Giáo án Vật lí 7 - Tiết 15+16: Sự nhiễm điện do cọ sát hai loại diện tích - Bài 19, Tiết 18: Dòng điện - Nguồn điện - Năm học 2021-2022 - Tuong Nguyen

docx 17 trang hathanh 29/07/2026 920
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 7 - Tiết 15+16: Sự nhiễm điện do cọ sát hai loại diện tích - Bài 19, Tiết 18: Dòng điện - Nguồn điện - Năm học 2021-2022 - Tuong Nguyen", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_vat_li_7_tiet_1516_su_nhiem_dien_do_co_sat_hai_loai.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Vật lí 7 - Tiết 15+16: Sự nhiễm điện do cọ sát hai loại diện tích - Bài 19, Tiết 18: Dòng điện - Nguồn điện - Năm học 2021-2022 - Tuong Nguyen

  1. Ngày dạy: 10/12/2021(7D) TIẾT 15,16 : CHỦ ĐỀ: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH Commented [1]: (Thực hiện 2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Mô tả được một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát. - Nêu được hai biểu hiện của các vật đã nhiễm điện là hút các vật khác hoặc làm sáng bút thử điện. - Nêu được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại điện tích và nêu được đó là hai loại điện tích gì. - Nêu được đặc điểm tương tác giữa hai loại điện tích. - Nêu được vật mang điện âm nhận thêm electron, vật mang điện dương mất bớt electron. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu cách làm vật nhiễm điện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm làm vật nhiễm điện do cọ xát, sự tương tác của hai vật nhiễm điện và thực hiện thí nghiệm. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận biết KHTN: + Kể được hai biểu hiện của các vật đã nhiễm điện là hút các vật khác hoặc làm sáng bút thử điện. + Nhận biết được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại điện tích và nêu được đó là hai loại điện tích gì + Nhận biết được vật mang điện âm nhận thêm electron, vật mang điện dương mất bớt electron. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: +Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa đề ra kế hoạch thí nghiệm làm vật nhiễm điện do cọ xát, sự tương tác của hai vật nhiễm điện và thực hiện thí nghiệm. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: +Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan tới sự nhiễm điện do cọ xát 3. Phẩm chất: - Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm - Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
  2. - Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: + Vụn giấy viết, thước nhựa, vải khô, lụa, len + Giá thí nghiệm, quả cầu xốp treo bằng sợi chỉ + Thanh thuỷ tinh, mảnh lụa, mảnh nilông, mảnh phim nhựa + Bảng kết quả, mảnh tôn phẳng , bút thử điện +2 mảnh ni lông, bút chì vỏ gỗ, kẹp giấy, 2 thanh nhựa sẫm màu giống nhau, mảnh len, lụa, thanh thủy tinh, trục quay + Tranh vẽ H 17.1, 17.2, 18.1, 18.2, 18.3/ SGK Các thí nghiệm ảo tại: PjV?usp=sharing 2. Học sinh: + Sách vở, dụng cụ học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. b) Nội dung: Treo tranh 2 SGK/47 và yêu cầu HS mô tả hiện tượng trong tranh c) Sản phẩm: Suy nghĩ, tìm hiểu vì sao những sợi tóc bị kéo thẳng ra. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu: HS mô tả hiện tượng trong tranh 2 SGK/47 và tìm hiểu nguyên nhân hiện tượng
  3. - HS tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh: mô tả hiện tượng và tìm hiểu nguyên nhân hiện tượng. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. - Dự kiến sản phẩm: HS trả lời. *Báo cáo kết quả và thảo luận HS trả lời theo suy nghĩ *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ HS khác nhận xét, bổ sung GV: Tại sao vào những ngày thời tiết khô ráo khi chải đầu bằng lược nhựa các sợi tóc bị lược hút kéo thẳng ra? Để trả lời câu hỏi đó chúng ta đi nghiên cứu bài học. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a) Mục tiêu: - HS mô tả được một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát. - HS nêu được hai biểu hiện của các vật đã nhiễm điện là hút các vật khác hoặc làm sáng bút thử điện. - HS nêu được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại điện tích và nêu được đó là hai loại điện tích gì. - HS nêu được đặc điểm tương tác giữa hai loại điện tích. - HS nêu được vật mang điện âm nhận thêm electron, vật mang điện dương mất bớt electron. b) Nội dung: - Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách nào? Vật bị nhiễm điện có khả năng gì? - Có mấy loại điện tích, sự tương tác. - Khi nào vật nhiễm điện dương, âm? c) Sản phẩm: - Học sinh hoàn thành được các kết luận. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
  4. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về sự nhiễm điện do cọ xát *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Vật nhiễm điện: Yêu cầu HS tìm hiểu thí nghiệm 1 SGK/ trang -Có thể làm vật nhiễm điện bằng 48. cách cọ xát *Thực hiện nhiệm vụ học tập -Vật bị nhiễm điện (vật mang Các nhóm thực hiện và hoàn thành kết luận 1, 2 điện tích) có khả năng hút các SGK/tr49 vật khác (vật nhỏ, nhẹ) hoặc phóng điện qua vật khác ( làm *Báo cáo kết quả và thảo luận sáng bóng đèn bút thử điện) - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động. Hoàn thành kết luận 1 và 2. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ￿Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2.2: Tìm hiểu có mấy loại điện tích *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Hai loại điện tích : 1. Thí nghiệm : Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân đọc nội dung thí nghiệm 1, 2. 2. Kết luận : *Thực hiện nhiệm vụ học tập + Có 2 loại điện tích: điện tích dương và điện tích âm Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm: nghiên + Các vật mang điện tích cùng cứu thí nghiệm 1, 2; nêu các dụng cụ thí nghiệm, loại thì đẩy nhau , các vật mang phương án bố trí thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm điện tích khác loại thì hút nhau và hoàn thành hai nhận xét, kết luận. 3. Quy ước : *Báo cáo kết quả và thảo luận + Điện tích của thanh thuỷ tinh - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt khi cọ xát với lụa là điện tích động. Hoàn thành nhận xét và kết luận. dương ( + ) *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Điện tích của thanh nhựa sẫm màu khi cọ xát với vải khô là - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. điện tích âm ( - ) - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ￿Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2.3: Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo nguyên tử (Hướng dẫn học sinh tự học) *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
  5. Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu mục II *Thực hiện nhiệm vụ học tập Ghi yêu cầu vào vở *Báo cáo kết quả và thảo luận *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Dùng các kiến thức vật lý để Luyện tập củng cố nội dung bài học. b) Nội dung: Hệ thống BT trắc nghiệm của GV trong phần Phụ lục c) Sản phẩm: HS hoàn thiện 10 câu hỏi trắc nghiệm d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ Phụ lục (BT trắc nghiệm) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời vào Câu 1: phiếu học tập cho các nhóm Câu 2: *Thực hiện nhiệm vụ Câu 3: Thảo luận nhóm. Trả lời BT trắc nghiệm Câu 4: *Báo cáo kết quả và thảo luận Câu 5: - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt Câu 6: động. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu học tập. Câu 7: * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Câu 8: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. Câu 9: - Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các nhóm. Câu 10: 4. Hoạt động vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. b) Nội dung: Vận dụng làm bài tập c) Sản phẩm: Bài làm của HS câu C1, C2, C3 Trang 49; C1 trang 51 và C2, C3, C4 trang 52. d) Tổ chức thực hiện:
  6. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập -Vật nhiễm điện âm khi nhận thêm electron GV yêu cầu HS trả lời C1, C2, C3 Trang 49; C1 Vật nhiễm điện dương khi mất trang 51 và C2, C3, C4 trang 52. bớt electron Trả lời câu hỏi: Vật nhiễm điện âm, dương khi nào? *Thực hiện nhiệm vụ học tập Hoạt động cá nhân, hoàn thiện câu C1, C2, C3 Trang 49; C1 trang 51 và C2, C3, C4 trang 52, trả lời câu hỏi *Báo cáo kết quả và thảo luận Cá nhân HS trả lời câu C1, C2, C3 Trang 49; C1 trang 51 và C2, C3, C4 trang 52 và trả lời câu hỏi *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá chung và ghi bảng Phụ lục: Câu 1: Câu khẳng định nào dưới đây đúng: A. Thanh nam châm luôn bị nhiễm điện do nó hút được các vụn sắt. B. Thanh sắt luôn bị nhiễm điện vì nó hút được mảnh nam châm. C. Khi bị cọ xát, thanh thủy tinh bị nhiễm điện vì khi đó nó hút được các vụn giấy. D. Mặt đất luôn bị nhiễm điện vì nó hút mọi vậy gần đó. Câu 2: Có thể làm thước nhựa nhiễm điện bằng cách nào sau đây? A. Áp sát thước nhựa vào 1 cực của pin. B. Áp sát thước nhựa vào một đầu của thanh nam châm. C. Hơ nóng nhẹ thước nhựa trên ngọn lửa. D. Cọ xát thước nhựa bằng mảnh vải khô. Câu 3: Nhiều vật sau khi cọ xát có khả năng A. đẩy các vật khác C. vừa hút vừa đẩy các vật khác B. hút các vật khác D. không hút, không đẩy các vật khác Câu 4: Có thể làm nhiễm điện cho một vật bằng cách A. Cọ xát vật C. Cho chạm vào nam châm B. Nhúng vật vào nước đá D. Nung nóng vật Câu 5: Trong các kết luận sau đây, kết luận nào sai? A. Các vật đều có khả năng nhiễm điện.
  7. B. Trái Đất hút được các vật nên nó luôn luôn bị nhiễm điện. C. Nhiều vật sau khi bị cọ xát trở thành các vật nhiễm điện. D. Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ xát. Câu 6: Vật chất được cấu tạo bởi các nguyên tử. Nguyên tử gồm: A. Hạt nhân ở giữa mang điện tích âm. B. Hạt nhân không mang điện tích. C. Hạt nhân mang điện tích dương, các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân. D. Hạt nhân ở giữa mang điện tích dương, lớp vỏ không mang điện. Câu 7: Chọn phát biểu sai: A. Vật bị nhiễm điện có khả năng hút các vật nhẹ. B. Hai vật nhiễm điện cùng dấu thì hút nhau. C. Hai vật nhiễm điện khác dấu thì hút nhau. D. Vật nhiễm điện là vật mang điện tích. Câu 8: Thanh thủy tinh sau khi cọ xát với lụa thì: A. Thủy tinh mang điện tích dương, lụa mang điện tích âm. B. Thủy tinh mang điện tích dương, lụa mang điện tích dương. C. Thủy tinh mang điện tích âm, lụa mang điện tích âm. D. Thủy tinh mang điện tích âm, lụa mang điện tích dương. Câu 9: Cọ xát hai thanh nhựa cùng loại như nhau bằng mảnh vải khô. Đặt một thanh trên trục quay, đưa thanh nhựa kia lại gần thanh thứ nhất thì xảy ra hiện tượng nào dưới đây? A. Hai thanh nhựa này đẩy nhau. B. hai thanh nhựa này hút nhau. C. Hai thanh nhựa này không hút không đẩy nhau. D. Hai thanh nhựa này lúc đầu đẩy nhau, sau đó hút nhau. Câu 10: Dùng một mảnh len cọ xát nhiều lần một mảnh phim nhựa thì mảnh phim nhựa này có thể hút được các vụn giấy? Vì sao? A. Vì mảnh phim nhựa được làm sạch bề mặt. B. Vì mảnh phim nhựa bị nhiễm điện. C. Vì mảnh phim nhựa có tính chất từ như nam châm. D. Vì mảnh phim nhựa bị nóng lên.
  8. Ngày soạn: 05/12/2021 Ngày dạy: 10/12/2021 TIẾT 18 BÀI 19: DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Mô tả được một thí nghiệm tạo ra dòng điện, nhận biết được có dòng điện - Nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. - Nêu được các tác dụng chung của nguồn điện là tạo ra dòng điện. - Nhận biết được các dòng điện thường dùng với hai cực của nó. - Mắc được và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn, công tắc, dây nối. 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu vấn đề về dòng điện, nguồn điện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, hợp tác giải quyết các kết quả thu được để tạo ra dòng điện. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực nhận thức: hiểu được sơ đồ mạch điện để kiểm tra mạch điện kín. - Năng lực tìm hiểu: dựa vào quan sát thí nghiệm nhận biết được sự xuất hiện của dòng điện. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được kiến thức về dòng điện để giải thích và dự đoán những trường hợp cụ thể, trong đó có xuất hiện hay không xuất hiện dòng điện trong mạch kín. 3. Phẩm chất - Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm - Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học. - Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên - Kế hoạch bài học. - Hình vẽ phóng to hình 19.1. - Bộ thí nghiệm các hình 19.3.
  9. EIf/view?usp=sharing - Phiếu học tập cho các nhóm. 2. Học sinh - 2 pin ó lớn. - 2 pin ó nhỏ. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Xác định vấn đề a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. b. Nội dung: Nhận biết được vai trò của dòng điện, nguồn điện. c. Sản phẩm: - Nêu được các cách tạo ra dòng điện. d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ● Chuyển giao nhiệm vụ - Xuất phát từ tình huống có vấn đề: giáo viên yêu cầu: + Nêu những dụng cụ sử dụng điện mà em biết? + Nêu những lợi ích và thuận tiện khi sử dụng điện? + “có điện” và “mất điện” là gì? Đó có phải là “có điện tích” và “mất điện tích” hay không? Vì sao? + vậy dòng điện là gì? Dòng điện do đâu mà có? học sinh tiếp nhận: ● Thực hiện nhiệm vụ: + học sinh: trả lời yêu cầu. Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. Báo cáo kết quả: HS đứng lên trả lời.
  10. ● Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: - HS nắm được dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích. - HS biết được các dụng cụ điện sẽ hoạt động khi nào. b. Nội dung: - Nêu được dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích. c.Sản phẩm: - Học sinh hoàn thành được câu C1, C2 và nhận xét 1 từ đó rút ra kết luận. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu dòng điện là gì ● Chuyển giao nhiệm vụ: I. Dòng điện - Giáo viên yêu cầu: *Câu C1: + Cho HS quan sát hình 19.1 (SGK) và yêu -Điện tích của mảnh phim nhựa cầu HS hoàn thành câu C1 nêu sự tương tương tự như nước trong bình. tự giữa dòng điện và dòng nước. -Điện tích dịch chuyển từ mảnh + GV yêu cầu HS thảo luận, làm việc nhóm phim nhựa qua bóng đèn đến hoàn thành câu C2 và phần nhận xét. tay ta tương tự như nước chảy ● Thực hiện nhiệm vụ: từ bình A sang bình B. - Học sinh: *Câu C2: + Quan sát hình để hoàn thành câu C1. Muốn đèn sáng lại thì cần cọ + Làm việc nhóm hoàn thành câu C2 và xát để làm nhiễm điện mảnh phim nhựa rối chạm bút thử
  11. phần nhận xét. điện vào mảnh tôn áp sát mảnh - Giáo viên: phim nhựa. + Điều khiển lớp làm nhiệm vụ và thảo *Nhận xét: luận nhóm. Bóng đèn bút thử điện sáng khi + Quan sát, giúp đỡ các nhóm yếu khi thực các điện tích dịch chuyển qua hiện nhiệm vụ. nó. + Hết thời gian, yêu cầu HS báo cáo sản *Kết luận: phẩm. Dòng điện là dòng các điện tích ● Báo cáo kết quả và thảo luận: dịch chuyển có hướng. + yêu cầu cá nhân HS báo cáo kết quả câu C1. + yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả câu C2 và phần nhận xét. ● Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: + Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các nguồn điện thường dùng ● Chuyển giao nhiệm vụ II. Nguồn điện + GV thông báo: tác dụng của nguồn điện 1. Các nguồn điện thường dùng và hai cực của pin, acquy. - Nguồn điện có khả năng cung + yêu cầu HS kể tên các nguồn điện và chỉ cấp dòng điện để các dụng cụ ra cực dương (+) cực âm (-) của nguồn điện hoạt động. điện đó. - Nguồn điện có 2 cực: cực + HS tiếp nhận. dương (+) và cực âm (-). ● Thực hiện nhiệm vụ: *Câu C3: + HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành câu Các nguồn điện: pin tiểu, pin hỏi của GV. tròn, acquy, dinamo xe đạp, + GV điều khiển lớp hoạt động. pin mặt trời, máy phát điện ● Báo cáo kết quả và thảo luận: + cá nhân HS báo cáo kết quả câu hỏi. ● Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
  12. Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. Hoạt động 2.3: Mắc mạch điện với pin, bóng đèn, công tắc và dây nối ● Chuyển giao nhiệm vụ: + GV phát dụng cụ thí nghiệm. + GV hướng dẫn và yêu cầu HS làm việc nhóm mắc mạch điện như hình 19.3 (SGK). + Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm và trả lời các câu hỏi. + HS tiếp nhận. ● Thực hiện nhiệm vụ: + HS nhận dụng cụ thí nghiệm, quan sát hướng dẫn của GV và làm việc nhóm mắc mạch điện theo yêu cầu. + GV theo dõi, hướng dẫn HS làm việc, giúp đỡ các nhóm kiểm tra, phát hiện chỗ hở mạch nếu có. + Thực hiện thí nghiệm và trả lời các câu hỏi. ● Báo cáo kết quả và thảo luận: + HS đại diện nhóm báo cáo kết quả thực hiện thí nghiệm. Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - Dùng các kiến thức vật lý để Luyện tập củng cố nội dung bài học. b. Nội dung: - Hệ thống BT trắc nghiệm của GV trong phần Phụ lục c. Sản phẩm:
  13. - HS hoàn thiện 10 câu hỏi trắc nghiệm d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ● Chuyển giao nhiệm vụ: Câu 1: D - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời Câu 2: D vào phiếu học tập cho các nhóm. ● Thực hiện nhiệm vụ: Câu 3: D - Thảo luận nhóm. Trả lời BT trắc nghiệm. Câu 4: C ● Báo cáo kết quả và thảo luận: Câu 5: C - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trong Câu 6: A phiếu học tập. Câu 7: C ● Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. Câu 8: C - Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các Câu 9: B nhóm. Câu 10: C Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. b. Nội dung: - Vận dụng làm bài tập. c. Sản phẩm: - Bài làm của HS câu C5, C6. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
  14. ● Chuyển giao nhiệm vụ học tập III.Vận dụng - GV: Yêu cầu HS vận dụng được kiến ●Câu C4: thức về dòng điện, nguồn điện vừa học để trả lời câu hỏi C4, C5. + Dòng điện là dòng dịch chuyển có ● Thực hiện nhiệm vụ học tập hướng của các điện tích. - Hoạt động cá nhân, hoàn thiện câu C4 + Đèn điện sáng khi có dòng điện và C5. chạy qua. ● Báo cáo kết quả và thảo luận + Quạt điện đang chạy khi có dòng - Cá nhân HS trả lời câu C4 và C5. điện chạy qua ● Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ ●Câu C5: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. Dụng cụ sử dụng nguồn điện là pin: - Giáo viên nhận xét, đánh giá chung điều khiển TV, chuột máy tính, đèn các nhóm. pin, điện thoại, PHỤ LỤC Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Dòng điện là các dịch chuyển có hướng A. Electron B. Ion âm C. Điện tích D. Cả A, B, C đều đúng Câu 2: Chọn câu đúng A. Nguồn điện là dụng cụ dùng để tạo ra nguồn điện B. Nguồn điện có khả năng duy trì hoạt động của các dụng cụ điện C. Mỗi nguồn điện đều có hai cực D. Cả ba câu đều đúng Câu 3: Chọn câu trả lời đúng Các dụng cụ nào sau đây không phải là nguồn điện: A. Pin B. Ắc – quy C. Đi – na – mô xe đạp
  15. D. Quạt điện Câu 4: Chọn câu trả lời đúng Các thiết bị nào sau đây hoạt động không cần nguồn điện: A. Bàn ủi điện B. Nồi cơm điện C. Bếp dầu D. Bếp điện Câu 5: Chọn câu trả lời đúng Các dụng cụ điện hoạt động được là do: A. Có dòng điện chạy qua nó B. Được mắc với nguồn điện C. A và B đều đúng D. A và B đều sai Câu 6: Chọn câu trả lời đúng Hãy chỉ ra cực dương của các nguồn điện trên hình 8.1: A. Cực có đánh dấu (+) B. Cực không đánh dấu C. Cả hai cực D. Cả ba câu đều sai
  16. Câu 7: Chọn câu trả lời đúng Khi dùng một sợi dây đồng nối liền hai cực của một cục pin thì: A. Các ion dương trong sợi dây đồng dịch chuyển từ cực dương sang cực âm B. Các ion âm trong sợi dây đồng dịch chuyển từ cực dương sang cực âm C. Các điện tử tự do trong sợi dây đồng dịch chuyển từ cực âm sang cực dương D. Các điện tử tự do trong sợi dây dòng dịch chuyển từ cực dương sang cực âm Câu 8: Chọn câu trả lời đúng Để đèn xe máy phát sáng thì đèn phải được nối với nguồn điện. Vật trong xe máy, nguồn điện là thiết bị nào sau đây? A. Pin B. Đi- na- mô C. Ắc – quy D. Cả ba đều sai Câu 9: Những đồ dùng nào sau đây sử dụng nguồn điện là ắc – quy: A. Đồng hồ treo tường B. Ôtô C. Nồi cơm điện D. Quạt trần Câu 10: Không có dòng điện chạy qua vật nào dưới đây? A. Quạt điện đang quay liên tục. B. Bóng đèn điện đang sáng. C. Thước nhựa đang bị nhiễm điện. D. Radio đang phát.