Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_lop_1_tuan_31_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 31 Thứ hai ngày 14 tháng 4 năm 2025 Hoạtđộng trải nghiệm (Tiết 84) SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT CA NGỢI CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua hoạt động này HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết giới thiệu được cảnh đẹp thiên nhiên hoặc di sản văn hóa ở Việt Nam với bạn bè, thầy cô, du khách. - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động. - Rèn kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, thiết kế tổ chức hoạt động. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể. - Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và các di sản thế giới ở Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Chào cờ:8’ - Ổn định nề nếp, nhắc HS chỉnh trang - HS điều khiển lễ chào cờ. phục - GV: Nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - GV phổ biến kế hoạch tuần mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:24’ Hoạt động 1: Tổ chức hội thi “ Hát ca ngợi cảnh đẹp quê hương” - GV: Tuyên bố lí do, tiêu chí hội thi - HS lắng nghe - GV lên vị trí - GV chấm điểm từng tiết mục (ví dụ có - Lần lượt mời các tiết mục tham dự thể theo các tiêu chí: phong cách biểu diễn, thi. tự tin, giọng hát, ,,...). - HS toàn trường chú ý lắng nghe và cổ vũ các màn trình bày của các ứng - GV tổng hợp điểm. viên.
- Hoạt động 2: Đánh giá - GV: Tổng kết, đánh giá - Vỗ tay chúc mừng các đội thi đã hoàn thành phần dự thi, giới thiệu được 1 cảnh đẹp thiên nhiên hoặc 1 di - GV kiểm tra đánh giá hoạt động bằng các sản văn hóa ở Việt Nam. câu hỏi gợi ý cho HS như sau: 1/ Qua hoạt động hôm nay, em biết được - HS xung phong trả lời những di sản văn hoá, thiên nhiên nào có Ở nơi em đang sống nói riêng và ở Việt Nam nói chung? 2/ Di sản... nằm ở tỉnh nào? 3/ Hãy kể tên những di sản văn hoá, thiên nhiên khác mà em đã tìm hiểu. 4/ Hãy kể những cảnh đẹp của đất nước, của địa phương mà em đã biết hoặc đã đến. - Dặn dò HĐ tiếp nối: HS các lớp tiếp tục tìm hiểu về cảnh đẹp thiên nhiên hoặc di sản văn hóa ở Việt Nam trình bày, chia sẻ với người thân hoặc các bạn trong tiết Sinh hoạt lớp. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe. - Dặn dò chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ______________________________________ Tiếng Việt Bài 1: TIA NẮNG ĐI ĐÂU? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một
- số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng một số khổ thơ; cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Góp phần hình thành năng lực chung Giao tiếp và hợp tác và khả năng làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thà nh cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nhóm để trả lời các câu hỏi . trả lời các câu hỏi a. Trong tranh, em thấy tia nắng ở đâu? b. Em có thích tia nắng buổi sáng không? Vì sao ? - Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác , GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài thơ Tia nắng đi đâu 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * HĐ1. Đọc:23’ - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ dùng nhịp. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (dậy, là, lòng tay, sức nhớ, lặng im ). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần
- - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ dùng - HS nhận biết khổ thơ. dòng thơ, nhịp thơ. ( GV chưa cần dùng thuật ngữ “ nhịp thơ ”, chỉ giúp HS đọc theo và từng bước cảm nhận được nhịp thở " một cách tự nhiên ). HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . - 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ , + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( sực nhớ: đột ngột, bỗng nhiên nhớ ra điều gì; ngẫm nghĩ: nghĩ kĩ và lâu) . + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá HS đọc cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. * HĐ2:Tìm trong khổ thơ đầu những tiếng cùng vần với nhau:7’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , củng - HS làm việc nhóm, củng đọc lại bài đọc lại bài thơ và tìm trong khổ thơ đầu thơ và tìm trong khổ thơ đầu những những tiếng cùng vần với nhau. tiếng cùng vần với nhau - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - HS viết những tiếng tìm được vào - GV và HS nhận xét, đánh giá vở. - GV và HS thống nhất câu trả lời (sáng - đang dạy – thấy , ai - bài ) . TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập, thực hành * HĐ3: Trả lời câu hỏi:17’ - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu từng câu hỏi ). Cùng nhau trao đổi và bài thơ và trả lời các câu hỏi trả lời từng câu hỏi , a. Buổi sáng thức dậy, bé thấy tia nắng ở đâu ? b. Theo bé, buổi tối, tia nắng đi đâu ? c. Theo em, nhà lãng ở đâu ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét, đánh giá . - GV và HS thống nhất câu trả lời
- a. Buổi sáng thức dậy, bé thấy tia nắng ở trong lòng tay , trên bàn học, trên tán cây; b. Theo bé, buổi tối, tia nắng đi ngủ E. Câu trả lời mở * HĐ4: Học thuộc lòng:8’ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối. - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối . - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng haỉ khổ bị xoá che dần. thơ cuối bằng cách xoả che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoá / che hết . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này . * HĐ5: Vẽ bức tranh ông mặt trời và nói về bức tranh em vẽ:7’ + Vẽ ông mặt trời + HS chia nhóm nói về ông mặt trời ( + Mỗi HS vẽ ông mặt trời theo trí tưởng có thể theo gợi ý hoặc không theo gợi tượng của mình vào vở. ý): từng HS trong nhóm nói về ông mặt + HS nhận xét bài vẽ của nhau. Nói về bức trời trong bức tranh của mình hoặc chia tranh em về. theo nhóm đôi và hỏi - đáp theo câu hỏi + GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: gợi ý Em vẽ ông mặt trời màu gì? Ông mặt trời em về cỏ hình gì? Em về những gì xung quanh ông mặt trời? + Đại diện một vài nhóm nói trước lớp , các bạn nhận xét . 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay học . chưa hiểu, thích hay không thích , cụ - GV tóm tắt lại những nội dung chỉnh. thể ở những nội dung hay hoạt động - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài nào) . học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): .................................................................................................................
- ................................................................................................................. ................................................................................................................. ______________________________________ Toán Bài 35: CÁC NGÀY TRONG TUẦN (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các ngày trong một tuần lễ, một tuần lễ có 7 ngày. - Bước đầu làm quen và hiểu các khái niệm “hôm qua”, “hôm nay”, “ngày mai”. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. +NL giải quyết vấn đề toán học:Xác định cách thức giải quyết vấn để.Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : Bộ đồ dùng toán 1, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: Khởi động:3’ - Hát bài : Cả tuần đều ngoan. - HS hát - Các em vừa thể hiện xong bài hát gì? - HS nghe và trả lời câu hỏi. - Trong bài hát có những ngày nào ? - Và trong những ngày đó bé đi học như thế nào ? - GVNX 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:11’ - Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) * Khám phá: Bài 1: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để TLHC: - HS thảo luận nhóm đôi. + Trong tuần em đi học vào những ngày nào - Trong tuần em đi học vào những ? ngày thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu.
- + Em được nghỉ học những ngày nào? - Em được nghỉ học những ngày thứ bảy, chủ nhật. - Gọi một số cặp đứng tại chỗ hỏi và trả lời. - Đại diện nhóm trả lời. - Nhóm khác nghe và nhận xét. - HS nhận xét. - GV giới thiệu cho HS về các ngày trong - HS nghe. một tuần lễ. - Vào các ngày cụ thể (thứ hai, thứ ba, .) - HS TLCH. em đã làm những gì? Các hoạt động của mình có giống hoạt động của các bạn trong tranh không? - GV kết luận: - HS lắng nghe. + Một tuần lễ có 7 ngày là: thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật. + Thứ hai là ngày đầu tuần, chủ nhật là ngày cuối tuần. - GV giới thiệu về hôm nay, ngày mai và - HS nghe. hôm qua. + Lấy ngày hôm nay làm mốc. + Ngày sau ngày hôm nay là ngày mai. + Ngày trước là ngày hôm nay là hôm qua. - GV hỏi HS về buổi học ngày hôm nay, và - HS nghe và trả lời gợi ý hướng dẫn HS xác định về ngày mai, hôm qua. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành:17’ Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - HS đọc yêu cầu BT. - Quan sát tranh. - Hs quan sát tranh. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để mô tả - HS thảo luận nhóm 2 và mô tả trạng thái của cây đậu thần qua từng ngày. trạng thái của cây đậu thần qua từng ngày. - Yêu cầu các nhóm khác nghe và nhận xét. - Các nhóm khác nghe và NX. - Cây đậu thần của bạn Rô-bôt nảy mầm vào - Cây đậu thần của bạn Rô-bôt nảy ngày nào trong tuần? mầm vào ngày thứ hai trong tuần. - Cây đậu thần của bạn Rô-bôt ra hoa vào - Cây đậu thần của bạn Rô-bôt ra ngày nào trong tuần? hoa vào ngày thứ sáu trong tuần. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS nghe.
- - GV giáo dục HS về việc trồng và chăm sóc cây. Bài 2: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - HS quan sát và trả lời cá nhân - Quan sát tranh và mô tả bức tranh để thấy được sự thay đổi của cây theo từng ngày. - HS thảo luận nhóm 2 để tìm ngày - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để tìm ngày còn thiếu. còn thiếu. - Đại diện nhóm trả lời. - Gọi đại diện nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Thứ ba, thứ năm. Bài 3: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Đọc tên các ngày còn thiếu trên - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? mỗi bông hoa. - HS nghe luật chơi. - Trò chơi: Tiếp sức - Cách chơi: GV chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm có 4 HS. HS lần lượt nối tiếp nhau lên bảng viết đúng thứ vào những dấu hỏi chấm trên mỗi bông hoa. Trong thời gian 2 phút nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ thắng cuộc. - Phần thưởng: Nhóm thắng sẽ được nhóm thua cuộc hát tặng một bài hát. - HS tham gia trò chơi. - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên tham gia trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:4’ - Trò chơi: Chiếc đồng hồ kì diệu - HS nghe. - Cách chơi: Đọc các thứ trong tuần, GV cho HS quay chiếc đồng hồ cho đến khi chiếc đồng hồ dừng lại và kim chỉ vào thứ mấy HS sẽ đọc to thứ đó lên. - GV tổ chức trò chơi. - HS tham gia chơi. - HSNX – GV kết luận.
- - NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại bài. - Xem bài giờ sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. _________________________________________ Thứ ba ngày 16 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt Bài 2: TRONG GIẤC MƠ BUỔI SÁNG(TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức ve vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: khả năng làm việc nhóm - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với thiên nhiên, có cảm xúc trước những đổi thay của đời sống xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 5’ Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi . Các HS khác có thể bổ sung nếu nhóm để trả lời các câu hỏi. câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ a. Bạn thỏ đang làm gì ? hoặc có câu trả lời khác. b. Em có hay ngủ mơ không ?
- Em thường mơ thấy gì ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Trong giấc mơ buổi sáng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *HĐ1: Đọc:24’ GV đọc mẫu toàn bài thơ Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp - HS đọc dòng thơ . HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( sáng, năng, nơi, lạ, sông, chảy tràn, dòng, sữa, trắng ) + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ dùng dòng thơ, nhịp thơ. ( GV chưa cần - HS đọc khổ thơ dùng thuật ngữ “ nhịp thơ ” , chỉ giúp HS đọc theo và từng bước cảm nhận được " nhịp thơ ” một cách tự nhiên ). HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( thảo nguyên: vùng đất cao, bằng phẳng, rộng lớn, nhiều cỏ mọc; ban mai; buổi sáng sớm khi mặt trời đang lên ) + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm , + Một số HS đọc khó thở, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. * HĐ2: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau:6’
- - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng cùng vẫn với nhau. HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét , đánh giả. - GV và HS thống nhất câu trả lời ( trời - Phơi , sông -hồng -trống, tai – bài, trắng – nắng ). TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Hoạt động luyện tập, thực hành *HĐ1: Trả lời câu hỏi:16’ HS làm việc nhóm ( có thể đọc to GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi và trả lời từng câu hỏi . GV đọc a. Trong giấc mơ, bạn nhỏ thấy ông mặt trời từng câu hỏi và gọi một số HS làm gi ? trình bày câu trả lời . Các bạn nhận b. Bạn nhỏ thấy gì trên thảo nguyên? xét , đánh giả c . Bạn nhỏ nghe thấy gì trong giấc mơ ? GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Trong giấc mơ, bạn nhỏ thấy ông mặt trời mang túi đẩy hoa trắng và trải hoa vàng khắp nơi ; b. Bạn nhỏ thấy rất nhiều loài hoa lạ trên thảo nguyễn thang tên bạn lớp mình. c. Bạn nhỏ nghe thấy trong giấc mơ lời của chú gà trống gọi bạn nhỏ dậy học bài. *HĐ2: Học thuộc lòng:9’ GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối. - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối - HS nhớ và đọc thuộc . GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số tử ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoả che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này.
- *HĐ3:Nói về một giấc mơ của em:7’ - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: - HS chia nhóm có thể nói về điều Em có hay nằm mơ không? minh thích gặp trong giấc mơ (có Trong giấc mơ em thấy những điều gì? thể theo gợi ý hoặc không theo gợi Em thích mơ thấy điều gì? ý). Từng HS trong nhóm nói về Vì sao em thích mơ thấy điều đó? điều mình thích gặp trong giấc mơ hoặc chia theo nhóm đôi và hỏi - đáp theo câu hỏi gợi ý: Đại diện một vài nhóm nói trước lớp , các bạn nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu đã học - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS . ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt Bài 3: NGÀY MỚI BẮT ĐẦU(TIÊT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một VB miêu tả ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua tình yêu đối với cuộc sống và những chuyển động hằng ngày của nó, từ môi trường tự nhiên, thế giới loài vật đến sinh hoạt của con người.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:5’ - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó , - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi + Một số (2 - 3) HS trả lời câu nhóm để trả lời các câu hỏi: hỏi . Các HS khác có thể bổ sung a. Em thấy những gì trong tranh? nếu câu trả lời của các bạn chưa b. Cảnh vật và con người trong tranh như đầy đủ hoặc có câu trả lời khác thế nào ? ( Có thể chiếu clip đã chuẩn bị , clip phải vui nhộn để HS hiểu buổi sáng thường được bắt đầu với năng lượng dồi dào nhất ) + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời ra. a. Tranh buổi sáng, hoa cỏ đẫm sương mọi người tập thể dục. b. Cảnh vật và con người trong tranh tươi vui, đầy sức sống, ... ), sau đó dẫn vào bài đọc Ngày mới bắt đầu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *HĐ1: Đọc:30’ - GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu văn 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( tỉnh, chiều, chuồng, kiếm, ... ). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. ( VD : Buổi sáng tinh mơ, / mặt trời nhỏ lên
- đỏ rực. Những tia nắng toả khắp nơi, đánh thức mọi vật. ) - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( tinh mơ: sáng sớm, trời còn mở mở : lục tục: tiếp theo nhau một cách tự nhiên, không phải theo trật tự sắp xếp từ trước ). + HS đọc đoạn theo nhóm - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn - HS và GV đọc toàn VB VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập, thực hành *HĐ1: Trả lời câu hỏi:20’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. a. Buổi sáng , cải gi đánh thức mọi vật? HS làm việc nhóm (có thể đọc to b. Sau khi thức giấc, các con vật làm gì? từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi c. Bé làm gì sau khi thức dậy? và câu trả lời cho từng câu hỏi GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình các nhóm khác nhận xét, đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời a. Buổi sáng tia nắng đánh thức mọi vật; b. Sau khi thức giấc, chim bay ra khỏi tố, cất tiếng hót; ong bay đi kiểm sát; gà mẹ dẫn con đi kiếm mồi; c. Sau khi thức dậy, bể chuẩn bị đến trường
- * HĐ2:Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3: 12’ - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a - HS quan sát và viết câu trả lời và b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để vào vở HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở Buổi sáng, tia nắng đánh thức mọi vật Sau khi thức dậy, bé chuẩn bị đến trường - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe. đã học, GV tóm tắt lại những nội dung chính -GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ___________________________________ Kĩ năng sống MỘT SỐ MẸO PHÒNG CHỐNG SAY XE ___________________________________ Thứ 4 ngày 16 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt Bài 3: NGÀY MỚI BẮT ĐẦU(TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
- - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua tình yêu đối với cuộc sống và những chuyển động hằng ngày của nó, từ môi trường tự nhiên, thế giới loài vật đến sinh hoạt của con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 1. Hoạt động mở đầu: 5’ - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc bài Ngày mới bắt đầu và - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận TLCH. xét - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động luyện tập, thực hành * HĐ1:Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:15’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn - HS làm việc nhóm để chọn từ từ ngữ phủ hợp và hoàn thiện câu. ngữ phủ hợp và hoàn thiện - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. a. Những tia nắng buổi sáng mở đầu một ngày mới b. Mấy chú chim chích choè đang hót vang trên cành cây - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. * HĐ2: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh:15’
- - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh và trao đổi trong nhóm tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý. theo nội dung tranh , có dùng các + Tranh vẽ ai, vào khoảng thời gian nào, mọi từ ngữ đã gợi ý người đang làm gì? Liên hệ với buổi sáng trong gia đình em. Lưu ý cho HS dùng các từ ngữ gợi ý: buổi sáng, bố, mẹ và em, Tranh chỉ là những gợi ý ban đầu. HS có thể tự do phát triển lời nói cả nhân về buổi sáng trong gia đình em). - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét. TIẾT 4 *HĐ3: Nghe viết:15’ - Nghe viết GV đọc to cả đoạn văn. ( Nắng chiếu vào tổ chim. Chim bay ra khỏi tổ, cất tiếng hót. Nắng chiếu vào tổ ong. Ong bay đi kiếm mật. Nắng chiếu vào nhà, gọi bé thức dậy đến trường.) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đấu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm. GV yêu cầu HS - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ ( Nẵng chiếu - HS viết vào tổ chim. Chim bay ra khỏi tổ, cất tiếng hót. Nắng chiếu vào tổ ong. Ông bay đi kiếm thật. / Nắng chiếu vào nhà, gọi bé thức dậy đến trường.) + HS đổi vở cho nhau để rà soát Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần, GV cần đọc rõ ràng, lỗi chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của H . + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + HS đổi vở cho nhau để rà soát lại.
- + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS *HĐ4: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Ngày mới bắt đầu từ ngữ có tiếng chứa vần iêu , iu , uông , uôn:10’ - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS làm việc nhóm đôi để tìm tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài . HS và đọc thành tiếng từ ngữ có làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng tiếng chứa các vần iêu , iu , uông từ ngữ có tiếng chứa các vần iêu , iu , uông , , uôn uôn - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết - Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc những từ ngữ này lên bảng. trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. *HĐ5: Hát một bài và cùng nhau vận động theo nhịp điệu của bài hát:7’ - GV có thể chiếu phần lời bài hát lên bàng - HS nói cảm nhận về hoạt động hoặc dùng các phương tiện phù hợp khác. này: cảm thấy vui, khoẻ, thích - GV hát minh hoạ hoặc mở bằng. HS hát tập thể dục, ... theo. Cả lớp đứng dậy, vừa hát vừa làm các động tác thể dục , vận động cho khoẻ người. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính (GV - HS lắng nghe nhấn mạnh lợi ích của việc dậy sớm và tập thể dục, khuyến khích HS dậy sớm và tập thể dục thường xuyên). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. _______________________________________ Toán Bài 35: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các ngày trong một tuần lễ, một tuần lễ có 7 ngày.
- - Bước đầu làm quen và hiểu các khái niệm “hôm qua”, “hôm nay”, “ngày mai”. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. Bước đẩu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. +NL giải quyết vấn đề toán học:Xác định cách thức giải quyết vấn để.Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dùng toán 1 ,bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:3’ - GV nói: Bây giờ chúng mình sẽ đứng lên - HS lắng nghe vừa đi vừa hát bài hát “Cả tuần đều ngoan”. + Chúng mình vừa hát bài hát gì? - HS trả lời “Cả tuần đều ngoan” + Bài hát nói về những ngày nào trong - HS trả lời: thứ hai, thứ ba, thứ tư, tuần? thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật. - GV nhận xét. - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:29’ * Bài 1:Tìm đường về nhà. - GV chiếu bài lên bảng cho HS quan sát. - HS quan sát - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc to. - GV dẫn dắt bài: Bạn ốc sên bị quên - HS lắng nghe đường về nhà. Chúng ta cần tìm đường về nhà cho bạn ốc sên. Con đường này rất đặc biệt. Nó phải đi qua tất cả những viên đá, nhưng mỗi viên đá chỉ được đi qua 1 lần. - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm 5 và tìm - HS thảo luận nhóm 5 đáp án đúng theo yêu cầu bài tập. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày. trước lớp. - HS lắng nghe
- - Gv nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm làm nhanh và chính xác. * Bài 2: Xem thời khóa biểu của bạn Rô- bốt rồi trả lời. - HS quan sát - GV chiếu bài lên bảng cho HS quan sát. - HS đọc to. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Hs đọc nối tiếp. - GV cho HS đọc nối tiếp cột nội dung các ngày. - HS đọc to. - Gv mời HS đọc yêu cầu a/ Ro-bốt học những mộn học gì trong ngày thứ ba? - HS trả lời cá nhân. - GV mời HS trả lời cá nhân. + lắp ghép hình, máy tính, bay. - HS lắng nghe - GV nhận xét. - HS đọc to. - Gv mời HS đọc yêu cầu b/.Rô bốt học Tiếng việt vào những ngày nào trong tuần? - HS quan sát TKB - GV hướng dẫn HS cách quan sát Thời Khóa biểu để tìm những ngày Rô bốt có học môn Tiếng việt. - HS thảo luận nhóm và tìm các - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và ngày Rô bốt có học môn Tiếng trình bày vào phiếu nhóm bằng cách đánh việt. dấu vào các ngày Rô bốt có học môn Tiếng việt theo bảng sau: Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ hai ba tư năm sáu ✓ ✓ ✓ - Đại diện nhóm lên trình bày. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày Thứ hai, thứ tư, thứ sáu trước lớp. - HS lắng nghe - Gv nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm làm nhanh và chính xác. * Bài 3: Rô bốt đi du lịch. Hành trình đi du lịch của rô bốt qua các địa điểm 1-2-3- 4-5-6-7 - HS quan sát - GV chiếu bảng đồ lên bảng cho HS quan sát. - HS lắng nghe - Gv đặt câu hỏi gợi ý: - HS trả lời

