhất kết quả. *Nhận xét, dặn dò- GV nhận xét tiết học; dặn dò. ......................................................................... Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết một số động vật đẻ trứng và đẻ con. 2. Kĩ năng: Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật. 4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå - GV: Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con - HS : SGK, Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộ bí - HS chơi trò chơi mật" với các câu hỏi: + Chúng ta có thể trồng những cây con từ bộ phận nào của cây mẹ? + Ở người cũng như ở thực vật, quá trình sinh sản có sự thụ tinh. Vậy thế nào là sự thụ tinh? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thảo luận - GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết - HS đọc thầm trong SGK, thảo luận nhóm trang 112 SGK + Đa số động vật được chia thành mấy + Đa số động vật được chia thành 2 giống. nhóm? + Đó là những giống nào? + Giống đực và giống cái. + Tinh trùng hoặc trứng của động vật + Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra được sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan tinh trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái đó thuộc giống nào? tạo ra trứng. + Hiện tượng tinh trùng kết hợp với + Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng trứng gọi là gì? tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh. + Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp tử + Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển phát triển thành gì? thành cơ thể mới, mang những đặc tính của bố và mẹ. Hoạt động 2: Các cách sinh sản của động vật + Động vật sinh sản bằng cách nào? + Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng hoặc đẻ con. - GV chia lớp thành các nhóm - GV yêu cầu các nhóm phân loại các - Các nhóm thảo luận theo sự hướng dẫn con vật mà nhóm mình mang đến lớp, của GV những con vật trong các hình SGK thành 2 nhóm: động vật đẻ trứng và động vật đẻ con - Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå - GV ghi nhanh lên bảng * Ví dụ: Tên con vật đẻ trứng Tên con vật đẻ con Gà, chim, rắn, cá Chuột, cá heo, cá sấu, vịt, rùa, cá voi, khỉ, dơi, voi, vàng, sâu, ngỗng, đà hổ, báo, ngựa, điểu, lợn, chó, mèo, Hoạt động 3: Người họa sĩ tí hon - GV cho HS vẽ tranh theo đề tài về - HS thực hành vẽ tranh những con vật mà em yêu thích - Gợi ý HS có thể vẽ tranh về: + Con vật đẻ trứng + Con vật đẻ con - Trình bày sản phẩm - HS lên trình bày sản phẩm - Cử ban giám khảo chấm điểm cho những HS vẽ đẹp - GV nhận xét chung 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Nêu vai trò của sự sinh sản của động - Sinh sản giúp cho động vật duy trì và phát vật đối với con người? triển nòi giống. Đóng vai trò lớn về mặt sinh thái học, cung cấp thực phẩm cho con người 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Hãy tìm hiểu những con vật xung - HS nghe và thực hiện quanh hoặc trong nhà mình xem chúng đẻ trứng hay đẻ con ? Thứ 4 ngày 31 tháng 3 năm 2021 Địa lí CHÂU MĨ (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ: + Dân cư chủ yếu là người có nguồn gốc nhập cư. + Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển cao hơn Trung và Nam Mĩ. Bắc Mĩ có nền công nghiệp, nông nghiệp hiện đại. Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và khai thác khoáng sản để xuất khẩu. - Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì: có nền kinh tế phát triển với nhiều ngành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới. 2. Kĩ năng: - Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì. - Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ. 3. Thái độ: Yêu thích tìm hiểu, khám phá địa lí. 4. Năng lực: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå II. CHUẨN BỊ 1.Đồ dùng - GV: Bản đồ thế giới; các hình minh họa trong SGK - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp: thảo luận, quan sát, vấn đáp, giảng giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai - HS chơi đúng": Tìm Châu Mĩ trên bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Dân cư Châu Mĩ - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi: + Nêu số dân của châu Mĩ ? - Dân số Châu Mĩ năm 2004 là: 876 triệu người. + Châu Mĩ đứng thứ mấy về dân số - Đứng thứ ba thế giới ( sau Châu Á và trong các Châu lục? châu Phi) + Ai là chủ nhân xa của Châu Mĩ ? - Chủ nhân xa của Châu Mĩ là người Anh Điêng + Dân cư Châu Mĩ tập trung ở đâu ? - Dân cư Châu Mĩ sống tập trung ở ven biển và miền Đông. Hoạt động2: Hoạt động kinh tế của Châu Mĩ - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi: + Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa + Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển nhất. Bắc Mĩ với Trung Mĩ và Nam Mĩ ? + Trung Mĩ và Nam Mĩ có nền kinh tế đang phát triển + Kể tên một số nông sản ở Bắc Mĩ, + Bắc Mĩ: lúa mì, bông, lợn, bò, sữa, Trung Mĩ và Nam Mĩ ? cam, nho,... + Trung Mĩ và Nam Mĩ: chuối cà phê, mía, chăn nuôi bò, cừu,... + Kể tên một số ngành công nghiệp + Bắc Mĩ: Ngành công nghiệp kĩ thuật chính ở Bắc Mĩ,Trung Mĩ và Nam Mĩ ? cao như điện tử, hàng không, vũ trụ + Trung Mĩ và Nam Mĩ: sản xuất và khai thác khoáng sản để xuất khẩu. Hoạt động 3: Hoa Kì (HĐ cặp đôi) - Chỉ vị trí của Hoa Kì và thủ đô của - HS chỉ Hoa Kì và thủ đô Oa- sinh- Hoa Kì trên bản đồ. tơn. + Hoa Kì giáp với những quốc gia nào? + Hoa Kì giáp với những quốc gia: Ca-
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå Những đại dương nào ? na- đa, Mê- hi- cô + Những đại dương: Đại Tây Dương, Thái Bình Dương. + Nêu đặc điểm dân số, kinh tế của + Đặc điểm về dân số: Hoa Kì có diện Hoa Kì ? tích đứng thứ tư trên thế giới nhưng dân số đứng thứ ba trên thế giới + Kinh tế: Hoa Kì có nền kinh tế phát triển cao, trong đó có nhiều ngành công nghiệp đứng đầu thế giới như sản xuất điện, máy móc, thiết bị,... đồng thời còn là những nước xuất khẩu nông sản - GV chốt lại ND: lớn nhất thế giới. 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Sau khi học xong bài này, em mong - HS nêu muốn được đén thăm đất nước nào của châu Mĩ ? Vì sao ? 4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút) - Hãy sưu tầm những tư liệu về đất - HS nghe và thực hiện nước đó và chia sẻ với bạn bè tỏng tiết học sau. TẬP ĐỌC ĐI HỌC (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài thơ. - Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ đã biết tự đến trường. Đường đến trường thật đẹp. Bạn yêu mái trường, yêu cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Nêu y/c : Đọc truyện Kiến em đi học - 2 HS tiếp nối nhau đọc và trả lời - Vì sao từ trường trở về, kiến em rất câu hỏi. buồn? B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài 1.1. HS hát bài hát Đi học (Lời: Minh Chính, nhạc: Bảo An). 1.2. Giới thiệu bài GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå hoạ: Các bạn nhỏ ở vùng đồi núi trung du đi học. Đường đến trường thật đẹp, có cọ xoè ô che nắng trên đường các bạn đi học. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng đọc vui, nhẹ - Nghe nhàng, tình cảm. b) Luyện đọc từ ngữ đọc: dắt tay, từng bước, một mình, tới lớp, nằm - HS đọc cá nhân, cả lớp lặng, hương rừng, nước suối, thầm thì, xoè ô, râm mát. c) Luyện đọc các dòng thơ - GV: Bài thơ có bao nhiêu dòng? - HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một. - HS đếm, trả lời ;12 dòng d) Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ, cả bài - HS đọc cá nhân, từng cặp thơ - HS đọc (từng cặp, tổ). 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 1-2 HS - Y/c HS đọc 3 câu hỏi trong SGK. - Cả lớp đọc đồng thanh (đọc nhỏ). - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi, trả - 3 HS tiếp nối đọc lời câu hỏi. - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: + Vì sao hôm nay bạn nhỏ tới lớp một Nghe, trả lời câu hỏi mình? - + Trường của bạn nhỏ ở đâu? - Bạn nhỏ đến lớp một mình vì hôm nay mẹ bạn lên nương. + Đường đến trường có những gì? -Trường của bạn nhỏ nằm lặng giữa Những ý nào đúng? rừng cây. b) Có hương rừng thơm, dòng suối trong. c) Có những cây cọ xoè ô che nắng cho - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp. bạn nhỏ. - GV: Bài thơ nói điều gì? GV: Bài thơ - Thực hiện nói về tình cảm của bạn HS với mái - HS phát biểu. trường, với thầy cô. Bạn yêu conđường dẫn đến trường, yêu trường học, yêu cô giáo. * Nếu còn thời gian, GV có thể hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. - Thi ĐTL cá nhân , tổ , cả lớp 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC - Nghe, ghi nhớ
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå Ba món quà, nhắc HS nhớ mang bưu thiếp đến lớp, tham gia tiết trưng bày bưu thiếp. Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO TRƯNG BÀY BƯU THIẾP “LỜI YÊU THƯƠNG” (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Biết cùng các bạn trong nhóm trưng bày bưu thiếp. - Biết bình chọn bưu thiếp mình yêu thích. - Biết giới thiệu tự tin, đọc bưu thiếp to, rõ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. - Các viên nam châm, kẹp hoặc ghim, băng dính để đính sản phẩm lên bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài - Trong tiết học này, các em sẽ cùng - Nghe trưng bày bưu thiếp Lời yêu thương. Chúng ta sẽ xem bưu thiếp của bạn nào được nhiều bạn yêu thích. - GV kiểm tra: HS nào quên sản phẩm - Đặt bưu thiếp của giờ học trước lên ở nhà, HS nào đã sửa chữa, viết lại bàn phần lời để nâng chất lượng bưu thiếp. - Nhận xét 2. Luyện tập 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học (5, 6 phút) - Y/c HS đọc YC của BT 1. Cả lớp - 1 HS đọc y/c, lớp thực hiện theo y/c lắng nghe, quan sát minh hoạ: Các bạn HS của các tổ đang gắn bưu thiếp lên bảng lớp hoặc bày lên mặt bàn. - Y/C hS đọc y/c của BT 2 (bắt đầu từ - HS 2 đọc Cùng xem, cùng đọc và bình chọn... ). - 4 HS tiếp nối nhau đọc lời trong 4 Nhắc HS: Khi bình chọn, cần chú ý cả bưu thiếp. hình thức và lời viết trên bưu thiếp. - Y/c HS 3 đọc YC của BT 3. - 1 HS đọc GV: Những bưu thiếp được bình chọn - HS quan sát nhiều nhất sẽ được giữ lại, gắn lên bảng lớp.
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå - Y/C HS đọc y/c của BT 4. Cả lớp - HS 4 đọc quan sát hình ảnh các bạn HS có bưu - Cả lớp quan sát hình ảnh các bạn HS thiếp được bình chọn đang cầm trên có bưu thiếp được bình chọn đang cầm tay sản phẩm của mình, nhận lời chúc trên tay sản phẩm của mình, nhận lời mừng. chúc mừng. 2.2. Trưng bày - HD: HS gắn bưu thiếp vào bảng phụ - Thực hiện theo 3 tổ . - Các tổ trưng bày sản phẩm. - Cả lớp đếm số bưu thiếp của mỗi tổ - Quan sát , nhận xét theo y/c xem tổ nào có đủ sản phẩm (1 tiêu chí thi đua). 2.3. Bình chọn - HD: Lần lượt từng tổ đi xem bưu - Thực hiện thiếp của tổ mình và các tổ bạn. Một tổ (VD: tổ 1) xem trước. Các thành viên trao đổi nhanh, chọn tổ trưng bày đẹp; chọn 3 bưu thiếp ấn tượng của tổ mình, một vài bưu thiếp ấn tượng của tổ khác. Tổ trưởng báo cáo kết quả (GV đánh dấu những sản phẩm được chọn). Tiếp đến các tổ khác. 2.4. Tổng kết - GV gắn lên bảng lớp những bưu thiếp - Quan sát, nghe được đánh giá cao. Kết luận về nhóm trưng bày đẹp (có đủ sản phẩm; sắp xếp hợp lý, sáng tạo). 2.5. Thưởng thức - Các bạn có bưu thiếp được bình chọn - Y/c giới thiệu bưu thiếp của mình - lần lượt giới thiệu trước lớp bưu thiếp Cả lớp bình chọn những bưu thiếp của mình (làm tặng ai, trang trí thế được yêu thích nhất minh hoạ, trang nào), đọc lời ghi trong bưu thiếp. trí, tô màu ấn tượng, lời viết hay). - GV đếm số HS giơ tay bình chọn cho - Lớp bình chọn từng bạn. - Cho cả lớp khen các bạn - Cả lớp hoan hô tất cả các bạn được * GV nhận xét khéo léo để HS nào gắn bài lên bảng lớp. được giới thiệu bưu thiếp trước lớp cũng vui vì được thầy cô và các bạn động viên. Không em nào phải khóc, phải buồn vì được ít bình chọn. 3. Củng cố, dặn dò
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS tham gia tích cực buổi trưng - Nghe, ghi nhớ bày, hoàn thành tốt BT sáng tạo. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo tuần tới (đọc trước nội dung bài - SGK, tr. 105, 106 và 115); tìm tranh, ảnh (hoặc vẽ) một con vật hoặc loài cây, loài hoa yêu thích. - Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Ba món quà. Thứ 5 ngày 1 tháng 4 năm 2021 KỂ CHUYỆN BA MÓN QUÀ (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU - Nghe hiểu câu chuyện Ba món quà. - Nhìn tranh, kể được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện theo tranh. Bước đầu biết thay đổi giọng kể để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của người cha. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Sách vở, kiến thức là món quà quý nhất, là kho của dùng mãi không cạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / 5 tranh minh hoạ truyện phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ HS 1 nhìn tranh, kể theo 3 tranh đầu. câu chuyện Cô bé quàng khăn đỏ.Y/c HS 2 kể theo 3 tranh cuối. HS kể chuyện theo tranh. - Nhận xét B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện 1.1. Quan sát và phỏng đoán - Giới thiệu câu chuyện: Ba món quà là câu chuyện kể về ba món quà của ba - Nghe người con trai tặng cha mẹ. Đó là quà gì? Món quà nào được người cha đánh giá là quý nhất? 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện - GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn - HS nghe, theo dõi tranh sgk
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå cảm. Kể đoạn 1 với giọng chậm rãi, lời người cha ôn tồn, khoan thai. Kể gây ấn tượng với những từ ngữ nức nở khen ngon – trầm trồ – sửng sốt mô tả thái độ của mọi người trước mỗi món quà. Kể chậm, rõ lời nhận xét, đánh giá từng món quà của người cha. * Nội dung câu chuyện theo SGV trang 148 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh - GV chỉ tranh 1, hỏi từng câu: - Quan sát tranh , trả lời câu hỏi +Người cha gọi ba con trai lại và nói - Người cha gọi ba con lại, bảo: “Các gì?. con đã lớn rồi. Từ mai, hãy đi đó đi đây mà học những điều khôn ngoan. Các con nghe lời cha, đã làm gì? Vào ngày này sang năm, mỗi con hãy - GV chỉ tranh 2: mang về cho cha mẹ một món quà mà + Năm sau trở về, người em út tặng mình cho là quý nhất?) cha mẹ quà gì? - (Ba anh em vâng lời cha, ra đi). +Người cha nói thế nào về món quà - (Năm sau trở về, người em út tặng đó? cha mẹ một xe thức ăn quý hiếm. Ai ăn - GV chỉ tranh 3: cũng nức nở khen ngon). + Anh thứ hai tặng cha mẹ quà gì?. - (Người cha nói: “Xe thức ăn này có + Người cha nói thế nào về món quà thể dùng được mươi ngày”). của anh ? - GV chỉ tranh 4: -(Anh thứ hai tặng cha mẹ một hộp đầy châu báu. Ai nấy trầm trồ) +Quà của người anh cả có gì lạ?. - (Người cha bảo: “Châu báu này dùng được mươi năm”). +Trước khi mở quà, anh làm gì? - (Quà của anh cả là một tay nải nặng. Nhưng anh chưa vội mở ra) - GV chỉ tranh 5: - (Trước khi mở quà, anh kể chuyện +Món quà của anh cả là gì mà khiến cho mọi người nghe. Anh nói những mọi người sửng sốt. điều ít ai biết. Chuyện anh kể hay quá, +Người cha nói thế nào về món quà cả xóm kéo đến nghe). đó? 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không - (Mọi người sửng sốt vì quà của anh cả toàn sách là sách) nêu câu hỏi) - (Người cha khen: “Quà con mang về - GV nêu y/c kể chuyện theo tranh là món quà quý nhất. Bởi vì kiến thức a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. mới là kho của dùng mãi không cạn”). b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå chơi bốc thăm). - Tự kể cá nhân c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo - HS xung phong kể trước lớp 5 tranh (GV mời thêm 1 HS nữa kể - HS xung phong kể trước lớp- 1 HS kể , lớp theo dõi chuyện). - HS phát biểu * GV cất tranh, mời 1 HS giỏi kể lại (thích người cha (vì sự thông thái), câu chuyện (YC không bắt buộc). thích người con cả (vì món quà quý, Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn dùng không cạn mà anh mang về). bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể chuyện - HS phát biểu đúng, kể to, rõ, kể hay, biết hướng đến - HS phát biểu.- Lớp bình chọn, kheo người nghe khi kể. bạn 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - Nghe, ghi nhớ - GV: Em thích nhân vật nào – người cha, người con cả, con thứ hai, hay người con út? * Nếu có HS thích người con thứ hai, hoặc con út, GV cũng không nên đánh giá như thế là sai, vì những món quà của họ tuy không quý nhất nhưng cũng rất quý. - GV: Người cha đánh giá món quà của anh cả là quý nhất, theo em đánh giá ấy có đúng không? Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì? GV: Sách vở, kiến thức là tài sản quý, là kho của cải dùng mãi không cạn. Các em cần chăm chỉ học tập để trở thành người thông minh, hiểu biết, giàu có tri thức. - Cả lớp bình chọn những bạn HS kể chuyện hay, hiểu câu chuyện.
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Chuyện của hoa hồng. Nhắc lại yêu cầu chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo (Tìm và mang đến lớp 1 quyển truyện, đọc cho các bạn nghe đoạn truyện, câu chuyện thú vị vừa đọc). Thứ 6 ngày 2 tháng 4 năm 2021 Tự nhiên – Xã hội CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ BÀI 17: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI Thời lượng: tiết 1 I. MỤC TIÊU: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: - Xác định được các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Nêu được sự cần thiết phải vận động và nghỉ ngơi hằng ngày. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Quan sát các hình ảnh để tìm ra những hoạt động nào nên thực hiện thường xuyên và những hoạt động nào nên hạn chế. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Liên hệ đến những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạt động nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh. 2. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức vận động và nghỉ ngơi hợp lý. - Chăm chỉ: Trẻ có thói quen cho bản thân. 3. Năng lực 3.1. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp, hợp tác. - Nhân ái: Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô. 3.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội. - Năng lực vận dụng. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa và thiết bị phát bài hát. - GV sưu tầm một số hình ảnh trong SGK - Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1, khăn lau.
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC. Tiết 2 3. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS cần trong tiết học 4. Tiến trình dạy học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 2. LỢI ÍCH CỦA HOẠT ĐỘNG VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 3: Trình bày về lợi ích của hoạt động vận động, nghỉ ngơi và việc thực hiện các hoạt động vận động, nghỉ ngơi hợp lí * Mục tiêu - Nêu được lợi ích của hoạt động vận động và nghỉ ngơi. Liên hệ đến những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạt động nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh. * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm * Cách tiến hành: - GV mời hs nhắc lại tác dụng của các - HS nhắc lại tác dụng của các hoạt hoạt động vận động và nghỉ ngơi động vận động và nghỉ ngơi nói trang 115 (SGK). chung và lợi ích của giấc ngủ nói riêng, kết hợp với các từ ngữ được gợi ý trong khung ở trang 115 (SGK) để nói về lợi ích của hoạt động vận - GV có thể ghi nhanh ý kiến của các động và nghỉ ngơi. HS Đại diện các nhóm trình bày trước GV khen các nhóm đưa ra được thêm lớp đưa ra được thêm những cụm từ những cụm từ khác ngoài những cụm khác ngoài những cụm từ được gợi ý từ được gợi ý trong SGK khi nói về trong SGK khi nói về lợi ích của hoạt lợi ích của hoạt động vận động và động vận động và nghỉ ngơi. nghỉ ngơi. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 4: Liên hệ về việc thực hiện các hoạt động vận động và nghỉ ngơi của bản thân * Mục tiêu: Liên hệ đến những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạt động nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh. * Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. * Cách tiến hành: Dựa vào việc quan sát hình ở trang Đại diện một số cặp trình bày trước 115 (SGK), làm việc theo nhóm đôi lớp trong 2 phút, một bạn hỏi một bạn trả HS hỏi và trả lời với bạn về những lời. việc các em nên làm thường xuyên và những việc các em nên hạn chế thực hiện. Đồng thời, liên hệ xem các em cần thay đổi thời gian vận động, nghỉ ngơi của mình như thế nào. Ví dụ: Em cần hạn chế thời gian xem ti vi hoặc em cần tăng thêm thời gian làm
- Gi¸o ¸n Líp 1 - §inh ThÞ Hång - Trêng TiÓu häc Yªn Hå Kết thúc bài học, HS đọc và ghi nhớ việc nhà, ... kiến thức chủ yếu ở trang 115 (SGK). • Dự kiến tiêu chí đánh giá. Mức độ Tiêu chí Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành GV có thể sử dụng câu 5, 6 và 7 của Bài 17 (VBT) để đánh giá kết GV có thể sử dụng câu GV có thể sử dụng câu 5, 6 quả học tập của HS sau 5, 6 và 7 của Bài 17 và 7 của Bài 17 (VBT) để hoạt động 3 và 4 của bài (VBT) để đánh giá kết đánh giá kết quả học tập học này. Tích cực trao quả học tập của HS sau của HS sau hoạt động 3 và Nội dung đổi, chia sẻ cùng các hoạt động 3 và 4 của bài 4 của bài học này. Chưa tự bạn khi thảo luận nhóm. học này. Biết trao đổi, giác hoàn thành nhiệm vụ Biết giúp đỡ, hỗ trợ bạn chia sẻ cùng các bạn khi cá nhân và trao đổi, chia sẻ chưa hiểu bài. giúp đỡ bạn. cùng các bạn. Có khả năng điều hành, quản lý nhóm. Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT VỀ CON VẬT I.Yêu cầu cần đạt:- Củng cố cách viết đoạn văn ngắn kể về một con vật mà em yêu thích. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- Bảng phụ viết câu hỏi gợi ý. III. Hoạt động dạy học: * Giới thiệu bài: GV trình bày mục đích, yêu cầu của tiết học. Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết - GV ghi đề bài lên bảng, HS nêu lại yêu cầu của đề.GV lưu ý thêm. - GV nêu câu hỏi gợi ý. HS thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi. Hoạt động 2: Thực hành - HS luyện làm bài vào vở * Đề bài : Hãy viết đoạn văn ngắn ( từ 4 - 6 câu) kể về một con vật mà em yêu thích - HS làm bài vào vở. GV theo dõi, hướng dẫn thêm. - HS đọc bài làm của mình trước lớp, HS khác nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; Nhắc HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học.

