Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021

doc 18 trang hathanh 22/09/2025 1300
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_toan_tieng_viet_lop_5_tuan_22_nam_hoc_2020_2021.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021

  1. Tuần 22 Thứ 2 ngày 1 tháng 2 năm 2021 Tập đọc Lập làng giữ biển I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Đọc rành mạch, lưu loát, diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật. - Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm dũng lập làng giữ biển. - Trả lời được các câu hỏi 1,2,3. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài trong sgk.Tranh ảnh về làng ven biển. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: + 2 hs lần lượt đọc đoạn 1 và 2 của bài Tiếng rao đêm + Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi người trong cuộc sống? - GV nhận xét, B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luện đọc - GV cho 1-2 HS khá đọc bài văn. Học sinh quan sát tranh minh hoạ. - GV chia bài văn thành 4 đoạn. Đoạn 1: Từ đầu đến toả ra hơi nước. Đoạn 3: Tiếp theo đến nhường nào. Đoạn 2: Tiếp theo đến thì để cho ai? Đoạn 4: Còn lại - HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn. + HS đọc xong lượt 1, GV hướng dẫn HS đọc các từ khó: bơi chèo, võng, phập phồng, bồng bềnh.. + HS đọc xong lượt 2, GV hướng dẫn giải nghĩa từ đã chú giải ở SGK. GV giải thích thêm: làng biển, dân chài. - HS luyện đọc theo cặp. Đại diện nhóm thi đọc. GV nhận xét, tuyên dương. - GV đọc diễn cảm bài văn. b. Tìm hiểu bài - 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1. Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi: + Bài văn có những nhân vật nào? Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì?( Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo) + Bố Nhụ nói: “ Con sẽ họp làng” chứng tỏ ông là người thế nào?( Bố Nhụ phải là một cán bộ lãnh đạo làng xã). - HS đọc thầm đoạn 2. Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi: + Theo lời của bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì? - 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3 + 4. Cả lớp đọc thầm. + Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế nào qua lời nói của bố Nhụ? + Chi tiết nào cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng ông đồng ý với con trai lập làng giữ biển? + Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào?( Nhụ đi sau đó cả nhà đi. Một làng Bach Đằng Giang ở đảo mõm cá sấu đang bồng bềnh đâu đó phía chân trời )
  2. Nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm dũng lập làng giữ biển c. Đọc diễn cảm - 4 hs phân vai đọc diễn cảm bài văn. - Gv ghi bảng đoạn 4 và hướng dẫn HS đọc. HS thi đọc diễn cảm theo phân vai. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản. - Hoàn thành tốt BT1,2. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ,phiếu học tập . III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - hs nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương GV nhận xét, đỏnh giỏ. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: 1 HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu học sinh tự làm bài. Yêu cầu HS giải được: a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: (25 + 15) 2 18 = 1440 (dm2) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó là: 1440 + 25 15 2 = 2190 (dm2) 4 1 1 17 2 b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: 2 (m ) 5 3 4 30 17 4 1 33 Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó là: 2 (m2) 30 5 3 30 Bài tập 2: - HS đọc đề bài toán + Bài toán cho biết những gì? yêu cầu tính gì? Làm thế nào tính được diện tích quét sơn của thùng? - GV yêu cầu HS làm bài. Bài giải Diện tích xung quanh của thùng là: (1,5 + 0,6) 2 0,8 = 3,36(m2) Vì thùng không có nắp nên diện tích mặt ngoài được quét sơn là:
  3. 3,36 + 1,5 0,6 = 4,26 (m2) Đáp số: 4,26m2 Bài tập 3: Dành cho HS có khả năng. - GV yêu cầu học sinh đọc bài và tự làm bài. - HS làm theo các bước: + Tính diện tích toàn phần và diện tích xung quanh của hai hình + So sánh với các câu nhận xét để chọn câu phù hợp. - GV mời HS nêu ý kiến và nhận xét. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - GV chốt: Diện tích xung quanh của HHCN phụ thuộc vào vị trí đặt hộp . + Diện tích toàn phần của HHCN không phụ thuộc vào vị trí đặt hộp - GV nhận xét tiết học. Chính tả Hà Nội (Nghe viết) I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Nghe - viết đúng bài chính; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ. - Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam(Bt2); viết được 3 đến 5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3. II. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - Gv đọc cho hs viết những tiếng có âm đầu r, d, gi hoặc từ có thanh hỏi . - GV nhận xét, đỏnh giỏ. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Viết chính tả - hs đọc bài chính tả . - GV đọc trích đoạn bài thơ “ Hà Nội”. Cả lớp theo dõi trong SGK. + Bài thơ nói về điều gì ? HS nêu nội dung của bài thơ. - HS luyện viết các từ : chong chóng, Tháp Bút, Hồ Gươm, trời cao, hoa bay. - GV đọc từng câu cho HS viết bài vào vở. Nhắc HS cách trình bày bài thơ, cách cầm bút, tư thế ngồi viết. - GV đọc lại bài cho HS khảo bài. - GV chấm một số bài và nhận xét. HS đổi vở chấm bài lẫn nhau. Hoạt động 3: Luyện tập. - HS tự làm 2 bài tập vào vở BT. Bài tập 1: 1 HS đọc đề bài, trả lời miệng.( Trong đoạn trích có 1 danh từ riêng là tên người, 2 danh từ riêng là tên địa lí Việt Nam).
  4. - HS nhắc lại quy tắc viết tên người, tên địa lí Việt Nam. - GV mở bảng phụ ghi quy tắc, 2 HS đọc lại: Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng tạo thành tên. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài tập, thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở. - Các nhóm thi đua tìm và viết nhanh một số tên người, tên địa lí vào bảng nhóm. - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương nhóm viết được đúng, nhiều từ nhất. Tên bạn nam Tên bạn nữ Tên anh hùng Tên sông ( Tên xã (hoặc trong lớp trong lớp nhỏ tuổi trong hoặc hồ, núi, phường huyện lịch sử nước ta đèo) quận) ........................ ........................ ........................ ........................ ........................ ....................... ....................... ....................... ....................... ....................... ....................... ....................... ....................... ....................... ....................... Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Toán Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương I.yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt. - tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Hoàn thành tốt BT1,2. II. Đồ dùng dạy học: - Gv chuẩn bị một số hình lập phương có kích thước khác nhau. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập 1,2 tiết trước. GV nhận xét, đỏnh giỏ. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hình thành công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương - GV cho HS quan sát hình lập phương sau đó yêu cầu học sinh tìm điểm giống nhau của hình lập phương với hình hộp chữ nhật?
  5. + Các mặt của hình lập phương có đặc điểm gì? diện tích các mặt của hình lập phương có đặc điểm gì? Để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập thương ta làm như thế nào? - HS phát biểu kết luận về công thức: Sxq = a a 4 Stp = a a 6 - GV: Một hình lập phương có cạnh là 5 cm. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương đó. - HS áp dụng công thức và tính. Hoạt động 3: Thực hành Bài tập 1: - GV yêu cầu HS đọc đề toán và làm bài, một học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở. - GV gọi học sinh đọc kết quả của mình. - GV nhận xét và chốt ý đúng. Bài tập 2: - GV mời 1 HS đọc đề bài toán. + Bài tập cho biết điều gì? Yêu cầu tính gì? Diện tích bìa cần để làm hộp là diện tích của mấy mặt? - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào vở. Bài giải Diện tích bìa dùng để làm cái hộp đó là: 2,5 2,5 5 = 31,25 (dm2) Đáp số: 31,25 dm2 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - HS nêu lại công thức tính diện tích xung quanh và toàn phần của hình lập phương. - GV nhận xét tiết học. Hoạt động NGLL Giao lưu văn nghệ mừng đảng - mừng xuân 2.1. Mục tiêu hoạt động - HS biết sưu tầm các bài hát, bài thơ, truyện kể, tiểu phẩm, điệu múa xoay quanh chủ đề “Mừng Đảng - mừng xuân”. - Thông qua buổi giao lưu văn nghệ này, HS thêm yêu quê hương đất nước và tự hào về truyền thống vẻ vang của Đảng. 2.2. Quy mô hoạt động. Tổ chức theo quy mô lớp 2.3. Tài liệu và phương tiện - Các bài hát, bài thơ, truyện kể, tiểu phẩm, điệu múa ca ngợi Đảng, ca ngợi vẻ đẹp của quê hương đất nước, của mùa xuân ; 2.4. Các bước tiến hành Bước 1: Chuẩn bị
  6. * Đối với GV - GV cần phổ biến rõ yêu cầu của cuộc thi để HS nắm được - Hình thức thi: Mỗi tổ sẽ cử ra một dội chơi gồm từ 5 - 7 người , các đội chơi sẽ thi đấu với nhau, số HS còn lại sẽ đóng vai la cổ động viên - Cử người dẫn chương trình cho buổi giao lưu - Soạn các câu hỏi, đố, trò chơi thuộc chủ đề về Đảng và mùa xuân và các đáp án - Cử ban giám khảo để chấm điểm. Thành phần ban giám khảo gồm có từ 3 - 4 HS trong đó 1 người làm trưởng ban, 1 người làm thư ký có nhiệm vụ tính điểm cho các đội thi, còn lại là thành viên ban giám khảo. * Đối với HS - Sưu tầm các bài hát, bài thơ, về chủ đề “Mừng Đảng - Mừng Xuân”. - Tích cực, chủ động thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công. Bước 2: Tiến hành cuộc thi GV giới thiệu về chủ đề và ý nghĩa buổi giao lưu. - Các đội thi tự giới thiệu về đội mình : tên đội, đội trưởng, thành viên - Giới thiệu thành phần ban giám khảo. - Thông báo chương trình của cuộc giao lưu. - Người dẫn chương trình lần lượt nêu câu hỏi hoặc yêu cầu. Đội nào có tín hiệu trả lời trước sẽ được quyền trả lời. Nếu trả lời sai thì đội thứ 2 sẽ dành được quyền trả lời. Trong trường hợp cả 2 đội không có phương án trả lời hoặc câu trả lời không đúng thì quyền trả lời sẽ được dành cho cổ động viên. - Ban giám khảo sẽ cho điểm theo thang điểm 10, bằng thẻ. - Sau khi mỗi tiết mục biểu diễn xong, người dẫn chương trình sẽ hỏi ý kiến ban giám khảo.Ban giám khảo giơ thẻ, người dẫn chương trình đọc to số diểm của thí sinh. Thư ký sẽ tổng hợp số điểm cho từng thí sinh. Bước 3: Tổng kết - Đánh giá - Trao giải thưởng - Mời đại diện đại biểu lên trao phần thưởng. - Người dẫn chương trình cảm ơn đại biểu và các HS đã nhiệt tình tham gia cuộc thi. - Tuyên bố kết thúc cuộc thi. 4, Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học dặn dò VN
  7. Thứ 3 ngày 2 tháng 2 năm 2021 Luyện từ và câu Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ (Tiếp theo) I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tương phản(Nội dung ghi nhớ). - Biết phân tích cấu tạo câu ghép(BT1 mục III); Thêm được một vế câu ghépđể tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác đinh chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trong mẩu chuyện(BT3). II. Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp. Bút dạ , phiếu khổ to. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - hs nhắc lại cách nối câu ghép bằng quan hệ: Giả thiết - Kết quả . Làm bài tập 2-3 ở tiết trước . GV nhận xét, đỏnh giỏ. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Nhận xét Bài tập 1: - hs đọc yêu cầu bài tập 1. HS suy nghĩ phát biểu ý kiến. Một HS làm bài trên bảng lớp. GV kết luận: + Câu ghép: Tuy bốn mùa là vậy, nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người. + Cách nối các vế câu ghép: Có hai vế câu được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ tuy nhưng Bài tập 2: - hs đọc yêu cầu bài tập. GV gợi ý hướng dẫn HS tự đặt những câu ghép thể hiện quan hệ tương phản. - HS đặt câu ghép vào vở, mỗi em đặt 1 câu. GV phát băng giấy cho 4 HS. - HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét nhanh. Ví dụ: Dù trời rất rét, chúng em vẫn đến trường. Mặc dù đêm đã rất khuya nhưng Na vẫn miệt mài làm bài tập. - GV hướng dẫn HS rút ra nội dung ghi nhớ. 2-3 HS đọc ghi nhớ. Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1: - hs đọc yêu cầu bài tập, trao đổi nhóm đôi làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm bài. Mặc dù giặc Tây hung tàn nhưng chúng không thể ngăn cản các cháu học tập, vui chơi, đoàn kết, tiến bộ. Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài tập, làm bài vào vở, 2 HS lên bảng thi làm bài. + Tuy hạn hán kéo dài nhưng cây cối trong vườn nhà em vẫn xanh tươi. + Tuy hạn hán kéo dài nhưng người dân quê em không lo lắng. + Mặc dù mặt trời đã đứng bóng nhưng bác nông dân vẫn miệt mài trên đồng ruộng.
  8. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu của bài tập, làm bài vào vở, một HS lên bảng làm bài. Mặc dù tên cướp rất hung hăng, gian xảo nhưng cuối cùng hắn vẫn đưa 2 tay vào còng số 8. + Mẩu chuyện Chủ ngữ ở đâu? khôi hài ở điểm nào? HS trả lời theo ý hiểu. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Kể chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng I.yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ cho câu chuyện trong sgk kèm lời gợi ý. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - HS kể lại câu chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia . GV nhận xét, đỏnh giỏ. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: GV kể chuyện - GV kể chuyện lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó: truông, sào huyệt, phục binh - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ. HS lắng nghe. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. a. KC trong nhóm: - HS kể chuyện theo nhóm 2, kể từng đoạn sau đó kể cả chuyện. Kể xong HS trao đổi trả lời câu hỏi 3- SGK. + Biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cướp tài tình ở chỗ nào? b.Thi kể chuyện trước lớp: - Một vài nhóm tiếp nối nhau lên bảng kể lại từng đoạn chuyện theo 4 tranh minh hoạ - 1- 2 HS tiếp nối nhau thi kể lại toàn bộ chuyện. + Biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cướp tài tình ở chỗ nào? ( Ông Nguyễn Khoa Đăng cho bỏ tiền vào nước để xem có váng dầu không vì đồng tiền có dầu là đồng tiền đã qua tay anh bán dầu. Ông còn thông minh hơn nữa
  9. khi phân tích: chỉ kẻ sáng mắt mới biết người bán dầu để tiền ở đâu mà lấy, nên đã lột được mặt nạ tên ăn cắp giả ăn mày, giả mù.) Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò + Câu chuyện nói về điều gì ? (Ca ngợi ông Nguyễn Khoa Đăng thông minh tài trí, giỏi xét xử vụ án , có công trừng trị bọn cướp , bảo vệ cuộc sống yên bình cho nhân dân.) + GV nhận xét tiết học. Dặn về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người nghe. Thứ 4 ngày 3 tháng 2 năm 2021 Tập đọc Cao Bằng I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Đọc rành mạch, lưu loát, diễn cảm bài thơ; thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ. - Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng. - Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ; HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bài thơ(câu hỏi 5). II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ cho bài đọc trong sgk. Bản đồ Việt Nam. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: 2 hs lần lượt đọc đoạn 1 và 2 của bài Lập làng giữ biển. + Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì ? Câu chuyện nói lên điều gì? GV nhận xét, đỏnh giỏ. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc: - GV cho 1-2 HS khá , giỏi đọc bài văn. Học sinh quan sát tranh minh hoạ. - Từng tốp, mỗi tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ. + HS đọc xong lượt 1, GV hướng dẫn HS đọc các từ khó: Đèo Giàng, lặng thầm, suối khuất, rì rào, + HS đọc xong lượt 2, GV giúp HS hiểu các địa danh: Cao Bằng, đèo Gió, đèo Giàng, đèo Cao Bắc qua bản đồ. - HS luyện đọc theo cặp. Đại diện nhóm thi đọc. GV nhận xét, tuyên dương. - GV đọc diễn cảm bài thơ. b. Tìm hiểu bài: - 1 HS đọc thành tiếng khổ thơ 1. Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi: + Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng?
  10. ( Muốn đến Cao Bằng phải vượt qua đèo Gió, đèo Giàng, đèo Cao Bắc. Những từ ngữ trong khổ thơ: sau khi qua , lại vượt nói lên địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở của Cao Bằng.) - HS đọc thầm khổ 2 + 3, trả lời câu hỏi: + Từ ngữ, hình ảnh nào nói lên lòng mến khách, sự đôn hậu của người Cao Bằng? - 1 HS đọc thành tiếng khổ thơ 4 + 5. Cả lớp đọc thầm. + Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh với lòng yêu nước của người dân Cao Bằng?( Tình yêu đất nước sâu sắc của người Cao Bằng như núi, không thể đo hết được, trong trẻo và sâu sắc như suối sâu.) - HS đọc thầm khổ 6, trả lời câu hỏi: + Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên điều gì?( Cao Bằng có vị trí rất quan trọng) Nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng. c. Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ - 3 HS đọc diễn cảm 6 khổ thơ. GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ. - GV ghi bảng 3 khổ thơ đầu và hướng dẫn HS đọc. HS thi đọc. - HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ. HS thi HTL một vài khổ, cả bài thơ. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét, khen những HS đọc tốt. Tập làm văn Ôn tập văn kể chuyện I. yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kế chuyện, về tính cách nhân vật trong truyện và ý nghĩa câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - GV chấm đoạn văn HS viết trong tiết tập làm văn trước . GV nhận xét, đỏnh giỏ. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1:
  11. - HS đọc yêu cầu bài tập, thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở. Đại diện nhóm trình bày kết quả. Cả lớp nhận xét, góp ý. GV kết luận và treo bảng phụ ghi sẵn nội dung tổng kết. + Thế nào là kể chuyện? (Là kể một chuỗi sự việc có đầu, có cuối liên quan đến một hay một số nhân vật. Mỗi câu chuyện nói một điều có ý nghĩa) + Tính cách của nhân vật thể hiện ở những điểm nào? (Hành động của nhân vật, Lời nói ý nghĩa của nhân vật, Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu) + Bài văn kể chuyện có cấu tạo như thế nào? (Mở đầu, Diễn biến, Kết thúc) Bài tập 2: - 2 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập - GV dán 3 - 4 phiếu đã viết các câu hỏi trắc nghiệm lên bảng - Mời 3- 4 học sinh thi làm đúng, nhanh. Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải. a. Câu chuyện trên có mấy nhân vật ? Hai Ba Bốn b. Tính cách của các nhân vật được thể hiện qua các mặt nào? Lời nói Hành động Cả lời nói và hành động c. ý nghĩa của câu chuyện là gì? Khen ngợi sóc thông minh và có tài trồng cây, gieo hạt. Khuyên người ta tiết kiệm. Khuyên người ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc. - GV gọi vài HS nhắc lại toàn bộ kết quả của bài tập 2 để hs ghi nhớ . Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò - GV nhận xét tiết học. Toán Luyện tập chung I. yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hình hộp chữ nhật và hình lập phương . - Vận dụng để giải một số bài tập có yêu cầu tổng hợp liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật. - Hoàn thành tốt BT1,3.
  12. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - hs nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương và hình hộp chữ nhật. GV nhận xét, đỏnh giỏ. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - GV mời học sinh đọc đề bài toán và làm bài. - GV mời 2 học sinh đọc bài làm trước lớp để chữa bài. GV cùng học sinh nhận xét. Bài tập 2: Dành cho HS có khả năng. - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài toán. + Em hiểu yêu cầu của bài tập như thế nào? GV yêu cầu HS làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở. Hình hộp chữ nhật (1) (2) (3) 3 Chiều dài 4 m cm 0,4 dm 5 2 Chiều rộng 3 m cm 0,4 dm 5 1 Chiều cao 5 m cm 0,4 dm 3 Chu vi đáy 14 m 2 cm 1,6 dm 2 Diện tích xung quanh 70 m2 cm2 0,64 dm2 3 14 Diện tích toàn phần 100 m2 cm2 0,96 dm2 15 Bài tập 3: - GV mời học sinh đọc đề bài trong SGK. - GV tổ chức cho học sinh thi “Chạy toán”. + HS làm bài theo cặp. GV thu bài 5 cặp xong đầu tiên, đúng sẽ được thưởng. - GV chấm bài, tuyên dương và trao phần thưởng. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Địa lí: Một số nước ở Châu Âu I. Yêu cầu cần đạt :Sau bài học, HS có thể: - Dựa vào lược đồ nhận biết và nêu được vị trí địa lí, đặc điểm lãnh thổ của Liên bang Nga, của Pháp.
  13. - Nêu được một số đặc điểm chính về dân cư, kinh tế của Nga, Pháp. Chỉ đựoc vị trí và thủ đô của Nga, Pháp trên bản đồ - Giáo dục sử dụng tiết kiệm năng lượng II. Đồ dùng dạy học: - Lược đồ một số nước châu âu, bản đồ thế giới - Các hình minh hoạ trong sgk, phiếu bài tập III. Các hoạt động dạy học cụ thể: 1. ổn định tổ chức: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Địa hình, khí hậu châu âu có đặc điểm gì? - 2 HS nêu - Nêu các hoạt động kinh tế của các nước châu âu? 3. Dạy học bài mới: Giới thiệu bài: Ghi đầu bài. - Nghe Hoạt động 1: Liên bang Nga. - Y/c HS quan sát lược đồ SGK, đọc thông tin trong sách làm việc cá nhân trên phiếu học tập: hãy xem lược đồ kinh tế một số nước châu á và châu âu để điền các thông tin theo các nội dung sau: Liên bang Nga -Vị trí địa lí: - HS làm bài và báo cáo: - Diện tích - Vị trí địa lí: Nằm ở Đông Âu và Bắc - Dân số á - Khí hậu - Diện tích: 17 triệu km2, lớn nhất thế - Tài nguyên khoáng sản giới - Sản phẩm công nghiệp - Dân số: 144,5 triệu người - Sản phẩm nông nghiệp - Khí hậu: Ôn đới lục địa - Tài nguyên khoáng sản:Rừng tai- ga, dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, quặng sắt. - Sản phẩm công nghiệp: Máy móc thiết bị, phương tiện giao thông. - Sản phẩm nông nghiệp: Lúa mì, ngô, khoai tây, lợn, bò, gia cầm * GV nhận xét và kết luận: Liên bang Nga - Lớp nhận xét, bổ sung nằm ở đông âu và bắc á, là quốc gia có diện - Nghe tích lớn nhất thế giới. Liên bang Nga có khí hậu khắc nghiệt, có nhiều tài nguyên và khoáng sản, hiện nay đang là một nước có
  14. nhiều ngành kinh tế phát triển. * GV khắc sâu tài nguyên và khoáng sản không phải là vô tận vì vậy cần khai thác hợp lí để bảo vệ nguồn tài nguyên, khoáng sản của đất nước. Hoạt động 2: Pháp - Y/c HS làm việc theo nhóm để hoàn thành phiếu bài tập - Quan sát hình minh hoạ SGK, các lược đồ để hoàn thành bài tập sau: 1, Xác định vị trí địa lí và thủ đô của nước Pháp: a, Nằm ở Đông Âu, thủ đô là Pa- ri b, Nằm ở Trung Âu, thủ đô là Pa- ri c, Nằm ở Tây Âu, thủ đô là Pa- ri 2, Kể tên một số sản phẩm của ngành công nghiệp của nước Pháp - Yêu cầu hS thảo luận theo nhóm - Yêu cầu vài nhóm báo cáo - HS làm việc theo nhóm 4 - Đại diện 3 nhóm bào cáo Câu 1: Đáp án C Câu 2: Máy móc, thiết bị, phương thông tiện giao thông vận tải, quần áo, mĩ phẩm, *GV nhận xét và kết luận: Nước Pháp nằm ở - Các nhóm khác nhận xét và bổ Tây Âu, giáp biển , có khí hậu ôn hoà. ở Sung châu Âu Pháp là nước có ngành nông nghiệp phát triển, sản xuất nhiều nông sản đủ cho nhân dân dùng và còn xuất khẩu sang các nước khác .. - GV treo bản đồ, yêu cầu vài hS lên chỉ thủ đô của Nga và Pháp - 3 hs lên chỉ bản đồ - GV nhận xét và cung cấp thêm 1 số kiến thức về Liên bang Nga và Pháp cho hs biết Hoạt động nối tiếp: - Nhắc lại nội dung bài. - Dặn dò hS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. Thứ 5 ngày 4 tháng 2 năm 2021
  15. Toán Thể tích của một hình I. yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Có biểu tượng về thể tích của một hình. - Biết so sánh thể tích của hai hình trong một số tình huống đơn giản. - Hoàn thành tốt BT1,2. II. Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng dạy học Toán 5. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước. - GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Em đã bao giờ nghe khái niệm thể tích chưa? Em hiểu thế nào là thể tích. - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hình thành biểu tượng về thể tích của một hình. - GV tổ chức cho HS hoạt động (quan sát, nhận xét) trên mô hình trực quan theo hình vẽ trong các ví dụ trong SGK. - Sau khi HS quan sát các hình vẽ ở mỗi ví dụ hoặc mô hình tương ứng, GV đặt câu hỏi để khi trả lời. - HS tự nhận ra được kết luận trong từng ví dụ của SGK. - Gọi một vài HS nhắc lại kết luận đó . Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1: - GV mời học sinh đọc đề bài, quan sát hình và tự trả lời câu hỏi. - GV mời 1 HS trả lời câu hỏi trước lớp để chữa bài. - GV nhận xét và cho điểm học sinh. Bài tập 2: - GV mời học sinh đọc đề bài, quan sát hình và tự trả lời câu hỏi. - GV mời 1 HS trả lời câu hỏi trước lớp để chữa bài. - GV nhận xét và cho điểm học sinh. Bài tập 3: Dành cho HS có khả năng. - GV tổ chức cho học sinh thi xếp hình nhanh và được nhiều hình chữ nhật nhất bằng cách chuẩn bị 6 hình lập phương nhỏ cạnh 1 dm cho mỗi nhóm, chia HS thành 4 nhóm. + GV nêu yêu cầu cuộc thi để học sinh tự làm + GV đánh giá bài làm của học sinh + GV thống nhất kết quả Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học.
  16. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Tập làm văn Kiểm tra viết (Kể chuyện) I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Viết được một bài văn kể chuyện theo gợi ý trong SGK, bài văn rõ cốt truyện, nhân vật, ý nghĩa; lời kể tự nhiên. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp ghi tên một số truyện đã học, đã đọc, một vài truyện cổ tích. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS . B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn hs làm bài - GV ghi 3 đề trong SGK lên bảng lớp. - GV lưu ý HS: Các em đọc lại cả 3 đề và chọn một trong 3 đề đó. Nếu các em chọn đề 3 thì nhớ phải kể theo lời một nhân vật ( sắm vai ). - Cho HS tiếp nối nói tên đề bài đã chọn, nói tên câu chuyện sẽ kể . - GV ghi lên bảng lớp tên một vài câu chuyện cổ tích hoặc một vài câu chuyện các em đã được học, được đọc . Hoạt động 3: Học sinh làm bài - GV nhắc các em cách trình bày bài, tư thế ngồi viết - GV thu bài về nhà chấm . Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò - GV nhận xét tiết học . - Dặn HS về nhà đọc trước đề bài, chuẩn bị nội dung cho tiết TLV tuần 23
  17. Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần cúa hình lập phương trong một số trường hợp đơn giản . - Hoàn thành tốt BT1,2,3. II. Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ . - Các mảnh giấy như các hình trong bài tập 2 III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ:- hs nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương và hình hộp chữ nhật. Làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước. GV nhận xét, đỏnh giỏ. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - GV yêu cầu HS đọc đề toán. + Cạnh của hình lập phương được cho bởi mấy đơn vị? Để tính toán chúng ta phải làm gì? GV yêu cầu học sinh làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. GV nhận xét và cho điểm học sinh. Bài giải 2m5cm = 2,05 m Diện tích xung quanh của hình lập phương là: 2,05 2,05 4 = 16,81 (m2) Diện tích toàn phần của hình lập phương là: 2,05 2,05 6 = 25,215 (m2) Đáp số: 16,81m2; 25,215m2 Bài tập 2: - GV mời 1 HS đọc đề bài toán và quan sát hình vẽ. + Hãy dự đoán xem trong 4 mảnh bìa, mảnh nào gấp được một hình lập phương? - GV gọi 1 HS lên bảng gấp hình, học sinh làm việc theo cặp. - GV nhận xét kết quả làm việc của học sinh. Bài tập 3: - GV mời 1 HS đọc đề bài toán và nêu cách làm trước lớp.
  18. - GV yêu cầu học sinh làm bài, 1 HS nêu kết quả trước lớp - HS nhận xét. Kết quả: a) Sai c) Sai b) Đúng d) Đúng - GV nhận xét và cho điểm học sinh Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học.