Giáo án Toán 6 - Bài 3: Đoạn thẳng - Năm học 2021-2022

docx 4 trang hathanh 29/07/2026 300
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 - Bài 3: Đoạn thẳng - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_6_bai_3_doan_thang_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán 6 - Bài 3: Đoạn thẳng - Năm học 2021-2022

  1. Ngày dạy:16/12/2021 Tiết theo KHBD:67 BÀI 3: ĐOẠN THẲNG(T2) I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Nhận biết được trung điểm của đoạn thẳng. - Nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng - Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau. - Vẽ hình cẩn thận chính xác. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: Nêu được khái niệm về đoạn thẳng, nhận biết được đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia. Nhận biết được trung điểm của đoạn thẳng. So sánh hai đoạn thẳng. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh:xem bài trước, SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học: Tiết 3: 3. Hoạt động 4 : Trung điểm của đoạn thẳng( 42 phút) a) Mục tiêu: - HS hiểu trung điểm của đoạn thẳng là gì? - Nhận biết được một điểm là trung điểm của một đoạn thẳng b) Nội dung: - Thực hiện HĐ 4, ví dụ 3, ví dụ 4, -Vận dụng làm bài luyện tập 3 c) Sản phẩm: - Kết quả thực hiện hoạt động 4 trong SGK trang 86. - Khái niệm trung điểm của đoạn thẳng - Câu trả lời ví dụ 3, ví dụ 4 SGK trang 87 - Lời giải bài Luyện tập3 SGK trang 87
  2. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1 - GV phát phiếu học tập hình 46 SGk trang 86 yêu cầu HS gấp giấy (nhóm đôi) - GV nêu câu hỏi yêu cầu HS thực hiện và trả lời: Em có nhận xét gì về vị trí của điểm M đối với điểm A , điểm B? Hãy so sánh đoạn thẳng MA và MB. * HS thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát hình ảnh GV đưa ra và thực hiện hoạt động 3 (SGK trang 86) M nằm giữa A vàB . - HS trả lời các câu hỏi của GV, nêu khái MA MB niệm * Khái niệm: * Báo cáo, thảo luận Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm - 1 HS đứng lên bảng trình bày kết quả thực nằm giữa hai điểm A,B sao choMA MB . hiện HĐ2 M - HS nêu dự đoán và phát biểu khái niệm A B * Kết luận, nhận định - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét Chú ý:Trung điểm của đoạn thẳng còn được mức độ hoàn thành của HS. gọi là điểm chính giữa của đoạn thẳng đó. - GV nhấn mạnh lại cách xác định trung điểm của đoạn thẳng. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: * Ví dụ 3 (SGK trang 87) - GV nêu ví dụ 3 SGK trang 87, yêu cầu HS Điểm O là trung điểm của đoạn thẳngMN . quan sát hình 47 và thảo luận theo bàn trả lời Điểm E là trung điểm của đoạn thẳngCD . câu hỏi. Điểm I là trung điểm của đoạn thẳngKH . - Yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ 4 SGK và nêu Điểm V là trung điểm của đoạn thẳng ST cách làm (cá nhân) * Ví dụ 4 (SGK trang 87) * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS quan sát hình 47 SGK trang 87 - HS nghiên cứu ví dụ 4 SGK và nêu các cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. Hình * Báo cáo, thảo luận 2: 48 - GV gọi đại diện một vài bàn trả lời sau đó Các cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng: gọi đại diện một bàn trình bày trên bảng. Cách 1: Đặt thước sao cho điểm A ở vạch số - GV yêu cầu HS trả lời ví dụ 4 sau đó gọi 1 0, điểm B ở vạch số 6. Khi đố trung điểm M HS lên bảng thực hiện của đoạn thẳng AB ở vạch số 3. - HS cả lớp theo dõi, nhận xét Cách 2: Gấp giấy sao cho điểm B trùng vào * Kết luận, nhận định 2: điểm A . Nếp gấp cắt đoạn thẳng AB tại điểm
  3. - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét M thì điểm M là trung điểm của đoạn thẳng mức độ hoàn thành của HS. AB . - GV nhấn mạnh lại cách cẽ trung điểm của đoạn thẳng. * GV giao nhiệmvụhọctập 3: Vận dụng - GV yêu cầu HS hoạt động theo bàn làm * Luyện tập 3 (SGK trang 87) Luyện tập SGK trang 87 Cách làm: - GV: yêu cầu HS thực hiện cá nhân (3phút) - Dùng sợi dây xác định chiều dài của thanh làm bài tập sau: gỗ. Quan sát vị trí điểm M ở mỗi hình vẽ sau - Gấp dây sao cho hai đầu trùng nhau. và cho biết điểm M có là trung điểm của - Nếp gấp dây xác định trung điểm của thanh đoạn thẳng AB không? Vì sao? gỗ. Hình 1: Bài tập tập bổ sung Hình 1, hình 2, hình 3 điểm M không là A M B trung điểm của đoạn thẳng AB . Hình 4: Điểm M là trung điểm của đoạn Hình 2: thẳng AB . Vì điểm M nằm giữa A,B và M A B MA MB. Bài tập 4 SGK trang 88(nhóm 4) Hình 3: B A B 3cm C 4cm I 4cm D M Hình 4: 3cm A M B A - Làm các bài tập: 4 SGK trang 88 a) Điểm I thuộc đoạn thẳng CD và đoạn * HS thực hiện nhiệm vụ 3: thẳng AB . - HS thực hiện làm luyện tập 3 theo hình thức b) Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng thảo luận theo bàn CD và đoạn thẳng AB . - HS suy nghĩ làm bài tập bổ sung trong 3 c) Điểm A không thuộc đoạn thẳng: phút ID,IC,IB. - HS thực hiện làm bài tập 4 theo hình thức nhóm 4 bằng kỹ thuật khăn trảibàn * Báo cáo, thảo luận 3: - Các bàn thảo luận ghi kết quả phần bài tập luyện tập 3 của bàn mình ra bảng nhóm, GV chọn kết quả của một vài nhóm chiếu kết quả trên màn chiếu cùng các nhóm khác quan sát và đánh giá.
  4. - Một 1 HS lên bảng làm bài tập bổ sung - GV yêu cầu các nhóm treo bảng phụ phần bài tập 5 của nhóm mình, các nhóm khác quan sát và đánh giá. - Cả lớp quan sát và nhận xét * Kết luận, nhận định 3: - GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác hóa kết quả. - Qua luyện tập 3 giáo viên chốt lại cách xác định trung điểm của đoạn thẳng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng(3 phút) a) Mục tiêu: - Nhận đoạn thẳng, so sánh hai đoạn thẳng. Nhận biết trung điểm đoạn thẳng thông qua những hình ảnh thực tế trong cuộc sống; vận dụng các kiến thức đã học trong bài để giải bài tập có nội dung liên quan, bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. - Giao nhiệm vụ tự học cho HS. b) Nội dung: - Giải quyết bài toán thực tiễn. - Thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. c) Sản phẩm: - Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trên. d) Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệmvụ 1: - Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 ngoài giờ học giải quyết bài toán thực tiễn: Tìm những hình ảnh trung điểm của đoạn thẳng trong thực tế cuộc sống mà em quan sát được. - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ. GV giao nhiệmvụ 2: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. - Ghi nhớ cách đọc và viết tên đoạn thẳng, phân biệt độ dài đoạn thẳng AB với khoảng cách giữa hai điểm A và B. Xác định được trung điểm của đoạn thẳng - Làm bài tập sau: Bài tập 3; 6 SGK trang 88. Đọc phần: Tìm tòi mở rộng và làm phần áp dụng SGK trang 88. - Chuẩn bị bài mới: Tia