Giáo án Toán 6 - Chương III: Hình học trực quan - Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi - Năm học 2021-2022

docx 6 trang hathanh 29/07/2026 490
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 - Chương III: Hình học trực quan - Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_6_chuong_iii_hinh_hoc_truc_quan_bai_2_hinh_chu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán 6 - Chương III: Hình học trực quan - Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi - Năm học 2021-2022

  1. Ngày dạy:12/10/2021 Tiết theo KHDH:17 Chương III: HÌNH HỌC TRỰC QUAN § 2: Hình chữ nhật. Hình thoi I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS được học các kiến thức về: -Nhận biết được hình chữ nhật với các đặt điểm của hình chữ nhật. Cách vẽ hình chữ nhật bằng ê ke. Công thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật. - Nhận biết được hình thoi với các đặt điểm của thoi. Cách vẽ hình thoi bằng compa. Công thức tính chu vi và diện tích thoi. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. *Năng lực chuyên biệt: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được cách nhận biết,đặc điểm hình chữ nhật và hình thoi. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập liên quan, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.Năng lực giao tiếp toán học; NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán; 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng có chia xăng-ti-mét,compa,ê ke,mảnh bìa mỏng có dạng hình thoi, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng có chia xăng-ti-mét,compa,ê ke,mảnh bìa mỏng có dạng hình thoi, bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học
  2. Tiết 1 1. Hoạt động 1: Mở đầu (khoảng 5 phút) - Thi chọn hình đúng. a) Mục tiêu : - HS bước đầu hình thành nhận biết lại các loại tứ giác đã được học từ cấp 1 b) Nội dung: HS được yêu cầu: - Xếp đúng các hình vào tên của chúng. c) Sản phẩm: Kết quả của HS được đánh giá trên bảng phụ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS 1) Tam giác cân. hoạt động theo nhóm 4: 2) Hình chữ nhật. - Xếp các hình sau vào tên của chúng. 3) Hình vuông. * HS thực hiện nhiệm vụ: 4) Hình thoi. - Xếp đúng các hình vào tên của chúng đã học ở 5) Lục giác đều. N tiểu học. D E A - Thảo luận nhóm viết các kết quả. M O * Báo cáo, thảo luận: F G Hình 3 - GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh P B C Hình 2 Hình 1 nhất lên trình bày kết quả. W R V - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. X * Kết luận, nhận định: Q S U - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác Hình 5 Hình 4 Z Y hóa các đáp án. T - GV đặt vấn đề vào bài mới: Giờ trước ta đã cùng nhau tìm hiểu các đặc điểm của tam giác cân, hình vuông và lục giác đều.Chúng ta cùng vào bài ngày hôm nay để tiếp tục tìm hiểu về đặc điểm của hình chữ nhật và hình thoi nhé. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (khoảng 40 phút) Hoạt động 2.1: Hình Chữ Nhật. Hoạt động 2.1.1: Nhận biết hình chữ nhật (khoảng 15 phút) a) Mục tiêu: - Hs nhận biết được hình chữ nhật và các đặc điểm của nó. b) Nội dung: - Học sinh được yêu cầu đọc SGK phần 1), nhận xét được các đặc điểm của hcn. - Làm các bài tập: Nhận biết Hình chữ nhật trong các hình.
  3. c) Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: I.HÌNH CHỮ NHẬT - GV giới thiệu hình 13 trong sách gk/98 là 1. Nhận biết hình chữ nhật hình chữ nhật Hoạt động 1: - Yêu cầu HS: Hãy quan sát hình 13 đọc và trả lời các yêu cầu của hoạt động 1. - Yêu cầu học sinh đọc kết quả. * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu cách viết gọn. - HS nêu dự đoán. * Báo cáo, thảo luận 1: - Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu dự a) Độ dài của cặp cạnh đối AB và DC đoán (viết trên bảng). bằng nhau. - HS cả lớp quan sát, nhận xét. Độ dài của cặp cạnh đối AD và BC * Kết luận, nhận định 1: bằng nhau. - GV giới thiệu đặc điểm của hình chữ nhật. b) AB song song với DC ; AD song - GV chính xác hóa kết quả của hoạt động 1. song với BC . - GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động cặp, c) Đo: AC 4,4 cm; BD 4,4 cm. mức độ đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ năng ABCD diễn đạt trình bày của HS. d) Các góc của hình chữ nhật đều là góc vuông. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Nhận xét: - Hoạt động cá nhân làm: HS đọc nhận xét và Hình chữ nhật MNPQ có: xem Hình 14 + Hai cạnh đối bằng nhau: - Gv nhắc HS cách kí hiệu các yếu tố bằng nhau MN PQ;MQ NP trên hình vẽ 14 và cách đọc các yếu tố được kí + Hai cạnh đối MN và PQ song song hiệu bằng nhau. với nhau; MQ và NP song song với * HS thực hiện nhiệm vụ 2: nhau. - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. + Hai đường chéo bằng nhau: * Báo cáo, thảo luận 2: MP NQ . - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng + Bốn góc ở các đỉnh M , N,P,Q đều là câu. * Kết luận, nhận định 2: góc vuông. - GV nhấn mạnh: Hình chữ nhật có hai cạnh đối song song và bằng nhau, hai đường chéo
  4. dài bằng nhau, bốn góc ở các đỉnh là góc M N vuông. * GV giao nhiệm vụ học tập 3: - Yêu cầu HS: nêu lại các tính chất về hình chữ nhật vừa học bằng lời nói và bằng kí hiệu. -GV giúp HS biểu đạt các tính chất đó dưới dạng kí hiệu. Q P -GV đưa ra một số hình cho hs quan sát và chỉ ra đâu không phải là hình chữ nhật. -Hình chữ nhật có hai cạnh đối song -Yêu cầu HS lấy ví dụ về hình trong thực tế có song và bằng nhau, hai đường chéo dài dạng hình chữ nhật bằng nhau, bốn góc ở các đỉnh là góc * HS thực hiện nhiệm vụ 3: vuông. - HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình Bài tập: Phiếu học tập số 1. thức nhóm 4 bằng kỹ thuật khăn trải bàn thông qua phiếu học tập. -Các hình trong thực tế có dạng hình -Yêu cầu 4 thực hiện cá nhân. chữ nhật. (Dự kiện các hình ảnh học * Báo cáo, thảo luận 3: sinh đưa ra như: Quyển vở,mặt - Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của nhóm bảng...) mình, các nhóm khác quan sát và đánh giá. * Kết luận, nhận định 3: - GV chốt lại các đặc điểm của hình chữ nhật MNPQ như SGK trang 98 - HS ghi nội dung kiến thức vào vở. - GV nhắc HS cách kí hiệu các yếu tố bằng nhau trên hình vẽ (Hình 14) và cách đọc các yếu tố được kí hiệu bằng nhau trên đó. Hoạt động 2.1.2: Vẽ hình chữ nhật (khoảng 13 phút) a) Mục tiêu: - Hs học được cách vẽ hình chữ nhật bằng ê kê - HS được yêu cầu đọc HĐ2 SGK trang 98 từ đó biết cách vẽ hình chữ nhật bằng ê kê. c) Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở: - Cách vẽ hình chữ nhật bằng ê kê. - Lời giải luyện tập 1. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
  5. * GV giao nhiệm vụ học tập: 2. Vẽ hình chữ nhật. - Yêu cầu hs thực hiện HĐ2 trong SGK trang 98 Ví dụ 1: sgk -GV hướng dẫn học vẽ hình qua 4 bước. Luyện tập 1: -Yêu câu HS Làm luyện tập 1 Bước 1: Vẽ theo một cạnh góc vuông * HS thực hiện nhiệm vụ: của ê ke đoạn thẳng EG có độ dại 4 - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. cm. * Báo cáo, thảo luận: Bước 2: Đặt đỉnh góc vuông của ê ke - GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ trình bày cách trùng với điểm E và một cạnh ê ke thực hiện HĐ2. nằm trên EG, vẽ theo cạnh kia của ê -GV yêu cầu 1 hs lên bảng thực hiện luyện tập ke đoạn thẳng EI có độ dài bằng 3 cm. 1.Cả lớp thực hiện trong vở. Bước 3: Xoay ê ke rồi thực hiện - HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét lần tương tự như ở Bước 2 để được cạnh lượt từng câu. GH có độ dài bằng 3 cm. * Kết luận, nhận định: Bước 4 : Vẽ đoạn thẳng HI. - GV nhận xét tính chính xác, tính thẩm mỹ của I H hình vẽ, đánh giá mức độ thực hiện thành thạo các thao tác vẽ hình của HS. - GV chính xác hóa kết quả của LT1. 3cm E G 4cm Hoạt động 2.1.3: Chu vi và diện tích của hình chữ nhật. (10 phút) a) Mục tiêu: Học sinh nhớ lại công thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đã học ở tiểu học. b) Nội dung: - HS được yêu cầu đọc nội dung phần 3 sgk/99 - Vận dụng làm bài tập. c) Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở: - Công thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật . - Lời giải bài tập. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: 3. Chu vi và diện tích hình chữ nhật - Yêu cầu HS nêu lại công thức tính chu vi và - Chu vi, diện tích hình chữ nhật có độ diện tích hình chữ nhật . dài hai cạnh là a và b: - Làm bài Luyện tập. + Chu vi: C 2(a b)
  6. * HS thực hiện nhiệm vụ: + Diện tích: S a.b - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân * Báo cáo, thảo luận: Bài tập: Tính chu vi và diện tích hình - GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày kết quả chữ nhật có chiều dài là 5cm và chiều thực hiện rộng là 4cm - HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét lần M N lượt từng câu. * Kết luận, nhận định: - GV gọi 2 HS phát biểu, 1 HS lên bảng viết các 4cm công thức. - HS dưới lớp lắng nghe, quan sát, nhận xét. E G - GV chính xác hóa kết quả của bài tập 5cm . Giải : - Chu vi Hình chữ nhật là C 2(a b)= 2 (5 + 4) = 18 (cm) -Diện tích của hình chữ nhật là: S a.b = 5 .4 = 20 (cm2)  Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Học thuộc: Các đặc điểm của hình chữ nhật. Cách vẽ hình chữ nhật. Cách tính diện tích và chu vi hình chữ nhật. - Làm bài tập 3 SGK trang 101. - Đọc nội dung phần còn lại của bài, tiết sau học tiếp.