Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021

docx 17 trang hathanh 03/08/2026 340
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_32_nam_hoc_2020_2021.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021

  1. TUẦN 32 Thứ năm, ngày 04 tháng 5 năm 2021 Chính tả TIẾT 3:MỒ HÔI CỦA MÈO I. MỤC TIÊU:Sau bài học, HS: - Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn, điền đúng iu ui, uyên uyệt. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1.Nghe – viết - MT: Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn. -GV đọc to một lần đoạn văn trong bài 1 SGK tr.137. - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: loài vật, riêng. - HS nghe – viết vào vở Chính tả. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. -GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài. - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). -GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). 2. Chọn iu hay ui? – MT: Điền đúng iu ui. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Dưới lớp làm vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra chéo. -HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - HS lên bảng làm bài trên bảng. Cả lớp làm bài vào VBT. - Nhận xét, đánh giá. - Đáp án: Núi non trùng điệp: Bé nâng niu búp bê. 3. Chọn uyên hay uyệt? - MT: Điền đúng uyên uyệt. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá - Đáp án vòng nguyệt quế, thanh niên tình nguyện. 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. Kể chuyện NGHE – KỂ: PHỐC NGỐC NGHẾCH I. MỤC TIÊU:Sau bài học, HS: - Kể được câu chuyện ngắn Phốc ngốc nghếch bằng 4 – 5 câu, hiểu được không nên tham lam, phải biết quý trọng những gì mình có. - Hình thành được tình cảm yêu quý vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
  2. - Tranh minh hoạ câu chuyện Phốc ngốc nghếch. - Tranh ảnh một số con vật (gấu, cá heo, thỏ, ngựa, trầu, chó...). III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - Giới thiệu - GV hỏi: Trong tranh, có mấy con chó? Một con chó) - GV: Thế mà chủ Phốc trong câu chuyện chúng ta sắp nghe lại nghĩ rằng có đến 2 con chó. Điều gì sẽ xảy ra với Phốc, các em cùng nghe câu chuyệnPhốc ngốc nghếch - HS xem bức tranh con chó và cái bóng của nó (GV sử dụng tranh trong SGK hoặc tranh ảnh bên ngoài) trả lời câu hỏi của GV. 2. Nghe GV kể - GV kể 2 - 3 lần câu chuyện Phốc ngốc nghếch. - HS nghe GV kể 2 - 3 lần câu chuyện. - GV lưu ý về kĩ thuật kể chuyện: Giọng kể chậm rãi, rõ ràng. Giọng kể lại ý nghĩ của Phốc trong đoạn 2 ghen tị, hậm hực.3. Kể từng đoạn truyện theo tranh - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 1, nêu câu hỏi: Phốc được cô chủ cho cái gì? - HS quan sát bức tranh 1. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.(Phốc được cô chủ cho một miếng thịt) - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 2, hỏi: Thấy bóng một con chó dưới nước, Phốc nghĩ gì? - HS quan sát bức tranh 2. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Thầy bóng một con chó dưới nước, Phốc nghĩ có một con chó khác và bạn ấy có một miếng thịt rất ngon.) - GV treo (hoặc chiếu) lên tranh 3, hỏi: Điều gì xảy ra khi Phốc hả miệng đòi miếng thịt? - HS quan sát bức tranh 3. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Khi Phốc hả miệng đòi miếng thịt thì miếng thịt rơi tòm xuống nước.) - GV treo (hoặc chiểu) lên tranh 4, hỏi: Cuối cùng Phốc nhận ra điều gì? - HS quan sát bức tranh 4. - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. (Cuối cùng, Phốc nhận ra mình bị nhầm lẫn nhang không kịp nữa.) 4. Kể toàn bộ câu chuyện - MT: Kể được câu chuyện ngắn Phốc ngốc nghếch bằng 4 – 5 câu. 4.1. Kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4 - GV tổ chức cho HS kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm 4. - HS tạo thành 1 nhóm, hoạt động trong nhóm: HS1 – Kểtranh 1; HS2 – Kể tranh 2, HS3 – Kể tranh 3, HS4 - Kể tranh . 4.2. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm. - HS kể liền mạch nội dung của 4 tranh trước nhóm. Khi 1 bạn kểthì các bạn khác lắng nghe và góp ý. - GV lưu ý hướng dẫn để HS dùng thêm các từ để liên kết các câu. Ví dụ: + Phốc được cô chủ cho một miếng thịt. Thấy bóng một con chó dưới nước, Phốc nghĩ có một con chó khác và bạn ấy có một miếng thịt rất ngon. Khi Phốc há miệng đòi miếng thịt kia thì miếng thịt của Phốc rơi tòm xuống nước. Cuối cùng, Phốc nhận ra mình bị nhầm lẫn nhung không kịp nữa. (4 câu) + Phốc được cô chủ cho một miếng thịt. Nó sung sướng cắp miếng thịt thng tăng chạy về phía bờ sông. Thấy bóng một con chó dưới nước, Phốc nghĩ: “Chà, có một con chó khác. Và bạn ấy đang có một miếng thịt rõ là ngon.”Phốc sủa to, định đòi
  3. miếng thịt ấy.Nhưng khi Phốc vừa há miệng thì miếng thịt của nó rơi tòm xuống nước.Phốc nhận ra chi chó và miếng thịt dưới niớc chỉ là cái bóng của nó.Nó thẫn thờ vì tiếc rẻ nhang không kịp nữa. (8 cầu) - Một số HS lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện. - Các bạn trong lớp lắng nghe, quan sát và cổ vũ bạn. 4.3. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp - GV mời một số HS lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện. - GV có thể tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm. 5. Mở rộng - MT: Hiểu được không nên tham lam, phải biết quý trọng những gì mình có. - GV hỏi: Nêu nhận xét của em về Phốc ? Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? - HS trao đổi nhóm đôi, nêu nhận xét của mình về Phốc.(Phốc tham lam/ Phốc ngốc nghếch Phốc tham ăn.) - HS trả lời. - GV chốt ý đúng, nêu ý nghĩa câu chuyện, nhắc nhở HS liên hệ bản thân. 6. Tổng kết, đánh giá - GV tổng kết giờ học, tuyên dương ý thức học tập của các em học tốt, động viên cả lớp cùng cố gắng để kê được câu chuyện hay. Tự học HOÀN THÀNH BÀI HỌC I. MỤC TIÊU: - HS hoàn thành bài mộn Toán và Tiếng Việt buổi sang và luyện đọc các bài tập đọc đã học. - Luyện một số bài toán về cộng, trừ không nhớ, giải toán theo yêu cầu trong chương trình học. - Làm một số bài toán nâng cao. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Khởi động: - Trò chơi: Truyền điện đọc nối tiếp các số từ 10 đến 99. - Nhận xét 2. GV chia lớp thành các nhóm. * Nhóm hoàn thành vở bài tập Toán và vở bài tập Tiếng Việt. * Nhóm luyện đọc một số bài tập đọc theo nhóm trưởng yêu cầu. - GV theo dõi và hướng dẫn một số nhóm đang gặp khó khăn. - Cho các nhóm thi đọc trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương các nhóm. - GV cho HS làm một số bài toán vào vở ô li. 3. Bài tập thực hành. - Hướng dẫn HS làm vào vở. Bài 1. Đặt tính rồi tính: 42 + 23 40 + 39 67 – 35 38 – 38 HS đọc yêu cầu và xác định được yêu cầu bài toán.
  4. Cả lớp làm vào vở, 4 HS lên bảng làm bài. Cả lớp theo dõi và nhận xét chữa bài. Bài 2. Tính: 35 + 41 = 67 – 27 = 34 cm + 12 cm = . 20 + 67 = 56 – 51 = 65 cm – 23 cm = . 22 + 15 – 16 = 48 – 38 + 35 = 7 cm + 32 cm – 13 cm = . - HS làm bài vào vở, GV theo dõi và giúp đỡ HS làm bài. - Nhận xét một số bài cho HS. Bài 3. Điền dấu >, <, =? 65 56 72 73 88 99 15 + 23 42 Bài 4.Huấn có 45 viên bi, Mạnh có 35 viên bi. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu viên bi?( HS khá giỏi giải bài toán vào vở) - GV cho HS đọc nội dung bài toán. - GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. Phép tính: .............................................= ..........( viên bi) Trả lời : Cả hai bạn có ............viên bi. - Cho 1HS làm vào bảng phụ, cả lớp nhận xét và chữa bài. - GV nhận xét một số bài của HS và tuyên dương. 3. Củng cố - Dặn dò - GV cho HS chơi trò chơi Truyền điện - GV củng cố bài Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - HS luyện đọc các bài tập đọc đã học và một số bài đọc trong truyện. - Luyện viết bài“ Mẹ” và làm một số bài tập điền vào chỗ chấm. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Khởi động: - Cho HS hát một bài hát yêu thích của lớp. - Nhận xét 2. GV cho HS cả lớp luyện đọc. * HS luyện đọc một số bài tập đọc trong SGK và bài đọc trong truyện. - GV theo dõi và hướng dẫn một số HS đang gặp khó khan trong đọc bài. - Cho HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương các nhóm. - GV cho HS làm một số bài tập vào vở ô li. 3. Bài tập thực hành. - GV đọc cho HS nghe bài viết. - GV đọc cho HS viết bài vào vở. Bài 1: HS viết bài vào vở.
  5. MẸ Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vì hè nắng oi. Nhà em vẫn tiếng ạ ời Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru. Lời ru có gió mùa thu Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về. Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con. Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. Bài 2.Điền vần oa hay oe. x ..quạt x .. bảng mạnh kh........ h.......... xoan Bài 3. Chọn ng hay ngh Bác thuyền .......ủ rất lạ Chẳng chịu trèo lên giường Úp mặt xuống cát vàng .........iêng tai về phía biển. - Cho cả lớp làm vào vở 1HS làm vào bảng phụ, cả lớp nhận xét và chữa bài. - GV nhận xét một số bài của HS và tuyên dương. 3. Củng cố - Dặn dò - GV cho HS chơi trò chơi Truyền điện - GV củng cố bài Tự nhiên và xã hội BÀI 30: ÁNH SÁNG MẶT TRỜI ( TIẾT 2) I. MỤC TIÊU: HS nêu được vai trò chiếu sáng và sưởi ấm của Mặt trời. Có ý thức bảo vệ được cơ thể khi đi ngoài trời nắng và chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện. 1Phẩm chất chủ yếu - Nhân ái: yêu thiên nhiên, môi trường tự nhiên. - Chăm chỉ: Có ý thức giữ gìn bảo vệ sức khoẻ của bản thân. - Trách nhiệm: hiểu được trách nhiệm của bản thân trong việc tự giữ gìn bảo vệ sức khoẻ cho mình khi đi ngoài trời nắng. 2.Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Thể hiện qua việc thực hiện các hoạt động ngoài trời. - Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ cùng bạn những điều đã biết ánh sáng mặt trời, chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện.
  6. - Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Thể hiện được cách ứng xử phù hợp với các tình huống xảy ra trong trường lớp. 3.Năng lực khoa học - Nhận thức khoa học: Hiểu được vì sao bầu trời ban ngày sáng còn ban đêm lại tối. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội xung quanh:Nhận ra được lợi ích và các tác hại của ánh sáng mặt trời, vai trò chiếu sáng và sưởi ấm của mặt trời. - Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học:Biết cách bảo vệ cơ thể dưới trời nắng. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: GV: SGV, tranh ảnh, máy chiếu, đoạn video cảnh Mặt trời chiếu sáng. HS: SGK, VBT, các vật dụng: mũ, áo khoác, dù, kem chống nắng, khẩu trang, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động: a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui tươi trước khi bắt đầu vào tiết học. - Tạo tình huống dẫn vào bài. b. Cách tiến hành: - GV cho HS hát bài: “Thỏ đi tắm nắng”. - GV mở video cả lớp cùng hát và vỗ tay theo nhịp. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - GV nói tên bài và viết lên bảng: Bài 30: Ánh sáng mặt trời (tiết 1) * Dự kiến sản phẩm: - Các em tham gia hát đầy đủ. * Tiêu chí đánh giá: - Thực hiện đúng bài hát và vỗ tay đúng nhịp. 2. Hoạt động 1: Lợi ích của ánh sáng mặt trời a. Mục tiêu: HS biết được vai trò chiếu sáng và sưởi ấm của mặt trời. b. Cách tiến hành - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS. - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm: quan sát các tranh 1, 2,3 trang 124 và 125 SGK và thảo luận theo nội dung câu hỏi: “ Nhờ có ánh sáng mặt trời, chúng ta có thể làm gì?” - GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp.
  7. - GV và HS cùng nhận xét rút ra kết luận. Kết luận: Mặt trời chiếu sáng và sưởi ấm mọi vật. * Dự kiến sản phẩm: - Các em phát biểu sôi nổi, nói được các vai trò chiếu sáng và sưởi ấm của mặt trời. * Tiêu chí đánh giá: - Trả lời đúng câu hỏi GV đưa ra. 3. Hoạt động 2: : Sử dụng ánh sáng mặt trời a. Mục tiêu: HS nhận ra được lợi ích của ánh sáng mặt trời đối với bản thân và mọi người xung quanh. b. Cách tiến hành: - GV đề nghị HS thảo luận nhóm 2 theo nội dung câu hỏi: “ Gia đình em sử dụng ánh sáng mặt trời vào những việc gì ?” - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. GV và HS cùng nhận xét và kết luận. Kết luận: Ánh sáng mặt trời mang lại cho con người nhiều lợi ích: diệt khuẩn trên da, hong khô quần áo, nông sản, tạo ra điện năng, 4. Củng cố – dặn dò - GV hỏi lại về bài học - GV liên hệ thực tế, GDTT * Hoạt động tiếp nối: GV yêu cầu HS kể tên các tác hại của ánh sáng mặt trời gây ra cho con người. Thứ sáu, ngày 05 tháng 5 năm 2021 Tập đọc ĐỌC MỞ RỘNG (2 tiết) I. MỤC TIÊU: - HS tìm đọc một câu chuyện hoặc một đoạn văn về cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV và HS sưu tầm một số truyện đọc hoặc sách hay. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Tìm kiếm nguồn Đọc mở rộng - GV hướng dẫn HS tìm đọc một câu chuyện hoặc một đoạn văn miêu tả hoặc giới thiệu về cây cối. Cây đó có thể là cây ăn quả, cây lấy gỗ, cây hoa, cây rau,... - HS tìm đọc một câu chuyện hoặc một đoạn văn miêu tả hoặc giới thiệu về cây cối. - GV hướng dẫn HS chọn đọc câu chuyện, đoạn văn với dung lượng chữ phù hợp. - HS chọn đọc câu chuyện, đoạn văn phù hợp.
  8. - GV và HS tham khảo một số nguồn Đọc mở rộng như sau: + Hữu Tưởng (2006). Văn bản Cây bàng, in trong Tiếng Việt 1-Tập hai, NXB Giáo dục. + Đoàn Giỏi (2006). Văn bản Cây xoài của ông em, in trong Tiếng Việt 2 – Tập một, NXB GD + Vũ Tú Nam (2006).Văn bản Cây gạo, in trong Tiếng Việt 4 Tập hai, NXB Giáo dục. +Vũ Tú Nam (2010).Văn bản Giàn mớp, in trong Cái Tết của mèo con, NXB Văn học. +Thúy Quỳnh, Phương Thảo (tuyển chọn) (2015). Tuyển chọn thơ ca, truyện kể, câu đổ cho trẻ mầm non - chủ đề Thế giới thực vật, NXB GD 2. Trình bày kết quả Đọc mở rộng Ví dụ: Đọc câu chuyện Sự tích cây chuối SỰ TÍCH CÂY CHUỐI Người con của thần Cây tên là Tiêu Ly mới đón một bé trai kháu khỉnh chào đời. Chàng rất yêu con, ngắm con suốt ngày không chán. Chàng nảy ra ý định tạo ra một giống cây xinh đẹp, đề con vừa có thể vui chơi, vừa có quả ngon. Thân cây sẽ tròn trĩnh như tay chân em bé, mát mẻ như da thịt của con. Lá cây không nhiều nhưng xoè rộng, có thể che đầu đi chơi không sợ mưa nắng. Quả cây bụ bẫm giống như ngón tay của con trẻ. Quả chín thơm ngọt như có mùi sữa và mật hoà quyện vào nhau. Cây ấy là cây chuối ngày nay. Theo Phạm HỔ - HS đọc thầm câu chuyện. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - HS đọc từ mới: kháu khỉnh, tròn trĩnh, hòa quyện. - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu. TIẾT 2 - GV nêu câu hỏi hướng dẫn đọc hiểu câu chuyện: + Người con của thần cây tên là gì ? + Thần cây nảy ra ý định tạo ra một giống cây thế nào ? + Cây được tạo ra là cây gì ? - HS hoạt động theo nhóm 4, đọc thầm lại câu chuyện, cùng thảo luận để thống nhất câu trả lời. - GV yêu cầu HS vẽ cây chuối rồi giới thiệu tên các bộ phận của cây. - HS vẽ theo ý thích rồi giới thiệu các bộ phận: Thân cây, lá cây, quả chuối. - Nhận xét, góp ý. 3. Củng cố - Nhắc nhở HS liên hệ thực tế, bảo vệ và chăm sóc các loài cây có ích. - HS liên hệ bản thân. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - HS luyện đọc các bài tập đọc đã học và một số bài đọc trong truyện. - Luyện viết bài “Con quạ khôn ngoan” và làm một số bài tập điền vào chỗ chấm. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, vở ô ly.
  9. III. CÁC HOẠT ĐỘNG: 1. Khởi động: - Cho HS hát một bài hát yêu thích của lớp. - Nhận xét 2. GV cho HS cả lớp luyện đọc. * HS luyện đọc một số bài tập đọc trong SGK và bài đọc trong truyện. - GV theo dõi và hướng dẫn một số HS đang gặp khó khan trong đọc bài. - Cho HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương các nhóm. - GV cho HS làm một số bài tập vào vở ô li. 3. Bài tập thực hành. - GV đọc cho HS nghe bài viết. - GV đọc cho HS viết bài vào vở. Bài 1: HS viết bài vào vở. - GV đọc cho HS viết vài vào vở. Con quạ khôn ngoan Có một con quạ khát nước. Nó tìm thấy một cái lọ nước.Nhưng nước trong lọ quá ít, cổ lọ lại cao, nó không sao thò mỏ vào uống được. Nó nghĩ ra một cách: nó lấy mỏ gắp từng viên sỏi bỏ vào lọ. Một lúc sau, nước dâng lên, quạ tha hồ uống. - GV đọc bài cho HS soát lỗi chính tả. - Nhận xét một số bài của HS. Bài 2.Điền vào chỗ chấm: a. anh hoặc oanh: L .quanh bức tr .. b. ng hoặc ngh: bắp .....ô...............é con 2. Chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: a. Lũy xanh mát. (che/tre) b. Hôm nay là ngày . nhật của bé. (sinh/xinh) - Cho 1HS làm vào bảng phụ, cả lớp nhận xét và chữa bài. - GV nhận xét một số bài của HS và tuyên dương. 3. Củng cố - Dặn dò - GV cho HS chơi trò chơi Truyền điện - GV củng cố bài Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. CHỦ ĐỀ: THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC I. MỤC TIÊU: - Đánh giá nhận xét các hoạt động trong tuần 32 - GV triển khai nhiệm vụ tuần 33 - Sinh hoạt theo chủ điểm: Thống nhất đất nước.Hát bài ca ca ngợi đất nước và Bác Hồ kính yêu. II. CHUẨN BỊ Ti vi, máy chiếu, video, bài hát, tranh ảnh, ....
  10. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Phần 1: SINH HOẠT LỚP 1. Sơ kết tuần 32 a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: Ưu điểm: - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các bạn đến lớp với tác phong gọn gàng, sạch sẽ. - Lao động và vệ sinh trong lớp học và ở khu vực được phân công sạch sẽ, theo quy định... - Tham gia ca múa hát sân trường nghiem túc. - Một số bạn có ý thức học tập, xây dựng bài tốt: Bá Lộc, Hải Triều, Nhật Thành, Tiến Minh, Tú Quỳnh, Quốc Việt, Thu Hiền, Thu Hường, Hải Lâm, Hữu Phước.. - Kiểm tra vở sạch chữ đẹp có 1 số bạn viết đẹp, trình bày sạch sẽ: Bá Lộc, Hải Triều, Nhật Thành, Tiến Minh, Tú Quỳnh, Quốc Việt, Thu Hiền, Thu Hường - HS đi học đúng giờ và đi học chuyên cần. - Thực hiện tốt các nội quy và quy định của trường, lớp. - Một số bạn chưa có ý thức giữ gìn sách vở. - Tham gia uống thuốc tẩy giun. - Tích cực phòng chống dịch covid - 19 - Kiểm tra cuối học kì 2 * Một số bạn chưa nghiêm túc trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ. - Những bạn cần cố gắng rèn luyện thêm: Nhật Vy 2. Kế hoạch tuần 33: - Ôn tập tốt kiến thức đã học - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định. - Tiếp tục thực hiện nề nếp học trực tuyến. - Có ý thức phòng chống bệnh dịch mùa hè. Covid 19 - Rèn cho học sinh về chữ viết. Phần 2: CHỦ ĐỀ: THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC 1. GV cho cả lớp nghe bài hát “ Đất nước trọn niềm vui” - GV cho HS xem các vi deo về những ngày chiến thắng của đất nước. - Hình ảnh Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập. - Hình ảnh về các chú bộ đội hành quân trên chiến trường. + Các em thấy Bác Hồ và các chú bộ đội như thế nào? + Để đáp lại niềm tự hào đó các em phải làm gì? - GV và cả lớp nhận xét và tuyên dương. 2. GV tổ chức cho học sinh vẽ tranh theo chủ đề - HS vẽ tranh theo chủ đề. - Cho HS trưng bày sản phẩm và nói về bức tranh đó. - GV và cả lớp nhận xét và tuyên dương.
  11. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - Về nhà các em tìm hiểu thêm về đất nước mình qua ti vi. - Chuẩn bị cho bài sau. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - HS luyện đọc các bài tập đọc đã học và một số bài đọc trong truyện. - Luyện viết bài “Bà còng đi chợ trời mưa” và làm một số bài tập điền vào chỗ chấm. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG: 1. Khởi động: - Cho HS hát một bài hát yêu thích của lớp. - Nhận xét 2. GV cho HS cả lớp luyện đọc. * HS luyện đọc một số bài tập đọc trong SGK và bài đọc trong truyện. - GV theo dõi và hướng dẫn một số HS đang gặp khó khan trong đọc bài. - Cho HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương các nhóm. - GV cho HS làm một số bài tập vào vở ô li. 3. Bài tập thực hành. - GV đọc cho HS nghe bài viết. Bà còng đi chợ trời mưa Bà còng đi chợ trời mưa Cái tôm cái tép đi đưa bà còng Đưa bà qua quãng đường cong Đưa bà về tận ngõ trong nhà bà Tiền bà trong túi rơi ra Tép tôm nhặt được trả bà mua rau. Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1: Bà còng trong bài ca dao đi chợ khi nào? A. trời mưa B. trời nắng C. trời bão Câu 2: Ai đưa bà còng đi chợ? A. cái tôm, cái bống B. cái tôm, cái tép C. cái tôm, cái cá Câu 3: Ai nhặt được tiền của bà còng? A. tép tôm B. tép cá C. bống tôm Câu 4: Khi nhặt được tiền của bà còng trong túi rơi ra, tôm tép đã làm gì? A. trả bà mua rau B. mang về nhà C. không trả lại cho bà còng - Cho 1HS làm vào bảng phụ, cả lớp nhận xét và chữa bài. - GV nhận xét một số bài của HS và tuyên dương.
  12. 3. Củng cố - Dặn dò - GV nhận xét tiết học. - GV củng cố bài Tự nhiên và xã hội BÀI 31: HIỆN TƯỢNG THỜI TIẾT ( tiết 1) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh: 1. Kiến thức: Mô tả được một số hiện tượng thời tiết; nêu được sự cần thiết phải theo dõi dự báo thời tiết hằng ngày. 2. Kĩ năng: Sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết để giữ cơ thể khoẻ mạnh. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết để giữ cơ thể khoẻ mạnh. 4. Năng lực chú trọng: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 5. Phẩm chất: Có ý thức tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào cuộc sống. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Sách Tự nhiên và Xã hội; tranh ảnh, đoạn video về các hiện tượng thời tiết như: nóng, lạnh, nắng, mưa, 2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; một vài trang phục như: khăn choàng, áo ấm, áo mưa; III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, trực quan, trò chơi, thí nghiệm, dự án, đóng vai, dạy học nêu vấn đề, kể chuyện, thảo luận nhóm, thực hành, điều tra đơn giản . 2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động và khám phá (3-5 phút): * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để học sinh nhận biết hai hiện tượng thời tiết thông thường là nắng và mưa. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi. * Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Trời nắng, trời mưa”. Sau khi kết thúc trò chơi, giáo viên nêu câu hỏi: “Em thích trời nắng hay trời mưa? Vì sao?”. Giáo viên mời học sinh trả lời về hiện tượng thời tiết mà em thích đồng thời giải thích lí do. Giáo viên nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Hiện tượng thời tiết”. 2. Hoạt động hình thành, phát triển năng lực nhận thức, tìm hiểu (21-23 phút): 2.1. Hoạt động 1. Một số hiện tượng thời tiết (11-13 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các đoạn video về các hiện tượng thời tiết như: mưa, nắng, gió, lạnh và yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm về nội dung câu hỏi:
  13. “Em hãy mô tả hiện tượng thời tiết trong các đoạn phim vừa xem.”. - Giáo viên mời đại diện từng nhóm chia sẻ câu trả lời. - Giáo viên mở rộng thêm: Trời mưa thì thời tiết mát mẻ, dễ chịu, cây cối tươi tốt, nhưng đường xá ướt, ngập, trơn trượt khiến việc đi lại khó khăn; đôi khi mưa lớn kèm giông, sét gây nguy hiểm cho người đi đường. Trời nắng có thuận lợi là nhà cửa, đường phố khô ráo đi đường dễ dàng (do không trơn trượt); có thể mặc đồ mát, nhẹ thoải mái, nhưng cây cối khô cằn, tiết trời thường nóng nực, oi bức, - Giáo viên cùng học sinh nhận xét và rút ra kết luận: Các hiện tượng thời tiết là nắng, mưa, gió, nóng, lạnh. 2.2. Hoạt động 2. Sự cần thiết phải theo dõi dự báo thời tiết (9-10 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh nhận ra được lợi ích của việc theo dõi dự báo thời tiết. * Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, trực quan. * Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát các tranh 1, 2, 3 trang 129 sách học sinh và thảo luận theo nhóm về nội dung câu hỏi: “Tại sao mẹ lại khuyên Nam nên theo dõi dự báo thời tiết hằng ngày?”. - Giáo viên quan sát các nhóm thảo luận, giáo viên đặt câu hỏi để gợi ý thêm cho học sinh: + Tranh 1: Nam đang làm gì? Mẹ hỏi Nam điều gì? Nam trả lời như thế nào? + Tranh 2: Nam đang đi đâu? Chuyện gì xảy ra với Nam? + Mẹ khuyên Nam điều gì? - Giáo viên tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp.
  14. - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét, rút ra kết luận: Em cần theo dõi dự báo thời tiết hằng ngày để có kế hoạch và sự chuẩn bị về trang phục cho phù hợp với thời tiết, giúp bảo vệ sức khoẻ. 3. Hoạt động tiếp nối sau bài học (5-7 phút): Giáo viên đặt câu hỏi: “Nếu em là Nam, em sẽ làm gì? Để phòng trời mưa, em cần mang theo những vật dụng gì khi đi học?” để học sinh tập đóng vai xử lí tình huống. Giáo dục thể chất BÀI 4: DẪN BÓNG.(tiết 2) I.MỤC TIÊU: 1.Về phẩm chất:Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinhcác phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi tuân thủ các yêu cầu của giáo viên đưa ra. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập dẫn bóng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng làm việc theo nhóm, biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được bài tập dẫn bóng từ đó phts triển khả năng phản xạ. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.Thực hiện được các bài tập dẫn bóng.
  15. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng đá, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5– 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ học  - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. 2.Khởi động a) Khởi động chung 2x8N Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ tay,  cổ chân, vai, hông, gối,...  b) Khởi động chuyên - Gv HD học sinh - HS khởi động theo môn khởi động. hướng dẫn của GV - Các động tác bổ trợ 2x8N chuyên môn c) Trò chơi - GV hướng dẫn - Trò chơi “tay thấp tay chơi cao”                                                                                                      
  16. II. Phần cơ bản: 16-18’ - Ôn bài tập dẫn bóng theo đường thẳng, dẫn bóng vòng qua vật 2 lần - GV thổi còi cho chuẩn. HS tập * Kiến thức. Dẫn và đá bóng vào cầu môn Cho HS quan sát - HS thực hiện bài tranh tập GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. *Luyện tập - Lưu ý những lỗi thường mắc  Luyện tập cá nhân   - GV thổi còi - HS 2 lần HS quan sát GV tập theo Gv. làm mẫu Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 4lần - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Gv quan sát, sửa - HS tập cá nhân sai cho HS. Thi đua giữa các tổ ĐH tập luyện theo - GV tổ chức cho 1 lần tổ * Trò chơi “ai dẫn bóng HS thi đua giữa các nhanh hơn” 3-5’ tổ.  - GV nêu tên trò  chơi, hướng dẫn  cách chơi.   GV - Cho HS chơi thử  và chơi chính thức. - Từng tổ lên thi - Nhận xét, tuyên đua - trình diễn
  17. dương, và sử phạt người (đội) thua III.Kết thúc cuộc * Thả lỏng cơ toàn thân. 4- 5’ - GV hướng dẫn * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học Hướng dẫn HS Tự ôn của HS. ở nhà - VN ôn bài và * Xuống lớp chuẩn bị bài sau - HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc   