Giáo án môn Toán (đại số) Lớp 7 - Trường Trung học cơ sở Lam Hồng

docx 7 trang hathanh 09/07/2026 670
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán (đại số) Lớp 7 - Trường Trung học cơ sở Lam Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_dai_so_lop_7_truong_trung_hoc_co_so_lam_hon.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán (đại số) Lớp 7 - Trường Trung học cơ sở Lam Hồng

  1. Trường:THCS Lam Hồng Họ và tên giáo viên: Tổ:Toán – Lí – Công Nghệ TÊN BÀI DẠY: THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ Môn học: Toán (Đại Số); lớp:7 Thời gian thực hiện: 1 tiết (số tiết) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: HS được làm quen với các bảng (đơn giản) về thu thập số liệu thống kê khi điều tra (về cấu tạo, nội dung); biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra, hiểu được ý nghĩa của các cụm từ “số các giá trị của dấu hiệu” và “số các giá trị khác nhau của dấu hiệu”; làm quen với khái niệm tần số của một giá trị. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Về phẩm chất: - Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác nhóm. - Chăm chỉ, trung thực. II. Thiết bị dạy học và học liệu Gv: + Thiết bị: Máy tính, các side trình chiếu, phiếu học tập + Học liệu: SGK, SBT, sách tham khảo HS: SGK, SBT, phiếu học tập chuẩn bị ở nhà III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động Tình huống xuất phát (mở đầu): Điều tra môn học yêu thích nhất của các bạn trong lớp. a) Mục tiêu: Kích thích HS suy đoán, hướng vào bài mới b) Nội dung: Tổ chức trò chơi trong vòng 3 phút, tìm hiểu môn học yêu thích nhất của tất cả các bạn trong lớp, bạn nào tìm hiểu được nhiều nhất thì chiến thắng. c) Sản phẩm: HS trình bày vào phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn. d) Tổ chức thực hiện: HS độc lập thực hiện nhiệm vụ của mình. Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung ĐVĐ: Ở học kì I các em được rèn luyện tốt kỹ năng thực hiện các phép tính, biết một số kiến thức về hàm số và đồ thị. Sang học kì II các em sẽ tìm hiểu một số kiến thức mới lạ nhưng cũng đầy thú vị: Thống kê mô tả GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trong
  2. 2 thời gian 3 phút điền vào phiếu học tập số 1. Tìm hiểu môn học yêu thích của các bạn trong lớp. Bạn nào tìm hiểu được nhiều bạn nhất thì bạn đó thắng cuộc.s HS tham gia hoàn thành phiếu học tập số 1 GV ĐVĐ vào bài mới. Phiếu học tập số 1 TT Tên HS Môn học yêu thích nhất 1 2 3 .. .. .. .. 2. Hoạt động 2: Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu (10’) HOẠT ĐỘNG 2. Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu a) Mục tiêu: HS được làm quen với các bảng (đơn giản) về thu thập số liệu thống kê khi điều tra (về cấu tạo, nội dung). b) Nội dung: HS quan sát bảng 1 SGK để biết cách thu thập và cách viết các số liệu mà mình thu thập được vào bảng. c) Sản phẩm: Hs lập được bảng số liệu thống kê ban đầu. d) Tổ chức thực hiện: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm (3 nhóm) với 3 nội dung thu thập khác nhau. Hoạt động của GV và HS Nội dung Việc làm của các em trong trò chơi là 2. Thu thập số liệu, bảng số liệu thu thập số liệu về vấn đề được quan thống kê ban đầu: tâm. Các số liệu trên được ghi lại trong một bảng, gọi là bảng số liệu TKBĐ GV chiếu bảng 1 Bảng 1 GV yêu cầu HS cho biết cách tiến Các số liệu được ghi lại trong bảng 1 hành điều tra cũng như cấu tạo bảng; gọi là bảng số liệu thống kê ban đầu GV: Tùy theo yêu cầu của mỗi cuộc điều tra mà các bảng số liệu TKBĐ có thể khác nhau. Ví dụ: Bảng điều tra dân số nước ta Bảng 2.
  3. 3 tại thời điểm 1/4/2019 phân theo giới tính, phân theo thành thị, nông thôn trong từng địa phương (đơn vị nghìn người) và giới thiệu bảng 2 cho HS GV chiếu bảng điều tra của các nhóm đã thực hiện ở nhà. Cho các nhóm khác nhận xét. Nhóm 1: Bảng điều tra tháng sinh của các bạn trong lớp 7C. Nhóm 2: Bảng điều tra số thành viên trong gia đình của hs lớp 7C. Nhóm 3: Bảng điều tra cân nặng của các bạn trong lớp. Bảng 1 Bảng 2: Quy mô dân số tỉnh Hà Tĩnh Phân theo giới tính Phân theo thành thị/nông thôn Nam Tỷ lệ Nữ Tỷ lệ Thành Tỷ lệ Nông thôn Tỷ lệ Năm (người) (%) (người) (%) thị (%) (người) (%) (người) 1999 621.398 48,97 647.570 51,03 118.719 9,36 1.150.249 90,64 2009 606.713 49,45 620.325 50,55 183.355 14,94 1.043.683 85,06 2019 640.709 49,71 648.157 50,29 251.968 19,55 1.036.898 80,45 Phiếu học tập số 2. Nhóm 1. Bảng điều tra tháng sinh của các bạn hs lớp 7C
  4. 4 TT Tên Tháng sinh TT Tên Tháng sinh 1 Nhật Anh 8 15 Trà Nhi 7 2 Ngọc Ánh 1 16 Thảo Nhi 3 3 Hương Giang 12 17 Hưng Phúc 11 4 Khánh Huyền 1 18 Hữu Quốc 8 5 Bảo Khang 2 19 Anh Tài 11 6 Thiều Linh 11 20 Cẩm Tú 10 7 Nguyễn Linh 3 21 Phương Thảo 1 8 Duy Long 6 22 Thanh Thúy 5 9 Khánh Ly A 6 23 Bảo Trâm 2 10 Khánh Ly B 7 24 Thảo Uyên 3 11 Trần Ly 5 25 Phan Vi 6 12 Xuân Mai 8 26 Trần Vy 10 13 Cao Minh 10 27 Minh Hòa 11 14 Khánh Nga 7 Nhóm 3: Bảng điều tra số người của các bạn trong lớp. TT Tên Số người TT Tên Số người 1 Nhật Anh 15 Trà Nhi 2 Ngọc Ánh 16 Thảo Nhi 3 Hương Giang 17 Hưng Phúc 4 Khánh Huyền 18 Hữu Quốc 5 Bảo Khang 19 Anh Tài 6 Thiều Linh 20 Cẩm Tú 7 Nguyễn Linh 21 Phương Thảo 8 Duy Long 22 Thanh Thúy 9 Khánh Ly A 23 Bảo Trâm 10 Khánh Ly B 24 Thảo Uyên 11 Trần Ly 25 Phan Vi 12 Xuân Mai 26 Trần Vy 13 Cao Minh 27 Minh Hòa 14 Khánh Nga Nhóm 3: Bảng điều tra cân nặng của các bạn trong lớp. TT Tên Cân nặng(kg) TT Tên Cân nặng(kg) 1 Nhật Anh 15 Trà Nhi 2 Ngọc Ánh 16 Thảo Nhi 3 Hương Giang 17 Hưng Phúc 4 Khánh Huyền 18 Hữu Quốc
  5. 5 5 Bảo Khang 19 Anh Tài 6 Thiều Linh 20 Cẩm Tú 7 Nguyễn Linh 21 Phương Thảo 8 Duy Long 22 Thanh Thúy 9 Khánh Ly A 23 Bảo Trâm 10 Khánh Ly B 24 Thảo Uyên 11 Trần Ly 25 Phan Vi 12 Xuân Mai 26 Trần Vy 13 Cao Minh 27 Minh Hòa 14 Khánh Nga 3. Hoạt động 3: Dấu hiệu (12’) a) Mục tiêu: HS biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra b) Nội dung: HS tự đọc, nghiên cứu SGK để phát hiện kiến thức mới. GV nêu các câu hỏi, gợi mở cho HS. c) Sản phẩm: HS xác định được dấu hiệu của một bảng điều tra, giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu. d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cặp đôi, theo các nhóm lớn dưới sự quan sát, hướng dẫn của GV. Tìm hiểu nội dung điều tra trong 2. Dấu hiệu: bảng 1 là gì? Tìm hiểu dấu hiệu a) Dấu hiệu, đơn vị điều tra. Tìm hiểu về đơn vị điều tra - Nội dung điều tra trong bảng 1 là số cây trồng được của mỗi lớp. - Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm tìm hiểu gọi là dấu hiệu; thường được kí hiệu bằng chữ in hoa: X, Y Ví dụ: dấu hiệu X ở bảng 1 là số cây trồng được của mỗi lớp, còn mỗi lớp là một đơn vị điều tra. - Tìm hiểu về giá trị dấu hiệu, dãy giá - Trong bảng 1 có 20 đơn vị điều tra. trị của dấu hiệu b) Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu: * Ứng với mỗi đơn vị điều tra có một số liệu, số liệu đó gọi là một giá trị của dấu hiệu kí hiệu là X * Số các giá trị của dấu hiệu đúng bằng số các đơn vị điều tra, kí hiệu N
  6. 6 * Các giá trị ở cột thứ 3 (ví dụ 1) gọi là dãy giá trị của dấu hiệu X - Tìm hiểu dấu hiệu, giá trị của dấu - Dấu hiệu X ở bảng 1 có tất cả 20 giá hiệu của bảng điều tra nhóm mình. trị. HOẠT ĐỘNG 4. Tần số của mỗi giá trị a) Mục tiêu: HS biết được thế nào là tần số của giá trị. b) Nội dung: HS tự đọc, nghiên cứu SGK để phát hiện kiến thức mới. c) Sản phẩm: HS xác định được tần số của mỗi giá trị d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động theo cặp đôi để tự tìm ra tần số của giá trị. Hoạt động của GV và HS Nội dung Thực hiện yêu cầu. Tìm hiểu giá trị dấu ĐN: Mỗi giá trị có thể xuất hiện một hiệu, tần số của mỗi giá trị hoặc nhiều lần trong dãy giá trị của dấu -HS trả lời ?5, ?6, ?7 hiệu. Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu được gọi là tần số của giá trị đó. x: giá trị của dấu hiệu; n: tần số của giá trị 5. Hoạt động 5: Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào bài tập. b) Nội dung: Nêu rõ nội dung bài tập yêu cầu làm, tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học vào giải quyết. c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm, chấm chéo, thực hiện về nhà...
  7. 7 Hoạt động của GV và HS Nội dung Thực hiện bài tập 2 Bài 2 sgk/7: Dấu hiệu: Thời gian bạn An đi từ nhà đến trường trong 10 ngày. Dấu hiệu có 10 giá trị. Có 04 giá trị khác nhau . Tần số của 17 phút là 1 Tần số của 18 phút là 3 Tần số của 19 phút là 3 Tần số của 20 phút là 2 Tần số của 21 phút là 1 Phiếu học tập số 2 D. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2’) - Bài học hôm nay các em đã học điều gì Về nhà lập 1 bảng số liệu thống kê (đơn giản). Tìm: dấu hiệu, đơn vị điều tra, giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu, tần số và cách tìm tần số của mỗi giá trị. BTVN: 3, 4 tr 8, 9 SGK. * NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP: GV hướng dẫn HS các bước tìm tần số: Câu 1: Quan sát dãy và tìm các số khác nhau trong dãy, viết các số đó theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. (MĐ1) Câu 2: Tìm tần số của từng số bằng cách đánh dấu vào số đó trong dãy rồi đếm và ghi lại. (có thể kiểm tra xem dãy tần số tìm được có đúng không bằng cách so sánh tổng tần số với số đơn vị điều tra, nếu không bằng nhau thì kết quả tìm được là sai). (MĐ2)