Đề hoàn chỉnh đánh giá năng lực Đọc - Hiểu của Học sinh (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề hoàn chỉnh đánh giá năng lực Đọc - Hiểu của Học sinh (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_hoan_chinh_danh_gia_nang_luc_doc_hieu_cua_hoc_sinh_co_dap.doc
Nội dung tài liệu: Đề hoàn chỉnh đánh giá năng lực Đọc - Hiểu của Học sinh (Có đáp án + Ma trận)
- ĐỀ HOÀN CHỈNH ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC-HIỂU CỦA HS I. Mục đích 1. Kiến thức Kiểm tra đánh giá mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được quy định trong chương trình Ngữ văn THCS, chủ yếu là Ngữ văn 9 với mục đích đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của HS. 2. Kĩ năng và năng lực - Đọc - hiểu văn bản - Tạo lập văn bản (viết đoạn văn NLXH và viết bài văn NLVH) 3. Thái độ - Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn, hướng giải quyết vấn đề một cách hợp lí nhất - Tự nhận thức được các giá trị chân chính trong cuộc sống mà mỗi người cần hướng tới II. Hình thức đề : Tự luận III. Ma trận đề Mức độ Nhận biết Vận dụng Thông hiểu Vận dụng Cộng cao NLĐG I. Đọc - hiểu: - Nhận diện - Khái quát chủ - Nhận - Ngữ liệu : phương thức đề/nội dung xét/đánh giá văn bản nhật biểu đạt, phong chính/vấn đề về tư dụng / văn bản cách ngôn ngữ, chính, mà văn tưởng/quan văn học biện pháp tu từ bản đề cập. điểm/tình - Tiêu chí lựa trong văn - Hiểu được cảm/thái độ chọn ngữ liệu : bản/đoạn trích. quan điểm/tư của tác giả 01 đoạn trích tưởng của tác thể hiện trong /văn bản hoàn - Thu thập thông giả. văn bản/đoạn chỉnh; dài tin trong văn - Hiểu được ý trích. khoảng 150- bản/đoạn trích nghĩa/tác dụng - Nhận xét về 200 chữ của việc sử một giá Tương đương dụng thể trị/nội với văn bản loại/phương dung/nghệ được học chính thức biểu đạt/từ thuật của văn thức trong ngữ/chi bản/đoạn chương trình tiết/hình trích. ảnh/biện pháp - Rút ra bài tu từ, trong học về tư văn bản, đoạn tưởng/nhận trích. thức. - Hiểu được một số nét đặc sắc về nghệ thuật theo đặc
- trưng thể loại (thơ/truyện/kịch /kí )hoặc một số nét đặc sắc về nội dung của văn bản/đoạn trích Số câu 2 1 1 4 Số điểm 1.0 đ 1.0 đ 1.0 đ 3.0 đ Tỉ lệ 10 % 10 % 10 % 30% II. Tạo lập văn Viết đoạn văn Viết bài văn bản nghị luận XH nghị luận - Nghị luận XH Văn học - Nghị luận văn (Ngữ văn 9) học. Số câu 1 1 2 Số điểm 2.0 đ 5.0 đ 7.0 đ Tỉ lệ 20% 50 % 70% Tổng chung: 2 1 2 1 6 Số câu 1.0 đ 1.0 đ 3.0 đ 5.0 đ 10 đ Số điểm 10% 10 % 30% 50 % 100% Tỉ lệ IV. Biên soạn câu hỏi đề kiểm tra I. ĐỌC HIỂU (3.0 ĐIỂM) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu : SỨC MẠNH CỦA MỘT BỨC THƯ CẢM ƠN Giáo sư William L. Stidger ngồi xuống và viết một bức thư cảm ơn cho một giáo viên vì sự động viên lớn lao mà bà dành cho ông khi ông còn là học sinh của bà 30 năm về trước. Một tuần sau, ông nhận được bức thư hồi âm với nét chữ viết tay run rẩy, rằng : Willie yêu quý của ta ! Ta muốn em biết rằng lời nhắn của em vô cùng ý nghĩa với ta. Một cụ già cô đơn 80 tuổi như ta, sống đơn độc trong một phòng nhỏ căn phòng nhỏ, lủi thủi nấu ăn một mình, dường như chỉ còn lay lắt như chiếc lá cuối cùng trên cây. Có lẽ, em sẽ bất ngờ, Willie ạ, khi biết rằng ta đã dạy học 50 năm và trong khoảng thời gian dài đằng đẵng đó, bức thư của em là bức thư cảm ơn đầu tiên ta nhận được. Ta nhận được nó trong
- một buổi sáng lạnh lẽo và hiu hắt buồn. Chính bức thư ấy đã sưởi ấm trái tim già nua cô đơn của ta bằng niềm vui mà trước nay ta chưa từng một lần được cảm nhận. (Nguồn: http: //songtrongtinhyeu.blogspot.com) Câu 1 : (0.5 đ) Hãy nêu rõ mối quan hệ giữa các nhân vật trong văn bản ? Câu 2 : (0.5 đ) Bà giáo đã nhận được bức thư cảm ơn đầu tiên vào hoàn cảnh nào ? Câu 3 : (1.0 đ) Tìm và phân tích hiệu quả nghệ thuật của các phép tu từ có trong câu văn : “Chính bức thư ấy đã sưởi ấm trái tim già nua cô đơn của ta bằng niềm vui mà trước nay ta chưa từng một lần được cảm nhận.” Câu 4 : (1.0 đ) Thông điệp của văn bản trên là gì ? II. LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM) Câu 1 (2,0 điểm): Từ văn bản ở phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (độ dài 200 chữ) bàn về nội dung : phải biết nói lời cảm ơn. Câu 2: (5,0 điểm): Mượn lời nói với con, Y Phương gợi về cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người, gợi về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của quê hương mình. em hãy phân tích bài thơ Nói với con của Y Phương để làm rõ ý kiến trên. VĂN BẢN NÓI VỚI CON Chân phải bước tới cha Chân trái bước tới mẹ Một bước chạm tiếng nói Hai bước tới tiếng cười Người đồng mình yêu lắm con ơi Đan lờ cài nan hoa Vách nhà ken câu hát Rừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời. Người đồng mình thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn Xa nuôi chí lớn Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống như sông như suối Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc
- Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con. ( Ngữ văn 9, tập 2, Nxb Giáo dục, 2006) --------HẾT-------- ĐÁP ÁN Câu 1 : (0,5 đ) Văn bản trên có các nhân vật : giáo sư William L. Stidger và bà giáo. Mối quan hệ của họ : William L. Stidger là học sinh cũ của bà giáo. Câu 2 : (0,5 đ) Bà giáo nhận được bức thư giữa lúc bà đang sống đơn độc trong một phòng nhỏ căn phòng nhỏ, lủi thủi nấu ăn một mình, dường như chỉ còn lay lắt như chiếc lá cuối cùng trên cây, đặc biệt sau 50 năm làm nghề dạy học, đó là bức thư cảm ơn đầu tiên mà bà nhận được. Câu 3 : (1,0 đ) - Các phép tu từ : nhân hóa (bức thư ấy đã sưởi ấm) và hoán dụ (trái tim già nua, cô đơn). - Tác dụng : nhấn mạnh tâm trạng, cảnh ngộ cô đơn của bà giáo và tô đậm ý nghĩa, sức mạnh tuyệt vời của những lời cảm ơn từ người học sinh cũ. Nó đã thực sự sưởi ấm trái tim già nua, đem lại niềm hạnh phúc cho bà giáo. Câu 4 : (1,0 đ) Thông điệp của văn bản : Biết nói lời cảm ơn là điều cần thiết trong cuộc sống. Lưu ý: Học sinh không nhất thiết phải trả lời theo trình tự các câu trên. Giám khảo phân mức điểm còn lại theo thực tế mức độ đạt được yêu cầu đề bài của học sinh. II. LÀM VĂN Câu 1 (2,0 điểm): Từ văn bản ở phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (độ dài 200 chữ) bàn về nội dung : phải biết nói lời cảm ơn. a) Yêu cầu về kỹ năng
- Viết đoạn văn nghị luận dung lượng 200 chữ, xác định đúng vấn đề cần nghị luận; có thể theo một trong các cách trình bày: diễn dịch, quy nạp hoặc tổng – phân – hợp; sử dụng linh hoạt các thao tác lập luận; lí lẽ và dẫn chứng hợp lý, thuyết phục; đảm bảo qui tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. b) Yêu cầu về kiến thức - Nêu vấn đề cần nghị luận. - Giải thích: cảm ơn là từ dùng trong lời nói lịch sự, để bày tỏ sự cảm kích với người đã làm việc gì đó cho mình, hoặc để nhận lời hay từ chối điều gì. - Phân tích bàn luận : + Trong cuộc sống biết nói lời cảm ơn là rất cần thiết vì nó nói lên được những xúc động chân thành và lòng biết ơn của mình đối với những việc làm, tình cảm của người khác dành cho mình. + Biết nói lời cảm ơn biểu hiện phẩm giá, nhân cách của mỗi con người vì nó bộc lộ được sự tri ân, tránh được sự hờ hợt vô cảm của con người. + Biết nói lời cảm ơn sẽ đem lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác. - Liên hệ, rút ra bài học : + Hiểu được ý nghĩa của lời cảm ơn trong cuộc sống mỗi con người + Tạo thói quen thường xuyên biết nói lời cảm ơn c) Biểu điểm + Điểm 2,0: Đáp ứng tốt yêu cầu về kĩ năng và yêu cầu về kiến thức, tỏ ra có chủ kiến khi bàn luận; biết cách tạo được những điểm nhấn trong khi trình bày ý kiến; lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục. + Điểm 1,0: Hiểu đề. Đáp ứng một nửa yêu cầu về kĩ năng và yêu cầu về kiến thức. + Điểm 0,5: Chưa hiểu rõ đề, không có kĩ năng viết đoạn, bài làm sơ sài, viết khá lan man, mắc lỗi diễn đạt, chính tả. Lưu ý: Giám khảo dựa vào các tiêu chuẩn trên để cho các mức điểm còn lại. Câu 2 (5,0 điểm): Mượn lời nói với con, Y Phương gợi về cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người, gợi về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của quê hương mình. Anh/chị hãy phân tích bài thơ Nói với con của Y Phương để làm rõ ý kiến trên. a) Yêu cầu về kỹ năng - Nắm được phương pháp làm bài văn nghị luận văn học.
- - Bố cục hợp lý; lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục; hành văn mạch lạc. - Không mắc lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ. b) Yêu cầu về kiến thức Trên cơ sở những hiểu biết về nhà thơ Y Phương và bài thơ Nói với con, thí sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần nêu được những nội dung cơ bản sau: - Nêu vấn đề cần nghị luận. - Chọn lọc dẫn chứng phân tích làm sáng tỏ hai nội dung: cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người; ý chí, sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của quê hương mình thể hiện qua lời nói với con của người cha: * Cội nguồn sinh dưỡng của con người chính gia đình, quê hương: + Con lớn lên từng ngày trong tình yêu thương, sự nâng niu và mong chờ của cha mẹ (từng bước đi chập chững, tiếng nói, tiếng cười đều được cha mẹ chăm chút, vui mừng đón nhận). + Con trưởng thành trong cuộc sống lao động cần cù của “người đồng mình”, trong thiên nhiên, núi rừng thơ mộng và trong nghĩa tình của quê hương mình. * Niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của con người, của quê hương + “Người đồng mình” tuy sống vất vả, cực nhọc, đói nghèo nhưng luôn gắn bó với quê hương. + “Người đồng mình” lao động cần cù, nhẫn nại, ý chí mạnh mẽ, và luôn có ý thức xây dựng làm giàu đẹp cho quê hương. * Lời nhắn nhủ chân thành tha thiết: con phải sống nghĩa tình chung thủy với quê hương, vượt qua gian nan thử thách, tự tin bước vào đời, kế tục xứng đáng truyền thống của “người đồng mình”. - Nghệ thuật: Thể thơ tự do, nhịp điệu có lúc nhẹ nhàng, có lúc mạnh mẽ thể hiện những cung bậc cảm xúc khác nhau, có khi là lời thủ thỉ, tâm tình trìu mến, có khi là lời nhắn nhủ, truyền dạy đầy mong ước thiết tha; hình ảnh thơ vừa cụ thể vừa mang tính khái quát. - Đánh giá chung: Bài thơ không chỉ thể hiện tình thương con chân thành của cha mẹ mà còn là niềm tự hào về quê hương, đất nước. Lời dặn dò ngắn gọn, hàm súc mà sâu sắc. Với phương tiện ngôn ngữ và cách nói của người miền núi, góp phần tạo nên tiếng nói riêng, độc đáo về tình cảm gia đình trong thơ Việt Nam. c) Biểu điểm + Điểm 4,0-5,0: Đáp ứng tốt yêu cầu về kĩ năng và yêu cầu về kiến thức. Bố cục rõ ràng, cân đối; biết cách tạo điểm nhấn, điểm xoáy sâu; lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục; không phạm lỗi từ ngữ, ngữ pháp; có thể vài sai sót nhỏ không đáng kể. + Điểm 3,0-dưới 4,0: Đáp ứng khá tốt các yêu cầu trên; lí lẽ và dẫn chứng khá; có thể chỉ bàn luận sâu một vài ý mà học sinh quan tâm nhất; còn một vài sai sót nhỏ.
- + Điểm 2,0 – dưới 3,0 Trình bày tốt được khoảng nửa số ý, ít dẫn chứng, lí lẽ mức trung bình; còn mắc lỗi ngữ pháp, từ ngữ, chính tả. + Điểm 1,0- dưới 2,0: Chưa hiểu đề, bài làm sơ sài, viết khá lan man, mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả. Lưu ý: Giám khảo dựa vào các tiêu chuẩn trên để cho các mức điểm còn lại. ---------- HẾT ---------- PHẦN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM I. ĐỌC Văn bản trên có các nhân vật : giáo sư William L. HIỂU 1 Stidger và bà giáo. Mối quan hệ của họ : William L. Stidger 0,5 (3,0 là học sinh cũ của bà giáo. điểm) Bà giáo nhận được bức thư giữa lúc bà đang sống 2 đơn độc trong một phòng nhỏ căn phòng nhỏ, lủi thủi nấu 0,5 ăn một mình, dường như chỉ còn lay lắt như chiếc lá cuối cùng trên cây, đặc biệt sau 50 năm làm nghề dạy học, đó là bức thư cảm ơn đầu tiên mà bà nhận được. 3 - Các phép tu từ : nhân hóa (bức thư ấy đã sưởi ấm) 0,5 và hoán dụ (trái tim già nua, cô đơn). - Tác dụng : nhấn mạnh tâm trạng, cảnh ngộ cô đơn của bà giáo và tô đậm ý nghĩa, sức mạnh tuyệt vời của 0,5 những lời cảm ơn từ người học sinh cũ. Nó đã thực sự sưởi ấm trái tim già nua, đem lại niềm hạnh phúc cho bà giáo. 4 Thông điệp của văn bản : Biết nói lời cảm ơn là điều cần 1,0 thiết trong cuộc sống. II. 1 Từ văn bản ở phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn 2,0 LÀM (độ dài 200 chữ) bàn về nội dung : phải biết nói lời cảm VĂN ơn. (7,0 a) Yêu cầu về kỹ năng điểm) Viết đoạn văn nghị luận dung lượng 200 chữ, xác định đúng vấn đề cần nghị luận; có thể theo một trong các
- cách trình bày: diễn dịch, quy nạp hoặc tổng – phân – hợp; sử dụng linh hoạt các thao tác lập luận; lí lẽ và dẫn chứng hợp lý, thuyết phục; đảm bảo qui tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. b) Yêu cầu về kiến thức Học sinh có thể trình bày theo gợi ý sau: - Nêu vấn đề cần nghị luận 0,25 - Giải thích: cảm ơn là từ dùng trong lời nói lịch sự, để bày 0,25 tỏ sự cảm kích với người đã làm việc gì đó cho mình, hoặc để nhận lời hay từ chối điều gì. - Phân tích, bàn luận: - Trong cuộc sống biết nói lời cảm ơn là rất cần thiết 1,0 vì nó nói lên được những xúc động chân thành và lòng biết ơn của mình đối với những việc làm, tình cảm của người khác dành cho mình. - Biết nói lời cảm ơn biểu hiện phẩm giá, nhân cách của mỗi con người vì nó bộc lộ được sự tri ân, tránh được sự hờ hợt vô cảm của con người. - Biết nói lời cảm ơn sẽ đem lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác. - Liên hệ, rút ra bài học + Hiểu được ý nghĩa của lời cảm ơn trong cuộc sống mỗi 0,25 con người 0,25 + Tạo thói quen thường xuyên biết nói lời cảm ơn 2 Mượn lời nói với con, Y Phương gợi về cội nguồn sinh 5,0 dưỡng của mỗi con người, gợi về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của quê hương mình. em hãy phân tích bài thơ Nói với con của Y Phương để làm rõ ý kiến trên. a) Yêu cầu về kỹ năng - Nắm được phương pháp làm bài văn nghị luận văn học. - Bố cục hợp lý; lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục; hành văn mạch lạc. - Không mắc lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ. b) Yêu cầu về kiến thức
- Trên cơ sở những hiểu biết về nhà thơ Y Phương và bài thơ Nói với con, thí sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần nêu được những nội dung cơ bản sau: - Nêu vấn đề cần nghị luận. 0,5 * Cội nguồn sinh dưỡng của con người chính gia đình, quê 1,5 hương: + Con lớn lên từng ngày trong tình yêu thương, sự nâng niu và mong chờ của cha mẹ (từng bước đi chập chững, tiếng nói, tiếng cười đều được cha mẹ chăm chút, vui mừng đón nhận). + Con trưởng thành trong cuộc sống lao động cần cù của “người đồng mình”, trong thiên nhiên, núi rừng thơ mộng và trong nghĩa tình của quê hương mình. * Niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của con người, 1,5 của quê hương + “Người đồng mình” tuy sống vất vả, cực nhọc, đói nghèo nhưng luôn gắn bó với quê hương. + “Người đồng mình” lao động cần cù, nhẫn nại, ý chí mạnh mẽ, và luôn có ý thức xây dựng làm giàu đẹp cho quê hương. * Lời nhắn nhủ chân thành tha thiết: con phải sống nghĩa tình chung thủy với quê hương, vượt qua gian nan thử thách, tự tin bước vào đời, kế tục xứng đáng truyền thống của “người đồng mình”. Lưu ý: Thí sinh chọn lọc dẫn chứng phân tích làm sáng tỏ hai nội dung: cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người; ý chí, sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của quê hương mình thể hiện qua lời nói với con của người cha: - Nghệ thuật: Thể thơ tự do, nhịp điệu có lúc nhẹ nhàng, có lúc mạnh mẽ thể hiện những cung bậc cảm xúc khác nhau, 1,0 có khi là lời thủ thỉ, tâm tình trìu mến, có khi là lời nhắn nhủ, truyền dạy đầy mong ước thiết tha; hình ảnh thơ vừa cụ thể vừa mang tính khái quát. - Đánh giá chung: Bài thơ không chỉ thể hiện tình thương 0,5 con chân thành của cha mẹ mà còn là niềm tự hào về quê hương, đất nước. Lời dặn dò ngắn gọn, hàm súc mà sâu sắc. Với phương tiện ngôn ngữ và cách nói của người miền núi, góp phần tạo nên tiếng nói riêng, độc đáo về tình cảm gia đình trong thơ Việt Nam.

