Chuyên đề - Hướng dẫn tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ Mầm non
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề - Hướng dẫn tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ Mầm non", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
chuyen_de_huong_dan_to_chuc_hoat_dong_kham_pha_khoa_hoc_qua.pdf
Nội dung tài liệu: Chuyên đề - Hướng dẫn tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ Mầm non
- CHUYÊN ĐỀ: HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC QUA THỰC HÀNH, TRẢI NGHIỆM CHO TRẺ MẦM NON I. MỤC TIÊU Sau khi tập huấn, học viên có khả năng: 1. Mô tả được mục đích, vai trò của hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm đối với sự phát triển toàn diện của trẻ mầm non. 2. Phân tích được mối liên hệ giữa tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ mầm non với tổ chức hoạt động khám phá khoa học theo văn theo quy trình 5E. 3. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng được trang bị vào tổ chức các hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm theo quy trình 5E cho trẻ mầm non, phù hợp với điều kiện cụ thể. 4. Chủ động, tích cực trong việc trau dồi kiến thức, phương pháp giáo dục, giúp trẻ hình thành thái độ tích cực với khoa học, hứng thú tìm tòi, | khám phá thế giới xung quanh. II. CHUẨN BỊ 1. Dành cho giảng viên - Chương trình/kịch bản tập huấn; - Tài liệu tập huấn - Máy chiếu, bảng - Giấy màu, giấy A0 và bút dạ các màu, kéo; - Video. 2. Dành cho học viên - Tài liệu phát tay; - Vật liệu thực hành. III. THỜI GIAN 20 tiết: 9 tiết lí thuyết và 11 tiết thực hành. IV. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHUYÊN ĐỀ 1. Một số vấn đề chung về tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ mầm non 2. Yêu cầu tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ mầm non 3. Hướng dẫn tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ mầm non . 4. Thực hành V. THỰC HIỆN
- 2 NỘI DUNG 1. Một số vấn đề chung về tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ mầm non Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm, vai trò của việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ mầm non THÔNG TIN PHẢN HỒI 1.1. Khái niệm Khám phá khoa học là một nội dung cơ bản trong Chương trình Giáo dục mầm non, tổ chức hoạt động khám phá khoa học hiệu quả góp phần tích cực vào việc thực hiện mục tiêu của giáo dục mầm non. “Khám phá là phát hiện ra nhiều điều ẩn giấu, bí mật” [3]. Khám phá khoa học là quá trình trẻ được tiếp xúc, tìm tòi tích cực nhằm “phát hiện ra cái mới, cái ẩn giấu” trong các sự vật, hiện tượng gần gũi xung quanh thông qua việc sử dụng các giác quan nhằm phát triển ở trẻ kĩ năng quan sát, so sánh, phân loại, đo lường, phán đoán, giải quyết vấn đề đơn giản... Ví dụ: Trẻ bỏ màu vào cốc nước sạch và phát hiện ra sự thay đổi của màu nước .
- 3 Theo đó, tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ mầm non là quá trình sắp xếp, bố trí có mục đích, có kế hoạch của giáo viên tạo nhiều cơ hội cho trẻ vận dụng nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm, sử dụng các giác quan để tham gia tìm tòi, khám phá, phát hiện cái mới, cái ẩn giấu về sự vật, hiện tượng xung quanh một cách tích cực bằng các hành động cụ thể, thực tế và tích luỹ kiến thức, kĩ năng, hình thành thái độ phù hợp với nhu cầu, khả năng và hứng thú của trẻ. 1.2. Vai trò của hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm đối với sự phát triển toàn diện của trẻ mầm non Hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm đóng vai trò rất quan trọng; đối với sự phát triển toàn diện, đặc biệt là sự phát triển nhận thức của trẻ mầm non; kích thích tính tò mò, ham hiểu biết và hứng thú nhận thức về thế giới xung quanh của trẻ một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn, Qua các hoạt động thực hành, trải nghiệm trẻ có cơ hội tiếp cận các sự vật, hiện tượng khác nhau. Từ đó, trẻ kiến tạo nên kiến thức, hiểu biết ban đầu về một số khái niệm khoa học đơn giản và có thể vận dụng một cách phù hợp vào thực tiễn, chuẩn bị nền tảng cho việc học tập ở cấp tiểu học sau này. Thông qua thực hành, trải nghiệm, trẻ có được một số kĩ năng: quan sát, so sánh, phân loại, suy luận, giải quyết vấn đề đơn giản... góp phần thúc đẩy sự hình thành, phát triển tư duy logic và sáng tạo ở trẻ. Ví dụ, ở trẻ hình thành khả năng sáng tạo khi trẻ tìm ra cách mới để giải quyết vấn đề hoặc thực hiện thí nghiệm...
- 4 Khi thực hiện nhiệm vụ khám phá khoa học và giải quyết vấn đề được đặt ra trong mỗi hoạt động/chủ đề/dự án cụ thể bằng thực hành, trải nghiệm trẻ được tăng cường sự tự tin và khả năng tự lập phù hợp với độ tuổi; hình thành ở trẻ tính kiên nhẫn bởi mỗi hoạt động khám phá khoa học đòi hỏi các quá trình quan sát, theo dõi khác nhau Hoạt động 2. Phân tích đặc điểm của hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm đối với sự phát triển của trẻ mầm non
- 5 THÔNG TIN PHẢN HỒI 1.3. Đặc điểm của hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ mầm non Hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm của trẻ mầm non có những đặc điểm nổi bật như sau: 1. Hoạt động có tính tương tác cao, kích thích sự giao tiếp và hợp tác: Trẻ được đặt câu hỏi và trả lời với nhóm bạn, giáo viên về các sự vật, hiện tượng mà trẻ được thực hành, quan sát và suy nghĩ sâu hơn về những gì đang diễn ra. Trẻ có nhiều cơ hội quan sát, lắng nghe, tôn trọng, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm cá nhân, hợp tác để thực hiện hoạt động. Khi tương trong hoạt động khám phá khoa học, trẻ nhận được thông tin mới, cải thiện kiến thức, kinh nghiệm của bản thân. 2. Hoạt động có tính thực tiễn, gắn với cuộc sống hằng ngày của trẻ: Môi trường hoạt động đến nguyên vật liệu thực hành, trải nghiệm được sử dụng đều gần gũi với trẻ như: thiên nhiên hữu sinh (cây cối, con vật..), vô sinh (đất, nước, cát, sỏi..). Điều này giúp trẻ dễ dàng tích luỹ kinh nghiệm, kiến tạo kiến thức và áp dụng vào giải quyết các tình huống thực tế một cách tự nhiên. Để khám phá khoa học hiệu quả, trẻ cần trực tiếp sử dụng các giác quan của mình để cảm nhận thế giới xung quanh, từ đó hiểu sâu hơn về các khái niệm khoa học đơn giản. Ví dụ, trẻ có thể tìm hiểu cách làm sạch nước bẩn hoặc sử dụng kiến thức về sự phát triển của cây để trồng và chăm sóc cây cối. 3. Hoạt động kích thích khả năng sáng tạo và đưa ra ý tưởng độc đáo ở trẻ. Trẻ có thể đưa ra một số giả thuyết đơn giản cũng như cách giải quyết vấn đề mới. Trẻ được khuyến khích đặt câu hỏi, được thử và sai, đưa ra giải pháp và không sợ thất bại. Trẻ có cơ hội giải thích và trình bày kết quả thí nghiệm bằng hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu theo khả năng. Trẻ phát triển các ý tưởng cá nhân dựa trên khả năng và sở thích. Trẻ được rèn luyện kĩ năng thích ứng khi kế hoạch hoạt động thay đổi theo điều kiện thực tiễn. Trong quá trình khám phá, trẻ nghĩ ra ý tưởng mới và thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau để đạt mục tiêu. 4. Các hoạt động khám phá khoa học trở nên hiệu quả hơn khi kết hợp với các lĩnh vực khác như công nghệ, kĩ thuật, nghệ thuật, toán học (STEM/ STEAM). Trẻ có thể sử dụng toán để đo lường trong các thí nghiệm, dùng nghệ thuật để minh hoạ kết quả và kết hợp khoa học với nghệ thuật tạo hình từ các chất liệu tự nhiên. Ví dụ, trẻ có thể xây cầu hoặc xây dựng tổ chim,... Từ đó, trẻ phát triển kiến thức và kĩ năng một cách toàn diện và sáng tạo. 5. Hoạt động khuyến khích trẻ tự do tìm hiểu, phát triển kĩ năng quan sát, tư duy logic và giải quyết vấn đề thông qua việc đặt câu hỏi về hiện tượng tự nhiên và thực hiện các đề tài khoa học đơn giản. Trẻ học cách phân biệt và nhận biết sự khác biệt giữa các sự vật, hiện tượng, tích cực suy luận và tư duy logic để giải quyết vấn đề một cách phù hợp. Trẻ đặt ra một số giả thuyết, thu thập dữ liệu, phân tích và đưa ra kết luận khoa học đơn giản phù hợp với độ tuổi. Khi hoạt động/thí nghiệm không thành công, trẻ có thể thử lại với những thay đổi
- 6 (dụng cụ, thành phần...) để tìm ra giải pháp. Mỗi hoạt động khuyến khích trẻ tư duy phản biện, đặt câu hỏi và khám phá theo cách riêng, phù hợp với nhu cầu và sở thích cá nhân (15). 6. Hoạt động đa dạng, linh hoạt, dễ dàng điều chỉnh phù hợp với khả năng và sở thích của từng trẻ. Với nhiều chủ đề khoa học, nhiều phương pháp (thí nghiệm, quan sát, trò chơi,..) giúp trẻ tiếp cận kiến thức theo nhiều cách khác nhau, phù hợp với phong cách và tốc độ “học” của mỗi trẻ. Trẻ tham gia hoạt động dưới nhiều hình thức (cặp, nhóm, cá nhân) ở trong, ngoài lớp học và sử dụng nhiều phương pháp để giải quyết cùng một vấn đề một cách sáng tạo. Các hoạt động được thiết kế để phát triển thể chất, trí tuệ và tình cảm, thẩm mĩ của trẻ, khuyến khích tư duy logic qua quan sát, phân tích và kết luận về các sự vật, hiện tượng, thúc đẩy sự tò mò về thế giới xung quanh. Ví dụ, trẻ ngửi mùi hoa, nếm trái cây và cảm nhận sự thay đổi nhiệt độ khi chạm vào các vật liệu khác nhau... 7. Hoạt động an toàn cho trẻ, chú trọng sự tham gia và cảm giác thoải mái của trẻ. Các hoạt động diễn ra trong môi trường an toàn với đồ dùng, đồ chơi và nguyên vật liệu thân thiện, kích thích sự tham gia và đáp ứng nhu cầu của trẻ như vật liệu tái chế, vật liệu tự nhiên, tranh, ảnh, sách, video, tài liệu trực tuyến... Trẻ được khuyến khích khám phá và nắm bắt kiến thức qua trải nghiệm thực tế và các trò chơi hấp dẫn. Giáo viên luôn giám sát và hướng dẫn, điều chỉnh hoạt động để đảm bảo an toàn và phù hợp với tốc độ, khả năng phát triển của mỗi trẻ. 8. Hoạt động đòi hỏi trẻ tham gia trực tiếp và sử dụng nhiều giác quan sát và tiếp nhận thông tin chính xác, tăng cường sự lĩnh hội và kiến tạo kiến thức. Trẻ được tham gia vào các hoạt động thực hành phong phú, kích thích sự phát triển toàn diện. Ví dụ, khi trồng cây, trẻ quan sát màu sắc và hình dạng hạt giống, ngửi mùi đất và nghe tiếng nước. Các hoạt động khác như trò chơi âm nhạc, cảm nhận vị giác và làm mô hình cũng kích thích nhiều giác quan, hỗ trợ sự phát triển jog Bb main jar toàn diện của trẻ mầm non [10]. NỘI DUNG 2. Yêu cầu tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành trải nghiệm cho trẻ mầm non Hoạt động 3. Tìm hiểu mục tiêu của hoạt động khám phá khoa học THÔNG TIN PHẢN HỒI 2. Yêu cầu tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ mầm non 2.1. Đảm bảo mục tiêu của hoạt động khám phá khoa học Khi tổ chức cho trẻ tham gia hoạt động khám phá khoa học, có một số mục tiêu mà giáo viên cần hướng tới giúp trẻ phát triển: A. Hiểu biết khoa học Trẻ tiếp cận các hiện tượng tự nhiên dưới góc độ khoa học – hình thành
- 7 nên các khái niệm để giúp trẻ hiểu về thế giới tự nhiên xung quanh. Trẻ hiểu biết về sự vật (cây – con vật hiện tượng (ngày và đếm, thời tiết, bay hơi – ngưng tụ), mối quan hệ giữa đồ vật là những gì, có tính chất gì) - sự vật, hiện tượng trong tự nhiên (mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, vòng tuần hoàn, vòng đời, sự thay đổi của lượng tới sự thay đổi về chất, những quy luật chung)... B. Bồi dưỡng và củng cố các kĩ năng thực hành khoa học một – Kĩ năng quan sát, sử dụng tất cả các giác quan, sự khéo léo của soát vận động tinh, phối hợp tay - mắt. C. Thái độ rên nền – Tò mò, tích cực tham gia hoạt động – mong muốn thử nghiệm.. sẽ có nếu trẻ là chủ thể thực hiện hoạt động khám phá. – Tôn trọng các giá trị thực nghiệm, minh chứng (mong muốn đi tìm cơ sở để giải thích cho câu hỏi/vấn đề đặt ra, kiểm chứng các phán đoán – giả thuyết). – Cởi mở lắng nghe trao đổi các ý kiến khác nhau. – Trách nhiệm giữ gìn giới tự nhiên, tôn trọng thiên nhiên. 2.2. Cơ sở xác định, lựa chọn nội dung Căn cứ theo Chương trình Giáo dục mầm non để lựa chọn đối tượng – hiện tượng quan sát phù hợp với độ tuổi của trẻ, tiêu chí ưu tiên là vật thật, mẫu hình mô phỏng hoặc mô hình, tranh ảnh, video tả thực không nên sử dụng hình ảnh hoạt hình, hình vẽ có tính nhân hoá. Trước đối tượng khám phá, lựa chọn nội dung xuất phát từ một câu hỏi khoa học để trẻ tiến hành tìm kiếm thông tin trả lời câu hỏi đó. Ví dụ về lựa chọn đối tượng – hiện tượng cho khám phá – thực hành: Đối tượng Nội dung khám phá khám phá 3 – 4 tuổi 4 – 5 tuổi 5 – 6 tuổi
- 8 Động vật - Gọi tên động vật Đặc điểm bên Khám phá động cùng các bộ phận ngoài của các con vật thuộc một ngoài của các con vật vật giúp gì cho trong các nhóm: bên ngoài (đuôi, vật chúng? bò sát, cá, chim, giúp gì cánh, đầu, chân) – Cơ thể ngoài lưỡng cư, thú, côn chúng? của các động vật trùng của những con vật gần được bao - Động vật gũi và thuộc về một về một trong cần những gì để trong nhóm động vật: nhóm động vật sống? (thức ăn, bò sát, cá, chim, lưỡng phủ bởi: lông chim, lưỡng cư, cư, thú, côn trùng mao, sau: bò sát, Động vật di nước - Khám phá động vật cá, vảy, da, lông uống, nơi trú ẩn có thể làm những gì? ( vũ. chuyển bằng bộ an Bò , bay, bơi, lẩn trốn). - Động vật di toàn, không khí). chuyển bằng bộ Điều gì xảy ra phận gì? ( chân, nếu không được cánh, vây, đuôi, thoả mãn các nhu đầu, toàn thân). cầu cơ bản này? Thông qua các câu hỏi này để nhận Động vật ra đặc điểm cơ cần gi thể, vòng đời thức để sống? ăn của nhóm động vật ảnh hưởng tới sinh tồn của động – Động vật sống vật. ở đâu? - Thực vật Gọi tên 1 – 2 đặc điểm Gọi tên được Cây cần những các bộ của cây. (lá xanh, một Đặc điểm của gì để sống: nước, hoa rực rỡ sống, lớn lên một số môi trường ánh sáng, không theo rỡ, quả có hạt/ sống qua hình gian để lớn. không hạt) ảnh: Rừng: nhiều Khám phá chức cây, cây xương năng của các bộ rồng, hươu cao cổ, phận của cây: Hoa hổ, chim, côn – Quả: giúp cây trùng, rắn. Phân biệt cây Sa mạc: nhiều nhờ đặc điểm nổi
- 9 cát, bật sinh sản. của Để khít cây. tu lá/thân. hành anh Vùng Lá: giúp cây tự cực: rất lạnh. tạo ra thức ăn. Vùng ngập nước: Rễ: cây hút chất nước có ở khắp dinh dưỡng từ đất, nơi. cây được giữ thẳng nhờ bộ rễ. Thân cành: kết nối lá/hoa vươn cao giúp cây đón ánh nắng mặt trời. Đặc điểm của một số môi trường sống số động vật, thực vật Tin qua hình ảnh: | sống tại môi trường đó: Rừng: nhiều cây, cây xương rồng, hươu cao cổ, hổ, chim, côn trùng, rắn. Cấu bắc cực, hải cẩu, chim cánh cụt. Mối liên - Động vật/thực hệ đơn vật sống cần gì ở môi truong. giản giữa con vật, Động vật/thực vật chịu tác động cây quen và tác động lên gì thuộc từ môi truong. với mối (Con ong đi thụ truong sống phấn – cây ra hoa, của sinh hạt nhiều cây | chúng con mới mọc lên từ hạt)
- 10 Ngày và Quan sát bầu trời ban => Khám phá sự và ngày – ban đêm, tại sao trời, mặt — đêm. có ngày và đêm, mặt trăng trời, mặt đêm, mặt nhận ra thay đổi của ánh những gì xuất hiện vào sáng trăng ngày đêm mặt trời theo thời gian bapuan guột non pur bf gian trong ngày, tính quy luật lặp lại. Khám phá bóng râm. Khám phá su quay của hoá một sự cho mặt trăng quanh đất và chu kì mặt trăng. 2.3. Tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ mầm non Hoạt động 4. Phân tích yêu cầu của việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm THÔNG TIN PHẢN HỒI 2.3.1. Tổ chức môi trường khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ mầm non Việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học thông qua thực hành, trải nghiệm đòi hỏi một môi trường tổ chức hoạt động hiệu quả và an toàn. a) Về cơ sở vật chất - Đảm bảo môi trường học tập an toàn, không có vật dụng nguy hiểm. Các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm phải được kiểm tra kĩ lưỡng trước khi sử dụng. Sử dụng các thiết bị giáo dục phù hợp với lứa tuổi của trẻ, đảm bảo dễ sử dụng và an toàn với mọi lứa tuổi, bao gồm cả trẻ ở các lớp ghép. - Nguyên liệu tự nhiên, thân thiện với môi trường và với trẻ: Sử dụng các nguyên liệu tự nhiên như cát, nước, lá cây và đá để trẻ có thể thực hành và
- 11 trải nghiệm trực tiếp. Ưu tiên sử dụng các nguyên vật liệu tự nhiên sẵn có ở địa phương, vật liệu đã qua sử dụng dễ tìm, chi phí thấp; lựa chọn số lượng, kích thước, màu sắc phù hợp, tạo nhiều cơ hội để trẻ khám phá. - Góc khoa học với các tài liệu, sách, hình ảnh và các mẫu vật thú vị để kích thích sự tò mò của trẻ. - Một số công cụ khám phá khoa học đơn giản như kính lúp, ống nhòm, các đồ chơi khoa học mà giáo viên và trẻ cùng nhau tạo nên để trẻ có thể tự mình khám phá.
- 12 - Không gian được thiết kế linh hoạt để phù hợp với các hoạt động khác nhau như thí nghiệm, trò chơi nhóm và thảo luận. – Các hoạt động đa dạng và phong phú, từ thí nghiệm đơn giản đến các trò chơi tương tác, để đáp ứng nhu cầu học tập khác nhau của trẻ. Man Utdin 2.3.2. Kĩ năng sắp xếp, tổ chức triển khai hoạt động khám phá khoa học Hoạt động khám phá khoa học cần thời gian, không gian và cơ sở vật chất nhất định, theo từng nội dung giáo dục để trẻ thực hiện hoạt động. Theo đó, giáo viên cần đảm bảo một số yêu cầu sau: – Cần lập kế hoạch thời gian khám phá khoa học phù hợp đối với một số sự vật/hiện tượng, cần thời gian quan sát trải dài mới phát hiện được sự thay đổi. Ví dụ: Quan sát sự nảy mầm của hạt, sự lớn lên từ cây mầm, quan sát bóng mặt trời thay đổi theo thời gian của ngày, theo dõi thời tiết.. - Cần linh hoạt tổ chức hoạt động với một số nội dung theo thời tiết, theo mùa tại địa phương như: khám phá bầu trời hoặc mùa... Việc thao tác – tự làm của trẻ trong các hoạt động sẽ có tốc độ khác nhau nên tính toán thời gian linh hoạt theo kĩ năng và nhận thức của mỗi trẻ/nhóm trẻ. Số lượng đồ dùng cho toàn bộ trẻ trong lớp cùng tham gia hay chia nhóm để lần lượt từng nhóm trẻ thực hiện khám phá và cần dự trù về thời gian cần thiết. 2.3.3. Kĩ năng giải thích kiến thức về khoa học đơn giản
- 13 Kiến thức khoa học cần được giải thích bằng từ ngữ chuẩn xác, đơn giản song không hàn lâm với trẻ, gắn với trực quan và chỉ giải thích khi hiện tượng đang diễn ra. Ví dụ: giới thiệu cho trẻ những thuật ngữ: vòng đời – các giai đoạn trong vòng đời của động, thực vật, tên gọi của các môi trường sống, hệ sinh thái – sinh trưởng – phát triển – nảy mầm – truyền ánh sáng, sự nóng chảy – bay hơi – ngưng tụ... Giáo viên cần trau dồi tri thức về kiến thức nền khoa học tự nhiên bởi khi tiếp cận một sự vật, hiện tượng, nhờ hiểu sâu sắc sẽ đặt được các câu hỏi giúp trẻ tiếp nhận tri thức mới. Ví dụ: Có thể sử dụng video tua nhanh thời gian giới thiệu về sự phát triển của động thực vật miễn phí trên các nguồn dữ liệu mở và miễn phí youtube. com, hoặc cùng xây dựng kho tư liệu... (Từ khoá tìm trên youtube “timelapse” VD: 2.3.4. Chọn lựa hoạt động khám phá khoa học gần gũi với trẻ Cần lựa chọn các hoạt động khám phá khoa học gần gũi vớ i chính cuộc sống của trẻ, gần gũi với công việc của cha mẹ trẻ, của cộng đồng địa phương nơi trẻ sống. Ví dụ, cùng tham gia quan sát theo mùa canh tác, thu hoạch sản phẩm (thu hoạch chè, ngô, khoai, tôm..).
- 14 Cần tạo cơ hội để trẻ được thực hành trải nghiệm với một số con vật, thực vật có tính đặc trưng của nơi trẻ sống (voọc chà vá chân nâu tại Sơn Trà, cây chè, cà phê, hạt điều sinh trưởng và thu hoạch, sầu riêng thụ phấn buổi đêm...; quan sát, so sánh mùa khô và mùa mưa, mùa nước nổi ở một số khu vực địa lí), tạo điều kiện để trẻ tích cực trải nghiệm với sự vật, hiện tượng xung quanh. 2.4. Một số kĩ thuật tổ chức thực hiện hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ mầm non Hoạt động 5. Phân tích một số kĩ thuật tổ chức thực hiện hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ mầm non THÔNG TIN PHẢN HỒI 2.4.1. Kĩ thuật hướng dẫn trẻ sử dụng thiết bị khám phá khoa học Mỗi hoạt động khám phá khoa học đều cần chuẩn bị đồ dùng dành cho giáo viên và đồ dùng dành cho trẻ. Do đó việc hướng dẫn trẻ biết cách sử dụng đồ dùng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động khám phá khoa học của trẻ. Với một số đồ dùng như thước đo độ dài (tiêu chuẩn – phi tiêu chuẩn), cân (thăng bằng, cân dạng tiêu chuẩn hoặc phi tiêu chuẩn), kính lúp, nhiệt kế an toàn, cốc đong... cần được giáo viên hướng dẫn và thực hành trước và rèn luyện trong suốt các hoạt động khám phá khoa học sau. Mỗi đồ dùng sẽ cần có hướng dẫn cụ thể để trẻ nào cũng sử dụng được. Ví dụ: cần hướng dẫn trẻ cách dùng kính lúp đúng như: để mặt kính gần mẫu quan sát, mắt nhìn vào mặt kính và điều chỉnh khoảng cách giữa kính và vật quan sát sao cho nhìn rõ vật; tránh tình trạng trẻ cầm kính dí sát vào mắt để nhìn như cách dùng kính mắt thông thường. 2.4.2. Kĩ thuật đặt câu hỏi của giáo viên Ngoài mục tiêu hỏi để thu hút sự chú ý của trẻ, để kiểm tra đánh giá trẻ thì giáo viên có thể thông qua câu hỏi giúp trẻ “HỌC”. Giáo viên có thể sử dụng các loại câu hỏi đáp ứng các mục đích khác nhau. Có thể chia 4 nhóm câu hỏi như sau: Câu hỏi có mục đích hướng trẻ BIẾT kiến thức (trẻ tìm hiểu thuộc tính đối tượng – thu nhận thông tin). – Câu hỏi có mục đích hướng về trẻ HIỂU khi tham gia khám phá khoa học. – Câu hỏi có mục đích hướng về KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ. - Câu hỏi để thúc đẩy trẻ TƯ DUY SÂU. A. Câu hỏi giúp trẻ BIẾT thông qua tìm hiểu đối tượng khám phá a) Các câu hỏi về giác quan cơ bản - Con nhìn/nghe/ngửi/cảm thấy/màu sắc/hình dạng nào? - Cái này khác gì so với những cái khác? – Con nhận thấy quy luật gì lặp lại ở đây không? b) Câu hỏi định lượng
- 15 – Đếm: Bông hoa có bao nhiêu cánh hoạ? Đã có thêm... và thêm bao nhiêu? - Đo: Cây cao bao nhiêu? Nhiệt độ tăng – giảm như thế nào? c) Câu hỏi định tính – mô tả ise. Bề mặt mịn hay nhám? Vật có hình dạng gì? ban inid guy on con nên – Con có thể mô tả những gì con đã quan sát không? – Con có thể dùng từ ngữ nào để nói về nó? – Cái này làm con nhớ đến gì? - Lúc đầu, vật này trông như thế nào? Bây giờ nó trông như thế nào? d) Câu hỏi so sánh – Vật này giống với vật mà chúng ta đã học như thế nào? - Sự khác biệt/giống nhau giữa hai vật này là gì? Hai chiếc lá nào trông giống nhau?, Lá này với lá kia có gì khác nhau? – Con có thể tìm thứ gì khác tương tự không? – Kết quả này khác gì so với kết quả kia? – Những cái này giống nhau về kích thước/hình dạng/màu sắc như thế nào? – Điều này so với những gì chúng ta học tuần trước như thế nào? e) Câu hỏi về quy trình, câu hỏi thu thập thông tin – phân loại - Thay đổi: Con thấy những thay đổi nào đang xảy ra? – Trình tự: Chuyện gì xảy ra trước, chuyện gì xảy ra sau? B. Câu hỏi có mục đích hướng về trẻ HIỂU khi tham gia khám phá khoa học Trẻ có thể học so sánh – phân loại (BIẾT), trẻ HIỂU khi so sánh, phân loại nếu đưa ra được lí do, căn cứ. Tuỳ theo mục đích của giáo viên mà câu hỏi có thể phân thành hai nhóm: Nhóm hướng về đối tượng (để phân loại – giải thích – so sánh) và nhóm câu hỏi hướng về TƯ DUY của trẻ khi thực hiện các kĩ năng này (đi kèm với lí do, căn cứ để thực hiện). C. Câu hỏi về cảm xúc, phát triển thái độ “Điều gì làm con cảm thấy như vậy?”, “Con cảm thấy cần gì?”... là những câu hỏi để trẻ bộc lộ được cảm xúc khi tham gia hoạt động khám phá khoa học, ghi nhận các giá trị của giờ học, dù ít nhưng lại không thể thiếu, “Con cảm thấy thế nào?”. D. Câu hỏi chung để khuyến khích trẻ TƯ DUY SÂU Điều gì khiến con nói vậy? - Con nghĩ thế nào về..? - Con có thể nói thêm về điều đó không?
- 16 - Tại sao con nghĩ điều đó quan trọng? - Điều gì có thể xảy ra nếu chúng ta thay đổi phần này của thí nghiệm? — Con có câu hỏi nào khác về điều này không? – Làm thế nào chúng ta có thể tìm hiểu xem ý tưởng của con có đúng không? Ví dụ, khi giới thiệu cho trẻ về hiện tượng nguỵ trang của động vật (tắc kè hoa đổi màu, sâu màu xanh, bọ que trông giống que) thông qua quan sát tranh, video loài vật. Các câu hỏi có thể được đặt ra: loài vật, các cầu 2.4.3. Kĩ thuật phản hồi câu trả lời của trẻ Mục tiêu của những câu hỏi không đơn giản tìm kiếm các câu trả lời ĐÚNG, mà xa hơn là thúc đẩy trẻ suy nghĩ của trẻ. Trên thực tế, giáo viên thường tổ chức theo cách: Giáo viên hỏi – Trẻ trả lời – Giáo viên đánh giá (I–R–E viết tắt theo chữ cái đầu của tiếng Anh là Initial – Respond – Evaluate). Ưu điểm của cách làm này là có thể nhanh chóng kiểm tra được trẻ BIẾT gì (nhớ lại được, kể lại được, gọi tên được). Nhưng có thể gây ra cảm nhận của trẻ là “những ai trả lời đúng mới nên trả lời, những ai trả lời đúng mới tốt” và khi trẻ không biết sẽ không trả lời. Điều này có thể ngăn trẻ bộc lộ sự tò mò, không thúc đẩy nghĩ tiếp, đi sâu vấn đề và có thể ngần ngại tham gia thảo luận – trình bày/thuyết trình – có ý kiến/ Soon Studnich 05 tư duy độc lập. Giáo viên có thể thay đánh giá các phản hồi của trẻ bằng khám phá suy nghĩ của trẻ khi đưa ra câu trả lời và việc phản hồi có thể trở thành một chuỗi các câu hỏi dẫn dắt tiếp theo của giáo viên với một thái độ khuyến khích. Việc sử dụng những câu hỏi khuyến khích tư duy sâu hơn giúp trẻ mở rộng sự hiểu biết, dẫn dắt để trẻ bộc lộ nghĩ gì, cảm thấy gì, vì sao nghĩ như vậy... 2.4.4. Kĩ thuật quản lí lớp học Hoạt động khám phá khoa học có thử thách đối với giáo viên là trẻ dễ bị lộn xộn khi cuốn hút với đối tượng, hoạt động hoặc những sự vật, hiện tượng bên ngoài lớp học (nếu ra ngoài trời). Vì vậy, việc phổ biến những gì được ) – không được phép làm cần duy trì thường xuyên liên tục. Việc trẻ tuân thủ theo đúng những hướng dẫn của giáo viên luôn quyết định thành công của giờ học. Những hành vi đúng, thái độ đúng cần được phát hiện kịp thời và khen ngợi củng cố. Trước các lỗi sai của trẻ, giáo viên nên bình tĩnh để thấu hiểu sự hiếu động, hiếu kì của trẻ, trao đổi với trẻ về lỗi, gợi ý hành động của trẻ tiếp theo là gì thay vì đưa ra những mệnh lệnh ngăn cấm trẻ. Việc chia nhóm, giao nhiệm vụ rõ ràng, những lời chỉ dẫn ngắn gọn sẽ giúp trẻ dễ dàng phối hợp hoạt động. Trẻ có thể được ứng trước phần thưởng (thưởng sao, thưởng phiếu khen) được tặng thêm hoặc trừ sao có thể là một trong những cách quản lí giúp trẻ tự chủ hành vi của mình hơn. Ví dụ: Giáo viên phổ biến nhiệm vụ bài học trẻ phải làm, trước khi cho trẻ làm có thể gọi ngẫu nhiên yêu cầu trẻ nhắc lại để chắc chắn trẻ đã hiểu nhiệm vụ
- 17 và làm theo. Giáo viên giám sát trẻ thực hiện, tuân thủ theo yêu cầu, hiệu lệnh của cô. Sau kết thúc hoạt động, giáo viên khen cho việc tuân nhằm tạo thành phản xạ có điều kiện cho trẻ. NỘI DUNG 3. Hướng dẫn các bước tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ mầm non theo quy trình 5E Hoạt động 6. Tìm hiểu các bước tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ mầm non theo quy trình 5E THÔNG TIN PHẢN HỒI 3. Hướng dẫn tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ mầm non Để đạt được mục tiêu của hoạt động khám phá khoa học (nêu tại 2.1), có thể vận dụng nhiều phương pháp – kĩ thuật dạy học và theo các quy trình dạy học khác nhau. Có thể tổ chức cho trẻ khám phá khoa học theo quy trình học tập dựa vào trải nghiệm của Kurt Lewin, chu trình trải nghiệm của David Kolb, quy trình 5E, quy trình học tập dựa vào dự án... Trong chuyên đề này sẽ tập trung hướng dẫn sử dụng quy trình 5E trong tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ. 3.1. Giới thiệu về quy trình 5E (Engage, Explore, Explain, Elaborate, 3.1.1. Sự ra đời của quy trình 5E Quy trình 5E ra đời vào cuối những năm 1980 và đầu những năm 1990, được phát triển bởi Trung tâm Phát triển Giáo dục Khoa học và Toán học Biological Sciences Curriculum Study) cầu cải thiện chất lượng giáo dục về khoa học, thúc đẩy sự tham gia và hiểu biết của trẻ thông qua phương pháp học tập tích cực. Trẻ em với sự tò mò tự nhiên được tự mình khám phá thông qua thực hành, trải nghiệm, được là trung tâm của quá trình học tập và thông qua quá trình đó kiến tạo nên hiểu biết cho chính mình. E1. Engage (Khởi động – Cắn kết) Bước này có mục đích thu hút sự chú ý của trẻ và kích thích sự tò mò của trẻ về nội dung sẽ học, sẽ khám phá và tạo ra mong muốn học hỏi của trẻ. Giáo viên sử dụng các câu hỏi mở, tình huống thực tế, hoặc các hiện tượng thú vị... nhằm khơi dậy sự tò mò và hứng thú, quan tâm của trẻ. Bước này là tiền đề cho các bước tìm hiểu nội dung bài học ở các giai đoạn sau. Khi trẻ có cơ hội kết nối, gắn kết thực tế cuộc sống với kiến thức sẽ được học, trẻ có thể đưa ra dự đoán, tự đặt câu hỏi... dựa trên trải nghiệm đã có của mình và hoạt động trở nên gần gũi, cuốn hút với trẻ. E2. Explore (Khám phá) Ở bước này, trẻ cần được cung cấp các trải nghiệm thực tế để tìm hiểu nội dung bài học. Các hoạt động trẻ cần được làm là: quan sát, thực hành, thực hiện thí nghiệm, thu thập thông tin... Từ đó, trẻ có khả năng mô tả đặc điểm đối
- 18 tượng, so sánh, phân loại, phán đoán, đưa ra câu hỏi và dần dần hình thành hiểu biết của trẻ về đối tượng được/đang khám phá và đưa ra cách giải thích của mình, 1.E Một số nhân tố chính thúc đẩy hiệu quả ở bước E2 khi trẻ được: Sand Cung cấp cơ hội, đối tượng phù hợp để phục vụ cho quá trình quan sát. - Có cơ hội sử dụng tối đa các giác quan, xác định các đặc điểm giống và khác nhau. - Có đủ thời gian cho trẻ khám phá. - Được thảo luận/chia sẻ sự quan sát thông qua mô tả — so sánh của mình. Được hỏi để biết cách quan sát tìm kiếm thông tin, tìm ra ý nghĩa – mối quan hệ của thông tin với bài học. E3. Explain (Giải thích) Trẻ chia sẻ những phát hiện, khám phá của mình và nhận phản hồi từ giáo viên và bạn bè. Đây là lúc trẻ trình bày những gì trẻ đã quan sát được từ giai đoạn khám phá và bắt đầu sắp xếp theo các đặc điểm, các mối quan hệ mà trẻ phát hiện được. Giáo viên đóng vai trò hỗ trợ, dẫn dắt giúp trẻ làm rõ và mở rộng kiến thức bằng cách đặt các câu hỏi, cung cấp các thuật ngữ, khái niệm chính thức, thêm thông tin lí thuyết (nếu có), giải đáp các thắc mắc và đưa ra các mối liên hệ giữa trải nghiệm của trẻ với giải thích khoa học phù hợp với trẻ. E4. Elaborate (Mở rộng – Củng cố) Giai đoạn này, giáo viên cần khuyến khích trẻ vận dụng những kiến thức và kĩ năng mới học vào các tình huống mới hoặc phức tạp hơn. Việc này giúp trẻ củng cố kiến thức và kĩ năng thông qua việc liên kết chúng với các khái niệm khác và thực hiện các hoạt động, dự án mới hay áp dụng vào thực tế. Sự mở rộng này giúp trẻ hiểu sâu hơn và tạo ra các mối liên hệ giữa khái niệm/kiến thức với ứng dụng trong thế giới thực. E5. Evaluate (Đánh giá) Giai đoạn đánh giá là cơ hội để giáo viên và trẻ kiểm tra quá trình học tập, đồng thời, nó cũng phản ánh quá trình và kết quả học tập đã diễn ra trong các bước từ E1 đến E4. Việc đánh giá có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức như các hoạt động phản hồi nhóm, câu đố, thuyết trình, bài thu hoạch. Mục tiêu của giai đoạn này không chỉ là đánh giá kết quả học tập của trẻ mà còn giúp trẻ tự đánh giá và nhận diện được điểm mạnh, điểm yếu của mình để có thể cải thiện trong các hoạt động tiếp theo. 3.1.2. Ưu thế của quy trình 5E trong tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ mầm non Tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ theo quy trình 5E có nhiều Ưu điểm vượt trội, tạo điều kiện cho trẻ phát triển toàn diện về mặt tư duy và kĩ năng. Cụ thể: Sử dụng tối đa các giác quan của trẻ
- 19 Quy trình SE khuyến khích sự tự khám phá và tự “học” ở trẻ trong các hoạt động thực hành, trải nghiệm bằng tất cả các giác quan thay vì trẻ chỉ được nghe và ghi nhớ thông tin. Tăng cường sự tham gia và hứng thú của trẻ Giai đoạn gắn kết (E1 - Engage) kích thích sự tò mò và hứng thú của trẻ bằng các câu hỏi mở và tình huống thực tế. Điều này tạo động lực mạnh mẽ cho trẻ tham gia vào quá trình học tập do trẻ được khơi gợi, vận dụng được những điều trẻ đã biết, đã có và đang tò mò. Khuyến khích học tập chủ động Giai đoạn khám phá (E2 – Explore) cho phép trẻ tự thực hiện các khám phá I - thực hành qua thí nghiệm, quan sát – so sánh và sau đó trẻ sẽ hình thành nên các kiến thức (khái niệm, suy luận, giải thích). Trẻ trở thành người chủ động trong quá trình học, phát triển khả năng tự học và giải quyết vấn đề. Phát triển kĩ năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề Giai đoạn giải thích (E3 – Explain) và mở rộng (E4 Elaborate) yêu cầu trẻ so sánh, phân loại, phân tích, tổng hợp và áp dụng kiến thức. Qua đó, trẻ rèn luyện kĩ năng tư duy phản biện, kĩ năng giải quyết vấn đề và khả năng trình bày ý tưởng một cách logic. Tăng cường sự hiểu biết sâu sắc và toàn diện Quá trình học tập theo quy trình 5E không chỉ giúp trẻ nắm bắt kiến thức cơ bản mà còn hiểu sâu về các khái niệm khoa học thông qua việc áp dụng chúng vào các tình huống mới và phức tạp hơn. Đánh giá toàn diện và liên tục Quy trình 5E cung cấp cơ hội để đánh giá hiệu quả của các hoạt động cũng như mức độ nhận biết và quá trình học tập liên tục của trẻ. Điều này giúp giáo viên và trẻ nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu, từ đó điều chính phương pháp dạy và học phù hợp hơn. Phát triển kĩ năng xã hội và làm việc nhóm Quy trình SE khuyến khích hoạt động nhóm, giúp trẻ phát triển kĩ năng giao tiếp, hợp tác và hoạt động theo cặp, theo nhóm bạn. Qua việc tương tác, chia sẻ ý kiến và “học” cùng nhau, trẻ phát triển kĩ năng xã hội và hợp tác với mọi người xung quanh, mạnh dạn tự tin chia sẻ ý kiến cá nhân; trẻ học cách lắng nghe, chia sẻ và làm việc hiệu quả với người khác. Ứng dụng linh hoạt và đa dạng Quy trình 5E có thể được áp dụng linh hoạt cho nhiều chủ đề khác nhau, từ các khái niệm đơn giản đến phức tạp. Điều này làm cho mô hình trở nên đa dạng và phù hợp với nhiều đối tượng trẻ, lấy trẻ làm trung tâm. Với các mục tiêu giáo dục linh hoạt và năng lực học tập của trẻ, thời gian hoạt động và năng lực của giáo viên, quy trình 5E có thể được vận dụng với 3E (Gắn kết – Khám phá – Giải thích) hoặc mở rộng thêm nữa.
- 20 Như vậy, với những ưu điểm trên, tổ chức hoạt động khám phá khoa học theo quy trình 5E là một công cụ hiệu quả giúp trẻ không chỉ tiếp thu kiến thức một cách sâu sắc mà còn phát triển những kĩ năng quan trọng cho cuộc sống và học tập sau này của trẻ. 3.2. Hướng dẫn tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm theo quy trình 5E Hoạt động 7. Thảo luận về tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm theo quy trình 5E + Mô tả những việc trẻ làm. BƯỚC 1: GẮN KẾT (E1 - ENGAGE) a) Mục tiêu Thu hút sự chú ý của trẻ tới nội dung bài học (khơi gợi sự tò mò) thăm dò hiểu biết kiến thức của trẻ. b) Nội dung Giáo viên có thể linh hoạt lựa chọn gợi mở từ một sự vật, hiện tượng quan sát trực tiếp tại lớp hoặc qua tranh ảnh, video, hoặc từ một tình huống và đặt các câu hỏi tạo cho trẻ sự tò mò, giáo viên cũng có thể thăm dò kiến thức nền của trẻ. Ví dụ: - Con vẹt có chiếc mô thế nào? Con nghĩ thế nào nếu vẹt có mỏ dài hơn. nữa, ví dụ dài như mô của con cò! Vì sao mỏ của vẹt lại to như vậy? - Tại sao khi mình cầm viên đá, viên đá bị chảy thành nước? -Tại sao nước trên đĩa lại biến mất (sự bay hơi của nước). Trẻ có thể không trả lời được, trả lời sai các câu hỏi giáo viên đưa ra và giáo viên sẽ gợi mở trẻ tìm câu trả lời bởi bài học sắp diễn ra. BƯỚC 2: KHÁM PHÁ (E2 - EXPLORE) a) Mục tiêu Trẻ có cơ hội khám phá để xây dựng nên sự hiểu biết của mình, thực hành các kĩ năng cần có và thông qua đó củng cố các thái độ học tập. b) Nội dung Giáo viên giới thiệu về hoạt động: gồm giới thiệu đối tượng quan sát, khám phá – định hướng các thông tin cần khám phá để trẻ quan sát sau đó mô tả. Giáo viên cần cho trẻ đủ thời gian và cơ hội để khám phá hoặc cũng có thể linh hoạt cho trẻ đặt câu hỏi muốn khám phá gì. Các kĩ năng trẻ sẽ vận dụng trong giai đoạn này: Sử dụng các giác quan để quan sát, phát hiện ra điểm giống và khác nhau, xác định tính quy luật, tính trình tự xảy ra của sự vật, hiện tượng.

