Kế hoạch hoạt động chuyên môn năm học 2024-2025 - Trường mầm non Lâm Tân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch hoạt động chuyên môn năm học 2024-2025 - Trường mầm non Lâm Tân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_hoat_dong_chuyen_mon_nam_hoc_2024_2025_truong_mam_n.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch hoạt động chuyên môn năm học 2024-2025 - Trường mầm non Lâm Tân
- UBND HUYỆN THẠNH TRỊ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MN LÂM TÂN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 120a/KHCM-MNLT Lâm Tân, ngày 11 tháng 9 năm 2024 KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2024 – 2025 Căn cứ kế hoạch số 484/PGD-ĐT kế hoạch của phòng giáo dục và đào tạo huyện Thạnh Trị về thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2024 - 2025. Căn cứ kế hoạch nhiệm vụ năm học số: 120/NVNH-MNLT ngày 10/9/2024 của trường Mầm Non Lâm Tân. Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị trường, Phó Hiệu trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn năm học 2024 – 2025 như sau: I. Đặc điểm tình hình: 1. Quy mô trường lớp: * Học sinh: - Tổng số lớp: 11 lớp. - Tổng số học sinh toàn trường: 300 cháu/165 nữ. Trong đó trẻ dân tộc: 150/87 nữ Số trẻ được chia ra các khối lớp cụ thể như sau: + Nhà trẻ: 1 nhóm trẻ 23/12 nữ. Trẻ dân tộc: 4/2nữ. + Khối Mầm: 2 lớp. Số trẻ: 59/32 nữ. Trẻ dân tộc: 29/20 nữ. + Khối Chồi: 3 lớp. Số trẻ: 99/53 nữ. Trẻ dân tộc: 59/34 nữ. + Khối Lá: 5 lớp. Số trẻ: 119/68 nữ. Trẻ dân tộc: 58/31 nữ. * Tổng số CBGV- CNV: 31/30 nữ Trong đó: + CBQL: 3/3 nữ + Giáo viên: 22/022 nữ + NVCD: 3 người. Kế toán: 1; Y tế 1; BV: 1 - Tổng số đảng viên: 23/22 nữ. * Trình độ CB –GV-CNV: - Chuyên môn + Cao đẳng: 6/6 nữ + Đại học: 16/16nữ - Tin học: + Chứng chỉ A: 24/24 nữ + Chứng chỉ B: 1/ 1 nữ. - Ngoại ngữ: + Chứng chỉ A: 10/10 nữ + Chứng chỉ B: 8/8 nữ. Trang 1
- + Chứng chỉ B 1: 5/5 nữ. * Có 3 tổ chuyên môn: 1 Tổ Khối Mầm- Nhà trẻ; 1 tổ Chồi và 1 Tổ Lá. 2. Thuận lợi: - Được sự quan tâm của lãnh đạo Phòng GD&ĐT Huyện Thạnh Trị, Uỷ ban nhân dân xã Lâm Tân, đặc biệt là tổ mầm non của PGD&ĐT, Hiệu trưởng nhà trường nên hoạt động chuyên môn được nâng cao về chất lượng và ngày càng đi vào chiều sâu, hoạt động có hiệu quả. Đội ngũ giáo viên trẻ, khỏe, nhiệt tình trong công tác và có ý thức trách nhiệm cao trong công việc được giao. Trong giảng dạy, luôn chấp hành tốt nội quy, quy chế chuyên môn, bản thân giáo viên tâm huyết với nghề. Nêu cao tinh thần trách nhiệm. - Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ có bàn ghế đúng quy cách, có sân chơi và đồ chơi ngoài trời nhằm đáp ứng nhu cầu “chơi và học” cho trẻ, đây cũng là điều kiện nhằm thu hút các cháu đến trường và phụ huynh yên tâm khi gửi trẻ. - Điểm trường ở gần trên tuyến quốc lộ, thuận lợi cho việc đi lại của phụ huynh. Môi trường sạch sẽ thoáng mát, giao thông thuận tiện tạo điều kiện cho phụ huynh trong việc đưa đón cháu. - Nhà trường có Ban đại diện cha mẹ học sinh, hoạt động có hiệu quả. Đa số phụ huynh rất quan tâm đến việc học của các cháu và phối hợp tốt với nhà trường trong việc chăm sóc và giáo dục cháu. - Đa số GV đều đạt chuẩn và trên chuẩn, có máy tính để ứng dụng công nghệ thông tin nhằm phục vụ cho công tác soạn giảng. Thường xuyên tham khảo và ứng dụng tài liệu trên mạng Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy. - Trường thực hiện soạn giảng trên phần mềm giáo án điện tử, nên học hỏi và trang bị vốn kinh nghiệm để phục vụ cho công tác giảng dạy. - Sân trường sạch sẽ có máy che và trồng nhiều cây xanh, tạo cảnh quan môi trường «xanh sạch đẹp» không khí thoáng mát thích nghi cho cô và cháu hoạt động mọi lúc mọi nơi. 3. Khó khăn: - Phía trước sân trường còn bị ngập vào mùa mưa nên ảnh hưởng đến việc vui chơi và vận động của trẻ. - Trường vẫn còn một số giáo viên mới ra trường nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy. - Vẫn còn một số ít phụ huynh chưa quan tâm và chưa phối hợp với giáo viên trong các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. Vì hoàn cảnh gia đình khó khăn, cháu ở với ông bà. - Các lớp chưa có trang bị đàn và tivi để phục vụ cho việc giảng dạy, vui chơi giải trí của các cháu. (Bị hư) - Điểm trung tâm còn lớp lá ghép 2 độ tuổi. II. Nhiệm vụ trọng tâm: 1. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Tăng cường nề nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong các cơ sở giáo dục mầm non, nâng cao đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ trong chăm sóc, giáo dục trẻ. Đẩy mạnh thực hiện phong trào thi đua “Đổi Trang 2
- mới, sáng tạo trong dạy và học”, đưa nội dung của cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành các hoạt động thường xuyên trong trường mầm non. 2. Vận động cháu ra lớp đạt 100 % so với chỉ tiêu giao. Thực hiện tốt công tác phổ cập trẻ em 5 tuổi. 3. Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non trong giai đoạn hiện nay, đồng thời tăng cường sinh hoạt chuyên môn - chuyên đề theo hướng nghiên cứu bài học và sinh hoạt chuyên môn phù hợp với điều kiện thực tế của trường mầm non góp phần nâng cao tay nghề cho giáo viên. 4. Chỉ đạo thực hiện tốt chương trình GDMN theo TT28/2016/TT- BGD&ĐT, ngày 30/12/2016. Đổi mới hình thức tổ chức các hoạt động, ngày hội, ngày lễ trong nhà trường nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, hình thành các kỹ năng cần thiết cho trẻ. Vận dụng Bộ tiêu chí thực hành lấy trẻ làm trung tâm trong phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch và các hoạt động giáo dục của giáo viên. 5. Coi trọng việc tạo cảnh quang trong và ngoài lớp học đảm bảo thân thiện, an toàn và có cây xanh. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt các chuyên đề trong năm nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục trong nhà trường. 6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá các hoạt động chăm sóc giáo dục. Quản lý chặt chẽ, hiệu quả các hoạt động chuyên môn trong nhà trường. 7. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, dạy và học. Nâng cao chất lượng soạn giảng. 8. Nâng cao chất lượng hoạt động học và vui chơi cho các cháu. Đưa trò chơi dân gian đến với trẻ. Khai thác, sử dụng có hiệu quả đồ dùng, đồ chơi, các trang thiết bị phục vụ tốt cho công tác chăm sóc, giáo dục trẻ. 9. Tuyên truyền rộng rãi đến phụ huynh và lựa chọn sử dụng cụ thể hóa các chỉ số Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi vào hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục, chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp một. 10. Tham gia tốt các phong trào, hội thi do bậc học cũng như ngành, địa phương phát động. Thực hiên tốt công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi. III. Công tác cụ thể: 1. Thực hiện các cuộc vận động: a. Yêu cầu: - Tiếp tục thực hiện chỉ thị số 05/CT-TW của Bộ chính trị về việc “ học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của thủ tướng chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục gắn với cuộc vận động “Hai không”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. - Nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả việc thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, đưa hoạt động của phong trào trở thành hoạt động thường xuyên trong trường, tập trung vào các nội dung: xây dựng môi trường trường/lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh với Trang 3
- mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường; tăng cường giáo dục hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh, lễ phép trong giao tiếp, ứng xử. Nâng cao chất lượng thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đưa vào các hoạt động của trường, lớp. b. Biện pháp: - Lồng ghép có hiệu quả các cuộc vận động với các hoạt động cụ thể, thiết thực của trường nhằm rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong mẫu mực, lối sống lành mạnh, tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí của các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong trường. Đánh giá chuẩn nghề nghiệp Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và giáo viên, kiên quyết đấu tranh xử lý kịp thời những cá nhân biểu hiện vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm quy chế chăm sóc giáo dục trẻ. - Tích cực phối hợp với phụ huynh nâng cao chất lượng và hiệu quả của phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"; huy động mọi nguồn lực đóng góp của phụ huynh nhằm xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh đối với cơ sở; xây dựng mối quan hệ, ứng xử giữa các thành viên trong nhà trường; tăng cường giáo dục các kỹ năng sống cho trẻ (kỹ năng tự phục vụ, nề nếp thói quen trong vệ sinh; kỹ năng tự bảo vệ an toàn bản thân; mạnh dạn trong giao tiếp; thân thiện với bạn bè, lễ phép với người lớn tuổi...). - Thường xuyên giữ gìn nhà vệ sinh sạch sẽ; tiếp tục trồng cây xanh, hoa kiểng tạo cảnh quan, môi trường xanh, sạch, đẹp; tăng cường tổ chức các trò chơi dân gian và nghe các làn điệu dân ca trong các hoạt động hàng ngày phù hợp với trẻ ở từng độ tuổi. - Các lớp sưu tầm tranh ảnh, các vật liệu sẳn có của địa phương với nhiều hình thức phong phú để làm đồ dùng , đồ chơi tự tạo cho trẻ khám phá. c. Chỉ tiêu: - 100% giáo viên đăng ký học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” - 100% giáo viên thực hiện tốt các cuộc vận động do ngành và địa phương phát động. - Không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo. - Tạo được cảnh quang trường lớp xanh – sạch – đẹp. - 100% lớp tạo được góc chơi dân gian, góc văn hóa địa phương. Hàng ngày, tuần có lồng ghép đưa các trò chơi dân gian, các bài đồng dao, ca dao vào các hoạt động giáo dục trẻ. 2. Công tác phát triển số lượng và nâng cao chất lượng giáo dục: 2.1. Qui mô lớp - học sinh Huy động cháu ra lớp đạt chỉ tiêu: trẻ 3 - 5 Tuổi 85 %. Huy động cháu 5 tuổi ra lớp đạt 99 % trở lên, Để thực hiện tốt công tác phổ cập trẻ em 5 tuổi. Phấn đấu đến cuối năm sỉ số không giảm quá 2%. Tổng số 11 lớp: 5 lớp lá, 3 lớp chồi, 2 lớp Mầm, 1 nhóm trẻ. Khối lá gồm 5 lớp, 5/5 lớp học 2 buổi/ngày (2 ăn bán trú) Trong đó 1 Tổ khối trưởng, 1 tổ phó và 8 tổ viên. Khối chồi: 3 lớp trong đó 1 Tổ khối trưởng và 5 tổ viên. Trang 4
- Khối mầm - nhà trẻ: 3 lớp trong đó 1 Tổ khối trưởng và 5 tổ viên. 2.2. Thực hiện tốt các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ. Công tác chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng Tăng cường các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe cho trẻ trong trường Mầm non. Đảm bảo 100% trẻ đến trường được khám sức khỏe và theo dõi sự phát triển thể lực bằng biểu đồ tăng trưởng, trẻ mẫu giáo cân đo 3 lần/năm, nhà trẻ theo quí. Thực hiện theo dõi chỉ số BMI trên biểu đồ cho trẻ 5t từ 61 tháng trở lên Trẻ được khám sức khỏe 2 lần/năm đạt 100% Triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT- BGDĐT- BYT ngày 12/5/2016 Quy định công tác y tế trường học. Phối hợp với phụ huynh học sinh có biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ: thấp còi, nhẹ cân, phấn đấu đến cuối năm giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng không quá 10 %. Xây dựng các giải pháp để ổn định và giảm tỷ lệ trẻ SDD hợp lý, bền vững. Thường xuyên nhắc nhở giáo viên, nhân viên vệ sinh môi trường trong nhà trường, lớp thực hiện tốt giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ. Tiếp tục sử dụng có hiệu quả phần mềm theo dõi, quản lý cân đo cho trẻ. Phối hợp với trạm y tế thực hiện tốt chiến dịch tiêm chủng vacxin Sởi và Viêm gan B cho trẻ, có biện pháp phòng chống dịch bệnh trong nhà trường. Tăng cường quan sát trẻ mọi lúc mọi nơi, quản lý trẻ tốt đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, tăng cường dạy trẻ kỹ năng tự bảo vệ an tòan cho bản thân phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ. Giáo dục trẻ thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, xác khuẩn và đeo khâu trang để phòng tránh dịch bệnh . * Phấn đấu trong năm học trường không xảy ra tai nạn gây tử vong hay bị thương tích nặng đối với trẻ. Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ khoa học cho các bậc phụ huynh và cộng đồng bằng nhiều hình thức: thông qua trao đổi trực tiếp, biểu bảng tuyên truyền của lớp, của trường 2.3. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục; Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và chuyên đề giáo dục. a. Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non Thực hiện chương trình GDMN 11/11 lớp. 100% lớp thực hiện chương trình giáo dục mầm non đúng độ tuổi; Có 11 lớp thực hiện tăng cường tiếng việt cho trẻ người dân tộc. Thực hiện chăm sóc, giáo dục trẻ theo chủ đề giáo dục. (35 tuần/năm học) Thực hiện chương trình GDMN theo thông tư 28/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của chương trình GDMN. (có kế hoạch đính kèm mục tiêu- nội dung và dự kiến các chủ đề) Tăng cường bồi dưỡng giáo viên nắm vững chương trình giáo dục mầm non theo từng độ tuổi, nắm vững phương pháp lập kế hoạch giáo dục và linh hoạt chuyển tải nội dung giáo dục theo chủ đề qua các hoạt động phù hợp. Trang 5
- Tiếp tục dạy trẻ làm quen chữ cái, nhận biết tốt chữ cái trong từ, trong tiếng ở các lớp mẫu giáo. Tăng cường tổ chức các hoạt động ứng dụng CNTT, Khuyến khích giáo viên soạn giảng trên phần mềm, khai thác sử dụng phần mềm giáo án điện tử trong giảng dạy có hiệu quả. Khuyến khích giáo viên sưu tầm nguyên vật liệu cũ, có sẵn trong môi trường để làm đồ dùng, đồ chơi, chú trọng tính an toàn, vệ sinh và thẫm mỹ. Sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi theo đúng mục đích ban hành quy định. Chọn những chỉ số không có trong chương trình GDMN, để cụ thể hóa theo từng mục tiêu, chọn nội dung và tổ chức ở hoạt động. Nghiêm túc thực hiện đánh giá trẻ hàng ngày, đánh giá trẻ theo chủ đề, đánh giá trẻ cuối độ tuổi. Triển khai Quyết định 3033/QĐ-BGDĐT ngày 30/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quyết định ban hành kế hoạch thực hiện Mục tiêu phát triển bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số lĩnh vực giáo dục và đào tạo giai đoạn 2021-2025 định hướng đến năm 2030. Và kế hoạch 470/KH-PGDĐT ngày 8/11/2021 thực hiện Mục tiêu phát triển bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số lĩnh vực giáo dục và đào tạo giai đoạn 2021-2025 định hướng đến năm 2030. Tiếp tục chỉ đạo có hiệu quả việc tổ chức các hoạt động CSGD trẻ, tăng cường sinh hoạt chuyên môn - chuyên đề theo hướng nghiên cứu bài học và sinh hoạt chuyên môn phù hợp với điều kiện thực tế của trường mầm non góp phần nâng cao tay nghề cho giáo viên và xây dựng môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của trường, lớp, thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Chỉ đạo trang trí môi trường hoạt động trong lớp theo chủ đề/tháng, tạo môi trường mở cho trẻ hoạt động tích cực: sử dụng sản phẩm của trẻ để trang trí bổ sung vào góc hoạt động và tăng cường trang trí theo sự kiện, hội lễ. Xây dựng các góc hoạt động: đóng vai, xây dựng-lắp ráp, góc nghệ thuật, góc học tập (thư viện, góc sách - truyện), góc khám phá khoa học, góc trò chơi dân gian, góc văn hóa địa phương theo nguyên vật liệu mở cho trẻ hoạt động. b. Thực hiện chuyên đề giáo dục. * Yêu cầu Triển khai thực hiện tốt kế hoạch 476/KH-PGDĐT ngày 12/11/2021 V/v triển khai chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2 năm 2021-2025. Đồng thời xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện chuyên đề cụ thể theo từng khối lớp. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Hướng dẫn tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ mầm non” và chuyên đề “Nâng cao năng lực sáng tạo và cảm thụ nghệ thuật cho trẻ mầm non thông qua hoạt động tạo hình” xây dựng kế hoạch lồng ghép chuyên đề “quy tắc ứng xử văn hóa trong cơ sở giáo dục mầm non” Nâng cao chất lượng lồng ghép tích hợp các chuyên đề giáo dục thông qua các hoạt động thao giảng, hội giảng: giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, Tài nguyên môi trường, biển - hải đảo, phòng ngừa ứng phó giảm nhẹ thảm họa thiên tai, giáo dục sử dụng tiết kiệm năng lượng hiệu quả, giáo dục ứng phó biến Trang 6
- đổi khí hậu, tích hợp quan điểm Hồ Chí Minh vào công tác giáo dục .., lồng ghép vào chế độ sinh hoạt 1 ngày của trẻ thông qua các hoạt động giáo dục phù hợp. Tăng cường lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho trẻ thông qua các hoạt động trong ngày phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương. Chỉ đạo tổ chức hoạt động rèn kỹ năng sống, để trang bị ở trẻ nhiều vốn sống cho bản thân. * Biện pháp thực hiện Tham mưu với Hiệu trưởng để thống nhất cách chỉ đạo, tiếp tục bổ sung đồ dùng đồ chơi cho các lớp phục vụ nhu cầu giảng dạy của giáo viên. Phối hợp với Tổ trưởng chuyên môn xây dựng chủ đề giáo dục trong năm phối và phân nội dung giáo dục theo từng khối lớp phù hợp chủ đề giáo dục; xây dựng kế hoạch lồng ghép thực hiện chuyên đề giáo dục phù hợp từng chủ đề, lồng ghép cụ thể từng chủ đề nhánh. Chỉ đạo giáo viên tổ chức các hoạt động giáo dục trong ngày đảm bảo theo thời gian biểu của từng khối lớp. Chỉ đạo tổ trưởng xem duyệt kế hoạch của giáo viên hàng tuần, kiểm tra hồ sơ sổ sách vào cuối tháng, đánh giá chất lượng lập kế hoạch giáo dục để nâng dần kỹ năng lập kế hoạch giáo dục; nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn – chuyên đề theo hướng nghiên cứu bài học trong tổ khối, đảm bảo sinh hoạt 2 lần/tháng, phát huy tốt vai trò của tổ chuyên môn là nòng cốt trong nhà trường. Vận động giáo viên tự làm đồ dùng đồ chơi ở mỗi tháng phù hợp với đề tài giảng dạy có hiệu quả và sử dụng được lâu dài. Tăng cường kiểm tra, thăm lớp đột xuất để duy trì nề nếp, thực hiện đúng qui chế chuyên môn trong đội ngũ giáo viên. Tăng cường các hoạt động hội giảng chuyên đề, thao giảng các hoạt động theo từng lĩnh vực trong tổ khối nhằm giúp giáo viên được trao đổi kinh nghiệm chuyên môn, nâng cao chất lượng lồng ghép tích hợp các chuyên đề giáo dục phù hợp. Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo áp dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong trường mầm non, giúp cho giáo viên có thể tự điều chỉnh, hoàn thiện các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ hằng ngày thông qua các tiêu chí thực hành áp dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Khuyến khích giáo viên tăng cường chủ động trong công tác chăm sóc, giaó dục trẻ và hợp tác tốt với đồng nghiệp để hoàn thành nhiệm vụ. Chủ động phối hợp với phụ huynh trong công tác chăm sóc -giáo dục trẻ. Chỉ đạo giáo viên tổ chức có chất lượng hoạt động vui chơi và tăng cường các hoạt động trãi nghiệm, khám phá của trẻ; đẩy mạnh tích hợp, chú trọng hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi của trẻ, với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc. Tăng cường quan sát trẻ mọi lúc, mọi nơi nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ và điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ đảm bảo sự phát triển của trẻ phù hợp với mục tiêu kế hoạch. Tiếp tục thực hiện các hoạt động bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch của trường, theo TT 26/2012 của Bộ GD và ĐT để cập nhật kiến thức Giáo dục Mầm Non hỗ trợ trong việc thực hiện chương trình GDMN đạt hiệu quả. Trang 7
- Lãnh đạo nhà trường thường xuyên cập nhật các văn bản chỉ đạo có liên quan GDMN, nghiên cứu nắm vững chương trình GDMN để có biện pháp chỉ đạo thiết thực, phù hợp với điều kiện của trường, lớp. * Chỉ tiêu: - Tổ chức tốt chuyên đề “Hướng dẫn tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ mầm non” và chuyên đề “Nâng cao năng lực sáng tạo và cảm thụ nghệ thuật cho trẻ mầm non thông qua hoạt động tạo hình” có 100% lớp tham dự và chỉ đạo 100% các lớp lồng ghép chuyên đề vào các hoạt động. - 100% lớp lồng ghép các chuyên đề mới trong năm học theo kế hoạch giáo dục. c. Tăng cường tiếng việt cho trẻ người dân tộc * Yêu cầu Tiếp tục tăng cường các biện pháp chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo ở các lớp có trẻ người dân tộc khmer từ hoạt động đón trẻ đến trả trẻ và mọi lúc mọi nơi: - Hình thành và phát triển khả năng nghe nói tiếng việt, hiểu và sử dụng các từ, câu phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp hằng ngày. - Hình thành và phát triển khả năng sử dụng tiếng Việt của trẻ mẫu giáo dân tộc thiểu số, chuẩn bị cho trẻ vào lớp một. Phát triển một số kỹ năng cần thiết cho việc học đọc, học viết ở trẻ. * Biện pháp thực hiện Vận động giáo viên giao tiếp thường xuyên với trẻ bằng tiếng việt ở mọi lúc mọi nơi và dưới nhiều hình thức trong ngày. Tạo môi trường chữ viết bằng tiếng Việt phong phú trong lớp và ngoài học. Nội dung dạy tiếng việt phù hợp với kinh nghiệm sống, khả năng của trẻ và truyền thống văn hóa của địa phương. * Chỉ tiêu: - 100% lớp có trẻ người dân tộc đều tăng cường Tiếng Việt phù hợp theo từng chủ đề, Tăng cường Tiếng Việt cho trẻ thông qua các hoạt động hằng ngày. d. Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN và nhân viên * Yêu cầu Tiếp tục quản lý chất lượng đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp, tăng cường tu dưỡng rèn luyện về phẩm chất đạo đức, đảm bảo không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo. Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách đối với CBQL, GV và nhân viên. Tiếp tục tham gia tập huấn các mô đun nâng cao cho CBQL và giáo viên mầm non. Phát huy hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin; biết và ứng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý. Nâng cao năng lực đội ngũ CBQL và GVMN về phương pháp giáo dục, Trang 8
- kỹ năng thực hành tổ chức hoạt động giáo dục theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm. Bồi dưỡng giáo viên nắm vững các phương pháp của từng hoạt động theo từng lĩnh vực, chú trọng tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo. Tổ chức dự giờ - thao giảng, sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề theo nghiên cứu bài học để bồi dưỡng chuyên môn cho giaó viên. Dạy học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm, có sự đầu tư trong từng hoạt động. Bồi dưỡng cho giáo viên về chuyên môn, chuyên đề: tăng cường lồng ghép các chuyên đề và tích hợp vào các hoạt động phù hợp theo từng chủ đề . * Biện pháp thực hiện Triển khai đầy đủ, kịp thời các văn bản về chuyên môn để giáo viên nắm cũng như chủ động trong việc lập kế hoạch: dự kiến chủ đề, phân phối nội dung giáo dục, kế hoạch thực hiện các chuyên đề giáo dục Thường xuyên tuyên dương, nhân rộng điển hình qua các buổi họp hội đồng, sinh hoạt chuyên môn về gương những giáo viên có thành tích xuất sắc trong chăm sóc giáo dục trẻ để làm nòng cốt cho giáo viên khác noi theo. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn hằng tháng để tạo điều kiện cho giáo viên trao đổi, nhằm thống nhất cách thực hiện trong toàn trường. Đồng thời cho giáo viên đăng ký dạy chuyên đề theo từng lĩnh vực cho giáo viên rút kinh nghiệm theo nghiên cứu bài học. Đầu tư có chất lượng trong mỗi hoạt động thao giảng, hội giảng góp phần mang lại hiệu quả thiết thực nhằm nâng cao tay nghề cho giáo viên. Tạo điều kiện, động viên khuyến khích giáo viên tham gia đầy đủ các lớp học chính trị và nghiệp vụ chuyên môn. Thường xuyên nghiên cứu các văn bản về chuyên môn, tạp chí GDMN, cập nhật thông tin trên mạng Internet trên các westsise về chuyên môn để sưu tầm những tài liệu, thông tin liên quan về chuyên môn phục vụ công tác chỉ đạo giúp giáo viên mở rộng thêm về kiến thức chuyên môn. Đôn đốc giáo viên tự học bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao nghiệp vụ và tự học nâng cao trình độ trên chuẩn. Tham quan học tập trường bạn (thông qua hội giảng báo cáo chuyên đề) để giáo viên trao đổi, tích lũy kinh nghiệm, ngày càng nâng cao nghiệp vụ. * Chỉ tiêu: - 70% lớp đăng ký dạy chuyên đề theo nghiên cứ bài học. - Thao giảng 2 tiết/1 tháng - Dự giờ theo kế hoạch 2 tiết/tháng 3. Công tác kiểm tra * Yêu cầu: Kiểm tra việc tổ chức môi trường lớp học theo chủ đề, chú trọng khâu trang trí lớp theo chủ đề, theo sự kiện hội lễ. Kiểm tra việc thực hiện góc tuyên truyền theo định kỳ hàng tháng, kiểm tra việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non. - Giám sát, đánh giá việc thực hiện chủ đề. - Đánh giá trẻ cuối chủ đề, năm học, đánh giá theo cuối độ tuổi Trang 9
- - Kiểm tra, thăm lớp, điểm - Kiểm tra chuyên đề. - Kiểm tra HĐSP giáo viên. - Kiểm tra hồ sơ sổ sách. - Kiểm tra đột xuất các hoạt động trong ngày. * Biện pháp - Có kế hoạch kiểm tra cụ thể hàng tháng. - Tăng cường khâu kiểm tra thăm lớp, điểm. - Nhắc nhở cách đánh giá trẻ ở từng độ tuổi. - Tăng cường giám sát các hoạt động ở lớp để kịp thời góp ý, sửa sai, chấn chỉnh yếu kém; Quan sát thực tế việc thực hiện chuyên đề ở các lớp. - Xây dựng thang điểm chấm hồ sơ sổ sách cụ thể, phù hợp. * Chỉ tiêu - 100% lớp thực hiện đánh giá trẻ cuối năm. - Kiểm tra, thăm điểm hàng tháng. - Kiểm tra HĐSP giáo viên theo kế hoạch. - Kiểm tra chuyên đề các giáo viên còn lại. - Kiểm tra đánh giá xếp loại hồ sơ hàng tháng, có tổng kết từng học kỳ. - Kiểm tra đột xuất 20% lớp/tháng. - 100% giáo viên đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GVMN 4. Công tác truyền thông về giáo dục mầm non Làm tốt công tác tuyên truyền về GDMN thông qua các phong trào, hội thi, ...tăng cường công tác phổ biến và thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN. Phổ biến các chủ trương, chính sách quy định mới của ngành, trao đổi chia sẽ kinh nghiệm, phổ biến kiến thức chăm sóc sức khỏe, giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ một cách khoa học. Tuyên truyền an toàn giao thông cho trẻ khi tham gia giao thông. Tuyên truyền phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ, kỹ năng phòng tránh những nguy cơ không an toàn. Tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục ứng phó biến đổi khí hậu Chỉ đạo y tế tuyên truyền cách phòng chống một số bệnh thường gặp đối với trẻ, các loại theo mùa, Tuyên truyền bằng nhiều hình thức: qua bảng thông tin của trường, lớp, thông qua các buổi họp phụ huynh, giờ đón trả trẻ .khuyến khích giáo viên tuyên truyền bằng nhiều hình ảnh tạo sự hấp dẫn gây sự quan tâm, chú ý của Phụ huynh. 5. Tham gia các phong trào, ngày hội, ngày lễ. a. Yêu cầu * Đối với cô: - Tham gia cuộc vận động “học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” - Tham gia cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo, đức tự học và sáng tạo” Trang 10
- - Tham gia phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” - Tham gia phong trào “Viết sáng kiến kinh nghiệm” - Tham gia phong trào thi “Làm đồ dùng dạy học” cấp trường. - Tham gia hội thi “Giáo viên dạy giỏi” cấp trường. - Tham gia hội thi chào mừng “Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11”. - Tham gia hội thi “Giỏi việc trường – đảm việc nhà” * Đối với trẻ: - Tham gia hội thi “An toàn giao thông cho trẻ em là yêu Việt Nam” cấp trường - Tham gia hội thi “Bé khỏe – bé ngoan” cấp trường - Tham gia hội thi văn nghệ mừng xuân 2024 b. Biện pháp - Có kế hoach tổ chức, hướng dẫn, tập dợt. - Phân công cụ thể, đưa ra chỉ tiêu đăng kí tham gia - Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhỡ. - Tiếp tay, đầu tư để giáo viên tham gia tốt. - Triển khai các nội dung học tập trong các lần họp chuyên môn. c. Chỉ tiêu - 100% giáo viên tham gia các phong trào theo kế hoạch đề ra. - Tham gia đầy đủ các phong trào, hội thi do phòng tổ chức. - Có 80% giáo viên đăng kí thi giáo viên giỏi cấp trường - Tổ chức thi ATGT cho 100% các lớp chồi và lá tham gia - 100% lớp tham gia hội thi: “Bé khỏe - bé ngoan”, “Thời trang của bé”, Văn nghệ mừng xuân 2023 Ngày hội ngày lễ * Yêu cầu - Tổ chức “Ngày hội đến trường của bé” - Tổ chức “Vui hội trăng rằm” - Tổ chức “Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11” - Tổ chức kịch bản mừng xuân 2025 - Tổ chức “Ngày hội của cô và mẹ” (8/3) - Tổ chức kịch bản “Mừng sinh nhật Bác Hồ 19/5” * Biện pháp - Có kế hoạch tổ chức, tập dợt - Kết hợp với chính quyền, công đoàn, chi đoàn xây dựng kịch bản, lễ hội - Sắp xếp, phân công cụ thể công việc đến từng thành viên - Chỉ đạo các lớp lồng ghép đưa các sự kiện lễ hội vào các hoạt động giáo dục trên lớp. * Chỉ tiêu - 100% giáo viên và cháu tham gia ngày hội, ngày lễ. - Tổ chức ngày hội, ngày lễ đầy đủ theo kế hoạch. - 100% lớp có lồng ghép các sự kiện vào các hoạt động giáo dục. 6. Công tác xây dựng kế hoạch thi đua * Yêu cầu Trang 11
- - Thực hiện tốt các kế hoạch trong thi đua: Hồ sơ tốt, giáo viên dạy giỏi cấp trường, trang trí phòng lớp, Thực hiện chuyên đề, kế hoạch tuyên truyền của lớp... * Biện pháp - Xây dựng quy chế, thang điểm chuyên môn và sinh hoạt để giáo viên nắm. - Xây dựng kế hoạch và triển khai cho tất cả giáo viên nắm. - PHTCM, Tổ khối trưởng có kế hoạch giám sát, chấm hồ sơ hàng tháng cụ thể. - Tăng cường khâu kiểm tra giám sát việc tổ chức các hoạt động chuyên môn, tuyên truyền của lớp. - Đề xuất tuyên dương, khen thưởng đối với giáo viên thực hiện tốt quy chế. * Chỉ tiêu - 100% giáo viên thực hiện tốt quy chế chuyên môn. - Có 16/ 22 hồ sơ tốt cuối năm. - 100% hồ sơ giáo viên được chấm theo thang điểm thi đua. - Các tiết thao giảng, dự giờ xếp loại từ khá tốt trở lên, không có tiết xếp loại chưa đạt. - Có 4 lớp tổ chức thao giảng chuyên đề. IV. Công tác giáo dục trẻ trong năm học: 1. Chế độ sinh hoạt Mẫu giáo Thời gian Phút Hoạt động 6h45 - 8h00 75 phút Đón trẻ, chơi, thể dục sáng, điểm danh 8h00 - 8h40 40 phút Hoạt động học 8h 40 – 9h20 40 phút Hoạt động ngoài trời 9h 20 – 10h 40 phút Hoạt động vui chơi 10h– 10h10 10 phút Vệ sinh 10h 10 – 10h 50 40 phút Ăn bữa chính 10h 50 – 13h40 150 phút Ngủ trưa Trang 12
- 13h 40 – 14h 10 30 phút Vệ sinh, ăn bữa phụ 14h 10 – 14h50 40 phút Hoạt động học 14h50 – 15h 30 30-40 phút Hoạt động theo ý thich 15h 30 – 16h30 60 phút Nêu gương, Vệ Sinh, Trả trẻ * Ghi chú: Thời gian của 1 tiết học: - Lớp nhà trẻ: 15 – 20 phút; Lớp Mầm: 20 – 25 phút; Lớp Chồi: 25 – 30 phút; Lớp Lá: 30 - 35 phút. (Có thể giao động trong thời gian 2-3 phút cho mỗi hoạt động, nếu trẻ hứng thú) 2. Mục tiêu, nội dung giáo dục trong năm: a. Mục tiêu và nội dung giáo dục: khối Mầm TT MỤC TIÊU LVPT NỘI DUNG GIÁO DỤC MT GIÁO DỤC 1 - Giúp trẻ được khỏe - Trẻ phát triển thể chất giúp trẻ mạnh, số cân nặng và được khỏe mạnh, số cân nặng và chiều cao của trẻ phát triển chiều cao của trẻ phát triển bình bình thường theo lứa tuổi thường theo lứa tuổi - Phấn đấu đến cuối năm tỉ Trẻ trai: lệ trẻ suy dinh dưỡng, thấp + Cân nặng từ 14,3 – 16,3kg PHÁT còi dưới 10%. + Chiều cao từ 96,1 -103,3 cm TRIỂN Trẻ gái: THỂ + Cân nặng từ 13,9 – 16,1 kg CHẤT + Chiều cao từ 95,1 - 102,7 cm - Thực hiện các động tác thể dục (20 MT) - Biết thực đủ các động tác sáng trong bài tập thể dục theo - Hô hấp: Hít vào, thở ra. hướng dẫn - Tay: + Đưa 2 tay lên cao ra phía trước, sang 2 bên. Trang 13
- + Co duỗi từng tay, bắt chéo 2 tay trước ngực. - Lưng, bụng, lườn: + Cúi về phía trước. + Quay sang trái, sang phải + Nghiêng người sang trái, sang phải. - Chân: + Bước lên phía trước, bước sang ngang; ngồi xổm; đứng lên; bật tại chỗ. + Co duỗi chân - Bật về các phía 2 Trẻ biết giữ thăng bằng cơ - Đi kiễng gót thể khi thực hiện vận động, - Đi trong đường hẹp thực hiện vận động khéo - Đi thay đổi tốc độ theo hiệu léo. lệnh - Đi trong đường dích dắc - Đi trong đường hẹp đầu đội túi cát - Đi ngang bước dồn 3 Trẻ kiểm soát được vận - Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh. động khi thay đổi tốc độ, - Đi, chạy đổi hướng theo đường không chệch ra ngoài dích dắc. - Chạy xa 10m. - Chạy 12m 4 Trẻ phối hợp tay- mắt khi - Lăn bóng và di chuyển theo bóng lăn, tung, đập, chuyền - bắt - Tung bóng cho cô bóng 3 lần không rơi bóng - Bắt và tung bóng với cô bằng 2 tay - Tập đập- bắt bóng với cô - Chuyền bắt bóng 2 bên theo Trang 14
- hàng ngang, hàng dọc 5 Trẻ thực hiện khéo léo - Ném xa bằng 1 tay trong vận động ném - Ném xa bằng 2 tay - Ném trúng đích (ngang) bằng 1 tay (xa 1,5 m) - Ném trúng đích thẳng đứng 6 Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, - Bò trong đường hẹp (3m x 0,4 khéo trong thực hiện vận m) - Bò theo đường dích dắc động bò, trườn, trèo và - Bò chui qua cổng không chệch ra ngoài. - Trườn về phía trước - Bước lên xuống bục cao (cao 30cm) 7 Trẻ biết giữ thăng bằng khi - Bật tại chỗ - Bật về phía trước thực hiện vận động - Bật xa 20 - 25cm 8 Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, - Đi theo đường hẹp - bò thấp - Ném xa, chạy 10m khéo trong thực hiện bài - Đi ngang bước dồn - trèo qua tập tổng hợp ghế - Trườn sấp - đập bắt bóng - Bật xa 30cm - chuyền bóng - Ném đích đứng - chạy 12m - Bật về phía trước - ném trúng đích thẳng đứng - Bật ô - ném đích ngang 9 Trẻ thực hiện được các vận - Gập/ đan các ngón tay, quay ngón tay, cổ tay, cuộn cổ tay động xoay/ gập/ cổ tay, - Xoay cuộn ngón/ cổ tay ngón tay và đan các ngón tay vào nhau 10 Trẻ phối hợp được cử - Xếp chồng các hình khối khác nhau động bàn tay/ngón tay - Xé, dán giấy trong hoạt động: vẽ, cắt, - Sử dụng kéo/bút chì - Tô/vẽ nguệch ngoạc xếp, cài, cởi,.. - Cài, cởi cúc. 11 Trẻ biết tên một số thực - Nhận biết một số thực phẩm và món ăn quen thuộc phẩm quen thuộc khi nhìn Trang 15
- vật thật hoặc tranh ảnh 12 Biết tên một số món ăn - Nhận biết các bữa ăn trong ngày và lợi ích của ăn uống đủ hàng ngày lượng và đủ chất 13 Biết ăn để chóng lớn, khỏe - Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống và bệnh tật mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau 14 Trẻ thực hiện được một số - Làm quen cách đánh răng, lau mặt việc đơn giản với sự giúp - Bé tập rửa tay bằng xà phòng đỡ của người lớn - Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh. 15 Trẻ biết sử dụng bát, thìa, - Tổ chức và hướng dẫn trẻ trong giờ ăn/uống và sinh hoạt cốc đúng cách hàng ngày 16 Trẻ có một số hành vi tốt - Ăn chín, uống nước đun sôi - Không ăn thức ăn ôi thiu, mốc trong ăn uống khi được nhắc nhở 17 Trẻ có một số hành vi tốt - Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe trong vệ sinh, phòng bệnh - Nhận biết trang phục theo thời khi được nhắc nhở tiết - Nhận biết một số biểu hiện khi bị ốm 18 Trẻ nhận ra và tránh một - Nhận biết những vật dụng dễ gây nguy hiểm đến tính mạng số vật dụng gây nguy hiểm (những vật dụng sắt nhọn, ) 19 Trẻ biết tránh những nơi - Biết tránh những nơi không an toàn khi vui chơi, sinh hoạt nguy hiểm 20 Trẻ biết tránh những hành - Nhận biết và phòng và phòng tránh những hành động nguy động nguy hiểm hiểm 21 * Khám phá khoa học - Bé là ai? Trẻ nhận ra một vài đặc - Bé lớn lên như thế nào? điểm nổi bật quen thuộc - Cơ thể của bé Trang 16
- qua các giác quan PHÁT 22 Trẻ thích tìm hiểu khám - Đồ dùng đồ chơi của lớp mầm - Một số đồ dùng trong gia đình TRIỂN phá đồ vật, và hay đặt câu - Các phương tiện giao thông bé NHẬN hỏi biết THỨC 23 Trẻ biết sử dụng các giác - Các loại rau, củ, quả bé thích (25 MT) - Quả ngon quê bé quan để xem xét, tìm hiểu - Cây xanh quanh bé đối tượng: nhìn, nghe, - Những bông hoa mùa xuân - Những con vật gần gũi ngửi, sờ để nhận ra đặc - Một số con vật sống dưới nước điểm nổi bật - Những con vật sống khắp nơi 24 Làm thử nghiệm đơn giản - Các vật nổi, các vật chìm trong nước với sự giúp đỡ của người - Gieo hạt đậu lớn để quan sát tìm hiểu - Thí nghiệm sự bốc hơi của nước đối tượng 25 Thu thập thông tin về đối - Các nguồn nước sạch - Hiện tượng nắng - mưa tượng bằng nhiều cách - Ban ngày - ban đêm khác nhau và có sự gởi mở của cô giáo 26 Phân loại các đối tượng - Nhận biết, phân nhóm 1 số đồ dùng trong lớp theo một dấu hiệu nổi bật - Nhận biết, phân nhóm 1 số đồ vật trong gia đình - Phân nhóm 1 số phương tiện giao thông 27 Trẻ thể hiện một số điều - Tổ chức cho trẻ chơi với cát, nước quan sát được qua các hoạt - Lắng nghe tiếng gió thổi động chơi, âm nhạc, tạo - Tổ chức cho trẻ thi đua nhặt lá cây theo tổ hình * Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán 28 Trẻ quan tâm đến số lượng - Số lượng 1 và 2 Trang 17
- và đếm như hay hỏi về số - 1 và nhiều - Đếm đến 2. Nhận biết số 2 lượng, đếm vẹt, biết sử - Đếm đến 3. Nhận biết số 3 dụng ngón tay để biểu thị số lượng 29 Trẻ biết đếm trên các đối - Đếm trên đối tượng trong phạm vi 5 tượng giống nhau và đếm - Đếm theo khả năng đến 5 - Xếp tương ứng 1-1 30 Trẻ biết được sự giống và - Giống nhau - Khác nhau khác nhau của các đối - Ghép đối 2 đối tượng tượng và biết cách ghép đôi giữa các đối tượng 31 Trẻ biết so sánh hai - So sánh thêm bớt trong phạm vi 2 nhóm đối tượng trong - So sánh số lượng trong phạm vi phạm vi 5 bằng các 3 cách khác nhau và nói được các từ: Bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn 32 Trẻ biết gộp và đếm hai - Gộp hai nhóm đối tượng và đếm trong phạm vi 3 nhóm đối tượng cùng loại - Gộp hai nhóm đối tượng và có tổng trong phạm vi 5 đếm trong phạm vi 4 - Gộp hai nhóm đối tượng và đếm trong phạm vi 5 33 Trẻ biết tách một nhóm đối - Tách một nhóm thành 2 nhóm nhỏ tượng có số lượng trong phạm vi 5 thành 2 nhóm 34 Trẻ nhận ra quy tắc sắp - Xếp xen kẻ (theo mẫu) xếp đơn giản theo mẫu của cô và biết sao chép lại 35 Biết so sánh 2 đối tượng - Nhận biết to- nhỏ - Nhận biết và so sánh chiều dài về kích thước và nói được của 2 đối tượng Trang 18
- các từ: to hơn/nhỏ hơn; dài - Nhận biết và so sánh chiều cao của 2 đối tượng hơn/ ngắn hơn; cao hơn/ thấp hơn; bằng nhau 36 Trẻ biết gọi đúng tên hình - Nhận biết hình vuông, hình tròn - Nhận biết hình tam giác, hình tròn, hình vuông, hình tam chữ nhật giác, hình chữ nhật - Bé ghép các hình học 37 Trẻ nhận biết được phía - Dạy trẻ nhận biết phía trên- phía dưới của bản thân trên- phía dưới, phía trước- - Dạy trẻ nhận biết phía trước- phía sau, tay phải-tay trái phía sau của bản thân - Dạy trẻ nhận biết tay phải- tay của bản thân. trái của bản thân * Khám phá xã hội 38 Trẻ nói được tên, tuổi, giới - Bé là ai tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện 39 Trẻ nói được tên của bố - Gia đình thân yêu của bé mẹ và các thành viên trong gia đình 40 Trẻ nói được địa chỉ của - Ngôi nhà của bé gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình 41 Trẻ nói được tên trường/ - Trường mầm non thân yêu của bé lớp, cô giáo, bạn, đồ chơi, - Lớp mầm đáng yêu đồ dùng trong lớp - Lớp bé có những đồ dùng đồ chơi gì? 42 Nhận biết một số nghề phổ - Nghề trồng lúa - Nghề đan lát, vẽ tranh trên biến, gần gũi, quen thuộc kiếng và nói được sản phẩm của - Nghề xây dựng nghề 43 Trẻ biết kể tên một số lễ - Ngày hội đến trường của bé - Vui hội trăng rằm Trang 19
- hội trong trường của bé, lễ - Tết cổ truyền - Sinh nhật Bác hội tại địa phương 44 Trẻ biết kể tên một vài - Tổ chức cho trẻ tham quan chùa tại địa phương danh lam thắng cảnh ở địa - Giới thiệu danh lam thắng cảnh phương của quê hương Sóc Trăng 45 Trẻ biết kể tên một vài - Lá cờ Tổ quốc Việt Nam - Cảnh đẹp quê hương Việt Nam danh lam thắng cảnh/ di - Trò chuyện về Lăng Bác tích lịch sử của đất nước Việt Nam * Nghe hiểu lời nói 46 Trẻ nghe, hiểu được lời nói - Hiểu các từ chỉ người, tên gọi trong giao tiếp đơn giản đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng gần gũi, quen thuộc 47 Trẻ thực hiện được yêu - Hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản cầu đơn giản 48 Trẻ nghe và hiểu nghĩa từ - Nghe hiểu nội dung các câu khái quát đơn, câu mở rộng PHÁT 49 Trẻ biết lắng nghe cô kể - Nghe hiểu nội dung truyện kể, TRIỂN truyện, trả lời câu hỏi tròn truyện đọc phù hợp với độ tuổi. NGÔN câu 50 Trẻ biết chú ý lắng nghe - Nghe các bài thơ, ca dao, đồng NGỮ và đọc diễn cảm dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù (17 MT) hợp với độ tuổi. 51 * Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày Trẻ nói rõ các tiếng, nói rõ - Phát âm các tiếng của tiếng từ việt. 52 Biết bày tỏ nhu cầu, mong - Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và muốn để người khác hiểu hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu mở rộng. 53 - Biết sử dụng từ, sử dụng - Trả lời và đặt các câu hỏi: câu đơn giản để miêu tả sự “ai?”, “cái gì?”, “ở đâu?”, “khi việc, nhân vật nào?”. Trang 20

