Bài giảng Toán 6 - Ôn tập chương I - Năm học 2019-2020 - Trần Thị Thảo

ppt 14 trang hathanh 21/06/2026 530
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 6 - Ôn tập chương I - Năm học 2019-2020 - Trần Thị Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_toan_6_on_tap_chuong_i_nam_hoc_2019_2020_tran_thi.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 6 - Ôn tập chương I - Năm học 2019-2020 - Trần Thị Thảo

  1. ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiếp) GV: Trần Thị Thảo Ngày day: 13/04/2020 Buổi 3 – Lớp 6C
  2. Bài 1. Tìm ước chung lớn nhất rồi tìm ước chung của: a) 16 và 24; b) 180 và 234; c) 60; 90 và 135 Giải. a) Ta có 16 = 24; 24 = 23. 3 ƯCLN(16, 24) = 23 =8 Vậy ƯC(16, 24) = Ư(8)={1;2;4;8} b) Ta có: 180= 22.32.5 ; 234= 2. 32 .13 ƯCLN(180, 234) =2.32 = 18 Vậy ƯC (180, 234) = Ư(18) = {1; 2; 3;6; 9; 18} c) Ta có 60 = 22.3.5 ; 90 = 22. 32. 5; 135 = 33.5 ƯCLN(60, 90, 135) = 3.5 =15 Vậy ƯC(60, 90, 135) = Ư(15)={1;3;5;15}
  3. Bài 2. Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết Giải và a lớn nhất nên a = ƯCLN(420, 700) Ta có 420 = 22.3.5.7 ; 700 = 22. 52. 7 ƯCLN(420,700) = 22.5.7=140 Vậy a =140
  4. Bài 3: Tìm các ước chung lớn hơn 20 của 144 và 192 Giải. Ta có 144 = 24.32 ; 192 = 26. 3 ƯCLN(144, 192) = 24. 3 = 48 => Ư(48) = {1; 2; 3; 4; 6; 8 16; 24; 48} Vậy các ước lớn hơn 20 của 144 và 192 là 24 và 48
  5. Bài 4. Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0,0 biết rằng và Giải: Vì ; và a nhỏ nhất khác 0 nên a = BCNN(15, 18) 15 = 3.5 BCNN(15; 18) = Vậy a = 90
  6. Bài 5 : Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45. * Tìm BCNN(30; 45): -Tìm BCNN(30; 45) 30 = 2.3.5 - Tìm BC(30; 45) - Chọn các số bé hơn BCNN(30; 45) = 500. BC(30; 45) = B(90) = {0; 90; 180; 270; 360; 450; 540; } * Vậy các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là 0; 90; 180; 270; 360; 450.
  7. Bài 6: Lan có một tấm bìa hình chữ nhật kích thước 75cm và 105 cm. Lan muốn cắt tấm bìa thành các mảnh nhỏ hình vuông bằng nhau sao cho tấm bìa được cắt hết, không còn mảnh thừa nào. Tính độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông ( số đo cạnh của hình vuông nhỏ là một số tự nhiên với đơn vị đo là xentimét) Giải. Gọi độ dài cạnh hình vuông cần tím là a Vì và a lớn nhất lớn nhất nên a = ƯCLN(75, 105) Ta có: 75= 3.52 ; 105= 3.5.7 ƯCLN(75, 105) = 3. 5 = 15 Vậy độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông là: 15 cm
  8. Bài 7 Hai đội công nhân nhận trồng một sốsố câycây nhưnhư nhaunhau. MỗiMỗi công nhân độiđội II phải trồng 88 câycây, mỗimỗi côngcông nhânnhân đội II phải trồng 99 câycây. Tính số cây mỗi đội phải trồng,trồng biết rằng số cây đó trongtrong khoảng từ 100 đến 200.200 Giải: Gọi số cây mỗi đội phải trồng là x (x N) Theo đề bài ta có: x BC(8,9) Vì 8 và 9 nguyên tố cùng nhau nên BCNN(8,9) = 8.9 = 72 BC(8,9) = B(72) = { 0; 72; 144; 216; ..} nên x = 144 Vậy số cây mỗi đội phải trồng là 144 cây.
  9. Bài tập phát triển thêm: 1 / Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau. Mỗi công nhân đội I phải trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II phải trồng 9 cây. Tính số cây ít nhất mỗi đội phải trồng. Giải: Gọi số cây mỗi đội phải trồng là x(x N) Vì và x nhỏ nhất nên x = BCNN(8, 9) Vì 8 và 9 nguyên tố cùng nhau nên BCNN(8,9) = 8.9 = 72 Vậy số cây ít nhất mỗi đội phải trồng là 72 cây. x = BCNN(8,9) Gọi số cây mỗi đội phải trồng là x thì x phải thỏa mãn điều kiện gì?
  10. Bài tập phát triển thêm: 2/ Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau. Sau khi mỗi công nhân đội I trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II trồng 9 cây thì mỗi đội đều thừa 6 cây. Tính số cây mỗi đội phải trồng, biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200. Hướng dẫn cách giải: x chia cho 9 thì dư 6 x chia cho 8 thì dư 6 Gọi số cây mỗiSố câyđội phảiphải trồngtrồng (x),là x nếu thì x phải thỏata bớt mãn đi điều 6 thì kiện sao? gì?
  11. 2/ Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau. Sau khi mỗi công nhân đội I trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II trồng 9 cây thì mỗi đội đều thừa 6 cây. Tính số cây mỗi đội phải trồng, biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200. Giải: Gọi số cây mỗi đội phải trồng là x Ta có Vì 8 và 9 nguyên tố cùng nhau nên BCNN(8,9) = 8.9 = 72 BC(8,9) = B(72) = { 0; 72; 144; 216; ..} nên x- 6 = 144 Vậy số cây mỗi đội phải trồng là 150 cây.
  12. Củng cố: Hãy so sánh qui tắc tìm BCNN và ƯCLN của 2 hay nhiều số lớn hơn 1. Tìm ƯCLN Tìm BCNN Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố Bước 2: Chọn ra thừa số nguyên tố: chung chung và riêng Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số Bước 3: lấy với số mũ : nhỏ nhất lớn nhất Kết quả: ƯCLN BCNN
  13. Bµi 1: Mét tñ s¸ch khi xÕp thµnh tõng bã 8 cuèn, 12 cuèn, 15 cuèn ®Òu võa ®ñ bã. Cho biÕt sè s¸ch trong kho¶ng tõ 400 ®Õn 500 cuèn. TÝm sè quÓn s¸ch ®ã. Bµi 2: B¹n Lan vµ Minh Th­uêng ®Õn th­ viÖn ®äc s¸ch. Lan cø 8 ngµy l¹i ®Õn th­ viÖn mét lÇn. Minh cø 10 ngµy l¹i ®Õn th­­u viÖn mét lÇn. LÇn ®Çu c¶ hai b¹n cïng ®Õn thu­ viÖn vµo mét ngµy. Hái sau Ýt nhÊt bao nhiªu ngµy thi hai b¹n l¹i cïng ®Õn thu­ viÖn Bµi 3: Sè häc sinh líp 6 cña QuËn 11 kho¶ng tõ 4000 ®Õn 4500 em khi xÕp thµnh hµng 22 hoÆc 24 hoÆc 32 thi ®Òu thõa­ 4 em. Hái QuËn 11 cã bao nhiªu häc sinh khèi 6? Bài 4: Cô Lan phụ trách đội cần chia số trái cây trong đó 80 quả cam; 36 quả quýt và 104 quả mận vào các đĩa bánh kẹo trung thu sao cho số quả mỗi loại trong các đĩa là bằng nhau. Hỏi có thể chia thành nhiều nhất bao nhiêu đĩa? Khi đó mỗi đĩa có bao nhiêu trái cây mỗi loại?
  14. Buổi học kết thúc Xin cảm ơn các em đã chú ý theo dõi !